1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng môi trường của quá trình thực hiện dự án cải thiện môi trường nước đến người dân thành phố huế

79 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng môi trường của quá trình thực hiện dự án cải thiện môi trường nước đến người dân thành phố Huế
Tác giả Nguyễn Thị Phương Dung
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Giang
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 735,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 5. Kết cấu của luận văn (11)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (13)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1. Cơ sở lý luận (13)
      • 1.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường (13)
      • 1.2 Khái niệm,vai trò của việc đánh giá tác động môi trường (14)
      • 1.3 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường (14)
      • 1.4 Khái niệm về dự án (14)
        • 1.4.1 Vai trò của dự án (14)
        • 1.4.2 Tác động của dự án (15)
        • 1.4.3 Vai trò của dự án cải thiện môi trường nước đối với người dân (15)
        • 1.4.4 Các yếu tố phản ánh tác động của dự án cải thiện môi trường nước (15)
      • 1.5 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (16)
    • 2. Cơ sở thực tiễn (16)
      • 2.1 Thực trạng môi trường của các dự án cải tạo môi trường nước ở Việt Nam (16)
      • 2.2 Thực trạng môi trường của dự án cải thiện môi trường nước ở thành phố Huế (19)
  • CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐẾN NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ (21)
    • I. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu, mô tả dự án và công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Huế (21)
      • 1.1. Giới thiệu về thành phố Huế (21)
        • 1.1.1 Điều kiện tự nhiên (21)
          • 1.1.1.1 Vị trí địa lý (21)
          • 1.1.1.2 Địa hình và địa mạo (21)
        • 1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội (24)
          • 1.1.2.1 Dân số và lao động (24)
          • 1.1.2.2 Văn hóa, giáo dục và y tế (24)
          • 1.1.2.3 Tình hình kinh tế (25)
      • 1.2 Mô tả dự án “ Cải thiện môi trường nước thành phố Huế” (28)
        • 1.2.1 Vị trí địa lý thực hiện dự án (28)
        • 1.2.2 Quy mô của dự án (28)
        • 1.2.3 Những nội dung chính của dự án cải thiện môi trường nước (29)
      • 1.3 Vài nét về công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế (29)
        • 1.3.1 Lịch sử hình thành công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế (29)
        • 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của đơn vị (30)
    • II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐẾN NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ (32)
      • 2.1 Hiện trạng môi trường tự nhiên (32)
        • 2.1.1 Hiện trạng môi trường nước (32)
        • 2.1.2 Hiện trạng môi trường không khí (40)
        • 2.1.3 Hiện trạng cảnh quan thành phố Huế (41)
      • 2.2 Đánh giá tác động môi trường của dự án cải thiện môi trường nước đến người dân thành phố Huế (43)
        • 2.2.1 Tác động đến môi trường không khí (43)
          • 2.2.1.1 Tác động của bụi và khí thải (43)
          • 2.2.1.2 Tác động của tiếng ồn (45)
        • 2.2.2 Tác động đến môi trường nước (46)
        • 2.2.3 Tác động đến môi trường đất (48)
        • 2.2.4 Tác động đến an toàn giao thông (49)
      • 2.3 Nhận xét của người dân về ảnh hưởng của dự án cải thiện môi trường nước đến người dân thành phố Huế (51)
        • 2.3.1 Thông tin của người dân điều tra (51)
        • 2.3.5 So sánh sự khác biệt mà dự án cải thiện môi trường đem lại cho người dân thành phố Huế (55)
        • 2.3.6 Những lợi ích người dân có được khi dự án cải thiện môi trường nước được hoàn thành (60)
        • 2.3.7 Mức độ quan tâm của Chính quyền, Ban quản lý dự án và người dân thành phố Huế về các tác động môi trường của dự án đến người dân tại địa bàn nghiên cứu (61)
      • 2.4. Thuận lợi và khó khăn của dự án Cải thiện Môi trường nước thành phố Huế (62)
        • 2.4.1 Thuận lợi (62)
        • 2.4.2 Khó khăn (63)
  • CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐẾN NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ (64)
    • 3.1 Định hướng của tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm cải thiện tác động môi trường của dự án cải thiện môi trường nước đến người dân thành phố Huế (64)
      • 3.2.1 Đối với Ban Quản lý dự án Cải thiện Môi trường nước thành phố Huế (64)
      • 3.2.2 Đối với Chính quyền địa phương và người dân thành phố Huế (66)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (69)
    • I. Kết luận (69)
    • II. Kiến nghị (70)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu về tác động môi trường của dự án Cải thiện Môi trường nước thành phố Huế đã chỉ ra những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống người dân Để giảm thiểu những tác động này, cần áp dụng các giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

- Hệthống hóa cơ sởlý luận và thực tiễn về tác động môi trường của dựán.

- Phân tích các tác động tích cực và tác động tiêu cực của dự án Cải thiện Môi trường nước thành phốHuế đến người dân thành phốHuế.

-Đềxuất một sốgiải pháp giảm thiểu tác động môi trường của dựán Cải thiện Môi trường nước thành phốHuế.

Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu được thu thập từ Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án Cải thiện môi trường nước Thành phố Huế do UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện vào tháng 10 năm 2007, cùng với các tài liệu liên quan đến Tiêu chuẩn TCVN, đặc biệt là TCVN 5942:1995 về chất lượng nước.

Trường Đại học Kinh tế Huế đã thực hiện nghiên cứu về chất lượng nước dưới đất vào năm 2015 Bộ Tài nguyên Môi trường cũng đã ban hành QCVN 26:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn vào năm 2010 Nguồn thông tin được thu thập từ internet.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành điều tra 90 hộ dân thuộc phường có dự án và 30 hộ dân thuộc phường không có dự án, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Mục tiêu là thu thập thông tin về tác động môi trường của dự án Cải thiện Môi trường nước đối với môi trường tự nhiên và đời sống của người dân thành phố Huế.

3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp dữ liệu thu thập, nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án cải thiện môi trường nước đối với cuộc sống và kinh tế của người dân.

3.3 Phương pháp phân tích số liệu

3.3.1 Phương phápthống kê mô tả

Phương pháp này được áp dụng để mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập từ nghiên cứu thực nghiệm thông qua nhiều phương thức khác nhau.

Dựa trên số liệu đã được tổng hợp và phân tích, chúng tôi đã so sánh với các tiêu chuẩn QCVN và TCVN về môi trường để đánh giá chất lượng môi trường thành phố Huế trước và sau khi triển khai dự án.

3.3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Phương pháp này được áp dụng trong quá trình điều tra và tham khảo ý kiến từ các cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án Cải thiện Môi trường nước thành phố Huế, nhằm kiểm nghiệm lại kết quả nghiên cứu.

Kết cấu của luận văn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phần II Nội dung và kết quảnghiên cứu

Chương I Tổng quan vềvấnđề nghiên cứu

Chương II Đánh giá tác động môi trường của dựán cải thiện môi trường nước đến người dân thành phốHuế

Chương III Định hướng và giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của dựán cải thiện môi trường nước đến người dân thành phốHuế

Phần III Kết luận và kiến nghị.

Trường Đại học Kinh tế Huế

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường

Môi trường, theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, được định nghĩa là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như các sinh vật khác.

Môi trường tự nhiên bao gồm tất cả các yếu tố sống và không sống xuất hiện tự nhiên trên Trái đất, bao gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.

Môi trường kinh tế-xã hội là không gian mà con người đóng vai trò trung tâm, tham gia và ảnh hưởng đến các yếu tố như chính trị, kinh tế, văn hóa, thể thao, lịch sử và giáo dục Những yếu tố này không chỉ xoay quanh con người mà còn là nguồn sống và mục tiêu phấn đấu của họ.

Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi chất lượng nước do tác động của con người, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước và gây hại cho sức khỏe con người Hiện tượng này không chỉ ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của con người mà còn tác động xấu đến môi trường sống của các loài sinh vật.

Ô nhiễm môi trường không khí là sự biến đổi đáng kể trong thành phần không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi và các khí lạ xâm nhập vào không khí Hiện tượng này gây ra mùi khó chịu, giảm tầm nhìn, biến đổi khí hậu, và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người cũng như động vật và cây trồng Nguyên nhân của ô nhiễm không khí chủ yếu đến từ hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên.

Ô nhiễm môi trường đất là hiện tượng làm ô nhiễm đất bởi các chất độc hại Các loại ô nhiễm đất có thể được phân loại dựa trên nguồn gốc phát sinh hoặc các tác nhân gây ra ô nhiễm.

Trường Đại học Kinh tế Huế

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường

Môi trường, theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, được định nghĩa là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như các sinh vật khác.

Môi trường tự nhiên bao gồm tất cả các yếu tố sống và không sống xuất hiện tự nhiên trên Trái đất hoặc trong một khu vực cụ thể Nó bao gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác, tạo nên hệ sinh thái phong phú và đa dạng.

Môi trường kinh tế-xã hội là không gian mà con người đóng vai trò trung tâm, tham gia và ảnh hưởng đến các yếu tố như chính trị, kinh tế, văn hóa, thể thao, lịch sử và giáo dục Những yếu tố này không chỉ xoay quanh con người mà còn là nguồn sống và mục tiêu phấn đấu của họ.

Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi chất lượng nước do tác động của con người, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước Tình trạng này không chỉ gây hại cho sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày và môi trường sống của các loài sinh vật.

Ô nhiễm môi trường không khí là sự thay đổi đáng kể trong thành phần không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi và các khí lạ Hiện tượng này không chỉ làm giảm tầm nhìn mà còn gây biến đổi khí hậu và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, cũng như gây hại cho động vật và cây trồng Nguyên nhân chính của ô nhiễm không khí đến từ hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên.

Ô nhiễm môi trường đất là hiện tượng làm ô nhiễm đất bởi các chất độc hại Có thể phân loại ô nhiễm đất dựa trên nguồn gốc phát sinh hoặc các tác nhân gây ô nhiễm khác nhau.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Nếu theo nguồn gốc phát sinh có: Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt chất thải công nghiệp, hoạt động nông nghiệp.

1.2 Khái niệm,vai trò của việc đánh giá tác động môi trường Đánh giá tác động môi trường là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động đó có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người tại nơi có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực.

Đánh giá tác động môi trường là một bước quan trọng giúp doanh nghiệp và chủ đầu tư đưa ra quyết định chính xác về dự án của mình Quy trình này yêu cầu các nhà hoạch định chính sách phải xem xét và tính toán các giá trị của môi trường trước khi triển khai dự án.

1.3 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường

Để đánh giá các nguồn gây ô nhiễm, cần dựa vào các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) cũng như các tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

Phương pháp điều tra xã hội học là công cụ quan trọng để nghiên cứu các vấn đề môi trường và kinh tế - xã hội Qua việc phỏng vấn lãnh đạo và người dân địa phương tại khu vực thực hiện dự án, chúng ta có thể thu thập những thông tin quý giá, từ đó đánh giá tác động của dự án đến cộng đồng Việc này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của người dân mà còn góp phần vào việc xây dựng các giải pháp phát triển bền vững.

- Phương pháp nhận dạng, liệt kê

Để đánh giá chi tiết ảnh hưởng của dự án đến môi trường, cần xác định các thành phần chính và nhận dạng đầy đủ các dòng thải cũng như các vấn đề môi trường liên quan.

1.4 Khái niệm về dự án

1.4.1 Vai trò của dự án

Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong

Trường Đại học Kinh tế Huế đặt ra những mục tiêu cụ thể và rõ ràng để đáp ứng nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng tới Dự án này bao gồm tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian xác định.

1.4.2 Tác động của dự án

Dự án có ảnh hưởng đến môi trường nước, không khí và đất, dẫn đến sự thay đổi điều kiện sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, đồng thời tác động đến các giá trị văn hóa truyền thống của con người theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực Mức độ tác động của từng dự án đến môi trường cần được xác định cụ thể dựa trên đặc thù của từng trường hợp.

1.4.3 Vai trò của dự án cải thiện môi trường nước đối với người dân

Để cải thiện chất lượng nước và giảm nguy cơ ô nhiễm, cần thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa ngập úng cục bộ, nâng cao sức khỏe cộng đồng và hạn chế dịch bệnh Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là du lịch và thu hút đầu tư.

Xây dựng, cải tạo và mở rộng hệ thống thoát nước mưa là cần thiết để nâng cao khả năng tiêu thoát nước, từ đó giải quyết tình trạng ngập úng đô thị hiệu quả.

1.4.4 Các yếu tố phản ánh tác động của dự án cải thiện môi trường nước

- Ảnh hưởng về môi trường tự nhiên như môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất, cảnh quan thiên nhiên.

Cơ sở thực tiễn

2.1 Thực trạng môi trường của các dự án cải tạo môi trường nước ở Việt Nam

Khu vực đô thị là trung tâm tập trung dân cư và các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ Sự phát triển kinh tế - xã hội đã dẫn đến sự thay đổi rõ rệt về số lượng, quy mô và chất lượng đô thị ở nước ta Đặc biệt, hai thành phố lớn là Hà Nội và

Trường Đại học Kinh tế Huế

TP Hồ Chí Minh đang phát triển nhanh chóng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển đô thị toàn quốc Quá trình đô thị hóa nhanh đã dẫn đến nhiều hệ quả tiêu cực, đặc biệt là chất lượng môi trường đô thị Nhiều vấn đề môi trường bức xúc hiện nay chủ yếu xuất phát từ việc cơ sở hạ tầng đô thị chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa.

Trong những năm qua, chính quyền địa phương đã nỗ lực cải thiện chất lượng môi trường tại nhiều khu vực đô thị Các dự án xử lý nước thải sinh hoạt, nạo vét và cải tạo cảnh quan sông ngòi đã giúp nâng cao chất lượng môi trường nước tại các đô thị lớn Điển hình như chương trình thu gom và xử lý nước thải từ các đô thị loại II trở lên trên lưu vực sông Cầu, Nhuệ Đáy và Đồng Nai, cùng với đề án cải tạo, nâng cấp sông Tô Lịch.

Dự án đầu tư nhằm cải thiện môi trường cho các kênh mương nội thành TP Hồ Chí Minh, bao gồm kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Tàu Hủ - Bến Nghé, và kênh Đôi - kênh Tẻ Bên cạnh đó, một số điểm ô nhiễm không khí đô thị đã được xử lý, như khu vực Ngã ba Huế tại TP Đà Nẵng và Ngã ba Dầu Giây ở Đồng Nai.

Mặc dù một số khu vực đô thị có chất lượng môi trường tốt và đã có sự cải thiện, nhưng vẫn còn nhiều đô thị, đặc biệt là các thành phố lớn ở đồng bằng, đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Ô nhiễm nước tại các sông hồ và kênh rạch nội thành vẫn diễn ra phức tạp, tạo ra thách thức lớn cho công tác quản lý môi trường.

Môi trường nước ở các sông, hồ trong khu vực đô thị đang phải đối mặt với áp lực lớn từ nguồn thải do hoạt động sinh hoạt của người dân và sự phát triển kinh tế.

Mức độ gia tăng nước thải tại các đô thị, đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, đang ngày càng gia tăng Các đô thị khác cũng đang đối mặt với nhiều thách thức từ nguồn nước thải Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý hiện chỉ đạt khoảng 11%, với chỉ 42 trong tổng số 787 đô thị có hệ thống xử lý nước thải.

Trường Đại học Kinh tế Huế công trình xửlý nước thải tập trung Điều này đã tácđộng rất lớn đến chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận.

Ô nhiễm nước mặt ở các hồ, kênh, mương nội thành đang trở thành vấn đề nghiêm trọng tại nhiều đô thị, không chỉ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh mà còn ở các đô thị nhỏ Các nguồn nước này thường bị ô nhiễm hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh, với nhiều thông số vượt tiêu chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Tình trạng ô nhiễm đã đạt mức đáng lo ngại, đặc biệt tại một số khu vực như sông Phú Lộc ở Đà Nẵng và kênh Bến Đình ở Vũng Tàu, nơi chất lượng nước suy giảm nghiêm trọng.

Vấn đềúng ngập tại các đô thịcó xu hướng mởrộng và gia tăng

Tình trạng úng ngập tại nhiều đô thị đang gia tăng và mở rộng, chủ yếu do việc xây dựng nhà cao tầng trên hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũ chưa được nâng cấp Các khu đô thị mới không tính toán đầy đủ hệ thống thoát nước, làm chậm quá trình tiêu thoát nước của khu vực cũ Thêm vào đó, biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan khiến tình trạng úng ngập diễn ra thường xuyên hơn và ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt tại các đô thị ven biển, nơi triều cường làm tình trạng úng ngập kéo dài hơn.

Hồ Chí Minh đang đối mặt với tình trạng úng ngập ngày càng gia tăng do triều cường, với phạm vi và mức độ nghiêm trọng của úng ngập ngày càng mở rộng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.2 Thực trạng môi trường của dự án cải thiện môi trường nước ở thành phố Huế

Tình trạng ngập úng và ô nhiễm môi trường tại thành phố Huế đang trở thành vấn đề nghiêm trọng do thiếu hệ thống thoát nước mưa và nước thải Hiện tại, hệ thống thoát nước chung chỉ có khoảng 100km cống hỗn hợp và 50km sông, ao, hồ, đáp ứng chỉ 25-30% nhu cầu thoát nước Hệ thống thoát nước thải vẫn còn thiếu và yếu, nhiều khu vực chưa được đầu tư xây dựng, dẫn đến việc phần lớn nước thải được xả trực tiếp ra môi trường, ảnh hưởng đến các con sông như Hương, An Cựu và Đông.

Ba, NhưÝ mà không qua xửlý, gâyảnh hưởng lớn đếnmôi sinh, môi trường.

Dự án Cải thiện môi trường nước TP Huế là một dự án trọng điểm nhằm nâng cao chất lượng nước và giảm nguy cơ ô nhiễm tại thành phố Huế Dự án do Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Huế làm chủ đầu tư, được tài trợ bởi Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) với lãi suất ưu đãi 0,5% Tổng kinh phí của dự án lên tới 24 tỷ yên, trong đó 20,8 tỷ yên đến từ Chính phủ Nhật Bản, phần còn lại được cam kết bởi Trung ương thông qua Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Tài chính.

Dự án vay giữa Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản, kéo dài từ 2008 đến 2018, đã gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Tại Kỳ họp thứ 6 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế, Đoàn Giám sát cho biết mặc dù Ban Quản lý dự án phát hành gần 100 văn bản điều hành mỗi tháng, tiến độ thi công vẫn chậm Nhiều nhà thầu không tuân thủ quy định về rào chắn và biển báo, công tác hoàn trả mặt đường diễn ra chậm, và chất lượng mặt đường tại một số tuyến chưa đảm bảo, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của người dân.

Trên một số tuyến thoát nước, nắp hố ga và họng thu có sự chênh lệch cao độ so với mặt đường, ảnh hưởng đến khả năng thu nước và gây mất an toàn giao thông Sự phối hợp giữa nhà thầu, chính quyền địa phương và tổ dân phố là rất cần thiết để khắc phục vấn đề này.

Trường Đại học Kinh tế Huế gặp khó khăn trong việc thực hiện dự án, dẫn đến việc xử lý các vấn đề phát sinh không được kịp thời.

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐẾN NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ

Tổng quan về địa bàn nghiên cứu, mô tả dự án và công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Huế

và Công trình đô thị Huế.

1.1 Giới thiệu về thành phố Huế

Thành phố Huế, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế, là quần thể di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận Là đô thị loại 1, Huế đóng vai trò quan trọng trong hệ thống đô thị quốc gia và là một trong những thành phố trọng điểm của miền Trung Huế được hình thành ở trung tâm đồng bằng hẹp của hạ lưu sông Hương, được chia thành hai khu vực chính: bắc sông Hương và nam sông Hương.

Vị trí địa lý của huếcó tọa độ:

Thành phố Huế, tọa lạc ven biển miền Trung, cách Hà Nội 654km về phía nam và Đà Nẵng 103km về phía bắc, là nơi giao thoa giữa hai nền văn minh Đông Sơn và Sa Huỳnh Huế được kết nối qua các tuyến giao thông quan trọng như quốc lộ 1A, quốc lộ 49, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc - Nam, cùng với sân bay Phú Bài và các cảng Thuận An, Chân Mây.

1.1.1.2 Địa hình và địa mạo

Thành phố Huế có địa hình cốt mặt đất tự nhiên thấp, với độ cao trung bình phía bắc từ 2,0 đến 3,0m và phía nam từ 2,0 đến 4,0m Các khu vực như thành phố và các phường Phú Bình, Phú Cát, Vĩ Dạ, Xuân Phú thường xuyên bị ngập lụt vào mùa mưa, gây khó khăn trong việc thoát nước.

Khu vực bắc sông Hương, được giới hạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Tăng Bạt Hổ, bao gồm Đại Nội với độ cao mặt đất tự nhiên dao động từ +2,5m đến +4,5m.

Trường Đại học Kinh tế Huế tại khu vực Thuận Thành có cốt mặt đất tự nhiên trung bình từ +2,3m đến +2,7m Tại phường Thuận Lộc, cốt tự nhiên trung bình nằm trong khoảng +1,8m đến +2,2m, trong khi phường Thuận Hòa có cốt tự nhiên trung bình từ +2,1m đến +2,6m Cuối cùng, phường Tây Lộc có cốt tự nhiên trung bình dao động từ +1,9m đến +2,3m.

Khu vực nam sông Hương có cốt nền tự nhiên chênh lệch lớn, với mức trung bình từ +2m đến +4m Đông Ba, Bà Triệu và Nguyễn Công Trứ là những khu vực thấp nhất, có cốt mặt đất chỉ trên +1m, dẫn đến nguy cơ ngập úng và lũ lụt Các khu vực mới hình thành ở bờ bắc và bờ nam sông Hương cho thấy cốt nền phía bắc trung bình khoảng +2m đến +2,5m, trong khi khu vực phía nam trên gò đồi cao hơn 4m, ít bị đe dọa bởi lũ lụt.

Thành phố Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nằm ở vùng chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với dãy Bạch Mã làm ranh giới Tại đây, sự dung hòa của các khối không khí từ nhiều trung tâm khác nhau dẫn đến nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán, lốc tố, mưa đá, rét đậm và gió khô nóng.

- Nhiệt độkhông khí trung bình năm là 25,5 o C

- Nhiệt độlớn nhất năm là 40 o C

- Tháng có nhiệt độtrung bình thấp nhất là tháng 7 với 29,1 o C

Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình tháng.

Trung bình tháng TB năm

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn thừa thiên huế)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Huế nổi bật với lượng mưa dồi dào nhất trong khu vực Đông Trường Sơn, đồng thời cũng là một trong những địa điểm có lượng mưa cao nhất trên toàn quốc.

- Chế độ mưa khu vực nghiên cứu được phân thành hai mùa rõ rệt.

+ Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm tới 70% tổng lượng mưa cả năm.

+ Mùa ít mưa từ tháng 1 đến tháng 8 lượng mưa chiếm 30% tổng lượng mưa cả năm.

Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình tháng và năm.

Trung bình tháng TB năm

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn thừa thiên huế)

Vào mùa đông, gió chủ yếu đến từ hướng bắc và đông bắc, trong khi vào mùa hè, gió thổi từ hướng nam và tây nam Tốc độ gió mạnh nhất thường xảy ra trong thời gian mưa lũ, từ tháng 9 đến tháng 12, với tốc độ có thể đạt tới 30-40m/s.

- Bão: Tỉnh Thừa Thiên Huếnói chung và Huế nói riêng thường xuyên bị bão đe dọa.

Thành phố Huế chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chế độ thủy văn của hệ thống sông Hương Sông Hương bao gồm ba nhánh chính: sông Bồ, sông Hữu Trạch và Tả Trạch, đều bắt nguồn từ các dãy núi thuộc dãy Trường Sơn ở phía tây và dãy Bạch Mã ở phía nam, với độ cao khoảng 1000m Hai nhánh Tả Trạch và Hữu Trạch gặp nhau tại ngã ba Tuần.

Trường Đại học Kinh tế Huế nằm bên dòng chính sông Hương, chảy vào phá Tam Giang theo hướng đông và cuối cùng đổ ra biển tại cửa Thuận An, cách thành phố Huế 8km về phía đông.

Diện tích lưu vực sông Hương khoảng 3000 km², với 80% là đồi núi và 5% là cồn cát ven biển Tại thành phố Huế, bên cạnh sông Hương, còn có nhiều sông nhỏ khác đóng vai trò quan trọng trong việc phân dòng chảy, giao thông thủy, và cung cấp nước tưới cũng như tiêu thoát nước cho sản xuất nông nghiệp.

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Dân số và lao động

Dân số: 354.124người (theo niên giám thống kê năm 2015).

Dân số nội thành kể cả dân tạm trú và khách du lịch gồm: 358.575 người trong đó:

+ Dân số thường trú nội thành khoảng: 265.575 người, chiếm 74,0%

+ Sinh viên, lao động tạm trú trên 6 tháng khoảng 45.000 người, chiếm 12,6% + Quân đội khoảng: 11.000 người,chiếm 3,0%

+ Khách du lịch khoảng 37.000 người,chiếm 10,4%

Tỷlệ tăng dân số tựnhiên toàn thành phốlà khoảng 1,5% Khu vực nội thành khoảng 1,4%.

Mật độ dân số:5.011 người/km 2

1.1.2.2 Văn hóa, giáo dục và y tế

TDTT bao gồm 22 cơ sở, trong đó có bể bơi, nhà tập thể dục thể thao, sân vận động với sức chứa gần 30.000 người, trường TDTT và câu lạc bộ nhà văn hóa.

Chương trình xóa đói giảm nghèo của thành phố đã đạt được những kết quả tích cực trong những năm qua Cụ thể, năm 2015, trong tổng số 53.646 hộ dân, có 4.023 hộ nghèo với 20.752 nhân khẩu, chiếm 7,5% Đến năm 2017, trong tổng số 61.363 hộ dân, chỉ còn 2.670 hộ nghèo với 14.397 nhân khẩu, giảm xuống còn 4,35%.

Công tác dân sốkếhoạch hóa gia đìnhđãđược tăng cường lực lượng, cơ sởvật

Trường Đại học Kinh tế Huế công tác truyền thông dân số đến tận các phường xã với các dịch vụ kỹthuật khá tiên tiến.

Hiện tại, địa phương có 47 trường mầm non và 70 trường phổ thông, phục vụ tổng cộng 85.642 học sinh, trong đó có 7.410 học sinh mầm non, 27.598 học sinh tiểu học, 458 học viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên, và 10.124 học viên tại trung tâm kỹ thuật hướng dẫn học nghề Ngoài ra, còn có 11 trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp với hơn 40.000 sinh viên.

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐẾN NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ

2.1 Hiện trạng môi trường tự nhiên

2.1.1 Hiện trạng môi trường nước

 Môi trường nước mặt thành phốHuế

Thành phố Huế phụ thuộc vào sông Hương như nguồn cung cấp nước ngọt chính, nhưng hiện tại sông Hương đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải không được xử lý đổ vào Các chỉ số ô nhiễm như BOD, COD, hàm lượng cặn lơ lửng, ecoli, nitrat, nitrit đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép Mùa lũ, tình trạng ngập úng tại nhiều tuyến phố càng trở nên trầm trọng Để đối phó với vấn đề này, chính phủ đã quyết định xây dựng các công trình thủy lợi và hệ thống thoát nước do công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Huế làm chủ đầu tư, với sự tài trợ từ Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 1.4 Kết quả chất lượng nguồn nước mặt 2017

(Nguồn: Trung tâmứng dựng KH & CN thừa thiên huế, 2017)

Ghi chú: N1: Mẫu từnhà máy nước vạn niên

N2 : Mẫu từnhà máy nước GiảViên

N6: Mẫu từtrạm thượng nguồn sông Truồi

TCVN 08:2008 vềchất lượng nước–tiêu chuẩn chất lượng nước mặt Áp dụng đối với nước mặt có thểdùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt nhưng phải qua quá trình xử lý theo quy định.

Kết quả đo đạc và phân tích các thông số cơ bản trong nguồn nước mặt tại thành phố Huế cho thấy nồng độ của một số chỉ tiêu như pH và DO nằm trong giới hạn cho phép.

Trường Đại học Kinh tế Huế cho phép của các Tiêu chuẩn Việt Nam, còn một sốchỉ tiêu như COD, BOD5 lại vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép.

Kết quả quan trắc chỉ tiêu BOD5 cho thấy hàm lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ tại các điểm mẫu đều vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép Cụ thể, mẫu N1 cao hơn TCVN cột A1 2,2 mg/l và cột A2 0,2 mg/l; mẫu N2 cao hơn cột A1 10,2 mg/l và cột A2 8,2 mg/l; mẫu N3 cao hơn cột A1 11,2 mg/l và cột A2 9,2 mg/l; mẫu N4 cao hơn cột A1 13,2 mg/l và cột A2 11,2 mg/l; mẫu N5 cao hơn cột A1 13,5 mg/l và cột A2 11,5 mg/l; mẫu N6 cao hơn cột A1 6,5 mg/l và cột A2 4,5 mg/l.

Giá trị BOD trong nước càng lớn thì mức độô nhiễm hữu cơ càng cao.

Kết quả quan trắc cho thấy hàm lượng COD tại 3 điểm đo đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép Cụ thể, mẫu N1 vượt TCVN cột A1 0,6mg/l và cột A2 5,6mg/l; mẫu N2 vượt TCVN cột A1 10,4mg/l và cột A2 7,4mg/l; mẫu N3 vượt TCVN cột A1 14mg/l và cột A2 9mg/l; mẫu N4 vượt TCVN cột A1 18,2mg/l và cột A2 13,2mg/l; mẫu N5 vượt TCVN cột A1 18,4mg/l và cột A2 13,4mg/l; mẫu N6 vượt TCVN cột A1 9,5mg/l và cột A2 4,5mg/l.

 Môi trường nước ngầm thành phốHuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng1.5 Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm 2017

(Nguồn: Trung tâmứng dựng KH & CN thừa thiên huế, 2017)

Ghi chú: N1: Mẫu từchùa An Hòa

Mẫu từ nhà ông Hòa Chúc tại thôn Mỹ Thạch, xã Quảng Lợi; mẫu từ nhà ông Đặng Thành Nhân ở thôn An Gia, thị trấn Sịa; và mẫu từ nhà ông Nguyễn Thành Đức trên đường Chi Lăng.

N5: Mẫu từgiếng khuya, làng Hòa Tây N6: Mẫu từ nhà ông Đặng Văn Thương, thôn 1, xã Thủy Dương

Tên chỉ tiêu Đơn vị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Từ các kết quả đo đạc bảng 1.5 phân tích, đối chiếu với QCVN 09:2015/BTNMT, chúng tôi có những nhận xét sau:

Các nguồn nước giếng khảo sát phục vụ cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt của cư dân, với hầu hết các thông số đo đạc nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09:2015/BTNMT Tuy nhiên, chỉ số Tổng Coliforms ở 6 mẫu nước khảo sát đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép, trong đó mẫu N1 cao gấp 150 lần so với mức quy định.

100 lần, mẫu N3 gấp 84 lần, mẫu N4 gấp 100 lần, mẫu N5,N6 gấp 134 lần.

Nguồn nước ngầm đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải sinh hoạt từ người dân và các cơ sở kinh doanh Vi khuẩn Coliform, một tác nhân gây ra nhiều rối loạn sức khỏe như tiêu chảy, rối loạn máu, và suy thận, có thể dẫn đến tử vong nếu xuất hiện với mật độ cao trong nước ngầm Điều này đặc biệt nguy hiểm đối với các hộ gia đình sử dụng nước giếng làm nguồn nước sinh hoạt chính, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng.

Hàm lượng chì (Pb), kẽm (Zn) và đồng (Cu) trong nước ngầm vượt quá mức cho phép, cho thấy chất lượng nước đang bị suy giảm mặc dù phần lớn các thông số khác vẫn trong giới hạn quy định.

 Hệthống thoát nước mặt thành phốHuế

Hệthống thoát nước có chiều dài khoảng: 150.000m; Trong đó:

+ Và khoảng 16.600m kênh, sông như: sông Hương, sông Đông Ba, sông An Cựu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 1.6 Các loại đường cống thoát nước chính thành phố huế

STT Tiết diện (mm) Chiều dài(m)

(Nguồn: Sốliệu thống kê của công ty Môi trường & Công trình đô thị)

Hệ thống sông, hồ tại thành phố Huế, với 40 hồ và tổng diện tích khoảng 51 ha, đóng vai trò quan trọng trong việc thoát nước, xử lý nước thải và điều tiết nước Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của hệ thống này còn thấp do việc nạo vét không được thực hiện thường xuyên.

Hệ thống thoát nước của thành phố hiện tại là hệ thống chung, xử lý cả nước mưa và nước thải sinh hoạt Nhiều nguồn nước thải chưa qua xử lý đang được xả thải trực tiếp vào các ao, hồ, và sông, đặc biệt là ven sông Hương và sông Đông Ba, nơi có nhiều cơ sở kinh doanh lớn Điều này dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước sông Hương, do sự xả thải với tải lượng lớn chất ô nhiễm ra môi trường.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hệ thống thoát nước thành phố Huế hiện chỉ đạt khoảng 30% quy mô cần thiết, dẫn đến tỷ lệ phần trăm người dân nội thị được hưởng dịch vụ này còn rất thấp.

Vùng ngập lụt tại thành phố Huế có tổng diện tích khoảng 400ha, với mức ngập khoảng 0,5m, thời gian ngập từ 2-3 ngày và tần suất 2 năm một lần cho lụt cục bộ, 5 năm một lần cho ngập diện rộng Các phường phía đông như Tây Lộc, Thuận Thành, Thuận Lộc, Phú Cát, Phú Bình, Xuân Phú và Vỹ Dạ thường xuyên bị ngập do hệ thống thoát nước chưa được xây dựng hoặc đã cũ, không đáp ứng đủ yêu cầu khi có mưa lớn Việc xây dựng hệ thống thoát nước tại đây là rất cần thiết Đặc biệt, do hệ thống sông hồ chằng chịt và không được nạo vét thường xuyên, thời gian nước tràn vào các vùng trũng thấp diễn ra chậm và thời gian nước rút kéo dài.

 Môi trường nước thải thành phốHuế

Khu vực Bắc sông Hương sẽ có một nhà máy xử lý chất thải số 1 được xây dựng tại cánh đồng thôn Mỹ Lại, phường Hương Sơ, với diện tích khoảng 8 ha.

Khu vực nam sông Hương dự kiến sẽ xây dựng nhà máy xử lý nước thải số 2 tại cánh đồng thôn 2, phường An Đông, với diện tích đất khoảng 9,5 ha.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 1.7: Bảng tính toán lưu lượng nước thải của toàn thành phố Huế năm 2020

A Khu vực bờ bắc sông Hương

1 Dân số thường trú Người 174181 199539

2 Dân số tạm trú Người 15000 18000

3 Tỷ lệ dân số tạm trú % 100 100

4 Dân số tính toán Người 189181 217539

5 Tiêu chuẩn cấp nước lít/ng.người 150 180

8 Lưu lượng nước thải sinh hoạt m3/người 0 26627

10 Lưu lượng nước thấm vào hệ thống thu gom m3/người 0 5325

11 Lưu lượng tính toán m3/người 0 31952

B Khu vực bờ nam sông hương

2 Dân số khu đô thị an vân dương Người 0 35000

3 Dân số tạm trú Người 52200 53400

4 Tỷ lệ dân số tạm trú % 100 100

5 Dân số tính toán Người 198482 269117

6 Tiêu chuẩn cấp nước lít/ng.người 150 180

9 Lưu lượng nước thải sinh hoạt m3/người 16672 32940

11 Lưu lượng nước thấm vào hệ thống thu gom m3/người 3334 6588

12 Lưu lượng tính toán m3/người 20007 39528

Nội dung Khối lượng Đơn vị STT

( Nguồn:Ban Quản lý Dựán Cải thiện môi trường nước thành phốHuế)

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐẾN NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ

Ngày đăng: 30/05/2021, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Thông tin kinh tế - xã hội thành phố Huế, 2015https://thuathienhue.gov.vn/vi-vn/Thong-tin-kinh-te-xa-hoi/tid/Thanh-pho-Hue/newsid/ Link
7. Khái niệm về ô nhiễm môi trường: https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th8. Ban Kĩ thuật Tiêu chuẩn TCVN, TCVN 5942:1995 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt, 1995 Link
1. Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế, Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án cải thiện môi trường nước thành phố Huế, 2007 Khác
2. Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, Giáo trình Đánh giá tác động môi trường, NXB Đại học quốc gia Hà Nội,2004 Khác
5. Bộ tài nguyên môi trường, NĐ 08/2014 – Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải, 2014 Khác
9. Bộ Tài nguyên Môi trường, QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất, 2015 Khác
10. Bộ Tài nguyên Môi trường, QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, 2011 Khác
11. Bộ Tài nguyên Môi trường, QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, 2010 Khác
12. Trần Thị Ánh Nga, Đánh giá tác động môi trường của dự án đường nối từ đường Điện Biên Phủ đến đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Huế, 2017Trường Đại học Kinh tế Huế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w