1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả thiết bị ngăn mùi tại hộp đấu nối nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống thoát nước thải riêng bình dương

102 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là hệ thống xử lý nước thải riêng biệt tách riêng với nước mưa, thu gom trực tiếp không cần hầm tự hoại, phía trước mỗi nhà dân sẽ được lắp một hố ga để đấu nối với nước thải sinh ho

Trang 1

BAN CHẤP HÀNH TP HỒ CHÍ MINH

-

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA

LẦN THỨ XX NĂM 2018

TÊN CÔNG TRÌNH: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THIẾT BỊ NGĂN MÙI TẠI HỘP ĐẤU NỐI NƯỚC THẢI SINH HOẠT THUỘC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

THẢI RIÊNG BÌNH DƯƠNG

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Mã số công trình: ………

(Phần này do BTC Giải thưởng ghi)

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH viii

TÓM TẮT 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LĨNH VỰC LIÊN QUAN 5

1.1 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI RIÊNG Ở BÌNH DƯƠNG 5

1.2 HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG 8

1.2.1 Sử dụng loại hầm tự hoại 3 ngăn 8

1.2.2 Sử dụng loại hầm tự hoại 1 ngăn, cống bi 9

1.2.3 Hiện trạng của hệ thống thoát nước thải ở từng hộ dân 10

1.3 TỐNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI XNNT THUẬN AN 11

1.3.1 Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Thuận An 11

1.3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 11

1.4 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI – DÂN CƯ TAỊ PHƯỜNG BÌNH HÒA, THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 17 1.5 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỊ KHÍ CỦA VI SINH VẬT

Trang 3

[1] 19

1.5.1 Các loại nước đã qua sử dụng khi thải vào hệ thống thoát nước 19

1.5.2 Quá trình phân hủy kị khí của vi sinh vật 19

Hình 1.6: Quá trình phân hủy kỵ khí vi sinh vật 20

1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGĂN MÙI 20

1.6.1 Các biện pháp ngăn mùi đang được sử dụng hiện nay 20

1.6.2 Xác định các vị trí phát tán mùi hôi sau khi đấu nối nước thải 21

1.7 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐẤU NỐI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TẠI HỘ DÂN RA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI CHUNG 21

1.7.1 Quy trình thủ tục đấu nối 21

1.7.2 Các định luật liên quan đến việc lắp đặt hệ thống nước thải 22

1.7.3 Các phương pháp thi công đấu nối nước thải 24

1.8 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 27

1.8.1 Dự án cải thiện môi trường Tuy Hòa, Phú Yên [7] 27

1.8.2 Dự án cải thiện môi trường Khánh Hòa, Nha Trang [2] 28

1.8.3 Hệ thống ngăn mùi hôi tại Bà rịa – Vũng Tàu 29

1.9 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN 31

PHẨN 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN 32

2.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 32

2.2.1 Xi phông PVC D114 32

2.2.2 Xi Phông S1 33

2.2.3 Hộp ngăn mùi đa năng 34

Trang 4

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 36

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.4.1 Sơ đồ nghiên cứu 37

2.4.2 Các phương pháp thực hiện 38

Bảng 2.1: Các phương pháp thống kê tài liệu 38

PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45

3.1 HIỆN TRẠNG ĐẤU NỐI VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NGĂN MÙI 45

3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH MÙI HÔI 46

3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA THIẾT BỊ NGĂN MÙI 49

3.4 KHAI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ 52

3.4.1 Khảo sát thiết kế hệ thống 52

3.4.2 Khai toán chi phí đầu tư 55

3.5 VẬN HÀNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG 58

3.5.1 Sơ đồ vận hành bảo trì hệ thống 58

3.5.2 Vận hành hệ thống 59

3.5.3 Bảo trì hệ thống 59

3.6 SO SÁNH CÁC THIẾT BỊ NGĂN MÙI 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

PHỤ LỤC A (Phiếu đăng ký đấu nối)

PHỤ LỤC B (Bản Vẽ A3)

PHỤ LỤC C (QCVN)

PHỤ LỤC D (Phiếu Khảo Sát)

Trang 5

PHỤ LỤC E (Bảng kết quả thử nghiệm)

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 ASBR Advanced Sequencing Batch

Reactor

Bể phản ứng theo mẻ cải tiến

5 CH3SH Methyl Mercaptan

8 HDPE High – Density Polyethylene Vật liệu nhựa dẻo mật độ cao

Trang 7

16 SBR Sequencing Batch Reactor Bể phản ứng theo mẻ

23 uPVC Polyvinyl Clorua

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Chu kì bể ASBR 4,8h (288 phút) 15

Bảng 2.1: Các phương pháp thống kê tài liệu 38

Bảng 3.1: Kết quả đo các khí gây mùi trước khi lắp thiết bị ngăn mùi 48

Bảng 3.2: Kết quả đo các khí gây mùi sau khi lắp thiết bị ngăn mùi 51

Bảng 3.3: Loại hình của khách hàng đâu nối nước thải 53

Bảng 3.4: Đơn giá cho từng TBNM 54

Bảng 3.5: Khai toán chi phí đầu tư trường hợp sử dụng Xi phông PVC D114 55

Bảng 3.6: Khai toán chi phí đầu tư trường hợp sử dụng Xi phông S1 56

Bảng 3.7: Khai toán chi phí đầu tư trường hợp sử dụng Hộp ngăn mùi đa năng 57

Bảng 3.8: So sánh các TBNM 60

Bảng: Khai toán kinh phí theo loại hình và khoảng cách cho từng trường hợp 63

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Hình thức xử lý thải bỏ tại gia đình 45

Biểu đồ 3.2: Các vị trí phát sinh mùi hôi 46

Biểu đồ 3.3: Nồng độ khí gây mùi trước khi lắp TBNM 47

Biểu đồ 3.4: Tình trạng lắp các TBNM 47

Biểu đồ 3.5: Mức độ khí gây mùi tại hộ gia đình sau khi lắp TBNM 50

HÌNH ẢNH Hình 1.1: Thành phố Thủ Dầu Một trên bản đồ (Nguồn: sưu tầm Internet) 5

Hình 1.2: Thị xã Thuận An tên bản đồ 7

Hình 1.3 : Mô hình đấu nối nước thải sinh hoạt (Nguồn: XNNT Thuận An) 8

Hình 1.4: Cấu tạo hầm 3 ngăn (Nguồn: sưu tầm Internet) 9

Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Thuận An 11

Hình 1.6: Quá trình phân hủy kỵ khí VSV 20

Hình 1.7: Hộp đấu nối và thi công lắp đặt (Nguồn: tác giả chụp) 26

Hình 1.8: Thi công lắp đặt TBNM tại Vũng Tàu 30

Hình 2.1: Xi phông PVC D114 (Nguồn: sưu tầm Internet) 32

Hình 2.2: Xi phông S1 (Nguồn: tác giả chụp) 34

Hình 2.3: Hộp ngăn mùi đa năng (Nguồn: tác giả chụp) 35

Hình 2.4: Khảo sát tại các hộ gia đình tại phường Bình Hòa (Nguồn: tác giả chụp) 39

Hình 2.5: Quá trình lấy mẫu tại khu vực khảo sát (Nguồn: tác giả chụp) 43

Hình 3.1: Sơ đồ vận hành và bảo trì hệ thống 58

Trang 10

TÓM TẮT

Bình Dương triển khai dự án môi trường thông qua xây dựng hệ thống nước thải riêng biệt tách riêng nước mưa, thu gom trực tiếp không qua hầm tự hoại, phía trước mỗi nhà dân đặt một hố ga thu gom nước thải sinh hoạt Do quãng đường nước thải từ hộp đấu nối tại nhà dân đến nhà máy xử lý xa nên quá trình phân hủy kỵ khí (chủ yếu do phân) gây ra mùi hôi phát tán vào nhà dân gây khó chịu khi sử dụng Để giải quyết vấn đề trên xí nghiệp nước thải đã tiến hành lắp các thiết bị ngăn mùi Mục tiêu của nghiên cứu là: (1) đánh giá tình trạng phát sinh mùi; (2) đánh giá hiệu quả của thiết bị ngăn mùi và (3) khai toán kinh phí lắp đặt cho từng khu vực, đề xuất lắp đặt các thiết bị ngăn mùi cho từng trường hợp đấu nối nước thải cho từng hộ gia đình Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp lấy mẫu, phân tích các mẫu khí gây mùi (H2S, NH3, CH3SH) kết hợp với việc điều tra khảo sát tại các hộ gia đình trước và sau thiết bị ngăn mùi Trước khi lắp thiết bị ngăn mùi, 70% ý kiến đánh giá mức độ thoang thoảng; 30% phát hiện có mùi và nồng độ khí CH3SH vượt quy chuẩn 2.8 lần, các khí còn lại H2S, NH3 chiếm 90% của QCVN Sau khi lắp thiết bị ngăn mùi, 90% ý kiến đánh giá không còn mùi; 10% mức thoang thoảng nhưng không đáng kể và nồng độ khí CH3SH không phát hiện nữa, các khí còn lại H2S, NH3 giảm 7 – 12 lần so với ban đầu Người dân có thể ước lượng kinh phí lắp đạt thông qua công thức tính chi phí Qua đó, kiến nghị một số biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ đăng ký đấu nối nước thải như: xí nghiệp cần đưa ra chính sách khuyến khích,

hỗ trợ chi phí, cho người dân thấy được sự cần thiết của dự án mà người dân nên tích cực tham gia

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Phía Đông giáp ranh với tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp với Bình Phước, phía Tây giáp với Tây Ninh và một phần khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp với Thành Phố Hồ Chí Minh và một phần tỉnh Đồng Nai Với diện tích tự nhiên là 2694.43

km2 chiếm khoảng 0.83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ;

9 đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An, thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo) và 91 đơn vị hành chánh cấp xã (48 xã, 41 phường và 2 thị trấn)

Bình Dương với vị trí địa lý rộng lớn, dân cư đông đúc thêm việc là một trong các tỉnh có nền công nghiệp lớn nhất nước thì Bình Dương phải tiếp nhận một lượng lớn lao động trong và ngoài tỉnh sinh sống và làm việc thải ra một lượng lớn nước thải do nhu cầu sinh hoạt hằng ngày vì thế vấn đề về ô nhiễm nguồn nước là vấn đề lớn cần được quan tâm, giải quyết và được tỉnh ưu tiên hàng đầu [9] Để giải quyết tình trạng ô nhiễm nước, UBND Bình Dương phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường khu vực Nam Bình Dương theo quyết định số 4058/QĐ-UBND ngày 20/10/2013

Dự án được đầu tư theo văn bản số 1518/TTg-CN ngày 27/09/2006 gồm 2 tiểu dự án (2 giai đoạn) của Thủ tướng chính phủ Dự án được phê duyệt theo quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 09/03/2012 (UBND Tỉnh chỉ đạo công ty CP Nước môi trường Bình Dương lập quy hoạch tổng thể) Thực hiện theo Hiệp định vay vốn số VN11-P10 kí ngày 30/03/2012 giữa Việt Nam với chính Phủ Nhật Bản [3]

Đây là hệ thống xử lý nước thải riêng biệt (tách riêng với nước mưa), thu gom trực tiếp (không cần hầm tự hoại), phía trước mỗi nhà dân sẽ được lắp một hố ga để đấu nối với nước thải sinh hoạt (nước tắm, nước rửa thực phẩm, nước và phân từ nhà cầu) của nhà dân vào hố ga này và nước thải sẽ theo hệ thống thu gom về nhà máy xử lý nước thải sinh

Trang 12

hoạt tập trung để xử lý Điểm đặc biệt của hệ thống này nằm ở chổ không lẫn nước mưa,

dễ dàng thu gom, kiểm soát được mùi hôi, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý theo dõi, kiểm tra, bảo trì hệ thống Dự án đã được triển khai thí điểm ở giai đoạn 1 tại thành phố Thủ Dầu Một và giai đoạn 2 đang được vận hành tại thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương, dự án sẽ được mở rộng thêm ở hai xã Dĩ An và Tân Uyên Dự án được triển khai

và đưa vào hoạt động đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho công tác bảo vệ môi trường và đặc biệt là cho hộ gia đình khi không cần lắp đặt hầm tự hoại hạn chế được những vấn đề hút hầm do bị nghẹt thường xuyên như ở hệ thống cũ Tuy nhiên, trong quá trình vận hành nước thải được chuyển từ hộ dân về nhà máy xử lý nước thải theo hệ thống ống tự chảy, quãng đường dài nên quá trình phân hủy kị khí chất hữu cơ (chủ yếu là phân) tạo ra khí H2S, NH3, CH3SH Phát sinh vấn đề mùi hôi từ hệ thống đấu nối vào nhà dân gây cảm giác khó chịu khi sử dụng

Để giải quyết vấn đề phát sinh mùi hôi từ khí H2S, NH3, CH3SH gây ra sự khó chịu cho các hộ dân khi sử dụng thì biện pháp xử lý mùi hôi từ hệ thống và ngăn mùi từ hệ thống vào nhà bằng các thiết bị ngăn mùi được tiến hành thử nghiệm và lắp đặt Chính vì vậy,

đề tài: “Đánh giá hiệu quả thiết bị ngăn mùi tại hộp đấu nối nước thải sinh hoạt thuộc

hệ thống thoát nước thải riêng Bình Dương” là rất cần thiết

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá hiện trạng phát sinh mùi hôi và nồng độ khí gây mùi tại nhà dân tại khu vực nghiên cứu

Phân tích lựa chọn thiết bị ngăn mùi và đánh giá hiệu quả từng thiết bị ngăn mùi

Khai toán kinh phí đầu tư lắp đặt cho các đối tượng khác nhau

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình tiến hành lắp đặt hệ thống ngăn mùi và các hộ gia đình chưa tiến hành lắp đặt hệ thống ngăn mùi tại phường Bình Hòa, Thị xã

Trang 13

Thuận an, tỉnh Bình Dương

4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn cho việc cải thiện môi trường Nam Bình Dương nói chung

và cho công việc thi công lắp đặt hệ thống thoát nước thải sinh hoạt từ hộ dân ra hệ thống

xử lý nước thải riêng Bình Dương

Đánh giá được hiệu quả của các thiết bị ngăn mùi trong từng trường hợp tại hộ dân để giải quyết các vấn đề phát sinh mùi hôi nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của các hộ dân tốt hơn

Trang 14

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LĨNH VỰC LIÊN QUAN 1.1 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI RIÊNG Ở BÌNH DƯƠNG

Đây hệ thống xử lý nước thải riêng biệt (tách riêng với nước mưa), thu gom trực tiếp không cần hầm tự hoại, phía trước mỗi nhà dân sẽ được lắp một hố ga để đấu nối với nước thải sinh hoạt (nước tắm, nước rửa thực phẩm, nước và phân từ nhà cầu) của nhà dân vào hố ga này và nước thải sẽ theo hệ thống thu gom về nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để xử lý Điểm đặc biệt của hệ thống này nằm ở chổ không lẫn nước mưa,

dễ dàng thu gom, kiểm soát được mùi hôi, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý theo dõi, kiểm tra, bảo trì hệ thống Vật liệu chính của hệ thống ống làm từ nhựa uPVC, HDPE với khả năng chống ăn mòn cao [3]

Hình 1.1: Thành phố Thủ Dầu Một trên bản đồ (Nguồn: sưu tầm Internet)

Song hành với sự phát triển kinh tế xã hội ngày càng mạnh mẽ việc ô nhiễm nước càng trở nên rõ ràng hơn ở Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng, việc phải tiếp nhận một lượng lớn nước thải từ các hộ gia đình và nhà máy hằng ngày đòi hỏi các cấp chính quyền, quản lý phải có động thái nhanh chóng, kịp thời để ứng phó với tình hình trên Thiếu hụt nguồn kỹ sư giàu kinh nghiệm là những vấn đề nan giải hiện thời Vì vậy, dự án cải thiện môi trường Nam Bình Dương đã được triển khai thực hiện nhanh

Trang 15

chóng, dự án gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Nhà máy xử lý nước thải Thủ Dầu Một giai đoạn I sẽ hoạt động với công suất 17650m3/ngày đêm, với kết quả xử lý nước thải đạt loại A theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Mạng lưới thu gom nước thải có tổng chiều dài đường ống 175 km trên diện tích 752ha ở nội ô Thành phố Thủ Dầu Một Hệ thống thoát nước bao gồm tuyến ống thu gom (tuyến ống cấp 3) thu nhận trực tiếp nước thải từ các công trình, hộ dân có đường kính D100 – D150, tổng chiều dài 104 km và nước thải được thu gom sẽ dẫn vào ống nhánh hoặc cống chính (tuyến ống cấp 2) Tuyến ống cấp 2 có đường kính D200 – D300 với tổng chiều dài 55 km, sau khi thu gom nước thải sẽ được dẫn vào tuyến cống chính (tuyến cống cấp 1) dẫn về nhà máy xử lý, tuyến này có đường kính D500 – D1350, tổng chiều dài 16km Một số trường hợp nguồn thải gần nơi tiếp nhận thì nước thải được thu gom từ tuyến ống cấp 3 sẽ dẫn thẳng lên tuyến ống cấp 1 và về nhà máy xử

lý Hệ thống có 12 trạm bơm nâng và trạm bơm chuyển tiếp để phục vụ công tác chuyển nước thải từ mạng lưới thu gom về nhà máy xử lý nước thải.Hiện tại, công tác đấu nối hệ thống nước thải từ doanh nghiệp, hộ gia đình vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải đã có chuyển biến tốt Hàng tuần, kết quả đấu nối từ nhà dân vào hệ thống vượt kế hoạch từ 30% đến 50% Hai phường có tỷ lệ đấu nối cao nhất là Phú Hòa và Phú Lợi Để đạt được kết quả trên là nhờ vào chủ trương miễn giảm thu phí xử lý nước thải trong 2 năm đầu của UBND tỉnh

Giai đoạn 2: Tại thị xã Thuận An đến nay đã cơ bản hoàn thành nhà máy xử lý nước thải công suất 17000m3/ ngày đêm, đang tập trung thi công lắp đặt hệ thống thu gom, có tổng chiều dài 290 km đi qua các phường Lái Thiêu, Bình Hòa, Thuận Giao, An Phú, Bình Nhâm của Thị xã Thuận An và một phần phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An

Trang 16

Hình 1.2: Thị xã Thuận An trên bản đồ (Nguồn: sưu tầm Internet)

Đây là phần việc quan trọng vì phải thi công ngoài đường, ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều người, nhiều gia đình và người tham gia giao thông và cũng là công đoạn không thể thiếu trong quá trình thu gom nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, chung cư, cơ quan, doanh nghiệp để đưa về nhà máy xử lý tập trung Hệ thống gồm tuyến ống cấp 3 đường kính ống D160 mm làm vật liệu nhựa uPVC, tổng chiều dài 79.964 m được lắp đặt tại vỉa hè

và lòng đường các hẻm để thu gom và vận chuyển nước thải từ các hộ dân đến tuyến ống cấp 2 Tuyến ống cấp 2 có đường kính D200 – D400 mm, tổng chiều dài 42.49 m, được lắp đặt dưới lòng đường chính để tiếp nhận nước thải từ tuyến ống cấp 3 và vận chuyển đến tuyến ống cấp 1 Tuyến ống cấp 1 có đường kính D500 – D1200, tổng chiều dài 9956m được lắp đặt dưới lòng đường chính để tiếp nhận nước thải từ tuyến ống cấp 2 và vận chuyển về nhà máy xử lý Do hệ thống dùng nguyên lý nước tự chảy nên cần có trạm bơm nâng và trạm bơm chuyển tiếp được đặt tại những vị trí tuyến cống thu gom nằm quá sâu, ở những khu vực thấp nước không thể tự chảy vào tuyến cống và về nhà máy xử

Trang 17

Hình 1.3: Mô hình đấu nối nước thải sinh hoạt (Nguồn: XNNT Thuận An)

1.2 HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG

Tổng quan về hệ thống thoát nước đang được sử dụng tại hộ gia đình:

1.2.1 Sử dụng loại hầm tự hoại 3 ngăn

Cấu tạo, chức năng loại hầm tự hoại 3 ngăn

Bể tự hoại 3 ngăn gồm có:

- 1 ngăn chứa và 2 ngăn lắng

- Hoặc 1 ngăn chứa, 1 ngăn lắng và 1 ngăn lọc

Bể tự hoại 3 ngăn cũng tương tự như bể tự hoại 2 ngăn đượng xây dựng dưới móng nhà Công dụng từng ngăn như sau:

- Ngăn chứa: là nơi mà chất thải (phân, nước tiểu, giấy vệ sinh, ) sau khi xả thải xuống sẽ trôi trực tiếp xuống và các chất thải này sẽ ở đây một thời gian để chờ các vi khuẩn phân hủy thành bùn bể phốt Đây là ngăn chiếm diện tích lớn nhất, ½ diện tích bể

- Ngăn lọc: là nơi có chức năng là lọc các chất thải lơ lửng sau khi đã xử lý ở ngăn chứa, ngăn này thường chiếm ¼ diện tích bể

- Ngăn lắng: là nơi chứa chất thải không thể xử lý được như: tóc, nhựa, kim loại,… tầng

Trang 18

bể

Một số trường hợp phổ biến dẫn ống về hầm tự hoại:

Trường hợp 1: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt

riêng biệt Phân và nước thải sinh hoạt sẽ dẫn về ngăn chứa của hầm 3 ngăn Sau khi qua lắng, nước thải tiếp tục qua ngăn lọc

Hình 1.4: Cấu tạo hầm 3 ngăn (Nguồn: sưu tầm Internet) Trường hợp 2: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt

chung một đường ống Phân và nước thải sinh hoạt sẽ dẫn về ngăn chứa của hầm 3 ngăn Sau khi qua lắng, nước thải tiếp tục qua ngăn lọc và chảy tràn qua cửa cống nước đô thị

Trường hợp 3: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt

riêng biệt Phân và nước thải sinh hoạt sẽ dẫn về ngăn chứa của hầm 3 ngăn Nước thải sinh hoạt không đi vào hầm mà dẫn trực tiếp vào cống đô thị

1.2.2 Sử dụng loại hầm tự hoại 1 ngăn, cống bi

Cấu tạo: hầm tự hoại 1 ngăn, 1 cống bi

Một số trường hợp phổ biến dẫn ống về hầm tự hoại:

Trường hợp 1: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt

Trang 19

riêng biệt Phân và nước thải sinh hoạt được dẫn về hầm 1 ngăn Sau khi được dẫn về hầm, phân và chất thải sẽ đọng lại và lắng xuống dưới đáy, nước thải chảy qua cống tràn vào cống nước đô thị

Trường hợp 2: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt

chung một đường ống Phân và nước thải sinh hoạt được dẫn về hầm 1 ngăn hay cống bi Sau khi được dẫn về hầm, phân và chất thải sẽ đọng lại và lắng xuống dưới đáy, nước thải chảy qua cống tràn vào cống nước đô thị

Trường hợp 3: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt

riêng biệt Phân sẽ được dẫn về ngăn chứa của hầm 1 ngăn Nước thải sinh hoạt không vào hầm mà sẽ được dẫn trực tiếp vào cống nước đô thị

1.2.3 Hiện trạng của hệ thống thoát nước thải ở từng hộ dân

Hệ thống thường bị nghẹt do rác sinh hoạt lẫn vào, đường ống không đủ điều kiện và độ dốc

Do phân được ủ dưới hầm kết hợp với rác, nước thải gây ra vấn đề phát sinh mùi hôi do quá trình phân hủy kị khí vi sinh vật diễn ra tạo cảm giác khó chịu khi sử dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày của hộ dân

Hệ thống đã cũ, thời gian quá lâu nên dần mất đi khả năng thấm (no nước) dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường

Quá trình bão trì, bão dưỡng và sữa chữa khó khăn

Trang 20

1.3 TỐNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI XNNT THUẬN AN

1.3.1 Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Thuận An

Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Thuận An

1.3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Hệ thống bơm nâng

Trang 21

Nước thải được dẫn về hố bơm Ba (03) bơm, bao gồm 2 bơm hoạt động và 1 bơm dự phòng được thiết kế với công suất 9 m3/phút Nước thải sau đó được bơm lên nhà đầu vào

Bể lắng cát xoáy và Máy tách cát (sỏi)

Cát được loại bỏ tại giai đoạn này rất quan trọng nhằm giảm thiểu những sự cố do hoạt động và bảo trì hệ thống, đặc biệt cho hệ thống ASBR phía sau không bao gồm bể lắng Nước thải sau khi qua song chắn rác sẽ được đưa tới bể lắng cát xoáy Với sự quay tròn liên tục của máy trộn, cát (sỏi) nhanh chống được thu gom tại trung tâm của bể lắng cát

và sau đó được lắng xuống phễu thu gom cát

Hệ thống bơm khí nâng sẽ thu gom cát (sỏi) đến thiết bị tách cát (sỏi) để loại bỏ nước Cát (sỏi) sẽ được thu gom và thải bỏ định kì

Bể tách dầu mỡ

Bể tách dầu/mỡ luôn được xem xét trong các hệ thống xử lý nước thải đô thị Dầu/mỡ được thu gom nhờ bơm vàng nổi và thải bỏ định kì

Bể phân phối nước đầu ra

Bể phân phối nước đầu ra chia đều nước cho ba (03) giai đoạn của dưa án (gồm 3 cụm bể ASBR) bằng cửa tràn Thêm vào đó, cửa by – pass được lắp đặt nhằm ngăn chặn chất độc

đi vào hệ thống ASBR khi chất lượng nước thải đầu vào thay đổi Trong trường hợp chất

Trang 22

lượng nước thải đầu vào thay đổi, cửa by – pass sẽ được mở và thải nước trực tiếp ra hồ

Bể ASBR được chia thành 2 ngăn bằng vách Ngăn tiền xử lý và ngăn xử lý chính:

- Gia tăng sự phát triển sinh khối và nâng cao khả năng lắng của bể bùn hoạt tính

- Tăng cường khả năng denitrat hóa (điều kiện thiếu khí, loại bỏ N - NO3) và loại bỏ photpho (điều kiện kỵ khí)

- Có thể thay thế chức năng bể điều hòa

Nước thải đầu vào sẽ được xử lý trong ngăn xử lý chính bao gồm 3 giai đoạn: pha phản ứng, pha lắng, pha gạng nước Chi tiết như sau:

Pha phản ứng:

Trong suốt quá trình của pha phản ứng, nước thải sẽ được cấp liên tục với sự khuấy trộn bùn trong bể Tùy thuộc vào cách điều khiển, bể sẽ được sục khí, khuấy trộn để tạo điều kiện kị khí, hiếm khí, hiếu khí hoặc kết hợp Do quá trình được cấp nước liên tục nên oxy

sẽ được cấp liên tục để xử lý nước thải

Pha lắng:

Trong suốt quá trình này bùn hoạt tính được lắng dưới điều kiện tĩnh – máy sục khi và máy khuấy trộn đều tắt Bùn hoạt tính được lắng xuống đáy thành những bông bùn Pha này rất cần thiết trong chu kì mới nếu bùn không được lắng, bùn sẽ bị trôi ra ngoài trong quá trình gạn nước và ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra

Trang 23

Pha gạn nước

Thiết bị gạn nước được sử dụng suốt trong pha này nhằm gạn nước sau lắng Thiết bị gạn nước sử dụng là dạng phao nổi, cánh tay đòn cố định Thiết bị gạn nước dạng phao phù hợp giảm thiểu lượng bùn trôi theo dòng nước đến đáy bể nên được tối đa nhằm tránh làm ảnh hưởng đến bùn lắng

Quá trình xử lý này yêu cầu các thiết bị sau:

Máy thổi khí/khuấy trộn bề mặt

Máy thổi khí/khuấy trộn bề mặt được lắp đặt nổi trên mặt mặt bể nhằm khuấy trộn và cung cấp đủ lượng oxygen hòa tan cho quá trình Một (01) máy sẽ được lắp trong ngăn tiền phản ứng và bốn (04) máy sẽ được lắp trong ngăn phản ứng

Trang 24

Bảng 1.1: Chu kì bể ASBR 4,8h ( 288 phút)

đoạn lắng

Gia đoạn gạn nước

AIR OFF (Mix) (24 min)

AIR

ON (24 min)

AIR OFF (Mix) (24 min)

AIR

ON (24 min)

SETTLE (60 min)

DECANTER (60 min)

1.3.2.6 Khu vực tác nước bùn

Trang 25

- Thiết bị chuyển bùn sau tách nước

Vì máy tách nước bùn hoạt động gián đoạn, nên cần thiết phải xây dựng bể chứa bùn để hiệu chỉnh thể tích bùn giữa quy trình tách nước và quy trình nén bùn Thiết bị khuấy trộn bùn được lắp trong bể nhằm tránh tình trạng bùn lắng động xuống đáy bể

Bùn từ bể chứa được bom vào máy tách nước bùn Polymer sẽ được châm vào như chất phụ trợ nhằm liên kết các hạt bùn lại với nhau để quá trình tách nước dễ dàng hơn và hiệu quả hơn với các hạt bùn nhỏ Bánh bùn sau khi ép có thể dễ dàng đóng bao và vận chuyển đến bãi chôn lắp để xử lý Nước từ quá trình ép bùn sẽ chảy ra hố ga thoát nước thải

1.3.2.7 Hệ thống khử mùi

Nhằm giảm thiểu sự phát tán mùi từ Nhà máy xử lý nước thải Thuận An có thể ảnh hưởng đến dân cư xung quanh, các khí gây mùi (H2S, NH3, CH3SH) sẽ được thu gom theo các đường ống dẫn mùi từ các công trình đơn vị về trạm xử lý mùi trung tâm

Công nghệ sử dụng tháp khử mùi 2 giai đoạn được lựa chọn để xử lý các loại khí trên:

- Giai đoạn 1: Sử dụng hóa chất axit sulfuric (H2SO4) nhằm loại bỏ NH3 và các chất vô

cơ cơ bản khác

- Giai đoạn 2: Sử dụng hóa chất NaOH và NaOCl nhằm loại bỏ H2S và CH3SH cùng các chất vô cơ cơ bản khác

Trang 26

Nguyên lý của việc xử lý mùi bằng tháp hóa chất là việc tách các chất ô nhiễm từ pha khí vào pha lỏng Bên trong tháp hóa chất, dòng khí ô nhiễm chứa các chất NH3, H2S, CH3SH … đi từ dưới lên qua lớp vật liệu hấp phụ và tiếp xúc với tia nước từ trên xuống Thông qua sự tiếp xúc mãnh liệt giữa dòng khí thải và hóa chất các khí NH3, H2S, CH3SH … được tách ra Những chất cặn bã tồn đọng trong pha lắng sẽ được loại bỏ Hệ thống có thể được hoạt động liên tục và luân phiên với 1 line hoạt động, 1 line off hoặc hoạt động song song

Ống xả với chiều cao 20m và có dạng hình tháp dể tăng tốc độ thải khí và để giảm thiểu các tác động (nếu có) lên khu dân cư xung quanh

1.4 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI – DÂN CƯ TAỊ PHƯỜNG BÌNH HÒA, THỊ

XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Phường Bình Hòa,Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương là một trong những địa phương quan trọng về phát triển kinh tế của thị xã Thuận An Phường cũng là nơi tập trung nhiều doanh trại quân đội trực thuộc Quân đoàn 4 như: Trung đoàn Công binh 550, Trung đoàn phòng không 71, Bên cạnh đó là các nhà máy, xí nghiệp của một số khu công nghiệp như Sóng Thần 1, Sóng Thần 2

Phường Bình Hòa là phường có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển thương mại - dịch vụ Trong thời gian qua nhịp độ tăng trưởng kinh tế của phường Bình Hòa đã đạt được kết quả cao Trên địa bàn phường Bình Hòa có Khu công nghiệp Đồng An và một phần khu công nghiệp Việt Nam – Singapore Thời gian qua, 2 khu công nghiệp này đã thu hút một lượng lớn lao động từ nơi khác đến làm việc, sinh sống Đây là điều kiện thuận lợi để người dân trong phường phát triển dịch vụ cho thuê nhà trọ, dịch vụ vui chơi, giải trí, mua bán… Đến nay, toàn phường có 2890 cơ

sở kinh doanh nhà trọ với 33959 phòng, thu hút trên 51300 người ở trọ; cùng với đó là

213 cơ sở kinh doanh, 7 chợ, trung tâm thương mại, 37 khách sạn, nhà nghỉ, 10 nhà hàng Phường Bình Hòa luôn mở rộng cửa thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp về địa bàn

Trang 27

phường sản xuất, kinh doanh Cho đến nay kết quả rất phấn khởi, các ngành nghề đã không ngừng lớn mạnh, lượng hàng hóa, dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú, hình thành nên khu phố mới chuyên kinh doanh dịch vụ, trở thành một ngành mũi nhọn trong

cơ cấu kinh tế của phường

Lĩnh vực xây dựng cơ bản, giao thông nông thôn cũng được phường Bình Hòa quan tâm đúng mức Hàng năm phường đều xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, vận động nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng Nhiều tuyến đường đã được nâng cấp bê tông nhựa, 19 tuyến đường giao thông nông thôn đã được lắp đặt hệ thống chiếu sáng, lắp đặt bảng tên trên 24 tuyến đường giao thông nông thôn Công trình Trung tâm văn hóa phường đã được đưa vào sử dụng

Kinh tế phát triển tạo tiền đề vững chắc cho xã hội ổn định, các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao phát triển cả bề sâu lẫn chiều rộng Các hoạt động về văn hóa, thể dục thể thao tại địa phương cũng diễn ra thường xuyên, sôi nổi, tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do thị xã tổ chức đạt được một số thành tích đáng tự hào Phối hợp đội thông tin lưu động thị xã và đoàn ca múa nhạc dân tộc, trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh tổ chức nhiều đêm văn nghệ phục vụ công nhân, tổ chức tuần lễ thanh niên công nhân và tuyên truyền phòng chống ma túy cho hơn 8000 người xem Tổ chức Đại hội thể dục thể thao lần IV và tham gia Đại hội thể dục thể thao do thị xã tổ chức Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường ổn định Phát huy những kết quả đã đạt được trong những năm qua, phường Bình Hòa quyết tâm khai thác tốt hơn nữa những tiềm năng lợi thế, tập trung một số giải pháp để tiếp tục đưa kinh tế đi lên Trong

đó quan tâm nhất vẫn là khuyến khích các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tập trung đầu tư vào địa bàn phường để sản xuất, kinh doanh… Song song với phát triển kinh tế, phường cũng sẽ giành sự quan tâm đầu tư đặc biệt đến các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế Với những gì đã làm được, Bình Hòa sẽ có những bước đi vững chắc trong thời gian tới, đó cũng là thế mạnh để phường trở thành một điểm sáng về kinh tế - xã hội của thị xã Thuận

An

Trang 28

Do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh, mật độ dân cư đông đúc, nhiều khu nhà trọ, khu dân cư trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt đã phát sinh ô nhiễm môi trường, lầy lội Trong khi đó, các con rạch thoát nước lớn chính trên địa bàn thị xã Thuận An đã có dấu hiệu ô nhiễm

Vì vậy, dự án cải thiện môi trường lúc này là rất cần thiết Trước khi dự án khởi công, phường Bình Hòa đã tổ chức tuyên truyền, quán triệt chủ trương từ trong cán bộ, đảng viên, công nhân viên chức, nhân dân và nhận được sự đồng tình hưởng ứng rất cao, nên khi công trình đi vào thực hiện đã nhận được sự hợp tác, ủng hộ rất nhiệt tình từ cộng đồng Tại các điểm thi công trong khu dân cư, nơi tập trung đông người, mật độ giao thông cao, địa phương đã cử lực lượng quân sự, công an đến hỗ trợ bảo đảm an ninh trật

tự, điều tiết giao thông giúp đơn vị thi công hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian sớm nhất

1.5 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỊ KHÍ CỦA VI SINH VẬT [1]

1.5.1 Các loại nước đã qua sử dụng khi thải vào hệ thống thoát nước

Quá trình sinh hoạt của gia đình:

- Nước dùng trong các hoạt động rửa thực phẩm, rửa chén, bát, nấu ăn,

- Nước dùng tắm, giặt,

- Nước trong nhà vệ sinh

1.5.2 Quá trình phân hủy kị khí của vi sinh vật

Kỵ khí là một phản ứng sinh hóa phức tạp được thực hiện ở một số bước của một số loại

vi sinh vật đòi hỏi ít hoặc không có oxy để sống Trong quá trình này, một loại khí chủ yếu gồm khí methane và carbon dioxide, cũng được gọi là khí sinh học, được sản xuất Lượng khí sản sinh ra khác nhau tùy vào số lượng chất thải hữu cơ làm thức ăn và nhiệt

độ ảnh hưởng tỷ lệ phân hủy và sản sinh khí đốt (gas)

Trang 29

Khi nước qua sử dụng thải bỏ ra hệ thống thoát nước thì hệ thống dùng nguyên lý tự chảy qua các tuyến ống về nhà máy xử lý Vì vậy, quãng đường quá dài nên quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ (chủ yếu là phân) diễn ra tạo thành các khí H2S, NH3, CH3SH Các hơi khí này là nguyên nhân gây ra mùi hôi, sẽ xông thẳng từ hệ thống thoát nước vào nhà dân gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đời sống sinh hoạt gia đình

Hình 1.6: Quá trình phân hủy kỵ khí vi sinh vật 1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGĂN MÙI

1.6.1 Các biện pháp ngăn mùi đang được sử dụng hiện nay

Sử dụng phễu ngăn mùi

Lắp ống thông hơi tại hầm

Dẫn phân xuống hầm, nước thải ra cống đô thị

Vi sinh vật Phản ứng phân hữu cơ xảy ra như sau:

Trang 30

Sử dụng hầm chứa phân và chứa nước thải riêng

Xây dựng hố ga ngăn mùi trên đường nước thải

Sử dụng xí (bồn cầu) có xi phông (con thỏ) để ngăn mùi từ hầm phân

Sử dụng hóa chất ngăn mùi: bột thông cống và một số men vi sinh,

1.6.2 Xác định các vị trí phát tán mùi hôi sau khi đấu nối nước thải

Các vị trí phát sinh mùi hôi:

Chậu rửa chén/bát

Phễu sàn thu nước

Phễu sàn thu nước trên lầu thông qua hộp Gen

Từ hộp đấu nối đặt trước nhà dân

1.7 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐẤU NỐI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TẠI

HỘ DÂN RA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI CHUNG

1.7.1 Quy trình thủ tục đấu nối

Điều kiện đấu nối

Theo quy chế, đơn vị thoát nước sẽ đầu tư đến chân công trình hoặc hàng rào của hộ thoát nước; các hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư tuyến thu gom và các phụ kiện để dẫn nước thải đến điểm đấu nối

Nước thải sinh hoạt sẽ được phép xả trực tiếp vào điểm đấu nối, đối với các loại nước thải khác chỉ được đấu nối khi chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn quy định của đơn vị thoát nước

Đăng ký đấu nối [8]

Trang 31

 Bước 1: Đơn vị thoát nước thông báo kế hoạch đấu nối nước thải đến hộ thoát nước theo từng khu vực, cụm dân cư hoặc hộ dân có nhu cầu đấu nối đăng ký tại đơn vị thoát nước

 Bước 2: Đơn vị thoát nước khảo sát, thiết kế hệ thống đấu nối nước thải; trường hợp hộ thoát nước tự thiết kế hệ thống đấu nối thì thiết kế phải đúng quy định, yêu cầu và được đơn vị thoát nước chấp nhận (thời gian khảo sát, thiết kế hoặc chấp thuận thiết kế của đơn vị thoát nước không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của hộ thoát nước)

 Bước 3: Hộ thoát nước ký hợp đồng dịch vụ thoát nước với đơn vị thoát nước (thời gian kí hợp đồng đấu nối tối đa là 30 ngày)

 Bước 4: Hộ thoát nước có thể thuê đơn vị thoát nước hoặc tự tổ chức thi công đường ống thoát nước đến điểm đấu nối theo đúng với các quy trình

Phiếu đăng ký đấu nối hệ thống nước thải (Phụ lục A)

1.7.2 Các định luật liên quan đến việc lắp đặt hệ thống nước thải

1.7.2.1 Định luật bình thông nhau [4]

Nếu hai bình thông nhau chứa đựng chất lỏng khác nhau và có áp suất trên mặt thoáng bằng nhau, độ cao của chất lỏng ỡ mỗi bình tính từ mặt phân chia hai chất lỏng đến mặt thoáng sẽ tỉ lệ nghịch với trọng lượng đơn vị của chất lỏng, tức là:

𝑝1 = 𝑝2

Trang 32

1.7.2.2 Yêu cầu kĩ thuật khi thiết kế [5]

Không tắc và không lắng cặn trong quá trình sử dụng

Sử dụng máy thủy bình, ống cân nước để xác định cao độ công trình

Lên phương án phải đảm bảo chiều dài đường ống là ngắn nhất và hiệu quả nhất Đường kính ống phù hợp

Căn cứ vào lưu lượng tiêu thụ nước cấp ở hộ thoát nước

Theo quy chế đầu nối D >= 90 mm

Trang 33

 D: đường kính tính toán

 Theo quy chế đấu nối: i >= 2 %

Công thức tính:

𝒊 =𝒉𝒍

Ống: PVC, HDPE, gang, thép, sành, bê tông  chọn chất liệu PVC

Phụ kiện: chất liệu PVC, lắp đặt theo hướng dòng chảy

Lắp đặt thông tắc:

- Tại đầu tuyến ống

- Theo khoảng cách: từ 10m đến 15m (tùy theo đường kính ống)

- Vị trí tuyến ống chuyển hướng hoặc vị trí bất lợi của dòng chảy

- Có thể sử dụng vị trí lắp đặt phễu làm thông tắc

1.7.3 Các phương pháp thi công đấu nối nước thải

1.7.3.1 Làm mới lại toàn bộ hệ thống thoát nước thải không qua hầm tự hoại [7]

Tiến hành dự án bằng việc làm mới lại hoàn toàn hệ thống nước thải tại hộ gia đình, thay mới tất cả các đường ống và kiểu hệ thống cũ Sau đó, đấu nối với hộp đấu nối nước thải

Trang 34

đặt trước mỗi hộ gia đình

Phương pháp này có những ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểm:

Hệ thống được làm mới hoàn toàn nên tuổi thọ công trình cao

Hạn chế tình trạng nghẹt đường ống như hệ thống cũ đã xảy ra

Nắm rõ được hệ thống nước thải trong gia đình, dễ dàng kiểm soát, xử lý khi có sự cố xảy

- Chi phí nhân công đào mương và lắp đặt ống

- Diện tích nhà phải đào lớn, ảnh hưởng kết cấu nhà và cuộc sống của người dân

1.7.3.2 Sử dụng ống hiện hữu của hộ dân

Phương pháp tái sử dụng lại đường ống cũ của hộ dân bao gồm 2 phương án nhỏ:

- Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải được tách biệt

- Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải được đi chung một ống

Khi sử dụng phương pháp này phải xem xét đường ống hiện hữu có đáp ứng được các tiêu chí về: độ dốc, đường kính ống và chất lượng ống Và phương pháp có ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểm:

Trang 35

Tiết kiệm được phần chi phí đầu tự làm lại hệ thống mới

Diện tích nhà đào xới ít, ít ảnh hưởng kết cấu nhà ở và cuộc sống hằng ngày

Nhược điểm:

Ống hiện hữu không đáp ứng được yêu cầu đấu nối

Không nắm rõ và kiểm soát được tình trạng ống

Nếu đường ống chất lượng kém dễ dẫn đến việc nghẹt cống

Tuổi thọ công trình thấp hơn so với làm mới lại hoàn toàn hệ thống

1.7.4 Hộp đấu nối nước thải sinh hoạt

Hộp đấu nối nước thải gồm 1 đầu chờ để nối vào hệ thống nước vào nhà dân, 1 đầu để nối vào hệ thống dẫn về nhà máy

Tùy theo cao độ mỗi hộ gia đình mà hộp đấu nối sẽ cao thấp khác nhau

Hình 1.7: Hộp đấu nối và thi công lắp đặt (Nguồn: tác giả chụp)

Trang 36

Trước mỗi gia đình hộ dân tại khu vực Bình Dương nói chung và khu vực khảo sát nói riêng đều đã được lắp hộp đấu nối sẵn để khi người dân có nhu cầu đấu nối nước thải sinh hoạt ra hệ thống thoát nước chung thì chỉ cần làm thủ tục đăng ký và bên xí nghiệp sẽ tiến hành khảo sát, thiết kế và đấu đường ống của gia đình nguời dân vào hộp đấu nối

1.8 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1.8.1 Dự án cải thiện môi trường Tuy Hòa, Phú Yên [7]

Tỉnh Phú Yên đang triển khai thực hiện dự án VIE0402401 về cải thiện vệ sinh và bảo vệ môi trường Thành phố Tuy Hòa với tổng số vốn dự toán đầu tư là 3.320.000 euro

Theo đó, một khu xử lý rác thải sẽ được xây dựng tại thôn Thọ Vức, xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hòa trên diện tích 20 ha, đồng thời đầu tư trang bị hoàn thiện các phương tiện thu gom rác hiện đại, tập huấn nâng cao năng lực xử lý rác thải Trong dự án này, phía Vương quốc Bỉ đầu tư 2 triệu euro, phần còn lại của Chính phủ và tỉnh Phú Yên đầu tư Lượng nước thải sinh hoạt tại thành phố Tuy Hòa ngày càng nhiều nhưng nếu không được thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nguồn nước ngầm Hiện nay, tuy hệ thống xử lý nước thải đã được vận hành nhưng nhiều người dân vẫn chưa tham gia đấu nối

Liên quan đến chi phí đấu nối thì trước đây, đơn vị thi công đã giảm 25% chi phí đấu nối

và hỗ trợ 100% chi phí lắp đặt cho các đối tượng chính sách 1 như: gia đình mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến Riêng các đối tượng chính sách khác được hỗ trợ 30% chi phí

Lâu nay, các gia đình đã đấu nối vào hệ thống chỉ tốn phí đấu nối ban đầu chứ chưa đóng phí dịch vụ hàng tháng Thực hiện theo chủ trương của UBND tỉnh, sắp tới đơn vị thi công phối hợp với UBND thành phố Tuy Hòa lập đơn giá phù hợp, sẽ thêm một số chỉ tiêu nữa để tiếp tục ưu đãi, hỗ trợ người dân

Theo đó, đến năm 2020 mức giá dịch vụ thoát nước UBND tỉnh vừa phê duyệt phương án

Trang 37

giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải áp dụng cho hệ thống thoát nước thải thành phố Tuy Hòa theo lộ trình tăng công suất giai đoạn 2017- 2020 Nước thải là hơn 5000 đồng/m3 áp dụng đối với công suất xử lý nước thải thực tế từ 2200 - 2500m3/ngày đêm Đối tượng thu là tất cả các đối tượng xả nước thải trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, không phân biệt có đấu nối hay không đấu nối Riêng những khu vực không có hệ thống xử lý nước thải tập trung thì không thu theo giá dịch vụ thoát nước nhưng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

1.8.2 Dự án cải thiện môi trường Khánh Hòa, Nha Trang [2]

UBND tỉnh Khánh Hòa vừa ban hành Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 10 tháng 01 năm

2014 thay thế Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2013 về việc triển khai thực hiện đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Nha Trang Theo đó, để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước ngầm và nguy cơ phát tán mầm bệnh từ nước thải và đảm bảo khi nhà máy xử lý nước thải hoàn thành có đủ lượng nước thải để chạy thử nghiệm thu bàn giao và hoạt động ổn định, đạt mục tiêu đã

đề ra của dự án Vệ sinh môi trường các thành phố duyên hải - tiểu dự án thành phố Nha Trang do ngân hàng thế giới tài trợ UBND tỉnh chỉ thị các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong phạm vi phục vụ nhà máy xử lý nước thải phía Nam (thuộc Dự án Vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang) tiến hành đấu nối nước thải sinh hoạt (nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân) sau khi xử lý qua hầm tự hoại đúng quy cách vào hệ thống thoát nước công cộng của thành phố và cho phép thực hiện đấu nối ngay trong quá trình ban quản lý dự án cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang thi công hệ thống cống cấp 3 thu gom nước thải Các trường hợp còn lại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Khánh Hòa thực hiện đấu nối

Tuy nhiên, việc đấu nối chỉ được thực hiện sau khi có thỏa thuận của Ban Quản lý dự án Cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang hoặc Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Khánh Hòa, nghiêm cấm việc tự thực hiện đấu nối khi chưa có thỏa thuận đấu nối

Trang 38

Để công tác đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng trên địa bàn thành phố đảm bảo hoàn thành trước ngày 30/6/2014, UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan hành chính

sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị thuộc lực lượng công an, quân đội, các công trình công cộng hoạt động từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước (bao gồm cả các cơ quan trực thuộc Trung ương) ưu tiên bố trí kinh phí thường xuyên của đơn vị để cải tạo, lắp đặt hệ thống thoát nước thải đấu nối vào hệ thống thoát nước công cộng của thành phố Nha Trang

1.8.3 Hệ thống ngăn mùi hôi tại Bà rịa – Vũng Tàu

Vũng Tàu là thành phố đầu tiên trong cả nước khắc phục được tình trạng mùi hôi từ các

hố ga thoát nước tỏa ra bằng hệ thống ngăn mùi kiểu mới bằng rô bốt nạo vét cống rãnh ngầm Công nghệ ngăn mùi này là 1 trong 12 sáng tạo khoa học – công nghệ Việt Nam được thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tặng bằng khen 7/2016 [6]

Một trong những nguyên nhân chính gây ra bốc mùi hôi là do hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa cùng lưu thông trong một hệ thống cống nên rất khó khăn trong việc xử lý chất thải và các loại khí độc hại

Để giải quyết bài toán môi trường này thì tập thể Busadco đứng đầu là kỹ sư Hoàng Dức Thảo đã thiết kế chế tạo hệ thống ngăn mùi và hố thu nước mưa kiểu mới tại các đô thị trên thành phố Bà rịa - Vũng Tàu [6] Sau một thời gian lắp đặt thử nghiệm trên các tuyến đường thìhệ thống ngăn mùi mới đã triệt được mùi hôi từ hố ga Ngoài ra, giá thành hệ thống ngăn mùi kiểu mới thấp hơn so với hệ thống hố ga hiện hữu khoảng 1.2 triệu đồng, tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước hàng tỷ đồng khi đưa vào ứng dụng

Trong dịp Festival biển thì Thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa đã cho lắp đặt đồng lọat 5000 hệ thống ngăn mùi kiểu mới trên các đường phố chính khiến nhân dân và du khách hài lòng về thành phố biển Công trình nghiên cứu khoa học công nghệ của nhóm

kỹ sư tập thể Busadco đã mang lại hiệu quả thiết thực nhằm cải thiện môi trường và kinh

Trang 39

phí đầu tư cho nhà nước Và công trình nghiên cứu này đã đạt giải nhì hội thi sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam

Hình 1.8: Thi công lắp đặt TBNM tại Vũng Tàu (Nguồn: Internet)

Nhận xét chung:

Hệ thống đấu nối nước thải ở 1 số khu vực khác đã triển khai và đi vào hoạt động đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, xử lý và cải thiện môi trường Tuy nhiên, sau khi đấu nối nước thải nhà dân vào hệ thống chung thì gặp vấn đề mùi phát sinh nên tiến hành ngăn mùi bằng việc lắp TBNM TBNM ở Vũng Tàu sử dụng cho hệ thống cống hộp ngăn mùi

từ cống ra xung quanh thông qua miệng thoát nước do đó dễ dàng hư hỏng do rác, cát, sỏi

và các nguyên nhân cơ học như hoạt động san lắp, Hệ thống đấu nối ở Bình Dương là hệ thống thoát nước thải riêng biệt, không qua hầm tự hoại, hệ thống kín được đầu tư mới nên dễ dàng bảo trì và sửa chữa khi có sự cố xảy ra

Trang 40

1.9 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

Quyết định 1540/QĐ – UBND: quyết định về việc ban hành quy chế đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước thuộc dự án cải thiện môi trường Nam Bình Dương

Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế Luật xây dựng số 50/2014/QH13

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh QCVN 06:2009/BTNMT

Ngày đăng: 30/05/2021, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm