1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bù công suất phản kháng hợp lý cho các mạng lưới điện…quảng ninh luận văn thạc sỹ

79 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bù công suất phản kháng hợp lý cho các mạng lưới điện 6 kv mỏ lộ thiên vùng quảng ninh
Tác giả Đồng Nguyên Phương
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Anh Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Kỹ Thuật
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu, đề suất các giải pháp bù công suất phản kháng hợp lý cho các mạng lưới điện 6kV của mỏ lộ thiên vùng Quảng Ninh Phương pháp nghiên cứu Thống kê, đo lường, thu thập số liệu

Trang 1

Trường đại học mỏ - địa chất

Trang 2

Mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài

Theo tổng sơ đồ và chiến lược phát triển ngành than Việt Nam thì nhu cầu sử dụng điện năng trong những năm tới là rất lớn, do công nghệ khai thác mỏ dần dần

được cơ giới hoá toàn bộ và sản lượng khai thác ngày càng tăng cao

Theo thống kê thì ngành khai thác mỏ, các động cơ không đồng bộ tiêu thụ khoảng 65 đến 75% công suất phản kháng, máy biến áp tiêu thụ 22 đến 25%, đường dây tải điện và các phụ tải khác tiêu thụ khoảng 10% công suất phản kháng Do vậy việc nghiên cứu bù công suất phản kháng nhằm cải thiện chất lượng cung cấp điện, giảm tổn thất công suất, giảm tổn thất điện năng, tăng hiệu quả kinh tế trong việc khai thác than, giảm giá thành sản phẩm sẽ mang tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa học

và thực tiễn

Mục đích nghiên cứu của đề tài

“Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bù công suất phản kháng hợp lý cho các

mạng lưới điện 6kV của mỏ lộ thiên vùng Quảng Ninh”

Đối tượng nghiên cứu

Các mỏ lộ thiên lớn ở vùng Quảng Ninh: Núi Béo, Hà Tu, Cao Sơn, Cọc Sáu,

Đèo Nai

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về hệ thống cung cấp điện mỏ lộ thiên

- Đánh giá tình trạng kỹ thuật mạng điện cao áp tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh

- Nghiên cứu, đề suất các giải pháp bù công suất phản kháng hợp lý cho các mạng lưới điện 6kV của mỏ lộ thiên vùng Quảng Ninh

Phương pháp nghiên cứu

Thống kê, đo lường, thu thập số liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu Trên cơ cở sử dụng các số liệu thu thập được tại các mỏ, kết hợp với các hệ số kinh nghiệm của các nước có công nghiệp khai thác mỏ phát triển, tính toán nghiên cứu

đề xuất giải pháp bù công suất phản kháng hợp lý cho mỏ

Trang 3

ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bù công suất phản kháng hợp lý cho các mạng lưới điện 6kV mỏ lộ thiên vùng Quảng Ninh, làm giảm giá thành tấn than khai thác, cải thiện điều kiện làm việc cho thiết bị điện và nâng cao mức sống cho người lao động

Luận văn Thạc sĩ được thực hiện tại Bộ môn Điện khí hóa, Trường Đại học

Mỏ - Địa chất Trong quá trình thực hiện tác giả đb nhận được sự chỉ bảo tận tình của người hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Anh Nghĩa, cũng như các ý kiến

đóng góp của các nhà khoa học trong lĩnh vực Điện khí hóa mỏ

Tác giả xin chân thành cảm ơn./

Trang 4

Chương 1 Tổng quan về hệ thống cung cấp điện mỏ lộ thiên

1.1 Khái quát về hệ thống cung cấp điện ở các mỏ lộ thiên

1.1.1 Hệ thống cung cấp điện ngoài mỏ lộ thiên

ở vùng Quảng Ninh các mỏ lộ thiên hầu như tập trung chủ yếu ở hai khu vực: Hòn Gai (mỏ Hà Tu, Núi Béo) và Cẩm Phả (mỏ Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai) Các mỏ được cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia Các trạm biến áp vùng 110/35/6 kV lấy điện từ đường dây 110kV Các trạm biến áp chính của mỏ được cấp

điện theo hai tuyến dây 35kV (một làm việc, một dự phòng) từ các trạm biến áp vùng Vị trí của trạm biến áp chính và trạm phân phối trung tâm thường được bố trí

ở gần tâm phụ tải, nhưng phải tránh vùng dễ bị phá hoại do công tác nổ mìn

Các sơ đồ cung cấp điện được lựa chọn cho các mỏ tuỳ thuộc vào hình dáng

và kích thước của các mỏ, độ sâu khai thác, tính ổn định, sản lượng khai thác, Tuỳ theo cách bố trí đường dây tải điện so với tầng công tác mà việc tổ chức các mạng

điện có thể xuất phát từ hai sơ đồ cơ bản sau:

Hình 1.a Sơ đồ dọc tầng Hình 1.b Sơ đồ ngang tầng

Trong thực tế, tuỳ theo từng yêu cầu của các công trường mà đưa ra các phương án cung cấp điện dọc tầng hay ngang tầng cho hợp lý Sau khi đb nghiên cứu

Trang 5

xem xét so sách các phương án kinh tế - kỹ thuật có thể đưa ra được phương án cụ thể cho việc cung cấp điện đến công trường khai thác

1.1.2 Trạm biến áp chính 35/6 kV của các mỏ lộ thiên

qua khảo sát các mỏ lộ thiên ở vùng Quảng Ninh, hầu như mỗi mỏ có một trạm biến áp chính 35/6 kV, trong trạm gồm có 2 máy biến áp làm việc theo nguyên

lý luân phiên theo tuần, dự phòng nguội

Sơ đồ nguyên lý của trạm biến áp chính 35/6 kV của các mỏ được thể hiện ở các hình 1.1ữ1.5, công suất của các máy biến áp được trình bày trong bảng 1.1

Trang 6

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý trạm 35/6KV mỏ than Núi Béo

Trang 7

II-10 II-11

332-2

332 C35-M-630T

T-2 SJ-2400KVA 35/6,3V

I-9

331-1

BD-1(35KV) 371-7

TUC32-1

TI-1 40/5A

35T 331

ПРН-C35-M-630T

T-1 SJ-2400KVA 35/6,3V

CSV-1 PBC-35

PĐ-1 35KV

BD-1(35KV) BD-1(35KV) 312

Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý trạm 36/6kV mỏ Hà Tu

Trang 8

∆ / / Y

Trang 9

ϕ

Trang 11

Bảng 1.1 Công suất máy biến áp của trạm biến áp chính ở các mỏ

Các thiết bị phân phối 6 kV của trạm gồm các tủ cao áp trọn bộ đ−ợc đấu

điện từ hệ thanh cái 6 kV gồm hai phân đoạn Các khởi hành đ−ợc đấu vào cả hai phân đoạn, chứng tỏ không có dự phòng thanh cái mà chỉ sử dụng một số tủ cao áp

để dự phòng Với việc bố trí hệ thanh cái và tủ phân phối cao áp nh− vậy sẽ tiện lợi

và linh hoạt cho việc vận hành 1 máy biến áp hoặc 2 máy biến áp, dễ dàng thực hiện các hình thức bảo vệ cho các máy biến áp của trạm

1.2 Hệ thống cung cấp điện trong nội bộ xí nghiệp mỏ

1.2.1 Phụ tải 6 kV của các xí nghiệp mỏ lộ thiên

Phụ tải điện 6 kV trong năm 2006 của các xí nghiệp mỏ lộ thiên đ−ợc trình bày trong các bảng 1.2

Trang 12

Bảng 1.2 Phụ tải điện 6 kV ở các mỏ than vùng Quảng Ninh

Tên

mỏ

Máy biến áp 6/0,4 kV

Động cơ máy xúc

ЭКГЭКГ -5A5A5A

Động cơ

cao áp khác

Số lượng

Tổng công suất định mức, kVA

Số lượng

Tổng công suất định mức, kVA

Số lượng

Tổng công suất định mức, kVA

dm dm

PS

ηϕ

=

1.2.2 Mạng điện 6 kV

Mạng điện 6 kV ở các mỏ lộ thiên đều có dạng hình tia, được bố trí dọc theo

địa tầng So với cách bố trí mạch vòng quanh công trường và các đường dây cắt ngang, cách bố trí như vậy vừa đơn giản và linh hoạt cho việc đấu phụ tải vào mạng Nhưng tổng chiều dài mạng lớn và độ tin cậy không cao

Sơ đồ mạng điện 6 kV ở các mỏ lộ thiên trong năm 2006 được trình bày trên các hình 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10 Các thông số chủ yếu trong năm 2006 của các mỏ, trong mạng điện 6kV được trình bày trong các bảng 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7

Trang 13

Hình 1.6 Sơ đồ nguyên lý mạng điện 6KV mỏ than Núi Béo

Trang 14

ϕ cos

Φ Φ

ϕ cos

Φ Φ

Trang 18

B¶ng 1.3 C¸c th«ng sè chñ yÕu cña m¹ng 6kV má Nói BÐo

Khëi hµnh Tæng chiÒu dµi d©y dÉn trong m¹ng, km ChiÒu dµi xa nhÊt

Trang 19

B¶ng 1.5 C¸c th«ng sè chñ yÕu cña m¹ng 6kV má §Ìo Nai

Khëi hµnh Tæng chiÒu dµi d©y dÉn trong m¹ng, km ChiÒu dµi xa nhÊt

B¶ng 1.6 C¸c th«ng sè chñ yÕu cña m¹ng 6kV má Cao S¬n

Khëi hµnh Tæng chiÒu dµi d©y dÉn trong m¹ng, km ChiÒu dµi xa nhÊt

Trang 20

B¶ng 1.7 C¸c th«ng sè chñ yÕu cña m¹ng 6kV má Cäc S¸u

Khëi hµnh Tæng chiÒu dµi d©y dÉn trong m¹ng, km ChiÒu dµi xa nhÊt

Trang 21

Bảng 1.8 Các thông số chủ yếu của mạng 6kV ở các mỏ lộ thiên

Tên mỏ

Số Khởi hành

Tổng chiều dài mạng, km Chiều dài

mạng đến phụ tải xa nhất

km

Đường dây trên không

Qua số liệu ở các mỏ lộ thiên trên có thể rút ra các nhận xét như sau:

1 Hệ thống cung cấp điện với cấp điện áp 35kV gồm hai tuyến dây, đảm bảo

được tính cung cấp điện liên tục

2 Trạm biến áp chính 35/6 kV của mỏ gồm hai máy biến áp, đảm bảo tính cung cấp điện liên tục, hệ thống phân phối điện phía 6 kV có thời gian mất điện tương đối lâu nếu sự cố xảy ra trên thanh cái 6 kV

3 Sơ đồ đường dây 6 kV được xây dựng theo hình tia dọc tầng do đó khi có sự

cố cần sửa chữa, bảo dưỡng đường dây điện thì trình tự phục hồi lưới sau sự cố được

dễ dàng, ít gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch cắt điện cục bộ

4 Mạng điện 6 kV của các mỏ có tổng chiều dài và khoảng cách từ trạm biến

áp chính 35/6 kV đến cực phụ tải xa nhất không lớn

Trang 22

Chương 2

Đánh giá tình trạng kỹ thuật mạng điện cao áp 6kv

ở các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh

Để đánh giá tình trạng sử dụng trang thiết bị điện của các mỏ lộ thiên vùng Quảng Ninh có thể dựa trên cơ sở tính toán xác định công suất phương pháp biểu đồ phụ tải và phương pháp công suất đặt và hệ số yêu cầu

2.1 Công suất tiêu thụ của các mỏ lộ thiên xác định theo phương pháp biểu đồ phụ tải

Đây là phương pháp xác định công suất thực tế của các mỏ lộ thiên vùng Quảng Ninh, dựa trên cơ sở biểu đồ phụ tải của ngày điển hình Biểu đồ phụ tải được xây dựng trong mùa khô là mùa mà các xí nghiệp sản xuất với cường độ cao nhất

Do sản xuất của mỏ lặp lại có tính chu kỳ nên thời gian theo dõi được thực hiện trong 7 ngày liên tục

Từ biểu đồ phụ tải ngày điển hình của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh trong năm 2006 xác định được lượng điện năng lượng tiêu thụ trung bình trong ngày

Wa và xác định được công suất tính toán thực tế Stt của các mỏ lộ thiên, kết quả tính toán được thể hiện ở bảng 2.1

Để làm cơ sở cho việc đánh giá tình trạng sử dụng năng lực trang thiết bị điện hiện tại ở các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh sẽ tính toán cụ thể dựa trên cơ sở biểu đồ phụ tải ngày điển hình của năm 2006 là năm có năng lực cao nhất

Biểu đồ phụ tải ngày điển hình năm 2006 của các mỏ lộ thiên lớn được trình bày trên các hình từ 2.1 đến 2.5

Trang 23

B¶ng 2.1 N¨ng l−îng tiªu thô trung b×nh trong ngµy vµ c«ng suÊt tiªu thô cña c¸c

Trang 24

Giê ®o P, kW Q, kVAr Giê ®o P, kW Q, kVAr

Trang 25

Giê ®o P, kW Q, kVAr Giê ®o P, kW Q, kVAr

Trang 26

Giê ®o P, kW Q, kVAr Giê ®o P, kW Q, kVAr

Trang 27

Giê ®o P, kW Q, kVAr Giê ®o P, kW Q, kVAr

Trang 28

Giờ đo P, kW Q, kVAr Giờ đo P, kW Q, kVAr

Hình 2.5 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình của mỏ Đèo Nai

Trang 29

Từ biểu đồ phụ tải của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh có thể xác định

đ−ợc các thông số đặc tr−ng của biểu đồ phụ tải, đ−ợc thể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Các thông số đặc tr−ng của biểu đồ phụ tải

Thông số Đơn vị tính

Tên mỏ Núi

Béo Hà Tu

Cao Sơn

Cọc Sáu

Đèo Nai

- Tác dụng

- Phản kháng

- Biểu kiến

kW kVAr kVA

587

358 687

2008

821 2170Công suất tính toán:

- Tác dụng

- Phản kháng

- Biểu kiến

kW kVAr kVA

1,08 1,06

1,02 1,02

1,03 1,05

1,05 1,13

Trang 30

Từ bảng 2.2 nhận thấy, trong trường hợp các trạm biến áp chính chỉ cho làm việc 1 máy biến áp thì hệ số mang tải ở mức độ trung bình Các hệ số điền kín và hệ

số cực đại của biểu đồ phụ tải của các máy biến áp chứng tỏ biểu đồ phụ tải không bằng phẳng, việc tổ chức sản xuất chưa thật hợp lý Vì trạm bù công suất phản kháng được đặt ở phía 6 kV, nên hệ số công suất tương đối cao và cao hơn cả hệ số công suất quy chuẩn cosϕqc = 0,85 Hệ số mang tải của các mỏ tương đối cao, riêng

mỏ Núi Béo có hệ số mang tải còn thấp chứng tỏ mức độ sử dụng trang thiết bị chưa cao

2.2 Công suất trạm biến áp chính của các mỏ xác định theo phương pháp công suất đặt và hệ số yêu cầu

Phụ tải điện của trạm biến áp chính bao gồm động cơ cao áp 6 kV và các máy biến áp 6/0,4 kV, vì thế phụ tải tính toán được xác định:

- Đối với động cơ cao áp:

- Công suất tính toán của các phụ tải đấu vào máy biến áp của trạm biến áp

n nh tt

P

1

=

n nh tt

Q

1

trong đó: n- số nhóm;

Trang 31

Ptt.nh, Qtt.nh- công suất tác dụng và phản kháng tính toán của nhóm Với điều kiện mỏ

lộ thiên việc phân nhóm phụ tải được thực hiện theo nhóm phụ tải đấu vào cùng một khởi hành

Công suất biểu kiến tính toán:

2 2 tt tt cd

Với kcđ = 0,85 - hệ số kể đến phụ tải cực đại của các nhóm không trùng nhau Kết quả tính toán phụ tải theo phương pháp này được trình bày trong các bảng 2.3, 2.4, 2.5, 2.6

Bảng 2.3 Công suất tính toán của mỏ Núi Béo

P tt , kW Q tt , kVAr

Bảng 2.4 Công suất tính toán của mỏ Hà Tu

Trang 32

B¶ng 2.5 C«ng suÊt tÝnh to¸n cña má Cao S¬n

B¶ng 2.6 C«ng suÊt tÝnh to¸n cña má Cäc S¸u

Trang 33

Bảng 2.7 Công suất tính toán của mỏ Đèo Nai

Bảng 2.8 Công suất tính toán của trạm biến áp chính

Trạm biến áp chính của mỏ Núi

Béo

Tu

Cao Sơn

Cọc Sáu

Đèo Nai

1 Công suất biểu kiến tính

mỏ than lộ thiên đều bị quá tải, trừ máy biến áp của mỏ Đèo Nai có hệ số mang tải bằng 0,99 Hệ số công suất chung của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh còn

Trang 34

thấp, nên tổn hao công suất lớn, dẫn đến chất lượng điện năng kém, hiệu quả kinh tế chưa cao

2.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng của các trang thiết bị điện

Công suất của các trang thiết bị điện ở các mỏ lộ thiên vùng Quảng Ninh

được xem là tổng công suất định mức của các phụ tải 6 kV bao gồm các máy biến

áp 6/0,4 kV và các động cơ cao áp Từ số liệu ở bảng 1.2 của năm 2006, kết quả

được thống kê trong bảng 2.9 (được ký hiệu là ΣSđm)

Để đánh giá tình trạng sử dụng năng lực của các thiết bị điện có thể sử dụng

hệ số sử dụng năng lực ksdnl và được tính:

100

=

dm

tt sdnl

yc tt

tt hc

S

S k

.

trong đó: Stt- công suất tiêu thụ thực tế xác định theo biểu đồ phụ tải;

Stt.yc- công suất tính toán theo phương pháp công suất đặt và hệ số yêu cầu lấy theo kinh nghiệm của nước ngoài

Khi đó hệ số sau hiệu chỉnh (kshc): kshc = 1- khc

Từ đó công suất tính toán theo phương pháp hệ số yêu cầu được hiệu chỉnh bằng:

yc tt shc

hc k S

S = .

Các giá trị khc và Stt, cũng như hệ số mang tải của máy biến áp theo công suất

tính toán đb được hiệu chỉnh được trình bày trong bảng 2.9

Trang 35

Bảng 2.9 Năng lực sử dụng trang thiết bị điện của các mỏ

Tên mỏ Núi

Béo

Tu

Cao Sơn

Cọc Sáu

Đèo Nai

Hệ số mang tải của máy biến

áp khi 2 máy làm việc kmt 1,02 0,92 0,56 0,83 0,64

Từ các kết quả ở bảng 2.9 cho thấy:

- Năng lực sử dụng các trang thiết bị điện ở các mỏ khảo sát chỉ đạt từ (9,6 ữ23,6)% và trung bình bằng 16%

- Việc xác định phụ tải điện theo hệ số yêu cầu lấy theo kinh nghiệm của các nước là không phù hợp, vì vậy sau khi xác định phụ tải tính toán theo phương pháp này cần phải hiệu chỉnh với hệ số hiệu chỉnh có thể lấy trung bình bằng khc = 0,3

- Việc sử dụng năng lực trang thiết bị theo công suất tính toán (đb được hiệu chỉnh) trung bình của các mỏ bằng:

%2,395

5,528,488,684,518,587,0

.

= + + + +

=

x n

k k

n nl sd hc

Trang 36

Từ kết quả tính toán trên cho thấy việc sử dụng năng lực thiết bị thực tế chỉ

đạt 16%, còn tính toán với điều kiện Việt Nam chừng chỉ đạt 39,2% Như vậy một phần lớn năng lực trang thiết bị chưa được sử dụng, một lượng khá lớn vốn đầu tư bị lbng phí

- Khi sử dụng triệt để năng lực trang thiết bị điện để phục vụ cho sản xuất có tính đến điều kiện của các mỏ Việt Nam thì công suất của các máy biến áp đb được trang bị ở các trạm biến áp chính vẫn đảm bảo được yêu cầu

2 khi các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh sử dụng hết năng lực của các máy móc dùng điện, thì ngay cả khi vận hành hai máy biến áp của trạm các máy biến áp cũng bị quá tải, trừ máy biến áp mỏ Đèo Nai có hệ số mang tải bằng 0,99 do

sử dụng nhiều động cơ đồng bộ

3 Năng lực sử dụng thiết bị điện ở các mỏ lộ thiên thực tế là chưa cao chỉ đạt 16%, còn khi tính toán ở điều kiện Việt Nam chỉ đạt 39,2%, do đó một phần lớn năng lực trang thiết bị điện chưa được đưa vào sử dụng triệt để, một phần khá lớn vốn đầu tư ở các mỏ than bị lbng phí

4 Hệ số công suất chung của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh còn thấp, do sử dụng nhiều trang thiết bị điện không đồng bộ tiêu thụ công suất phản kháng chính trong lưới điện (chiếm khoảng 65 đến 75% công suất phản kháng, máy biến áp tiêu thụ 22 đến 25%, đường dây tải điện và các phụ tải khác tiêu thụ khoảng 10% công suất phản kháng) dẫn đến chất lượng điện năng kém, tổn hao công suất lớn hiệu quả kinh tế chưa cao

Trang 37

Để khắc phục một trong những tồn tại trên tác giả đb đi sâu vào “Nghiên cứu,

đề xuất các giải pháp bù công suất phản kháng hợp lý cho các mạng lưới điện 6kV

mỏ than vùng Quảng Ninh” nhằm nâng cao hệ số công suất cosφ, cải thiện điện áp, giảm tổn thất công suất, giảm tổn thất điện năng

Trang 38

Chương 3 Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bù công suất phản kháng hợp lý cho các mạng lưới điện 6kv mỏ lộ thiên

vùng quảng ninh

3.1 Nội dung của bài toán bù công suất phản kháng

Bài toán bù công suất phản kháng là một bài toán khá phức tạp, bị tác động bởi nhiều biến ngẫu nhiên Tuy nhiên bù công suất phản kháng là một trong những giải pháp kỹ thuật khả thi nhất để cải thiện chất lượng điện năng cũng như đem lại khá nhiều lợi ích cho quá trình truyền tải và phân phối điện năng Để giải quyết bài toán bù công suất phản kháng trong mạng điện mỏ lộ thiên nói riêng cũng như trong

hệ thống điện nói chung cần phải giải quyết các vấn đề chủ yếu sau đây:

* Xác định mục tiêu bù công suất phản kháng tiến hành ở lưới bù kinh tế hay

Hiện tại có hai loại thiết bị bù đang được sử dụng rộng rbi trong hệ thống

điện đó là tụ điện tĩnh và máy bù đồng bộ So với máy bù đồng bộ, tụ điện tĩnh có những ưu điểm nổi bật như:

* Tụ điện tĩnh tiêu thụ công suất tác dụng nhỏ

* Do cấu tạo không có phần quay như máy bù đồng bộ nên tụ điện tĩnh có những ưu điểm nổi bật trong lắp ráp bảo dưỡng và vận hành

* Dễ dàng thay đổi giới hạn trên của dung lượng bù

* Do cấu tạo không có phần quay nên làm việc không ồn

* Về suất đầu tư ban đầu, rẻ hơn nhiều so với máy bù đồng bộ

Trang 39

Như vậy có thể nhận thấy tụ điện tĩnh đang được sử dụng rất rộng rbi trong hệ thống điện nói chung và hệ thống cung cấp điện nói riêng Với dung lượng công suất phản kháng cần bù không lớn hơn 5000kVA luôn luôn sử dụng tụ điện tĩnh để

bù Như vậy thông qua các số liệu thống kê và khảo sát của chương 2 ta có thể thấy tất cả các mỏ than lộ thiên đều sử dụng tụ điện tĩnh để bù

3.1.2 Xác định tổng dung lượng công suất phản kháng cần bù

Trong hệ thống cung cấp điện nói chung và trong mạng lưới điện cao áp 6kV của các mỏ nói riêng đều tồn tại hai dạng bù công suất phản kháng như sau:

* Bù kỹ thuật: Là biện pháp bù để đảm bảo cân bằng công suất phản kháng

của mạng lưới điện Biện pháp này được tiến hành khi công suất phản kháng của lưới (nguồn) cung cấp không đủ so với nhu cầu công suất phản kháng của phụ tải Hiểu một cách đơn giản bù kỹ thuật là công việc bắt buộc phải bù nhằm đảm bảo các chỉ tiêu cơ bản của chất lượng điện năng

* Bù kinh tế: Đây là biện pháp thường được áp dụng khá phổ biến ở các xí

nghiệp công nghiệp nói chung và các xí nghiệp mỏ nói riêng Do giá thành đầu tư cho thiết bị bù (cụ thể là các bộ tụ điện tĩnh) thường thấp hơn khá nhiều so với chi phí về tổn thất điện năng nên có thể hiểu một cách đơn giản bù kinh tế là biện pháp

đem lại hiệu quả kinh tế cho các nhà quản lý các mạng lưới điện nhờ giảm được tổn thất điện năng

Qua các số liệu tính toán, thống kê ở chương 2 nhận thấy rằng hầu hết các

mỏ lộ thiên của khu vực Đông Bắc tiêu thụ một lượng khá lớn công suất phản kháng, tuy nhiên lượng công suất phản kháng này chưa đáng kể so với tổng dung lượng công suất phản kháng của lưới điện miền bắc (Cụ thể là nguồn gần nhất-Nhiệt

điện Phả Lại) Điều này có nghĩa là việc bù công suất phản kháng ở các thanh cái cao áp 6kV của các mỏ không phải là bù kỹ thuật bởi hệ thống có thể dễ dàng huy

động được đủ công suất phản kháng cung cấp cho các phụ tải mỏ Tuy nhiên nếu không tiến hành bù công suất phản kháng, các mỏ hầu hết đều có hệ số công suất khá thấp (từ 0,6 tới 0,75), giá trị hệ số công suất này không hợp lý đối với hệ thống

điện trong việc truyền tải và phân phối điện năng, do đó hầu hết các mỏ đều sẽ bị phạt nếu không tiến hành bù công suất phản kháng Mặt khác hầu hết các mỏ lộ

Ngày đăng: 30/05/2021, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Anh Nghĩa, Trần Bá Đề (1997), Giáo trình Điện khí hóa mỏ, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Điện khí hóa mỏ
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa, Trần Bá Đề
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 1997
2. Nguyễn Anh Nghĩa (1997), An toàn điện mỏ, Giáo trình dùng cho cao học ngành mạng và hệ thống điện mỏ, Tr−ờng Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn điện mỏ
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa
Năm: 1997
3. Nguyễn Anh Nghĩa, Nguyễn Hanh Tiến (2005), Tổ chức cung cấp điện mỏ, Giáo trình dùng cho cao học ngành mạng và hệ thống điện mỏ, Tr−ờng Đại học Mỏ -Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cung cấp điện mỏ
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa, Nguyễn Hanh Tiến
Năm: 2005
4. Nguyễn Đức Trung (1970), Kỹ thuật điện mỏ, Tr−ờng Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điện mỏ
Tác giả: Nguyễn Đức Trung
Năm: 1970
5. Phan Đăng Khải, Huỳnh Bá Minh (2003) Bù công suất phản kháng l−ới cung cấp và phân phối điện, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bù công suất phản kháng l−ới cung cấp và phân phối điện
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
6. Nguyễn Công Phú, Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Bộ Khuê (1998) Cung cấp điện, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung cấp điện
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
7. Lb Văn út (1997) Tổ chức và tối −u hoá hệ thống cung cấp điện, Giáo trình dùng cho ngành cơ điện mỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và tối −u hoá hệ thống cung cấp điện
8. Nguyễn Phùng Quang(2004) Matlab-Simulink, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuËt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Matlab-Simulink
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kỹ thuËt

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm