1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chương 3,4,5 - Định mức lao động, kế hoạch hóa nhân lực, tuyển dụng nhân lực

180 61 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 16,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: Định mức lao động Chương 4: Kế hoạch hóa nguồn nhân lực Chương 5: Tuyển dụng nhân lực

Trang 1

CHƯƠNG 3 ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Trang 2

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

Trang 3

3.1 Khái niệm về mức và định mức lao động

3.1.1 Khái niệm về định mức lao động.

3.1.2 Khái niệm về mức lao động.

Mức lao động

Trang 4

3.1.1 Khái niệm về định mức lao động

• Định mức lao động là công việc xây dựng và quản lý các tiêu chuẩn về sử dụng lao động trong quá trình hoạt động của DN

• Định mức lao động là sự quy định lượng lao động sống hao phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định trong điều kiện tổ chức kĩ thuật nhất định

4 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 6

3.1.2 Khái niệm mức lao động

Þ Mức lao động là lượng lao động sống hao phí cần thiết để sản xuất ra 1 sản phẩm hoặc hoàn thành 1 khối lượng công việc trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.

Þ Thước đo lượng lao động sống hao phí là thời gian lao động

Þ Thời gian lao động được đo bằng: giờ, phút, ngày ,

6 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 8

Mức thời gian (Mt)

Mt = T/Q

Mức thời gian là lượng thời gian lớn nhất quy định

cho một hoặc một nhóm lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn thành một sản phẩm hay một khối lượng

công việc theo yêu cầu kỹ thuật trong những điều kiện tổ chức kĩ thuật cụ thể.

8 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 10

Mức phục vụ (Mpv)

Mức phục vụ là số lượng thiết bị ít nhất mà

một người công nhân phải

Trang 11

Mức chi tiết (mức đơn)

Mức lao động chi tiết hay còn gọi là mức đơn, là mức lao động được xây dựng cho từng bước công việc cụ thể

Trang 13

Trang 15

Bài 1: Một tổ sản xuất gạch xây dựng được trả lương theo sản phẩm,

trong tháng số lượng sản phẩm được nghiệm thu nhập kho là

500.000 viên gạch đạt tiêu chuẩn Định mức khoán cho các công việc như sau:

• Khai thác và đảo trộn đất: 2700 viên gạch/công

• Đùn dập gạch mộc: 0,25 công/1000 viên

• Vận chuyển gạch mộc đi phơi: 5000 viên/công

• Vận chuyển và xếp gạch vào lò: 0,2 công/1000 viên

• Nung gạch và chờ ra lò: 5000 viên/công

• Ra gạch, vận chuyển và xếp vào kho: 3500 viên/công

• Nghiệm thu và kiểm tra: 0,05 công/1000 viên

Hãy tính mức thời gian tổng hợp cho việc sản xuất 1000 viên gạch

Trang 16

BÀI 2: Một lâm trường khi lập kế hoạch trồng 11,5 ha rừng có các tài

liệu sau đây:

1 Quy trình kỹ thuật: Phát toàn diện thực bì 70%; Mật độ trồng: 1550 cây/ha

Trang 17

3.2 Quá trình SX và phân loại thời gian trong ca làm việc

3.2.1 Quá trình sản xuất

3.2.2 Phân loại thời gian ca làm việc

Trang 18

Quá trình sản xuất

18 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 19

a, Theo đặc trưng lao động.

- Quá trình tự nhiên

- Quá trình lao động

b, Theo mối quan hệ với việc chế tạo ra sản

phẩm của doanh nghiệp.

- Quá trình vận chuyển

- Quá trình kiểm tra

c, Theo phạm vi không gian và thời gian

3.2.1 Quá trình sản xuất

3.2.1.2 Phân loại quá trình sản xuất

Trang 20

a Phân loại QTSX theo đặc trưng

lao động

các dụng cụ lao động khác nhau tác động vào đối tượng lao động nhằm biến nó thành sản phẩm cần thiết.=> Đối tượng của định mức lao động

đổi về tính chất do các yếu tố tự nhiên nhưng không có sự tham gia của con người

20 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 22

22 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 23

b, Theo mối quan hệ với việc chế

tạo ra sản phẩm của DN

kích thước, tính chất, trạng thái của đối tượng lao động để trở thành một sản phẩm

Trang 24

24 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 25

c, Theo phạm vi không gian và thời gian

Quá trình sản xuất => các bước công việc => các thao tác, động tác

Bước công việc là một bộ phận của quá trình lao động do 1 hay 1 nhóm công nhân thực hiện trên một đối tượng lao động nhất định, tại 1 nơi làm việc nhất định hoặc bằng một loại công cụ nhất định

Trang 26

26 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 27

3.2.2 Phân loại thời gian ca làm việc

- Thời gian làm việc:

+ Thời gian chuẩn kết ( Tck)

+ Thời gian tác nghiệp ( Ttn)

+ Thời gian phục vụ nơi làm việc ( Tpv)

- Thời gian gián đoạn:

+ Thời gian làm việc ngoài nhiệm vụ

+ Thời gian nghỉ giải lao

+ Thời gian lãng phí

Trang 28

Toàn bộ thời gian trong ca (Tca)

Thời gian làm việc(TLV) Thời gian gián đoạn (Tgd)

Thời gian chuẩn

kết (Tck) Thời gian tác nghiệp (Ttn) Thời gian phục vụ (Tpv) Thời gian làm việc ngoài nhiệm vụ Thời gian giải lao (Tnc) Thời gian lãng phí (Tlp)

Thời gian chính

(Tc) Thời gian phụ (Tp)

Vì lý do tổ chức Vì lý do kỹ thuật Vì công nhân

Thời gian ngoài định mức

Thời gian trong định mức (Tđm)

28 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 29

- Thời gian làm việc:

+ Thời gian chuẩn kết (Tck): là thời gian mà người lao động hao phí để chuẩn bị và kết thúc công việc, nhận nhiệm vụ, nhân dụng cụ, thu dọn dụng cụ Thời gian này chỉ hao phí một lần cho một loạt sản phẩm không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm và độ dài thời gian làm việc trong công tác.

VD: + Đổ dầu cho máy hoạt động vào đầu ca làm việc, kiểm tra máy móc

thiết bị có sẵn sàng làm việc hay không…

+ Chuẩn bị dụng cụ để bắt đầu ca làm việc, gom dụng cụ cất đi vào cuối ca làm việc

+ Phát cây bụi (phát dọn thực bì) để chuẩn bị chặt hạ cây gỗ trong rừng…

Trang 30

30 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 31

- Thời gian làm việc:

Thời gian tác nghiệp (Ttn): là thời gian để hoàn thành các bước công việc để sản xuất sản phẩm, chỉ hao phí một lần cho cả ca làm việc không phụ thuộc vào độ dài ca, số lượng sản phẩm Ttn phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, đặc điểm máy móc và tổ chức lao động

Trang 32

- Thời gian làm việc:

• Thời gian tác nghiệp chính: là thời gian trực tiếp là thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc vị trí của đối tượng lao động VD: thời gian rang, vận chuyển bán thành phẩm (hạt cà phê đã được rang) sang máy nghiền

• Thời gian tác nghiệp phụ: là thời gian người công nhân thực hiện các công việc hỗ trợ hoàn thành công việc chính

VD: điều khiển MMTB vận hành sản xuất

32 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 33

- Thời gian làm việc:

+ Thời gian phục vụ nơi làm việc (Tpv): là những hao phí

thời gian để dọn dẹp và đảm bảo nơi làm việc hoạt động an

toàn, liên tục và hợp lý trong cả ca làm việc

§ Thời gian phục vụ kỹ thuật là hao phí thời gian để làm các việc do yêu cầu kỹ thuật, thường tỷ lệ với Ttn chính VD: chăm sóc máy trong ca làm việc như vệ sinh máy móc

thiết bị, tra dầu mỡ

§ Thời gian phục vụ tổ chức là thời gian để thu dọn nơi làm việc, thường tỷ lệ với Ttn phụ VD: dọn rác, sắp xếp nơi làm việc

Trang 34

Bài tập: Xác định các loại thời gian xuất hiện trong bảng thống kê về hao phí thời gian lao động

34 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 35

3.3 Các phương pháp định mức lao động

3.3.1 Phương pháp thống kê - kinh nghiệm

3.3.2 Phương pháp định mức có căn cứ kỹ thuật.

Trang 36

3.3.1 Phương pháp thống kê kinh nghiệm.

Phương pháp định mức theo kinh nghiệm

Phương pháp định mức theo tài liệu thống kê

Mức

36 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 37

VD phương pháp thống kê để xác định mức lao động

• Giả sử có mức lao động của công việc sản xuất sản phẩm X được thống kê như sau:

Trang 38

ảnh hưởng

Mức Bước công việc

38 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 39

3.3.2 Phương pháp định mức có căn cứ kỹ thuật

(định mức kỹ thuật lao động)

a Phương pháp phân tích tính toán

b Phương pháp phân tích khảo sát

c Phương pháp so sánh điển hình

Trang 40

a Phương pháp phân tích tính toán

3.3.2 Các phương pháp định mức kỹ thuật lao động

Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện các bộ phận và mức độ ảnh

Trang 41

3.2.2 Các phương pháp định mức kỹ thuật lao động

b Phương pháp phân tích khảo sát

Khảo sát tại nơi làm

Kết cấu thời gian hợp lý

Khảo sát tại nơi

bỏ thời gian lãng phí

Kết cấu thời gian

hợp lý để thực

hiện BCV

Trang 42

Xây dựng quy trình công nghệ hợp lý cho BCV điển

hình

Xác định mức cho BCV điển

hình

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện BCV

Mức

Hệ số điều chỉnh

B3

B4 B5

42 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 43

3.4 Các phương pháp khảo sát thời gian ca làm việc

3.4.1 Phương pháp chụp ảnh thời gian ca

làm việc

3.4.2 Phương pháp bấm giờ (đọc tài liệu)

3.4.3 Kết hợp chụp ảnh – bấm giờ (đọc tài

liệu)

Trang 44

3.4.1 Phương pháp chụp ảnh thời gian ca làm việc

Trang 45

üXác định mục đích khảo sát => lựa chọn đối tượng khảo sát

üChuẩn bị mẫu phiếu khảo sát

Mức mới mức trung bình Công nhân đạt

Nghiên cứu kinh nghiệm

sản xuất tiên tiến năng suất kỷ lục Công nhân đạt

Chuẩn bị khảo sát

Trang 46

Mẫu phiếu khảo sát thời gian ca làm

TT ND bước công việc Thời gian bắt

46 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 47

+ Có mặt tại nơi làm việc trước 15 – 20p

+ Dùng đồng hồ bấm giờ xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc từng yếu tố công việc và ghi vào phiếu quan sát (ghi theo thời điểm bắt đầu hoặc theo thời điểm kết thúc)

+ Xác định nguyên nhân vắng mặt, ngừng làm việc của người lao động

(Sai số cho phép khi quan sát thủ công là 1p, máy là 0,5p; số lần khảo sát không nhỏ hơn 3.)

Tiến hành khảo sát

Trang 48

+ Xác định độ dài thời gian hao phí của từng yếu tố công việc.+ Ghi kết quả quan sát, tính toán được vào các phiếu.

+ Từ mỗi phiếu lập bảng tổng hợp thời gian hao phí cùng loại(Tổng cộng các loại thời gian hao phí quan sát được phải

bằng độ dài quan sát.)

Tổng hợp và phân loại kết

quả khảo sát

48 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 49

Tùy vào mục đích khảo sát => kết luận

Kết luận

Trang 50

TT Loại thời gian Phiếu 1 Phiếu 2 Phiếu 3

7 Thời gian đi muộn và về sớm 42 48 39

8 Tổng thời gian ca làm việc 480 480 480

Kết quả sản xuất (m3/ca) 2.5 2.2 1.9

Cân đối thời gian ca làm việc và tính mức sản lượng cho công việc nói trên.

Cho số liệu khảo sát thời gian trong ca làm việc của công nhân xẻ gỗ như sau:

50 hoangoanh2308@gmail.com

Trang 51

Các loại hao phí thời gian Phiếu 1 Phiếu 2 Phiếu 3

2 Thời gian tác nghiệp chính

3 Thời gian tác nghiệp phụ (Ttnp) 47 54 58

Trang 53

CHƯƠNG 4

KẾ HOẠCH HÓA NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 54

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 4

KN, vai trò của công tác kế hoạch NNL 4.1

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác KH NNL 4.2

4.3 Trình tự lập kế hoạch NNL

Trang 55

4.1 KN, vai trò của công tác KHH NNL

4.1.1 Khái niệm

Kế hoạch hóa Kế hoạch hóa NNL

Kế hoạch hóa: là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương

thức để đạt được mục tiêu đó.

Kế hoạch hóa nguồn nhân lực: là quá trình xác định cung - cầu nhân lực

và các chính sách, giải pháp về nhân lực giúp tổ chức đạt trang thái cân bằng về cung - cầu nhân lực tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Trang 56

Vậy, lập kế hoạch nguồn nhân lực là

Xác định cầu nhân lực

Xác định cung nhân lực

Các chính sách, giải pháp

về nhân lực

Trang 59

Ví dụ về các mục tiêu liên quan đến nguồn nhân

lực của doanh nghiệp

• Phát triển và triển khai hệ thống trả lương theo kết quả công việc vào năm 2021.

• Nhằm đạt được các kế hoạch bố trí nhân sự cho năm

2020 đến 2025.

• Giảm mức độ sử dụng lao động khoảng 10%/ năm trong các hoạt động sản xuất hiện nay.

Trang 60

Ví dụ về các mục tiêu liên quan đến nguồn nhân lực của doanh nghiệp

• Thiết lập hệ thống hồ sơ năng lực của tất cả các nhân viên trên máy tính vào 1/1/2021

• Giảm 30% tần suất nghỉ việc của nhân viên vào năm 2021

• Xây dựng danh sách quy hoạch cán bộ cấp quản lý

chuyên môn của công ty cho giai đoạn 2020 – 2025.

• …

Trang 61

Mẫu bản kế hoạch nhân lực của cơ quan nhà nước

Trang 64

4.1 KN, vai trò của công tác KHH NNL 4.1.2 Vai trò

Gắn nguồn nhân lực và DN lại với nhau.

Liên kết các hoạt động với các kết quả của DN

Góp phần hoàn thiện DN

v Đối với công tác quản trị DN nói chung

Trang 65

4.1 KN, vai trò của công tác KHH NNL 4.1.2 Vai trò

Khâu trọng tâm của quản trị NNL

Cơ sở cho các hoạt động khác trong QTNNL

v Đối với công tác QTNNL

Trang 66

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác KH NNL

- Các chiến lược phát triển trong từng giai đoạn của DN;

- Công tác kế hoạch của DN;

- Loại sản phẩm và dịch vụ mà DN cung cấp cho xã hội;

- Môi trường bên ngoài;

- Các nguồn thông tin cần cho lập kế hoạch;

- Hệ thống pháp luật và chính sách về nhân lực.

Trang 67

DN lựa chọn chiến lược đổi mới:

+ Các chính sách tuyển dụng sẽ hướng tới ưu tiên tuyển dụng ứng viên năng động, sáng tạo, hiểu biết rộng, đa kỹ năng ;

+ Các chương trình đào tạo chú trọng kỹ năng tư duy, sáng tạo, làm việc theo nhóm;

+ Các chính sách tiền lương, thưởng cho LĐ sẽ có định hướng lâu dài, khuyến khích cải tiến, sáng tạo với những phần thưởng xứng đáng

Trang 68

DN áp dụng chiến lược nâng cao chất lượng:

- Chú trọng công tác phân tích công việc nhằm tối ưu hóa cơ cấu tổ chức quản lý, sản xuất và phân công lao động trong DN

- Xây dựng hệ thống đánh giá thực hiện công việc công bằng đối với nhân viên

- Tạo ra động lực làm việc cho nhân viên thông qua cơ chế thưởng - phạt và các chế độ đãi ngộ khác

- Chú trọng đào tạo kỹ năng chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Từ đó nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ của DN

-

Trang 69

DN lựa chọn chiến lược hạ giá hoặc giảm chi phí:

- Mô tả công việc rõ ràng, đầy đủ cho nhân viên không cảm thấy mơ

hồ hay thắc mắc về các nhiệm vụ, quyền hạn

- Chú trọng đào tạo theo chuyên môn họp nhằm nâng cao năng lực

và nhân viên làm việc một cách thuần thục, có hiệu quả cao

- Đánh giá thực hiện công việc tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn

và kết quả

- Tinh giảm biên chế nếu cần thiết

-

Trang 70

VD: Chiến lược phát triển của Piaggio Việt Nam

Tập trung ở 2 mục tiêu chủ yếu:

• Năm 2014 là nhà cung cấp hàng đầu về xe tay ga ở Việt Nam

• Thành lập trung tâm tại Châu Á, Thái Bình Dương để xuất khẩu sang các nước trong khu vực ngoài Việt Nam.

Chiến lược nhân sự cho giai đoạn 2008 - 2013 bao gồm các nội dung, định hướng:

• Tuyển dụng cán bộ chủ chốt cho việc thực hiện chiến lược phát triển nói trên bằng cách sử dụng mức lương và phúc lợi cạnh tranh, tạo môi trường năng động để phát triển, tạo dựng văn hóa kinh doanh làm việc kiểu Châu Âu - quan tâm đến kết quả.

• Đào tạo tại nước ngoài cho cán bộ chủ chốt để điều hành công ty.

• Có định hướng phát triển cho cán bộ chủ chốt để duy trì lao động.

• Luân chuyển cán bộ để trao đổi công nghệ, kỹ năng giữa chuyên gia và lao động Việt Nam.

Trang 71

4 3 Trình tự lập kế hoạch NNL

(1) Xác định cầu

nguồn nhân lực (2) Xác định cung nhân lực cung - cầu NL(3) Cân đối

(4) Xây dựng KH hành động về nhân

lực

(5) Kiểm tra, đánh

giá

Trang 72

4.3 Trình tự lập kế hoạch NNL 4.3.1 Xác định cầu nhân lực

Trang 73

4.3.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu NNL

+ Mục đích của tổ chức

+ Khả năng của tổ chức

+ Đặc điểm về công việc, SP và DV mà tổ chức đang cung cấp cho thị trường+ Số người thay thế dự kiến

+ Khả năng thu hút lao động từ thị trường

+ Chất lượng và nhân cách của nhân viên

+ Những quyết định về nâng cấp chất lượng sản phẩm, dịch vụ xâm nhập vào thị trường mới

+ Những thay đổi về khoa học kỹ thuật và quản trị

+ ….v v

Trang 74

• Nhà máy Samsung tại Thái Nguyên chuyên sản xuất smartphone, điện thoại

di động truyền thống, linh kiện, máy tính xách tay, ti vi…

• Các công việc không đòi hỏi nhiều sức lực nhưng yêu cầu sự tỉ mỉ, khéo léo, cẩn thận

• Theo yêu cầu sản xuất và các chiến lược kinh doanh, nhà máy dự định tuyển dụng 60.000 công nhân và kỹ sư Trong đó đa số là nữ công nhân

• Do số lượng lao động cần tuyển là lớn nên nhà máy dự tính sẽ tuyển đủ số công nhân trên trong thời gian là 5 năm từ 2014 đến 2018

Trang 75

Chiến lược nhân sự của Cocacola

• Mục đích: Mở rộng thị trường, tiết kiệm chi phí lao động, phát triển

ổn định tại các thị trường kinh doanh khác nhau trên thế giới

Chiến lược nhân sự quan trọng được sử dụng đó là “Bản địa hóa nhân tài” => Bản địa hóa nhân viên quản lý, bản địa hóa nhân viên bán hàng tại các thị trường như: Trung Quốc, Việt Nam,…

=> Cầu nhân lực của Cocacola tại Việt Nam, Trung Quốc là những người bản địa, có đủ năng lực, trình độ, kinh nghiệm làm việc

Trang 77

4.3.1.2 Các phương pháp dự báo cầu NL

a Các phương pháp định lượng

- Phương pháp phân tích xu hướng

- Phương pháp phân tích tương quan

- Phương pháp dự báo dựa vào định mức lao động

- Phương pháp phân tích hồi quy (nhiều biến ảnh hưởng)

Ngày đăng: 30/05/2021, 14:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w