1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY NGÃI ĐEN

54 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

  • VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU

    • 1.1. Đặt vấn đề

    • 1.2. Mục đích của đề tài

    • 1.3. Yêu cầu của đề tài

    • 1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. Tổng quan về cây Ngải đen

    • 2.1.1. Khái quát về chi Kaempferia

    • 2.2. Tổng quan về phương pháp nhân giống in vitro (vi nhân giống)

      • 2.2.1. Các phương pháp nuôi cấy mô

      • 2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi cấy mô thực vật

      • 2.2.3. Các giai đoạn trong nhân giống in vitro

      • 2.2.3.1. Khử trùng mô nuôi cấy

      • 2.2.3.2. Tái sinh mẫu

      • 2.2.3.3. Nhân nhanh

      • 2.2.4. Giai đoạn huấn luyện và đưa cây con ra môi trường thực tiễn sản xuất

  • PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Vật liệu nghiên cứu

    • 3.2. Địa điểm nghiên cứu

    • 3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

      • 3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp khử trùng mẫu và kích thước mẫu nuôi cấy invitro của cây Ngải đen

      • Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng

      • Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl­­2 0,1%

    • 3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng (tạo chồi) đến khả năng nhân nhanh chồi.

    • Phương pháp nhân nhanh in vitro:

    • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn. Với 5 công thức, mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại cây 10 bình, mỗi bình cấy 1 chồi. Thí nghiệm được bố trí như sau:

    • Chỉ tiêu theo dõi sau 30 ngày: Hệ số nhân, chất lượng chồi.

    • Chú ý: MT nền = MS (khoáng đa lượng, vi lượng, vitamin) + Inositol 100mg/l + đường 30g/l + agar 6g/l, pH = 5,6-5,8.

    • Lựa chọn chồi Ngải đen có từ 2-3 lá chuyển sang môi trường ra rễ. Môi trường ra rễ dựa trên môi trường MS có bổ sung các nồng độ NAA và nồng độ IAA khác nhau để kích thích tạo rễ bất định, hình thành cây con hoàn chỉnh.

      • 3.4. Phương pháp theo dõi, các chỉ tiêu đánh giá và xử lý số liệu

    • Hệ số nhân chồi (lần)

    • =

    • Tổng số chồi (chồi)

    • Tổng số mẫu nuôi cấy (mẫu)

    • Số rễ trung bình/cây (rễ)

    • =

    • Tổng số rễ ra (rễ)

    • Tổng số mẫu cấy (mẫu)

    • Tỷ lệ cây sống (%)

    • =

    • Tổng số cây sống (cây)

    • X 100%

    • Tổng số cây ban đầu (cây)

    • Tỷ lệ cây chết (%)

    • =

    • Tổng số cây chết (cây)

    • X 100%

    • Tổng số cây ban đầu (cây)

  • PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. Nghiên cứu cơ quan sử dụng làm vật liệu vào mẫu Ngải đen

      • Bảng 4.1. Kết quả nghiên cứu nguồn vật liệu khởi đầu

      • Biểu đồ 4.1. Kết quả nghiên cứu nguồn vật liệu khởi đầu

    • 4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Ngải đen

      • Bảng 4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Ngải đen

      • Biểu đồ 4.2. Biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Ngải đen

      • Hình 4.1. Ảnh Ngải đen sạch bệnh sau khi tái sinh chồi

      • 4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl2 0,1% đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn

      • Bảng 4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng

      • HgCl2 0,1% đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Ngải đen

      • (sau 10 ngày nuôi cấy)

      • Biểu đồ 4.3. Biểu đồ thể hiên kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl2 0,1% đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Ngải đen (sau 10 ngày nuôi cấy)

      • Hình 4.3. Kết quả ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo mẫu Ngải đen sạch nấm, vi khuẩn (sau 7 ngày nuôi cấy)

  • 4.2. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng (tạo chồi) đến khả năng nhân nhanh chồi Ngải đen

  • 4.2.1. Kết quả ảnh hưởng của môi trường MS, B5, WPM đến khả năng tái sinh chồi Ngải đen

    • Bảng 4.4. Kết quả ảnh hưởng của môi trường MS, B5, WPM đến khả năng tái sinh chồi Ngải đen (sau 20 ngày nuôi cấy)

      • Biểu đồ 4.4. Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của môi trường MS, B5, WPM đến khả năng tái sinh chồi Ngải đen (sau 20 ngày nuôi cấy)

  • 4.2.2. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ BA đến khả năng nhân nhanh chồi Ngải đen

    • Bảng 4.5. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ BA đến khả năng nhân nhanh chồi Ngải đen (sau 30 ngày nuôi cấy)

  • 4.2.3. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ BA kết hợp với Kinetin đến khả năng nhân nhanh chồi Ngải đen

      • Biểu đồ 4.6. Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của nồng độ BA và Kinetin đến khả năng nhân nhanh chồi Ngải đen (sau 30 ngày nuôi cấy)

        • Từ kết quả bảng 4.4 và hình 4.4 cho thấy:

  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. Kết luận

    • 5.2. Kiến nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • TT

  • Hóa chất

  • Dung dịch mẹ

  • (g/l)

  • Thể tích dung dịch trong 1 lít môi trường

  • (ml)

  • Hàm lượng hóa chất trong môi trường

  • (mg/ l)

  • I

  • NH4NO3

  • KNO3

  • 82,5

  • 95

  • 20

  • 1.650,0

  • 1.900,0

  • II

  • MgSO4. 7H2O

  • MgSO4. 4H2O

  • ZnSO4. 7H2O

  • CuSO4. 5H2O

  • 37,0

  • 2,23

  • 1,058

  • 0,0025

  • 10

  • 370,0

  • 22,3

  • 10,6

  • 0,025

  • III

  • CaCl2.2H2O

  • KI

  • CoCl2.6H2O

  • 44,0

  • 0,083

  • 0,0025

  • 10

  • 440,0

  • 0,83

  • 0,025

  • IV

  • KH2PO4

  • H3BO3

  • Na2MoO4.2H2O

  • 17,0

  • 0,62

  • 0,025

  • 10

  • 170,0

  • 6,2

  • 0,25

  • V

  • FeSO4. 7H2O

  • Na2EDTA. 2H2O

  • 2,784

  • 3,724

  • 10

  • 27,85

  • 37,25

  • mg/100ml

  • Vitamin

  • Nicotinic acid

  • Glycine

  • ThiamineHCl

  • PyridoxineHCl

  • 100

  • 100

  • 100

  • 100

  • 0,5

  • 2,0

  • 0,1

  • 0,5

  • 0,5

  • 2,0

  • 0,1

  • 0,5

  • Inositol

  • 100,0

  • Sucrose

  • 30.000,0

  • Agar

  • 8.000,0

  • PH

  • 5,8

  • TT

  • Hóa chất

  • Dung dịch mẹ

  • (g/l)

  • Thể tích dung dịch trong 1 lít môi trường

  • (ml)

  • Hàm lượng hóa chất trong môi trường

  • (mg/ l)

  • Muối khoáng

  • Nồng độ

  • (mg/l)

  • Muối khoáng

  • Nồng độ

  • (mg/l)

  • H3BO3

  • KH2PO4

  • Glycine

Nội dung

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

Cây Ngải đen giống được trồng tại Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng,tầng 6, số 70 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Địa điểm nghiên cứu

- Phòng Công nghệ Sinh học Nông nghiệp, Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng

- Khoa Sinh học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp khử trùng mẫu và kích thước mẫu nuôi cấy invitro của cây Ngải đen

Thí nghiệm 1 : Ảnh hưởng của vật liệu vào mẫu đến khả năng tái sinh chồi mầm của Ngải đen

Trong nghiên cứu nhân in vitro cây Ngải đen, các cơ quan được sử dụng làm vật liệu khởi đầu bao gồm mầm củ già, mầm củ bánh tẻ và đoạn thân có chồi mới hình thành Bố trí thí nghiệm được thực hiện theo cách cụ thể để đạt được kết quả tối ưu.

CT1: Mầm củ bánh tẻ

CT3: Đoạn thân chứa chồi mới hình thành

Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ mẫu PSHT; Tỷ lệ tạo chồi; Tỷ lệ mẫu Protocorm; Chất lượng chồi

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng

Chồi cây Ngải đen sau 10 ngày nuôi cấy được sử dụng để làm vật liệu nghiên cứu Bố trí thí nghiệm:

CT1 : Nước cất khử trùng (Đối chứng)

Mỗi công thức được bố trí bởi 45 mẫu Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ mẫu chết (%); Tỷ lệ mẫu sạch (%); Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl2 0,1%

Với nguồn mẫu và các chỉ tiêu theo dõi tương tự thí nghiệm 2, thí nghiệm

3 được bố trí như sau:

3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng (tạo chồi) đến khả năng nhân nhanh chồi.

Thí nghiệm 4 : Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường MS, B5, WPM đến khả năng tái sinh chồi Ngải đen.

Thí nghiệm được thực hiện theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với ba công thức khác nhau, mỗi công thức được lặp lại ba lần Mỗi lần lặp lại, 10 bình được cấy, trong đó mỗi bình chứa một chồi Các công thức thí nghiệm bao gồm bổ sung Inositol 100mg/l, đường 30g/l và agar 6g/l, với pH điều chỉnh từ 5,6 đến 5,8.

Chỉ tiêu theo dõi sau 20 ngày: Tỷ lệ tái sinh, chất lượng chồi

Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ BA đến khả năng nhân nhanh chồi Ngải đen.

Phương pháp nhân nhanh in vitro:

+ Sử dụng dao (lưỡi dao số 11 đã được khử trùng) tách chồi đã tái sinh từ đoạn thân.

Để đảm bảo sự phát triển của chồi, cần sử dụng những chồi sạch bệnh, có chiều dài từ 0,5-1cm Trước khi đưa chồi vào môi trường đã chuẩn bị, hãy khử trùng pank bằng lửa đèn cồn và để nguội.

Cấy chồi lên bề mặt môi trường với mật độ đồng đều và sau khi hoàn tất quá trình cấy, chuyển vào phòng nuôi Tiếp theo, tiến hành theo dõi số lượng và chất lượng chồi thông qua quan sát bằng mắt thường.

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 5 công thức, mỗi công thức được thực hiện 3 lần Mỗi lần thí nghiệm sử dụng 10 bình, và mỗi bình cấy 1 chồi.

Công thức Nồng độ BA (mg/l)

Chỉ tiêu theo dõi sau 30 ngày: Hệ số nhân, chất lượng chồi.

Chú ý: MT nền = MS (khoáng đa lượng, vi lượng, vitamin) + Inositol 100mg/l + đường 30g/l + agar 6g/l, pH = 5,6-5,8.

Nồng độ BA thích hợp cho nhân nhanh chồi Ngải đen xác định ở thí nghiệm 5 được sử dụng cho các thí nghiệm tiếp theo.

Thí nghiệm 6 : Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ BA kết hợp với Kinetin đến khả năng nhân nhanh chồi Ngải đen

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 5 công thức, mỗi công thức lặp lại 3 lần, trong đó mỗi lần cấy 10 bình và mỗi bình chứa 1 chồi Kinetin được bổ sung vào môi trường nền, cùng với nồng độ BA thích hợp cho việc nhân nhanh chồi Ngải đen, được xác định trong thí nghiệm 5 với các nồng độ cụ thể.

Công thức Nồng độ Kinetin (mg/l)

Chỉ tiêu theo dõi sau 30 ngày: Hệ số nhân, chất lượng chồi.

Chú ý: MT nền = MS (khoáng đa lượng, vi lượng, vitamin) + Inositol100mg/l + đường 30g/l + agar 6g/l, pH = 5,6-5,8.

3.3.3 Nghiên cứu xác định môi trường ra rễ tối ưu cho chồi Ngải đen invitro

Chọn chồi Ngải đen với 2-3 lá để chuyển sang môi trường ra rễ Môi trường này được xây dựng dựa trên môi trường MS, kết hợp với các nồng độ NAA và IAA khác nhau nhằm kích thích sự hình thành rễ bất định và phát triển cây con hoàn chỉnh.

Thí nghiệm 7 : Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NAA đến khả năng nhân nhanh chồi của Ngải đen (sau 30 ngày nuôi cấy)

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 5 công thức, mỗi công thức được lặp lại 3 lần Mỗi lần lặp lại sẽ cấy 10 bình, và mỗi bình sẽ chứa 1 chồi.

Công thức Nồng độ NAA (mg/l)

Chỉ tiêu theo dõi sau 30 ngày: Số rễ/cây, chất lượng rễ.

Chú ý: MT nền = MS (khoáng đa lượng, vi lượng, vitam1in) + Inositol 100mg/l + đường 30g/l + agar 6g/l, pH = 5,6-5,8.

Nồng độ NAA thích hợp cho nhân nhanh chồi của Ngải đen xác định ở thí nghiệm 7 (ký hiệu B) được sử dụng cho thí nghiệm sau.

3.4 Phương pháp theo dõi, các chỉ tiêu đánh giá và xử lý số liệu

- Tỷ lệ mẫu sống nhiễm (mẫu nhiễm):

(%) = Tổng số mẫu nhiễm (mẫu) x 100%

Tổng số mẫu đưa vào (mẫu)

- Tỷ lệ mẫu sống không nhiễm (mẫu sống):

Tỷ lệ mẫu sống (%) = Tổng số mẫu sống (mẫu) x 100%

Tổng số mẫu đưa vào (mẫu)

Tỷ lệ mẫu chết (%) = Tổng số mẫu chết (mẫu) x 100%

Tổng số mẫu đưa vào (mẫu)

Tỷ lệ mẫu tái sinh (%) = Tổng số mẫu tái sinh (mẫu) x 100%

Tổng số mẫu đưa vào (mẫu)

Hệ số nhân chồi (lần) = Tổng số chồi (chồi)

Tổng số mẫu nuôi cấy (mẫu) Chất lượng chồi bật:

+ Chồi tốt: Chồi khoẻ, xanh.

+ Chồi trung bình: Chồi khỏe, xanh nhạt

+ Chồi kém: Chồi yếu, xanh nhạt.

- Số rễ trung bình/cây:

Số rễ trung bình/cây (rễ) Tổng số rễ ra (rễ)

Tổng số mẫu cấy (mẫu) Chất lượng rễ:

+ Rễ tốt : Rễ khoẻ, dài.

+ Rễ trung bình: Rễ khỏe, ngắn

+ Rễ kém: Rễ nhỏ, ngắn.

Tỷ lệ cây sống (%) Tổng số cây sống (cây)

Tổng số cây ban đầu (cây)

Tỷ lệ cây chết (%) Tổng số cây chết (cây)

Tổng số cây ban đầu (cây)

- Chất lượng cây con : tình trạng, màu sắc.

- Xử lý số liệu: Thu thập và xử lý kết quả bằng phần mềm thống kê toán học Microsoft Excel 2003 và phần mềm IRRISTAT 5.0.

Ngày đăng: 30/05/2021, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2) Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nxb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn
Năm: 2006
16)Mohanty, P., S. Behera, S. S. Swain, D. P. Barik, and S. K. Naik (2013).Micropropagation of Hedychium coronarium J. Koenig through rhizome bud. Physiol Mol Biol Plants. 19(4): 605-610 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hedychium coronarium
Tác giả: Mohanty, P., S. Behera, S. S. Swain, D. P. Barik, and S. K. Naik
Năm: 2013
17)Shirin, F., S. Kumar, and Y. Mishra (2000). In vitro plantlet production system for Kaempferia galanga, a rare indian medicinal herb. Plant Cell Tiss Organ Cult.63: 193–197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro "plantlet production systemfor "Kaempferia galanga
Tác giả: Shirin, F., S. Kumar, and Y. Mishra
Năm: 2000
18)Chirangini P., S. K. Sinha, and G. J. Sharma (2005). In vitro propagation and microrhizome induction in Kaempferia galanga L. and K. rotunda L. Indian J Biotechnol. 4: 404–408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" propagation andmicrorhizome induction in "Kaempferia galanga "L. and "K. rotunda
Tác giả: Chirangini P., S. K. Sinha, and G. J. Sharma
Năm: 2005
19)Saxena, S. (1990). In vitro propagation of the Bamboo (Bambusa tulda Roxb.) through shoot proliferation. Plant Cell Rep. 9: 431–434 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro "propagation of the Bamboo ("Bambusa tulda
Tác giả: Saxena, S
Năm: 1990
20)Bejoy, M., and M. Hariharan (1993). In vitro propagation of Adenanthera pavonina L.. J Tree Sci. 12: 69–72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro "propagation of "Adenanthera"pavonina
Tác giả: Bejoy, M., and M. Hariharan
Năm: 1993
21)Vincent, K. A., K. M. Mathew, and M. Hariharan (1992b). Micropropagation of Kaempferia galanga L.-a medicinal plant. Plant Cell Tiss Organ Cult. 28: 229–230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kaempferia galanga
22)Jinu, J., and K. M. Aravinthan (2008). Micropropagation of Alpinia zerumbet Vaigata through in vitro rhizome bud culture. Ind J Bot Res. 4: 197–200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alpinia zerumbet"Vaigata through "in vitro
Tác giả: Jinu, J., and K. M. Aravinthan
Năm: 2008
28)Iwana P.P. (2014), Acclimatization of Kaempferia parvifloraWall. Ex. Baker on Several Growing Medium Compositions and Various Paclobutrazol Concentrations.Institut Pertanian Bogor, 2014, 33pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kaempferia parviflora"Wall. Ex. Baker onSeveral Growing Medium Compositions and Various Paclobutrazol Concentrations."Institut Pertanian Bogor
Tác giả: Iwana P.P
Năm: 2014
(2014), Morphological Description for Kunyit Hitam (Kaempferia parviflora) and Breaking Bud Dormancy with BAP and Ethephon Treatments. Trans. Malaysian Soc.Plant Physiol., 2014, 22, pp. 139-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kaempferia parviflora
31)Jeff S.K., M. Sarmiento, M.P. Paz, and P.C. Branch (2005), Effect of Light Intensity, Photoperiod and Plant Growth Retardants on Production of Zingiberacea as Pot Plants. Proc. VthIS on New Flor. Crops, 2005, pp.145-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proc. VthIS on New Flor. Crops
Tác giả: Jeff S.K., M. Sarmiento, M.P. Paz, and P.C. Branch
Năm: 2005
32)Khumaida N. (2012), Altitude And Shading Conditions Affect Vegetative Growth Of Kaempferia parviflora. Bogor Agricultural University, 2012, 61pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kaempferia parviflora. Bogor Agricultural University
Tác giả: Khumaida N
Năm: 2012
23)Tewtrakul, S., Subhadhirasakul, S. & Kummee, S. (2007). Anti - Allergic Activity of Compounds from Keampferia parviflora. Journal of Ethnopharmacology.116, 191 - 1993 Khác
24)Rujjanawate, C., Kanjanapothi, D., Amornlerdpison, D. & Pojanagaroon, S Khác
(2005). Anti-gastric ulcer effect of Keampferia parviflora.J. Ethnopharmacol. 102, 120-122 Khác
25)Panthong, A., Tassaneeyakul, W., Kanjanapothi, D., Tantiwachwuttikul, P., &amp Khác
26)Yenjai, C., Prasanphen, K., Daodee, S., Wongpanich, V., & Kittakoop, P Khác
(2004). Bioactive flavonoids from Keampferia parviflora. Fitoterapia. 75(1), 89-92 Khác
27)Trisomboon, H. (2009). Keampferia parviflora: A Thai Herbal Plant, Nerther Promote Reproductive Function Nor Increase Lobido via Male Hormone. Thai Journal of Physiological Sciences. 21,83-86 Khác
29)Catherine D.L., Thohirah L.A., Johnson S., NurAshikin P.A. and Maheran A.A Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w