1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sinh học dạy học khám phá chủ đề một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn cho học sinh trường THPT

106 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với đặc điểm là một trường miền núi, học sinh đa số là người dân tộc thiểu số nên thực tiễn việc áp dụng phương pháp dạy học khám phá đối với bộ môn Sinh học tại trường THPT C

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

DẠY HỌC KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ "MỘT SỐ ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG THỰC TIỄN" CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHỢ ĐỒN - BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

DẠY HỌC KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ "MỘT SỐ ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG THỰC TIỄN" CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHỢ ĐỒN - BẮC KẠN

Ngành: LL & PP dạy học Bộ môn Sinh học

Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN PHÚC CHỈNH

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn: Dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn

Tôi xin cam đoan:

Luận văn được sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đó đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lí và đưa vào luận văn đúng quy định

Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố,

sử dụng trong bất kì công trình nghiên cứu của tác giả nào khác

Thái nguyên, ngày 14 tháng 11 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Hương

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn phương pháp giảng dạy Sinh học, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của các tập thể và cá nhân

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt

quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Bộ môn phương pháp giảng dạy Sinh học, Khoa Sinh học, Phòng Đào tạo, Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy Cô, các em Học sinh ở trường THPT Chợ Đồn đã tham gia vào quá trình khảo sát và thực nghiệm sư phạm, các Giáo viên đã gửi ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả Nguyễn Thị Hương

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ vi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Phạm vi nghiên cứu 6

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6

5 Giả thuyết khoa học 6

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

7 Phương pháp nghiên cứu 7

8 Các đóng góp mới của đề tài 8

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9

1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới đề tài 9

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về dạy học khám phá 9

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 12 1.2 Cơ sở lí luận của đề tài 12

1.2.1 Khám phá và dạy học khám phá 12

1.2.2 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 17

1.2.3 Mối quan hệ giữa dạy học khám phá và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 18

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 19

1.3.1 Đặc điểm của học sinh trường THPT Chợ Đồn 19

1.3.2 Thực trạng dạy học khám phá ở trường THPT Chợ Đồn 20

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.3 Thực trạng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở trường

THPT Chợ Đồn 21

Tiểu kết chương 1 23

Chương 2 DẠY HỌC KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ "MỘT SỐ ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG THỰC TIỄN" CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHỢ ĐỒN - BẮC KẠN 24

2.1 Cấu trúc nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản 24

2.1.1 Vị trí của phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản 24

2.1.2 Nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản 24

2.2 Thiết kế chủ đề dạy học "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn theo phương pháp dạy học khám phá 26

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế chủ đề dạy học 26

2.2.2 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học 26

2.3 Dạy học khám phá chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 28

2.3.1 Quy trình tổng quát về dạy học khám phá chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 28

2.3.2 Biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám phá chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 30

2.4 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 33

2.4.1 Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 34

2.5.2 Công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 36

Tiểu kết chương 2 37

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 38

3.1 Mục đích thực nghiệm 38

3.2 Nội dung thực nghiệm 38

3.3.1 Chọn đối tượng thực nghiệm 38

3.3.2 Quy trình thực nghiệm 39

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.4 Nội dung, công cụ và phương pháp đo nghiệm 39

3.5 Kết quả thực nghiệm 40

3.5.1 Phân tích định lượng bài kiểm tra 40

3.5.2 Phân tích định tính bài kiểm tra 45

Tiểu kết chương 3 47

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 Kết luận 48

2 Kiến nghị 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các dạng hoạt động khám phá 15

Bảng 1.2 Những biểu hiện của từng kĩ năng thành phần cấu thành nên năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 18

Bảng 1.3 Mối quan hệ giữa dạy học khám phá và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 19

Bảng 1.4 Kết quả điều tra nhận thức của GV về bản chất của dạy học khám phá của dạy học khám phá 21

Bảng 1.6 Kết quả điều tra nhận thức của GV và HS về vai trò của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 21

Bảng 2.1 Nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản 25

Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 34

Bảng 2.3 Phân loại năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS 36

Bảng 3.1 Bảng phân phối điểm kiểm tra 40

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 40

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 41

Bảng 3.4 Bảng kiểm định giá trị trung bình ( ) điểm kiểm tra 43

Bảng 3.5 Bảng phân tích phương sai (S2) điểm kiểm tra 44

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học 26

Sơ đồ 2.2 Quy trình tổng quát dạy học khám phá chủ đề 28

Sơ đồ 2.3 Biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám phá chủ đề 30

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 1

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đề ra mục tiêu tổng quát là tạo chuyển biến căn bản và mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc cũng như nhu cầu học tập của nhân dân; giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt, làm việc hiệu quả; xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu, phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; nâng cao chất lượng, chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc; phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời; hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015; bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn

bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục; phấn đấu đến năm 2020 có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương [1]

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 2

Nghị quyết số 44-NQ/CP (2014) về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI với những nhiệm vụ, giải pháp sau: tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức và hành động trong triển khai đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân; đổi mới chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo cùng với đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức quản lý giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa, đổi mới công tác quản lí, tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin, chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và dạy nghề [3]

Nghị quyết số 88/2014/QH13 (2014) về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông với mục tiêu nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện

về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh Trong

đó, mục tiêu của giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời [20]

Quyết định 711 của Thủ tướng Chính phủ (2012) về phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã chỉ rõ: đến năm 2020, nền giáo dục nước

ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo,

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 3

năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành

xã hội học tập [22]

Nghị quyết số 51/2017/QH14 (2017) về điều chỉnh lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 quy định thời gian bắt đầu triển khai áp dụng chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, đảm bảo tuần tự trong từng cấp học, trong

đó đối với lớp đầu cấp của cấp THPT từ năm học 2022-2023 [21]

Chỉ thị số 16/CT-TTg (2017) về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông [23]

Ngày 19/1/2018 Bộ Giáo dục và đào tạo đã đưa ra dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể để mọi cá nhân, tập thể đóng góp ý kiến Ngày 28/7/2018, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể chính thức được Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông thông qua, đề cập đến 5 phẩm chất chủ yếu cần hình thành, phát triển ở học sinh là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; chương trình hướng đến 10 năng lực cốt lõi gồm: những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển là năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định là năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 4

1.2 Xuất phát từ đặc điểm của phần Sinh học vi sinh vật 10 THPT - Cơ bản

Ở cấp trung học phổ thông, Sinh học là một môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh, được xây dựng và phát triển trên nền tảng các thành tựu của nhiều bộ môn khoa học khác, góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn

Phần Sinh học vi sinh vật trong chương trình THPT cơ bản không đi quá sâu về cơ chế hoạt động mà chủ yếu đề cập đến sự tồn tại của tế bào VSV ở cấp

độ cơ thể, là cầu nối giữa tế bào với cơ thể đa bào, là ứng dụng các dạng hoạt động sống trong tự nhiên, mang lại lợi ích cho con người, tìm hiểu nhóm VSV ảnh hưởng có hại đến con người, từ đó giúp HS nhận thức hợp lí, hiểu được sự tồn tại tự nhiên của thế giới sống và xác định được vai trò tự nhiên, vai trò xã hội của con người

Với đặc điểm đặc thù của môn học, nên việc áp dụng các phương pháp giáo dục tích cực là cần thiết Trong các phương pháp này thì giáo viên là người giữ vài trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới Các phương pháp dạy học tích cực này rất chú ý đến đối tượng học sinh, coi trọng việc nâng cao năng lực cho người học Giáo viên là người nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của học sinh; từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm vững

1.3 Xuất phát từ những ưu điểm của dạy học khám phá

Một trong những phương pháp dạy học tích cực là phương pháp dạy học khám phá Đặc điểm của phương pháp này là giảm bớt thuyết trình, diễn giải; tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ chức nhằm phát huy năng lực tư duy, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh nhằm khám phá ra tri thức mới một cách chủ động Phương pháp này giúp học sinh có cách học, cách nghĩ, cách làm của một nhà nghiên cứu khoa học Phát huy được nội lực của học

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 5

sinh, tư duy tích cực - độc lập - sáng tạo trong quá trình học tập; giải quyết thành công các vấn đề là động cơ trí tuệ kích thích trực tiếp lòng ham mê học tập của học sinh đó chính là động lực của quá trình dạy học; hợp tác với bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức của bản thân là

cơ sở hình thành phương pháp tự học, là động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân trong cuộc sống; giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức của học sinh được tổ chức thường xuyên trong quá trình học tập, là phương thức để học sinh tiếp cận với kiểu dạy học hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn; đối thoại trò - trò, trò - thầy đã tạo ra bầu không khí học tập sôi nổi, tích cực và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội Như vậy, dạy học khám phá rất phù hợp với đối tượng là học sinh THPT

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của con người, quá trình này vừa giúp người học củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện kĩ năng học tập và kĩ năng sống, thúc đẩy gắn kết kiến thức trong nhà trường với kinh nghiệm thực tiễn đời sống Tuy nhiên, với đặc điểm là một trường miền núi, học sinh đa số là người dân tộc thiểu số nên thực tiễn việc áp dụng phương pháp dạy học khám phá đối với bộ môn Sinh học tại trường THPT Chợ Đồn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn còn rất hạn chế

nên chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Dạy học khám phá chủ đề

"Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng và tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn theo 3 mức độ của phương pháp dạy học khám phá

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 6

3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc xây dựng và tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một s ố ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn theo 3 mức độ dạy học khám phá

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học ở trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được quy trình thiết kế chủ đề dạy học và tổ chức các hoạt động dạy học khám phá qua chủ đề theo quy trình phù hợp thì sẽ phát triển được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận liên quan đến đề tài luận văn gồm dạy học khám phá, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Điều tra thực trạng nhận thức về dạy học khám phá, tổ chức dạy học khám phá, ở trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn

- Phân tích nội dung phần Sinh học vi sinh vật lớp 10 THPT - Cơ bản để xác định kiến thức trọng tâm có thể thiết kế chủ đề dạy học

- Thiết kế quy trình và xây dựng chủ đề dạy học "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn"

- Thiết kế quy trình và biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám phá qua chủ đề nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

- Thiết kế tiêu chí và công cụ để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của giả thuyết đưa ra

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 7

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các văn bản, các quyết định của Đảng và Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỉnh Bắc Kạn, trường THPT Chợ Đồn

về đổi mới giáo dục cấp THPT, đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá

- Nghiên cứu các công trình khoa học, các ấn phẩm liên quan tới dạy học khám phá, đánh giá năng lực người học

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung phần Sinh học vi sinh vật cơ bản để làm

cơ sở tổ chức dạy học khám phá qua chủ phần đề cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn

7.2 Phương pháp điều tra thực trạng

- Xây dựng phiếu điều tra trên 60 giáo viên của trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn vào tháng 2 năm 2019 bằng bảng hỏi nhằm tìm hiểu nhận thức của giáo viên về bản chất, vai trò của dạy học khám phá; một số nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của giáo viên trong dạy học sinh học ở trường THPT Chợ Đồn

- Điều tra 160 học sinh lớp 10 của trường THPT Chợ Đồn vào tháng 3 năm 2019 về năng lực và đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

7.3 Phương pháp chuyên gia

Trao đổi cũng như xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia phương pháp dạy học, chuyên gia giáo dục học, giáo viên bộ môn Sinh học của trường THPT Chợ Đồn về:

- Quy trình thiết kế và xây dựng các chủ đề dạy học phần Sinh học vi sinh vật

- Quy trình thiết kế và biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám phá qua chủ đề

- Hệ thống các mức độ dạy học khám phá đưa vào giảng dạy chủ đề

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 8

- Hệ thống tiêu chí, công cụ để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trường THPT Chợ Đồn

- Một số nội dung điều tra thực trạng dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" ở trường THPT Chợ Đồn làm cơ sở định hướng nghiên cứu

7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Đề tài được tiến hành thực nghiệm sư phạm trong tháng 3 năm 2019 tại trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn

- Phương án thực nghiệm được thiết kế để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trường THPT Chợ Đồn tại thời điểm sau khi áp dụng đề tài

7.5 Phương pháp thống kê toán học

Bài kiểm tra ở cả nhóm lớp thí nghiệm và đối chứng đều chấm theo thang điểm 10, kết quả phân tích định lượng được xử lí bằng phần mềm thống

kê toán học Excel

- Bảng phân phối điểm kiểm tra

- Bảng tần suất điểm kiểm tra

- Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra

- Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra

- Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra

- Kiểm định giá trị trung bình điểm kiểm tra

- Phân tích phương sai điểm kiểm tra

8 Các đóng góp mới của đề tài

Nghiên cứu thiết kế được chủ đề dạy học và tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" với các mức độ khám phá khác nhau cho học sinh trường THPT Chợ Đồn giúp học sinh phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 9

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới đề tài

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về dạy học khám phá

Herbart (1901) đã đề xuất ý tưởng dạy học xuất phát từ sự quan tâm của người học về thế giới tự nhiên và sự tương tác với những người xung quanh [30] Còn Bybee (1997) thì đề xuất ý tưởng dạy học, trong đó người dạy sẽ xây dựng các trải nghiệm học tập để mở rộng kiến thức mà người học đã biết, còn những gì người học không giải quyết được thì người dạy sẽ giải thích, cuối cùng học sinh sẽ áp dụng kiến thức để giải quyết các tình huống mới [31] Theo Piaget (1975), sự khác biệt về kiến thức trong tưởng tượng của người học với những điều trong thực tế cuộc sống làm nảy sinh việc học để người học thay đổi nhận thức và tạo sự thích nghi [32]

Theo Suchman (1962), trong quá trình dạy học sẽ lấy người học làm trung tâm, sử dụng yếu tố trái ngược trong dạy và học để người học tự đặt câu hỏi, đưa

ra những thắc mắc rồi tự tìm câu trả lời, từ đó kích thích hứng thú học tập ở người học [33]

Klahr (2000) đã đưa ra mô hình dạy học Scientific Discovery as Dual Search gồm 3 thành tố là tìm kiếm giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết và bằng chứng đánh giá giả thuyết [34]

Theo Bruner (1960), dạy học khám phá là lối tiếp cận dạy học, bằng cách khảo sát, sử dụng các đối tượng, thông qua tranh luận hoặc biểu diễn thí nghiệm để giải đáp các thắc mắc, từ đó học sinh tương tác chủ động với môi trường [35]

Shulman (1986) đã đưa ra mô hình dạy học khám phá gồm 5 bước [ 29,

15, pp 4-14]

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 10

Bước 1: Giáo viên đưa ra vấn đề cho học sinh; học sinh đặt câu hỏi, người dạy sẽ trả lời "đúng" hoặc "không đúng"

Bước 2: Người học thu thập thông tin cho những tình huống chưa sáng tỏ Bước 3: Người học tự định hình những gì liên quan, đưa ra giả thuyết và kiểm tra lại

Bước 4: Người học sắp xếp lại các dữ liệu và giải thích tình huống chưa sáng tỏ đó

Bước 5: Người học phân tích các câu hỏi đã hỏi và cải tiến câu trả lời của mình Các nhà nghiên cứu giáo dục trên thế giới đã thống nhất đưa ra quy trình chung về dạy học khám phá 5E theo Bybee, R (1997) [31, tr.38]:

Bước 1: Engage (tạo chú ý): Người dạy đặt câu hỏi, chỉ ra các vấn đề mới, xây dựng những tình huống có vấn đề để tạo sự chú ý từ phía người học

và hướng người học vào nhiệm vụ trọng tâm

Bước 2: Explore (khảo sát): Người dạy điều khiển, cung cấp học liệu và gợi ý nội dung, còn người học trực tiếp tham gia vào các hoạt động chia sẻ thông tin, hình thành những kinh nghiệm ban đầu

Bước 3: Explain (giải thích): Những điều người học thu nhận được từ quá trình trao đổi và tranh luận thông tin giúp người học tìm hiểu những hiểu biết khái quát

Bước 4: Elaborate (phát biểu): Người học được mở rộng, kết nối các khái niệm và vận dụng những hiểu biết vào thế giới quan

Bước 5: Evaluation (đánh giá): Kiểm tra và đánh giá có thể tiến hành ở mọi thời điểm trong quá trình học tập, đó có thể là bài kiểm tra, bài phỏng vấn và đây cũng sẽ là những gợi ý để người dạy điều chỉnh cách hướng dẫn người học

Ở Việt Nam, Việc áp dụng dạy học khám phá đã có ở tất cả các cấp học, tất cả các môn học

Năm 2004, Trần Bá Hoành đã áp dụng một dạng của dạy học khám phá

là sử dụng các hoạt động khám phá có hướng dẫn đối với cấp trung học, giúp kích thích được nhu cầu tìm hiểu của người học [11, tr.2-6]

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 11

Năm 2008, Phó Đức Hòa đã áp dụng một dạng khác dạy học khám phá đối với cấp tiểu học là dạy học tự phát hiện, giúp người học tự phát hiện một vấn đề cần giải quyết [9, tr.23-24]

Năm 2011, Lê Trung Tín vận dụng quy trình 5E vào dạy học các phép biến hình [24, tr.34-35] Phạm Thị Thúy Vân, Nguyễn Chí Trung, Lê Khắc Thành (2011) đã áp dụng dạng truy vấn của dạy học khám phá vào dạy các cấu trúc điều khiển trong lập trình pascal [26, tr.18-23]

Năm 2009, Vũ Thị Thu Hoài, Nguyễn Thị Sửu đã áp dụng dạy học khám phá có hướng dẫn để dạy một số khái niệm hóa hữu cơ, giúp phát triển năng lực

tự học cho người học [10, tr.33-35]

Năm 2015, Vũ Thị Minh Nguyệt đã vận dụng quy trình 5E nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy độc lập, sáng tạo, tự học cho người học [18, tr.38-39]

Một cách hiểu khác, dạy học khám phá là một phương pháp tiếp cận để học tập, liên quan đến quá trình khám phá nhờ những câu hỏi, những phát hiện

và thực nghiệm để tìm kiếm những hiểu biết mới

Theo Ngô Hiệu (2009), dạy học khám phá là một phương pháp dạy học dưới sự định hướng của giáo viên, học sinh chủ động tìm tòi, sử dụng quá trình

tư duy để biến kinh nghiệm thành kiến thức [7]

Phạm Thị Thúy Vân, Nguyễn Chí Trung, Lê Khắc Thành (2011) lại cho rằng, dạy học khám phá là phương pháp dạy học có sự hướng dẫn của giáo viên thông qua quá trình truy vấn để học sinh tự khám phá ra tri thức [26]

Trịnh Nguyên Giao (2012), dạy học khám phá là quá trình dạy học, dưới

sự tổ chức và điều khiển của người dạy, từ đó người học tự giác, tích cực, chủ động tìm tòi, phát hiện những thuộc tính bản chất có tính quy luật trong các sự vật, hiện tượng, các khái niệm, định luật, tư tưởng nhờ đó người học chủ động chiếm lĩnh tri thức [5]

Vũ Thị Minh Nguyệt (2015), dạy học khám phá là phương pháp dạy học, giáo viên là người thiết kế các nhiệm vụ học tập thông qua các tình huống học tập phù hợp để học sinh tự giải quyết [18]

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 12

Dạy học khám phá theo cách hiểu của Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016) là phương pháp dạy học mà giáo viên cung cấp cho học sinh cơ hội

để trải nghiệm các hiện tượng và quá trình dạy học [25]

Như vậy có thể thấy, dạy học khám phá có rất nhiều dạng với nhiều quy trình khác nhau, đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới với nhiều cấp học, môn học và đã mang lại những hiệu quả nhất định, trong đó có có hiệu quả giúp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, như nghiên cứu của Bybee (1997) [31], Bruner (1960) [35], Slulmen (1986) [29], Vũ Thị Minh Nguyệt (2015) [18] Tuy nhiên, việc áp dụng dạy học khám phá bộ môn sinh học trong lĩnh vực thực hành để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn với một trường miền núi THPT Chợ Đồn còn nhiều hạn chế về cơ sở vật chất và học sinh chủ yếu là dân tộc thiểu số là chưa có

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Nguyễn Như (1999), vận dụng là đem tri thức vận dụng vào thực tiễn [27] Theo Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017), vận dụng kiến thức vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt động của con người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội [12, 411, tr 37]

Theo Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh (2014), năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức

đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [16]

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài

1.2.1 Khám phá và dạy học khám phá

Năm 2000, Hội đồng nghiên cứu Quốc gia Hoa Kì đã đưa ra định nghĩa

về thuật ngữ khám phá như sau: thứ nhất, khám phá đề cập đến khả năng học

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 13

sinh cần có để thiết kế, tiến hành nghiên cứu khoa học, hiểu biết về bản chất của nghiên cứu khoa học; thứ hai, khám phá đề cập đến các chiến lược giảng dạy và học tập cho phép các khái niệm khoa học làm chủ thông qua nghiên cứu Như vậy, học là học một cách khoa học, học để làm khoa học, học về khoa học [28]

Còn theo Shulman (1986), khám phá là theo đuổi ý nghĩ của mình liên quan đến quá trình thay đổi kinh nghiệm thành những mảnh nhỏ của sự hiểu biết một cách chủ động Khi chúng ta nhìn thấy những vật lạ, chúng ta sẽ đưa ra một loạt các câu hỏi, như: Nó là cái gì? Nó dùng để làm gì? Nó đến từ đâu? Nó

có cấu tạo như thế nào? Để trả lời được những câu hỏi đó chúng ta phải tìm hiểu về đối tượng thông qua nhiều nguồn khác nhau, so sánh nó với các đối tượng khác đã quen thuộc để làm sao nghiên cứu của chúng ta hướng đến mục tiêu giả thuyết nào là hợp lí hoặc tìm ra một giả thuyết mới Như vậy, tất cả các hoạt động: quan sát, đưa ra giả thuyết, làm thí nghiệm, kiểm tra giả thuyết là những biểu hiện của sự khám phá [29, 15, pp 4-14]

Theo Bùi Văn Nghị (2009), khám phá là cả quá trình hoạt động và tư duy, có thể gồm quan sát, phân tích, nhận định, đánh giá, nêu giả thuyết, suy luận, kiểm định giả thuyết, để đưa ra những khái niệm, phát hiện ra bản chất, quy luật, trong các vấn đề, các sự vật, các hiện tượng và những mối liên hệ giữa chúng [17]

Dựa vào những quan điểm về khám phá, chúng tôi sử dụng quan điểm của Bùi Văn Nghị, khám phá là những hoạt động phù hợp để người học tìm hiểu về khoa học

Qua phân tích tài liệu dạy học khám phá có thể thấy, dạy học khám phá

có 2 quan điểm rõ ràng: dạy học khám phá là phương pháp tiếp cận và dạy học khám phá là phương pháp dạy học Tùy theo mức độ yêu cầu chủ động của học sinh và vai trò tổ chức của giáo viên, dù theo quan điểm nào thì cũng thống nhất ở chỗ học sinh phải tự tìm tòi và lĩnh hội kiến thức còn giáo viên

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 14

chỉ là người tạo ra cơ hội Thông qua các hoạt động chủ động, học sinh đồng thời vừa chiếm lĩnh vừa học được cách chiếm lĩnh tri thức Với cách hiểu này, dạy học khám phá là dạy cách học, cách làm, cách nghĩ của một nhà nghiên cứu khoa học

Trong phạm vi luận văn, chúng tôi sử dụng quan điểm dạy học khám phá của Vũ Thị Minh Nguyệt (2015) [18], dạy học khám phá là một phương pháp dạy học, là một cách tổ chức dạy học, trong đó dưới sự định hướng của giáo viên, học sinh được trải nghiệm các hoạt động khám phá để phát hiện tri thức mới

1.2.1.1 Đặc trưng của dạy học khám phá

Ở Hoa Kì, dạy học khám phá các môn khoa học chuẩn quốc gia được bắt đầu bằng việc học sinh đặt câu hỏi rồi điều tra để tìm ra kiến thức mới Ở đây, học sinh đóng vai trò như một nhà điều tra, những gì các em thu thập được chính là kiến thức, kĩ năng, là cách tiếp cận một vấn đề, là thiết kế và thực hiện điều tra, phân tích, diễn giải dữ liệu, tìm ra câu trả lời 5 đặc trưng của dạy học khám phá là học sinh được định hướng những câu hỏi mang tính khoa học, đưa

ra bằng chứng, đề xuất cách giải quyết, giải thích đánh giá, thông báo và chứng minh cho cách giải quyết Dạy học khám phá có thể đề cập một trong năm đặc điểm đó

Theo Lê Đình Trung Phan Thị Thanh Hội, (2016) [25] thì dạy học khám phá có những đặc trưng:

Học sinh được thu hút bởi những câu hỏi, những vấn đề định hướng khoa học Các nhà khoa học thường sử dụng hai loại câu hỏi: một loại câu hỏi để hỏi

về những sự việc đã tồn tại sẵn, thường bắt đầu bằng "tại sao?"; một loại câu hỏi để hỏi về cách thức hình thành những điều đó, thường kết thúc bằng "như thế nào?" Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng giúp học sinh tìm câu trả lời

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 15

Học sinh chủ động tìm kiếm, tìm bằng chứng để sử dụng vào việc xây dựng, đánh giá cách giải thích cho những câu hỏi, những vấn đề định hướng khoa học ban đầu

Học sinh công bố những kết quả và và thảo luận để chính xác hóa kiến thức khoa học

1.2.1.2 Các dạng của dạy học khám phá

Theo Herron (1971), dạy học khám phá gồm các dạng sau [36]:

- Khám phá có cấu trúc: Giáo viên cung cấp một vấn đề và phác thảo giải pháp thực hiện cho học sinh

- Khám phá có hướng dẫn: Giáo viên cung cấp câu hỏi để kích thích sự

tò mò, học sinh tự định hướng để khám phá tìm câu trả lời

- Khám phá mở: Học sinh tự xây dựng các câu hỏi và tự tìm câu trả lời

Lê Võ Bình (2017) đã cụ thể hóa hoạt động của giáo viên và học sinh như sau [2]:

Hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên để đạt được mục đích

Khám phá có hướng dẫn

một phần

Đặt vấn đề nhưng phương pháp giải thì để trống

Tự tìm con đường để có được phương pháp giải

Khám phá tự do Chọn tình huống xuất

phát hoặc lựa chọn tình huống của học sinh

Xác định vấn đề, tìm con đường của riêng mình

Ngô Hiệu (2007) còn phân loại dạy học khám phá thành 6 dạng [7]:

- Khám phá quy nạp: Đây là dạng khám phá đi từ tri thức riêng đến tri thức chung Để tìm được câu trả lời, chúng ta cần xem xét, thí nghiệm, so

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 16

sánh để thu thập thông tin, kết nối, hình thành giả định, hình thành kinh nghiệm mới có ý nghĩa hơn

- Khám phá diễn dịch: Người học bắt đầu từ những ý tưởng lớn rồi tìm hiểu từng trường hợp cụ thể

- Dạy học tự phát hiện: Người học sẽ tham gia vào các quá trình tự quan sát, suy luận, dự đoán, phân loại sẽ giúp người học tích cực tham gia vào các hoạt động khoa học, hiểu các khái niệm và nguyên lí mới

- Giải quyết vấn đề: Người dạy thiết kế tình huống có vấn đề; người học tham gia vào các hoạt động, đề xuất cách giải quyết theo nhiều cách và nhiều con đường khác nhau hoặc tìm ra những ý tưởng mới dưới sự định hướng của người dạy

- Dạy học dự án: Người dạy tạo ra các nhiệm vụ, các bài tập có tính mở

và tính bắt trước các vấn đề trong thực tiễn; người học được tự do lựa chọn các chiến lược và các cách tiếp cận, nhờ đó người học được tham gia vào dự án và thực hành một loạt các khái niệm

- Dạy học khám phá trên trang web học tập: Người dạy nhập đề, xác định nhiệm vụ, hướng dẫn nguồn thông tin; người học thực hiện nhiệm vụ, trình bày đánh và phê phán giá kết quả

1.2.1.3 Vai trò của dạy học khám phá trong dạy học sinh học ở trường phổ thông

- Dạy học khám phá sẽ phát huy khả năng sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, tính chủ động, tính độc lập của học sinh, cho phép học sinh có cơ hội trải nghiệm và tự tìm con đường khám phá tri thức của riêng mình

- Dạy học khám phá thu hút sự chú ý của học sinh vào những ý tưởng, trang bị cho người học các kĩ năng học tập suốt đời

- Dạy học khám phá phát huy được những kĩ năng, tri thức đã có của học sinh để rèn luyện tốt hơn năng lực vận dụng tích hợp trong giải quyết các vấn

đề mới, đồng thời vừa để lĩnh hội nguồn tri thức mới

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 17

- Dạy học khám phá giúp học sinh sử dụng các phương pháp linh hoạt, rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo, năng lực lập luận, năng lực trình bày,năng lực phản biện một cách khoa học

- Dạy học khám phá kích thích niềm say mê môn học, niềm tin vào khoa học của học sinh, giúp giáo viên phát hiện tiềm năng để kịp thời bồi dưỡng

- Dạy học khám phá giúp thay đổi cách dạy của giáo viên, thay đổi cách học của học sinh theo hướng tích cực, phát triển được các năng lực chung và năng lực chuyên biệt, hình thành kĩ năng vân dụng kiến thức bộ môn vào thực tiễn cuộc sống

1.2.2 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Theo Từ điển tâm lí học của Vũ Dũng (2008), năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất tâm lí của cá nhân, là điều kiện bên trong tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định [4] Hay theo Phạm Minh Hạc (1992), năng lực là một tổ hợp các đặc điểm tâm lí của con người vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đó [6]

Theo Nguyễn Như Ý (1999), năng lực là khả năng đủ để thực hiện tốt một công việc [27] Còn theo Nguyễn Công Khanh (2013), năng lực có cấu trúc phức tạp nhưng gồm 4 thành tố cơ bản là tri thức, kĩ năng, thái độ và tình cảm, trong đó năng lực của học sinh phổ thông là khả năng làm chủ kiến thức, kĩ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi, kết nối một cách hợp lí vào thực hiện thành công các nhiệm vụ học tập hoặc giải quyết hiệu quả các vấn đề của cuộc sống [15, tr.1-5]

Theo Ngô Văn Hưng (2012), năng lực là một cấu trúc, trong đó có nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, sẵn sàng hành động và trách nhiệm [13]

Trên cơ sở phân tích về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực của Nguyễn Thị Lan Phương (2014), năng lực là khả năng kết hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ, động cơ, cảm xúc, đạo đức để thực hiện các nhiệm vụ học tập trong tình huống

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 18

thực tiễn có hiệu quả Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng người học phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến thức đã có liên quan hoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức từ các nguồn nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn đó có hiệu quả Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn gồm 4 kĩ năng thành phần như sau [19, 102, tr 13-15]:

Bảng 1.2 Những biểu hiện của từng kĩ năng thành phần cấu thành

nên năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Phát hiện vấn đề

thực tiễn

Phát hiện được vấn đề thực tiễn, phát hiện ra những mâu thuẫn từ vấn đề đó, có thể đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề

Huy động kiến thức liên

quan đến vấn đề thực tiễn

và đề xuất giả thuyết

- Làm rõ được nội dung của vấn đề thực tiễn

- Huy động được các kiến thức liên quan, thiết lập được các mối quan hệ giữa kiến thức đã có hoặc kiến thức cần tìm với vấn đề thực tiễn

- Đề xuất được giả thuyết khoa học

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 19

Bảng 1.3 Mối quan hệ giữa dạy học khám phá và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Dạy học khám phá là một cách

tổ chức dạy học, trong đó dưới sự

định hướng của giáo viên, học sinh

được trải nghiệm các hoạt động khám

phá để phát hiện tri thức mới

Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng người học phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến thức đã có liên quan hoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức

từ các nguồn nhằm giải quyết các vấn

đề thực tiễn đó có hiệu quả

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là một phương thức khám phá theo mô hình triển khai chủ đề dạy học

- Với đối tượng học sinh THPT Chợ Đồn, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là một dạng khám phá điển hình

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Đặc điểm của học sinh trường THPT Chợ Đồn

Là một huyện miền núi, học sinh của trường THPT Chợ Đồn đa số là dân tộc thiểu số ít người, các em rất thật thà, có lòng tự trọng rất cao, khả năng diễn đạt tiếng phổ thông còn nhiều hạn chế, chưa thực sự chủ động trong quá trình lĩnh hội tri thức khoa học nhưng nếu kết quả học tập kém các em lại sẵn sàng bỏ học

Việc học chưa được coi trọng, khả năng quan sát còn mang nhiều cảm tính và mơ hồ, chưa thấy rõ được bản chất của sự vật hiện tượng Khả năng tiếp thu kiến thức của các em còn chậm, lại hay quên, khả năng tư duy kém nhanh nhạy, khả năng tư duy và phê phán độc lập chưa chủ động, ngại va chạm nên thường thỏa mãn với những thứ có sẵn

Khả năng tiếp cận các phương pháp học mới còn chậm, chất lượng giáo dục chưa thật sự cao, tỉ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học còn thấp, các em còn khá lạ lẫm với các kì thi học sinh giỏi, các hội thi Khoa học - Kĩ thuật

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 20

Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn còn rất nhiều hạn chế nhưng các em lại rất hứng thú với những giờ thực hành

1.3.2 Thực trạng dạy học khám phá ở trường THPT Chợ Đồn

1.3.2.1 Nhận thức của giáo viên về bản chất của dạy học khám phá

Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra với phương pháp điều tra trên bảng hỏi (phụ lục 1, câu 3) đối với 60 giáo viên của tất cả các bộ mô của trường THPT Chợ Đồn vào tháng 3 năm 2019 để điều tra nhận thức của giáo viên về bản chất của dạy học khám phá, kết quả như sau:

Bảng 1.4 Kết quả điều tra nhận thức của GV về bản chất

của dạy học khám phá Kết quả

kế thí nghiệm, trải nghiệm thực tiễn

1.3.2.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò của dạy học khám phá

Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra với phương pháp điều tra trên bảng hỏi (phụ lục 1, câu 4) đối với 60 giáo viên của tất cả các bộ môn của trường THPT Chợ Đồn vào tháng 3 năm 2019 để điều tra nhận thức của giáo viên về vai trò của dạy học khám phá, kết quả như sau:

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 21

Bảng 1.5 Kết quả điều tra nhận thức của GV về vai trò

của dạy học khám phá Kết quả

Bảng 1.6 Kết quả điều tra nhận thức của GV và HS về vai trò của

năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Vai trò của năng lực vận

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 22

Để tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra (phụ lục 1, câu 9) với phương pháp điều tra trên bảng hỏi đối với

60 giáo viên của tất cả các bộ môn của trường THPT Chợ Đồn vào tháng 3 năm

2019, kết quả thu được như sau:

Bảng 1.7 Kết quả điều tra một số nguyên nhân ảnh hưởng đến thựctrạng

phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS

Lớp học đông nên khó tổ chức các hoạt động 11 18,3

Qua điều tra thực trạng trên, chúng tôi nhận thấy giáo viên còn thiếu ý tưởng và chưa biết cách tổ chức các hoạt động nên ảnh hưởng không hề nhỏ đến phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 23

Tiểu kết chương 1

Qua nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu, chúng tôi thấy, nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu đã đưa ra cơ sở lí luận và thực tiễn cũng như quy trình, vai trò của dạy học khám phá trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nhưng ứng dụng dạy học khám phá với đối tượng là học sinh miền núi chưa thực sự được đi sâu nghiên cứu

Qua việc phân tích, tổng hợp những công trình nghiên cứu có liên quan, chúng tôi tiếp tục làm rõ thêm khung lí luận của luận văn: khái niệm dạy học khám phá, đặc trưng của dạy học khám phá, các dạng của dạy học khám phá, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mối quan hệ giữa dạy học khám phá

và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, thực trạng dạy học khám phá và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở trường THPT Chợ Đồn

Trên cơ sở phân tích thực trạng dạy học khám phá và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở trường THPT Chợ Đồn, chúng tôi nhận thấy còn rất nhiều hạn chế Vậy nên việc xây dựng và sử dụng luận văn để tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" ở trường THPT Chợ Đồn là một giải pháp có hiệu quả nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 24

Chương 2 DẠY HỌC KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ

"MỘT SỐ ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG THỰC TIỄN"

CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHỢ ĐỒN - BẮC KẠN

2.1 Cấu trúc nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản

2.1.1 Vị trí của phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản

Từ năm 2018 trở về trước, trong các đề thi THPT Quốc gia chưa có câu hỏi về phần Sinh học vi sinh vật nhưng từ năm 2019 trở đi sẽ có trong đề thi

Đề thi chọn học sinh giỏi Quốc gia năm 2018, số điểm của phần Sinh học vi sinh vật là 3/40 điểm

Đối với chương trình đang được thực hiện ở THPT, tùy điều kiện cơ sở vật chất, khả năng nhận thức cũng như nhu cầu học của học sinh từng trường

mà phần sinh học Vi sinh vật được sắp xếp thời lượng hợp lí Với trường THPT Chợ Đồn thì phần Sinh học Vi sinh vật được thống nhất bố trí dạy vào kì II của lớp 10 với 1 tiết/tuần (một số lớp 2 tiết/tuần), tổng thời lượng của phần Sinh học Vi sinh vật dao động từ 07 tiết đến 14 tiết với kế hoạch dạy học cụ thể của từng giáo viên

Qua phân tích vị trí và thời lượng giảng dạy cho thấy phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản tuy chiếm một thời lượng nhỏ nhưng lại

có ý nghĩa rất lớn để ứng dụng trong thực tiễn hàng ngày, tạo ra những sản

phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà giá thành rất rẻ

2.1.2 Nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản

Phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản chủ yếu là những đơn vị kiến thức cơ bản, vi sinh vật thể hiện là một mắt xích đầu tiên hoặc cuối cùng của chuỗi thức ăn, đảm bảo quá trình chuyển hóa vật chất nên nội dung phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 đề cập chủ yếu đến chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật, virut và bệnh truyền nhiễm Đây là những kiến thức tương đối gần gũi với học sinh, các em

dễ tiếp cận và dễ ứng dụng

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 25

Bảng 2.1 Nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản

Chuyển hóa

vật chất và

năng lượng ở

vi sinh vật

- Khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật

- Các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng

- Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men

- Đặc điểm chung của các quá trình phân giải chủ yếu ở vi sinh vật

- Biết làm một số sản phẩm lên men (sữa chua, muối chua rau quả và lên men rượu)

Sinh trưởng

và sinh sản

của vi sinh

vật

- Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

- Đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục

- Các kiểu sinh sản ở vi sinh vật

- Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

- Nhân tố sinh trưởng

- Vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyến dưỡng

- Nhuộm đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một

số tiêu bản bào tử của vi sinh vật

Virut và bệnh

truyền nhiễm

- Khái niệm và cấu tạo của virut

- Chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ

- Tác hại của virut

- Ứng dụng của virut trong thực tiễn: sản xuất các chế phẩm sinh học như inteferon, sản xuất thuốc trừ sâu sinh học

- Bệnh truyền nhiễm: Khái niệm, tác nhân gây bệnh, điều kiện gây bệnh, phương thức lây truyền

- Miễn dịch: Khái niệm, phân loại miễn dịch

- Cách phòng, chống bệnh truyền nhiễm

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 26

2.2 Thiết kế chủ đề dạy học "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn theo phương pháp dạy học khám phá

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế chủ đề dạy học

- Chủ đề dạy học phải bám sát mục tiêu và đảm bảo theo thời lượng triển khai

- Chủ đề dạy học phải giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập

- Chủ đề dạy học phải đảm bảo tính hệ thống giữa các bài học

- Chủ đề dạy học phải đảm bảo tính chính xác của nội dung tri thức

- Chủ đề dạy học phải mang tính đặc trưng cho từng nội dung

- Chủ đề dạy học phải phát huy được tính tích cực, sáng tạo và hợp tác của học sinh

- Chủ đề dạy học phải đảm bảo tính thực tiễn, giúp học sinh giải quyết các tình huống liên quan trong thực tiễn

2.2.2 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học

Dựa trên kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Kim Huyền, Hà Thị Thúy (2017), chúng tôi đã xây dựng quy trình thiết kế chủ đề dạy học gồm 6 bước [14, tr 185-186]

Bước 1 Xác định vấn đề cần giải quyết và đặt tên cho chủ đề

Bước 2 Xây dựng nội dung chủ đề dạy học

Bước 3 Xác định mục tiêu chủ đề

Bước 4 Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại

câu hỏi/bài tập

Bước 5 Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo

các mức độ yêu cầu đã mô tả

Bước 6 Thiết kế tiến trình dạy học

Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 27

- Bước 1 Xác định vấn đề cần giải quyết và đặt tên cho chủ đề

Căn cứ vào nội dung chương trình, chuẩn kiến thức - kĩ năng - thái độ, điều kiện thực tế của nhà trường, định hướng phát triển năng lực cho học sinh

để xác định tên chủ đề cho phù hợp

- Bước 2 Xây dựng nội dung chủ đề dạy học

Căn cứ vào phương pháp dạy học khám phá được sử dụng để dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể và tổ chức hoạt động học tập cho học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chủ đề

- Bước 5 Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu

đã mô tả

Các câu hỏi/bài tập này có thể sử dụng trong quá trình dạy học chủ đề, kiểm tra, đánh giá, luyện tập

- Bước 6 Thiết kế tiến trình dạy học

Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề thành các hoạt động có thể tổ chức thực hiện trên lớp hoặc ở nhà

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 28

2.3 Dạy học khám phá chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

2.3.1 Quy trình tổng quát về dạy học khám phá chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Hoạt động của học sinh: tham gia vào các tình huống, hình thành sản phẩm ban đầu, qua thảo luận nhóm sẽ chỉnh sửa, bổ sung để hình thành sản phẩm chung

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 29

Bước 3 Giải thích

Hoạt động của học sinh: sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh để giải thích kết quả chung của nhóm, tập thể lớp sẽ thảo luận, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh thành kiến thức chính xác và khoa học

- Hoạt động của giáo viên:

+ Đánh giá lại quá trình dạy, phân tích những điểm đạt được và chưa đạt được khi thực hiện quy trình dạy học khám phá từ đó giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp

+ Có thể sử dụng câu hỏi/bài tập trắc nghiệm khách quan hoặc câu hỏi/bài tập tự luận để kiểm tra kiến thức khoa học và năng lực đạt được của học sinh

+ Căn cứ vào quá trình hoạt động và sản phẩm đạt được để xây dựng những tiêu chí có giá trị theo thang điểm

- Hoạt động của học sinh: tự đánh giá quá trình học của bản thân, sản phẩm đạt được từ đó điều chỉnh hoạt động học, hoạt động ứng dụng cho phù hợp

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 30

2.3.2 Biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám phá chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Bước 1 Giáo viên giới thiệu về khám phá, các phương pháp khám phá, vai trò của khám phá

Bước 2 Giáo viên giới thiệu một vài sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn

Mức 1 (khám phá có hướng dẫn toàn phần): Giáo viên nêu các hoạt động trong 5 bước để học sinh thực hiện theo

Mức 2 (khám phá có hướng dẫn một phần): Học sinh

tự thực hiện các hoạt động trong bước 1, 2; giáo viên định hướng và nêu các hoạt động trong bước 3, 4, 5 để học sinh thực hiện theo

Mức 3 (khám phá tự do): Giáo viên tạo bối cảnh, học sinh thực hiện từ bước 1 đến bước 5 theo con đường của riêng mình

Sơ đồ 2.3 Biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám phá chủ đề

2.3.2.1 Giai đoạn 1

Thời gian của giai đoạn này thường là 1 tiết và được thực hiện trên lớp Bước 1 Giáo viên giới thiệu về khám phá, các phương pháp khám phá, vai trò của khám phá

- Hoạt động của giáo viên:

+ Giới thiệu vai trò của khám phá

+ Giới thiệu các phương pháp khám phá

+ Giải thích ưu nhược điểm của từng phương pháp

- Hoạt động của học sinh: lắng nghe

Bước 2 Giáo viên giới thiệu một vài sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn

- Hoạt động của giáo viên: giới thiệu một vài sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn

- Hoạt động của học sinh: quan sát, trải nghiệm, thảo luận

Giai đoạn 2

Giai đoạn 1

Ngày đăng: 30/05/2021, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w