Chui ngầm ballistic và shot noisetrong các cấu trúc nano graphene.
Trang 1Sinh viên: Hoàng Mạnh Tiến
CHUI NGẦM BALLISTIC VÀ SHOT NOISE
TRONG CÁC CẤU TRÚC NANO
Trang 2Sinh viên: Hoàng Mạnh Tiến
CHUI NGẦM BALLISTIC VÀ SHOT NOISE
TRONG CÁC CẤU TRÚC NANO
Trang 3Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
- 3 -
Trang 4Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 0
Lời cảm ơn
Trước hết tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng tới thầy giáo ñã trực
tiếp hướng tôi hoàn thành luận văn này, GS.TSKH Nguyễn Văn Liễn Thầy ñã tận tình
chỉ bảo tôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu Hơn thế nữa, thầy ñã tạo cho
tôi những ñiều kiện tốt nhất ñể làm việc và một môi trường nghiên cứu khoa học hiệu
quả Do ñó mà tôi ñược hiểu biết thêm về hoạt ñộng nghiên cứu khoa học và mối quan
hệ mọi người với nhau khi làm khoa học
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn Nguyễn Hải Châu, người bạn cùng lớp và cùng
thực tập chung với tôi Bạn Châu ñã nhiều lần giúp ñỡ tôi trong quá trình họa tập cũng
như làm luận văn
ðể hoàn thành cuốn luận văn này tôi cũng muốn xin lời cảm ơn tới các thầy cô,
những người ñã trực tiếp giảng dạy và truyền ñạt kiến thức cho tôi trong quá trình học
tập, tới những người bạn ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong những lúc khó khăn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ tấm lòng tới bố mẹ và em trai Hoàng Mạnh Hùng,
những người ñã hết sức tạo ñiều kiện và ñộng viên tôi, ñặc biệt trong quá trình làm
luận văn
Sv Hoàng Mạnh Tiến
Trang 5Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 1
MỞ ðẦU 2
Chương 1 Tổng quan về Graphene 4
1.1 Giới thiệu 4
1.2 Cấu tạo mạng Graphene 5
1.3 Cấu trúc vùng năng lượng 6
Chương 2 Phương trình mô tả electron trong Graphene 12
và phương pháp T_matrix 12
2.1 Từ phương trình Srodinger tới phương trình ðirac 12
2.2 Lời giải của phương trình tựa ðirac 2 chiều 13
2.3 Phương pháp T_matrix 17
Chương 3 Hiện tượng truyền và shot noise trong các hệ Graphene 22
3.1 Các công thức 22
3.2 Hệ Graphene một bờ thế (H8) 26
3.4 Quantum dot Graphene 33
Kết luận 40
Tài liệu tham khảo 41
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 2
MỞ đẦU
Graphene là một vật liệu mới, ựược chế tạo thành công lần ựầu tiên bằng thực
nghiệm vào năm 2004 [4] Ở Việt Nam, hầu như chưa có ai nghiên cứu về vật liệu mới
này nên mọi người vẫn còn xa lạ khi nhắc tới Graphene Trên thế giới, trong vòng mấy
năm trở lại ựây có rất nhiều nghiên cứu cả về lý thuyết cũng như thực nghiệm điều ựó
ựược thể hiện bằng số lượng các bài báo trên các tạp chắ lớn về Vật Lý như Applied
Physics Letters, Physical Review Letters, Physical Review, Modern PhysicsẦ
Tại sao các nhà khoa học trên thế giới lại thắch thú trong việc nghiên cứu
Graphene? Thứ nhất, Graphene có rất nhiều tắnh chất ựặc biệt khác biệt so với các vật
liệu thông thường, trong ựó phải kể tới tắnh chất các electron tại các ựiểm đirắc trong
Graphene hành xử như những hạt không khối lượng mặc dù vận tốc của nó chỉ vào cỡ
1/300 vận tốc ánh sáng Chắnh ựiều ựặc biệt ựó kéo theo rất nhiều tắnh chất lý thú của
Graphene và thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Thứ hai, do khả
năng truyền dẫn rất tốt của Graphene (một phần do nồng ựộ electron trong ựó rất lớn
15 2
e
n ≈4.10 cm− ) , ựặc biệt là truyền spin, các nhà khoa học ựang kì vọng rằng sẽ chế tạo
ựược các linh kiện ựiện tử, transitor, quantum dot bằng Graphene thay thế cho các linh
kiện bán dẫn hiện nay và mở kỷ nguyên công nghệ mới: Kỷ nguyên Cacbon thay cho
kỷ nguyên Silic của thế kỷ 20
để mô tả chuyển ựộng của electron trong Graphene (thường gọi là các electron
đirac), chúng ta không thể dùng phương trình Srodinger mà phải dùng phương trình
tựu đirắc Bằng cách giải phương trình tựu đirắc cho hệ 1 chiều, A Calageracos và
N.Dombey [5] ựã giải thắch ựược nghịch lý Klein (Klei paradox) đó là: khi tới với
phương vuông góc với bờ thế, electron đirac có xác suất chui ngầm bằng 1 bất chấp ựộ
cao hay bề dày của bờ thế là bao nhiêu Cũng trong năm 2006, M.I Katsnelson [6] ựã
tắnh hệ số truyền qua cho hệ 1 bờ thế bằng cách giải phương trình đirắc cho hệ
Graphene Trong năm 2007, J.Miton Pereira Js [9] ựã tắnh ựộ dẫn (conductance) cho
Trang 7Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 3
hệ 1,2 bờ thế và ông còn khảo sát sự giam cầm của electron trong giếng thế tạo bởi
Graphene (Graphehe quantum well) [8] D.Dragoman [7] ñã vẽ ñược ñường ñặc trưng
Vol-Ampe cho hệ một bờ thế, từ ñó ông suy ra rằng trong Graphen, hệ 1 bờ thế ñã xuất
hiện ñiện trở vi phân âm Rui Zhu và Yong Guo [10] ñã nghiên cứu một cách kỹ lưỡng
về hệ hai bờ thế ñối xứng (hệ số truyền, conductance, shot noise, hệ số fano) Ngoài ra
Chunxu Bai [11] ñã nghiên cứu hệ số truyền trong trường hợp siêu mạng ñối xứng
Trong [13] K.B Efetov ñã áp dụng ñiều kiên biên ñể tính ñộ dẫn (conductance) cho hệ
quantum dot Graphene
Như trên ta ñã thấy các hệ Graphene ñã ñược nghiên cứu rất nhiều và trong luận
văn này tôi cũng muốn nghiên cứu về các vấn ñề ñó Bước ñầu tôi ñã nghiên cứu về
tính chất truyền ballistics và shot noise qua các hệ Graphene như hệ 1, 2 bờ thế và
quantum dot Graphene ðây ñều là những vấn ñề thời sự ñược các nhà vật lý trên thế
giới quan tâm và nghiên cứu Nghiên cứu tính chất truyền, mà cụ thể là tính chất ñiện
của Graphene sẽ cho chúng ta biết khả năng có thể dùng nó làm transitor hay các linh
kiện ñiện tử ñược không? Và một ñiều nữa là tại sao chúng ta lại nghiên cứu shot
noise, nó có ý nghĩa gì? Noise tức là nhiễu, noise cho ta biết thêm thông tin vào quá
trình truyền của hệ Có rất nhiều các loại noise khác nhau Trong hệ lượng tử của ta thì
noise có ảnh hưởng chủ yếu là shot noise Noise nhiệt (những thăng giáng do chuyển
ñộng nhiệt của các hạt) có thể ñược làm giảm bằng cách hạ thấp nhiệt ñộ Noise 1/f
(chủ yếu do va chạm của hạt tải với tâm tạp) không làm thay ñổi pha và năng lượng
của hạt tải nên nó không cho nhiều thông tin về quá trình truyền Trong ñó shot noise
liên quan tới sự lượng tử hóa của các hạt tải nên nó sẽ ñóng một vai trò rất quan trọng
trong các hệ lượng tử của ta Thông thường chúng ta thường tính hệ số Fano, tức là
chúng ta so sánh shot noise với noise Poisson (Noise Poisson là noise trong trường hợp
hạt tải chuyển ñộng ballistic không có va chạm)
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 4
Chương 1 Tổng quan về Graphene
1.1 Giới thiệu
Cacbon là vật liệu khởi nguồn cho sự sống trên Trái ñất và là thành phần cơ bản
của tất cả các hợp chất hữu cơ Do tính linh ñộng của các nguyên tử cácbon trong khả
năng tạo thành liên kết, các hợp chất cácbon ña dạng cả về loại và tính chất Các
nguyên tử cácbon có thể liên kết với các nguyên tử khác như Hidro, Oxi hay cũng có
thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các mạng nguyên tử Cacbon Trong các dạng
thù hình ñó phải kể ñến Graphene, một lớp ñơn nguyên tử cácbon 2 chiều có dạng hình
tổ ong (H1), ñóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo thành các dạng thù
hình khác của Cácbon Tập hợp nhiều lớp Graphene xếp chồng lên nhau sẽ tạo ra vật
liệu Graphite (than chì) 3 chiều Một tấm Graphene mà cuộn lại sẽ tạo thành một ống
nano cácbon 1 chiều hay tạo thành quả cầu cácbon không chiều (Fullerene) [3]
Hình 1 Một số dạng thù hình của Cacbon:
Graphene, Graphite, nanotube, Fulerence
(Quả cầu C60)
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 5
ðiều ñặc biệt là Graphene có thế dễ dàng ñược tạo ra trong khi viết hay vẽ bằng
bút chì Khi lấy bút chì vạch lên giấy, chúng ta ñã vô tình tạo ra ñược các lớp
Graphene, và trong số ñó sẽ có những chỗ chỉ là một lớp Graphene riêng biệt Mặc dù
bút chì ñã ñược khám phá ra vài trăm năm trước (1600) nhưng mà mãi tới tận năm
2004, một nhà vật lý người Anh (University of Manchester) mới tách ra ñược một lớp
cácbon riêng biệt, gọi là Graphene, bằng thực nghiệm ñể quan sát và nghiên cứu
Nguyên nhân nào mà mãi tới năm 2004 mới phát hiện ra Graphene? Thứ nhất, trước
ñó không một ai có thể ngờ rằng một lớp ñơn nguyên tử có thế tồn tại bền vững ở trạng
thái tự do trên nền ñế của một vật liệu khác Thứ hai, trước ñó chưa có bất kì máy móc
hay thiết bị nào có thể xác ñịnh sự tồn tại của một lớp ñơn nguyên tử cácbon [3] Chính
ñiều ñó mà mãi gần ñây người ta mới biết ñược sự tồn tại của Graphene và nghiên cứu
ñược về nó
1.2 Cấu tạo mạng Graphene
Các bon là nguyên tử ở vị trí thứ 6 trong bảng tuần hoàn, có cấu hình vỏ nguyên
tham gia vào dẫn và có ảnh hưởng
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 6
o cc
π
= ; 2 2 ( 1 ; 1)
3
b a
π
Như đã nĩi tới ở trên, Graphene là một lớp đơn nguyên tử các bon cĩ cấu trúc mạng
hình tổ ong Ta thấy, mạng bravai này thực chất là hai mang tam giác lồng vào nhau Do đĩ
K
thi ta cĩ thể coi hai điểm này là đối xứng, chỉ khi xét bài tốn cĩ từ trường ngồi, tương tác
spin… thì mới cần phân biệt hai điểm này)
1.3 Cấu trúc vùng năng lượng
Khi xem xét một vật liệu mới thì việc đầu tiên cần làm là đi tìm cấu trúc vùng
năng lượng của vật liệu đĩ Từ cấu trúc vùng năng lượng chúng ta cĩ thế biết được chất
đĩ là kim loại, bán dẫn, hay điện mơi, ngồi ra chúng ta cĩ thể tinh đốn một số tính
chất của nĩ và tính được một số đại lượng như khối lượng hiệu dụng chẳng hạn
ðể tìm cấu trúc vùng năng lượng của một mạng tinh thể người ta thường dùng
hai phương pháp là:
chủ yếu của phương pháp này là tính chính xác cấu trúc vùng năng lượng cho
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 7
hệ có từ vài tới vài trăm nguyên tử bằng cách mô phỏng thông qua máy tính
ðặc ñiểm của phương pháp này là sự chính xác tuyệt ñối nhưng mà nhược
ñiểm của nó là không thế thực hiện ñược với hệ có nhiều nguyên tử Mà trên
thực tế một mạng ma ta nghiên cứu có rất nhiều nguyên tử nên không thể chỉ
dùng phương pháp này ñược
một phương pháp cơ bản trong vật lý chất rắn
Hiện nay người ta ñã kết hợp ñồng thời cả hai phương pháp này và cho kết quả
rất tốt Tức là lúc ñầu tính bằng ab-initio cho hệ ít nguyên tử, dùng ñó là ñiều kiện ban
ñầu cho phương pháp Tight-binding
Trong khuôn khổ nghiên cứu ở ñây, tôi xin trình bày phương pháp Tight-binding
và so sánh kết quả với phương pháp ab-initio
Hàm sóng của electron trong gần ñúng liên kết mạnh (tight binding) ñược tìm
i k R
B
R 0
1
N 1
N
ϕϕ
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 8
Dưới dạng ñơn giản nhất, năng lượng của trạng thái electron là trị riêng của
Hamiltonian (Phương pháp LCAO-trực giao):
một tương ứng với năng lượng nút là sự xen phủ với sáu nguyên tử cùng loại lân cận
Trang 13Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 9
phủ của ba nguyên tử khác loại lân cận gần nhất
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 10
Hoặc khai triển theo các tọa ñộ trực giao:
thể so sánh kết quả của phương pháp gần ñúng liên kết mạnh với phương pháp
ab-initio (H3)
Ở ñây dấu trừ mô tả vùng hóa trị còn dấu cộng mô tả vùng dẫn Ở dưới vùng
hóa trị là các trạng thái bị lấp ñầy bởi các electron còn trên vùng dẫn là hoàn toàn bỏ
trống Hai vùng này tiếp xúc với nhau tại các ñiểm là ñỉnh của hình lục giác của vùng
Brillouin (H4) Một vật liệu khi vùng dẫn và vùng hóa trị tiếp xúc với nhau thì vật liệu
ñó sẽ là kim loại, nhưng ñiều ñặc biệt ở ñây là hai vùng này chỉ tiếp xúc với nhau tại
từng ñiểm rời rạc nên người ta thường gọi nó là semimental (bán kim loại) Một ñiều
ñặc biệt hơn nữa là tại lân cận những ñiểm tiếp xúc này thì gần như E (năng lượng của
electron) tỉ lệ tuyến tính bậc nhất với véc tơ sóng của nó Hệ thức này giống như là hệ
thức của các hạt tương ñối tính không có khối lượng Do ñó tại các ñiểm tiếp xúc K,K’
(gọi là các ñiểm ðirac) các electron trong Graphene hành xử như những hạt tương ñối
tính có khối lượng bằng không mặc dù vận tốc của electron trong Graphene chỉ bằng
cỡ 1/300 vận tốc ánh sáng ðiều ñó giúp các nhà thực nghiệm có thể quan sát ñược một
số hiệu ứng tương ñối tính mà không cần tới các máy gia tốc cực lớn Cụ thể là nó giúp
chúng ta có thể kiểm tra trực tiếp phương trình ðirắc bằng thực nghiệm, một phương
trình vốn có nhiều ñiểm lạ kì
Trong phương pháp gần ñúng liên kết mạnh, chúng ta ñã bỏ qua số hạng xen
phủ của hàm sóng và chỉ tính tới số hạng bậc nhất nên vùng dẫn và vùng hóa trị là
hoàn toàn ñối xứng với nhau qua mặt Fermi Tuy nhiên ñiều ñó là không hoàn toàn
Trang 15Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 11
trùng khớp với phương pháp ab-initio (H3) Mặc dù vậy trong các tính toán thông
thường ta vẫn coi như ñối xứng và phương trình cho electron sẽ có dạng ñơn giản nhất
có thể Ngoài ra do có các ảnh hưởng nào ñó mà có thể hai vùng năng lượng này không
hoàn toàn tiếp xúc với nhau mà còn có một khe năng lượng nhỏ cỡ vài chục meV mà ta
có thể coi là năng lượng nghỉ của electron trong các phương trình tính toán
Hình 3 Cấu trúc vùng năng lượng
tính bằng phương pháp ab-initio và
phương pháp gần ñúng liên kết mạnh
Hình 4 Cấu trúc vùng năng lượng
của vẽ dưới dạng không gian
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 12
Chương 2 Phương trình mô tả electron trong Graphene
và phương pháp T_matrix
2.1 Từ phương trình Srodinger tới phương trình ðirac
Như ñã thảo luận ở trên, trong Graphen, tại những ñiểm ðirac electron hành xử
như những hạt tương ñối tính có khối lượng nghỉ bằng không Do ñó một ñiều hiển
nhiên là chúng ta không thể mô tả nó bằng phương trình Srodinger như trong cơ học
lượng tử ñược Vậy một câu hỏi ñược ñặt ra là chuyển ñộng của nó tuân theo phương
trình nào? Trên thực tế, khi xem xét electron tại những ñiểm gần bề mặt Fermi thì
người ta thường dùng phương pháp gần ñúng khối lượng hiệu dụng Kết quả phép gần
ñúng khối lượng hiệu dụng ñối với Grphene chính là phương trình tựa Dirac hai chiều
cho electron trong mạng Graphene.Việc này ñã ñược D.P DiVincenzo và E.J.Mele thực
Bằng cách viết phương trình hàm sóng, thay vào phương trình Srodinger, khai triển và
Tại vì Graphene là hệ hai chiều nên phương trình của ta ở ñây chỉ viết cho
trường hợp hai chiều Do ñó, σ= (σ σx, y)và σ σ σx, y, z ở ñây là ba ma trận Pauli,
o
trình trên có dạng giống như phương trình ðirac cho hạt tương ñối tính tuy nhiên có
một ñiều khác biệt là trong phương trình ðirac thì vận tốc là c (vận tốc ánh sáng), còn
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 13
trong phương trình này thì vận tốc là vận tốc ở mức Fermi của electron và nó có giá trị
xấp xỉ bằng 1/300 vận tốc ánh sang ðiều ñó giải thích tại sao chúng ta phải dùng thuật
ngữ “Phương trình tựa ðirac”
ñương chúng ta có thể khai triển tại ñiểm K’ và thu ñược kết quả hoàn toàn tương tự
Khi ñó thì Halmiton của ta chỉ là ma trận 2x2 còn hàm sóng có hai thành phần Tuy
nhiên ñiều này chỉ ñúng trong trường hợp ta coi hai ñiêm K và K’ là hoàn toàn ñộc lập,
không có liên hệ gì với nhau Trong trường hợp chúng có liên quan bất ñối xứng thì
chúng ta phải viết hàm Halmiton là ma trận 4x4 và hàm sóng sẽ có 4 thành phần (2 ứng
với ñiểm K và 2 ứng với ñiểm K’)
2.2 Lời giải của phương trình tựa ðirac 2 chiều
Trong bài toán của ta chỉ xét trường hợp là electron chỉ chịu tác dụng của thế
tĩnh ñiện và thế này là không ñổi trên từng ñoạn Khi ñó phương trình ðirac sẽ có lời
giải giải tích chính xác, ñầy ñủ Ta hãy khảo sát trường hợp này bằng cách áp dụng
phương trình ðirac ở trên (2.1):
y
i i
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 14
phụ thuộc vào phương Ox, khi ñó nghiệm có thể tìm dưới dạng hàm riêng của xung
( )
x x
x
χχ
Trang 19Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 15
ñó phương trình ñơn giản thu về:
ðây chính là phương trình vi phân bậc hai mà mọi người ñều quen thuộc, nó có
dạng như phương trình của dao ñộng ñiều hòa và nghiệm tổng quát của nó có dạng:
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 16
Khi ñó ta có dạng ñơn giản hơn:
i ikx i ikx
2 t( Ae eϕ Be ϕe )
Trong ñó ta chú ý là việc ñặt các biến phụ chỉ cho ta biểu diễn một cách hình
thức ñơn giản hơn, trong nhiều trường hợp, khi lập trình thì chúng ta sẽ lấy biểu thức
gốc trước khi ñặt biến phụ (2.9)
Từ các kết quả trên chúng ta thu ñược nghiệm tổng quát trong trường hợp bờ thế
không ñổi trên từng ñoạn là:
Nhận xét: Trong bài toán của ta, electron chuyển ñộng hoàn toàn tự do theo
ñiều kiện biên, tức là hệ của chúng ta có chiều dài hữu hạn theo phương y thì lúc ñó
xung lượng theo phương y sẽ bị lượng tử hóa, ñiều này ñã ñược xem xét trong
gồm có hàm sóng truyền theo cùng chiều
hay ngược chiều dương.Ở ñây chúng ta
phải chú ý tới dấu của xung lượng và của
năng lượng mà trạng thái hạt tải trong
Graphene có khác nhau Như ñã giải thích
ñối với phương trình của ðirac, nghiệm
âm của năng lượng là ứng với trường hợp
hạt tải không phải là electron mà là lỗ
trống (hole state) Từ hình vẽ ta có thể chia
Trang 21Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 17
miền như sau (H5):
giảm theo hàm mũ (do giá trị của vecto sóng k ở phương trình trên là âm)
dễ dàng chui ngầm qua bờ thế thông qua các trạng thái lỗ trống (vì các trạng thái của
electron ñều tương ứng có trạng thái của lỗ trống)
2.3 Phương pháp T_matrix
Mục ñích quan trọng của ta trong các bài toán liên qua tới hiện tượng truyền là
phải tính hệ số truyền qua.Từ hệ số truyền qua chúng ta sẽ tính ñược tất cả các ñại
lượng ñặc trưng cho hệ như dòng ñiện, ñộ dẫn, shot noise Thông thường có hai
phương pháp tính hệ số truyền ñó là phương pháp hàm Green và phương pháp T
matrix Trong phương pháp hàm Green thì ta chỉ cần dùng hàm Halmiton rồi suy ra S
matrix, từ ñó dẫn ra ñược công thức tính hệ số truyền qua Trong luân văn này tôi sử
dụng phương pháp T matrix, một phần vì nó ñơn giản hơn phương pháp trên, một phần
là nó rất hiệu quả trong các bài toán mà chỉ có hệ các bờ thế mà chưa kể tới tương tác
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008 18
Ta ñưa vào khái niệm T ma trận một cách ñơn giản như sau: T ma trận là một
ma trận mô tả mối liên hệ giữa biên ñộ sóng tới với biên ñộ sóng truyền qua của một
thế nào ñó
Trước hết ta tìm biểu thức
của T ma trận cho trường hợp
ñơn giản là bờ thế thẳng ñứng ở
gốc tọa ñộ và electron chuyển từ
tìm mối liên hệ này thì chúng ta phải dùng ñiều kiện liên tục của hàm sóng tại ñiểm
tiếp giáp giữa hai bờ thế ðiều kiện liên tục ở ñây chỉ cần cho các thành phần spinor
của hàm sóng liên tục mà không cần ñiều kiện ñạo hàm của hàm sóng liên tục ðiều
Hình 6 Sơ ñồ thế Klein ñể tính T
ma trận