Trường đại học Mỏ - địa chất --- --- Nguyễn Mạnh toán nghiên cứu công nghệ cơ khí hoá khai thác than lò chợ áp dụng cho khu xuống sâu lộ trí, công khoáng sản việt nam luận văn thạc sĩ
Trang 1Trường đại học Mỏ - địa chất
- -
Nguyễn Mạnh toán
nghiên cứu công nghệ cơ khí hoá khai thác than
lò chợ áp dụng cho khu xuống sâu lộ trí, công
khoáng sản việt nam
luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Quảng ninh – 2007
Trang 2- -
Nguyễn Mạnh Toán
nghiên cứu công nghệ cơ khí hoá khai thác than
lò chợ áp dụng cho khu xuống sâu lộ trí, công
khoáng sản việt nam
Chuyên ngành: Khai thác Mỏ Mã số đề tài: 60.53.05
luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Trần Văn Thanh
Quảng ninh - 2007
Trang 3- -
NguyÔn M¹nh to¸n
nghiªn cøu c«ng nghÖ c¬ khÝ ho¸ khai th¸c than
lß chî ¸p dông cho khu xuèng s©u lé trÝ c«ng ty
kho¸ng s¶n viÖt nam
luËn v¨n th¹c sÜ kü thuËt
qu¶ng ninh - 2007
Trang 4- -
Nguyễn Mạnh Toán
nghiên cứu công nghệ cơ khí hoá khai thác than
lò chợ áp dụng cho khu xuống sâu lộ trí công ty
khoáng sản việt nam
Chuyên ngành: Khai thác Mỏ Mã số đề tài: 60.53.05
luận văn thạc sĩ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Trần Văn Thanh
- 2007
Trang 5Lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu, tµi liÖu nªu trong luËn v¨n lµ trung thùc; c¸c luËn ®iÓm vµ kÕt qu¶ nghiªn cøu cña luËn ¸n ch−a tõng ®−îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c
Qu¶ng Ninh, ngµy 09 th¸ng 08 n¨m 2007
T¸c gi¶ luËn v¨n
NguyÔn M¹nh To¸n
Trang 6Trang Trang phô b×a
Lêi cam ®oan
Môc lôc
Danh môc c¸c b¶ng
Danh môc c¸c h×nh vÏ
Ch−¬ng 1: tæng quan t×nh h×nh s¶n xuÊt khai
th¸c than hÇm lß – c«ng ty than thèng nhÊt –
tËp ®oµn c«ng nghiÖp than - kho¸ng s¶n viÖt
2.4 §¸nh gi¸ kh¶ n¨ng ¸p dông c¬ khÝ hãa khÊu than
kho¸ng sµng Lé TrÝ- C«ng ty than Thèng NhÊt
56
Trang 7Chương 3: thiết kế lò chợ thử nghiệm cơ khí
hóa
91
3.1 Xác định sơ đồ mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ 91
3.2 Các phương án cơ khí hóa khai thác than lò chợ 92
3.3 Lựa chọn công nghệ khấu lò chợ cớ khí hóa thử
Phụ lục 1: đặc tính kỹ thuật một số máy
khấu và dàn chống do trung quốc và các
nước khác sản xuất
Phụ lục 2: một số hình ảnh thiết bị cơ giới
hoá
Trang 8Trang Bảng 1.1 Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh năm 2000 ữ
2006 Công ty than Thống Nhất
5
Bảng 1.2 Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các hệ thống khai thác 27
Bảng 2.2 Phân loại đá vách theo đặc tính điều khiển 40
Bảng 2.4 Đồng bộ máng cào - máy khấu Trung Quốc 50 Bảng 2.5 áp lực mỏ tác dụng lên vách trực tiếp 52 Bảng 2.6 Giá trị thực tế sản xuất đối với điều khiển áp lực 52 Bảng 2.7 Bảng phân bổ sản lượng theo công nghệ khai thác áp
Bảng 2.11 Điều kiện vỉa than đối với khả năng áp dụng các phương
pháp khấu cơ khí hoá (Heiz Kunde)
Trang 9Trang Bảng 3.4 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sơ đồ công
nghệ cơ khí hoá sử dụng máy khấu và giá khung di
động
105
Bảng 3.5 Đặc tính kỹ thuật vì chống cơ khí hoá do SNG chế tạo 106 Bảng 3.6 Đặc tính kỹ thuật một số máy liên hợp do SNG chế tạo 107 Bảng 3.7 Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật cơ bản của sơ đồ công
nghệ cơ khí hóa đồng bộ
113
Bảng 3.8 Đánh giá kinh tế các phương án công nghệ lò chợ 114 Bảng 3.9 Sự liên quan giữa khoảng cách gầm máy khấu với mặt
máng cào, chiều cao khai thác tối đa, đường kính tang phay chiều cao máy
Trang 10Trang Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo phương, hạ trần than
Hình 2.11 Sơ đồ khu vực áp dụng thử nghiệm lò chợ cơ giới hoá
khấu than tại vỉa 8 khu Cánh Gà mỏ than Vàng Danh
75
Hình 2.12 Vị trí áp dụng lò chợ cơ giới hoá khấu than mức -10 ữ
+32 vỉa 14-4, công ty than Khe chàm
77
Hình 2.13 Hệ thống khai thác chia lớp nghiêng có lớp đệm nhân tạo 82 Hình 2.14 Hệ thống cột dài theo phương, hạ trần than nóc 83 Hình 2.15 Hệ thống khai thác chia lớp nghiêng, hạ trần than lớp
giữa
84
Trang 11Hình 2.16 Hệ thống khai thác hỗn hợp sử dụng dàn dẻo với tổ hợp
cơ khí hoá KTY
84
Hình 3.1 Vị trí và sơ đồ chuẩn bị khu vực lò chợ cơ giới hoá khấu
than mức -35 ữ +18 phân vỉa 6d khu Đông nam Công ty than Thống Nhất
92
Hình 3.2 Hình ảnh máy khấu than MG 150/375- W 94 Hình 3.3 Bộ lọc XPA và bơm phun sương XPB- 250/55 96 Hình 3.4 Hình ảnh giá khung di động ZH1600/16/24z 98
Hình 3.9 Biểu đồ tổ chức chu kỳ lò chợ bán cơ khí hóa kết hợp máy
khấu và giá khung di động
Trang 12Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khai thác than hầm lò hiện nay chủ yếu áp dụng phương pháp khấu than bằng khoan nổ mìn; trình độ cơ giới hoá ở mức độ thấp và tập trung chủ yếu ở khâu vận tải, bốc rót than Các khâu công nghệ chính như đào lò, khấu than, chống giữ lò chợ chưa được cơ giới hoá ở mức độ cần thiết Từ năm 1998, các mỏ hầm lò bắt đầu
áp dụng vì chống thủy lực thay thế vì chống gỗ và đ? thu được những kết quả khả quan Tuy nhiên, các khâu công nghệ chính là khấu than và đào lò vẫn thực hiện bằng phương pháp khoan nổ mìn Để nâng cao sản lượng khai thác và đáp ứng nhu cầu phát triển ngành than, các mỏ hầm lò cần tiến hành đổi mới theo hướng hoàn thiện sơ đồ công nghệ khai thác và hiện đại hoá trang thiết bị kỹ thuật Trước mắt ngành than cần thực hiện cơ giới hoá đồng thời các khâu công nghệ chính như khấu than, chống giữ lò chợ, đào lò, vận tải… nhằm nâng cao công suất khai thác, giảm giá thành tấn than, tăng năng suất lao động và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động
Công ty than Thống Nhất là một công ty khai thác than hầm lò thuộc Tập
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng Sản Việt Nam Trong các năm qua cùng với sự phát triển chung của các Công ty than hầm lò trong Tập Đoàn Than – Khoáng Sản Việt Nam, Công ty than Thống Nhất đ? tập trung đầu tư áp dụng công nghệ mới, sản lượng than khai thác và thu nhập của cán bộ công nhân viên hàng năm đều có sự tăng trưởng rõ rệt Tuy nhiên về trình độ và công nghệ khai thác áp dụng bản chất vẫn là lao động thủ công Do vậy việc đánh giá khả năng áp dụng công nghệ cơ giới hoá khai thác than đối với khoáng sàng khu xuống sâu Lộ Trí (Công ty than Thống Nhất) là vấn đề thực tiễn mang tính cấp bách nhằm tăng sản lượng và hiệu quả khai thác cho Công ty
2 Mục đích nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Mục đích: Đề xuất và xây dựng các sơ đồ công nghệ khai thác cơ giới hoá phù hợp với điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ khoáng sàng khu vực Lộ Trí nhằm nâng cao công suất khai thác, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc và tăng mức độ an toàn cho người lao động
Trang 13Phạm vi: Khoáng sàng khu xuống sâu Lộ Trí, mức (-35 ữ 18) Công ty than Thống Nhất
3 Nội dung nghiên cứu
Phân tích trữ lượng than của khoáng sàng theo các điều kiện địa chất – mỏ và
điều kiện công nghệ có ảnh hưởng đến lựa chọn công nghệ khai thác để đánh giá khả năng áp dụng công nghệ cơ khí hoá khai thác than lò chợ khu xuống sâu Lọ Trí, mức (-35 ữ 18) Công ty than Thống Nhất
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp đánh giá tổng hợp trữ lượng than và đặc điểm các yếu tố
điều kiện địa chất – mỏ và điều kiện công nghệ
5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Đánh giá tổng hợp điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ và khẳng định khả năng
áp dụng cơ giới hoá cho các khu vực của khoáng sàng khu vực Lộ Trí
- Đề xuất công nghệ cơ giới hóa hợp lý và các thiết bị đồng bộ cho điều kiện khoáng sàng khu vực Lộ Trí
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của việc áp dụng thử nghiệm chứng tỏ tính ưu việt của sơ đồ công nghệ đề xuất, đồng thời làm cơ sở triển khai cho các khu vực đ?
được lựa chọn
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích, các thông số định tính, định lượng có thể sử dụng tham khảo khi tiến hành thiết kế lựa chọn sơ đồ công nghệ khai thác các khoáng sàng có điều kiện tương tự
6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 chương, 130 trang (chưa kể phụ lục), bao gồm 37 hình vẽ
và 25 bảng biểu (có danh mục đi kèm)
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường Đại học Mỏ
- Địa chất, Ban l?nh đạo khoa Mỏ, phòng Đại học và Sau đại học, tập thể thầy giáo
bộ môn Khai thác Hầm lò và nhất là Phó Giáo Sư, Tiến sỹ Trần Văn Thanh đ? giành nhiều công sức hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn Ban l?nh đạo Công ty than Thống Nhất và các bạn đồng nghiệp đ? tạo mọi điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện luận văn
Trang 14Chương 1 Tổng quan tình hình sản xuất khai thác than hầm lò
Công ty than Thống Nhất – tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam
1.1 Lịch sử khai thác
Công ty than Thống Nhất hiện nay mà tiền thân là Mỏ than Thống Nhất
được thành lập từ ngày 01- 8- 1960 trên cơ sở công trường Lộ Trí của xí nghiệp quốc doanh than Hòn Gai Khi thành lập, Mỏ số lượng cán bộ công nhân viên là hơn 800 người Từ năm 1960 đến tháng 10 năm 1986, Mỏ là đơn
vị trực thuộc các đơn vị công ty than Hòn Gai, công ty than Cẩm Phả, xí nghiệp liên hợp than Cẩm Phả thuộc Tổng công ty mỏ (1968) Ngày 19- 8-
1969, Hội đồng Chính phủ ban hành nghị định 146/HĐCP thành lập Bộ Điện than Theo nghị định này Mỏ là một Xí nghiệp trực thuộc công ty than Hòn Gai Đến tháng 10 năm 1986, Bộ Mỏ và than quyết định thành lập các đơn vị mới, Mỏ trở thành đơn vị trực thuộc chủ quản là Bộ Năng lượng từ tháng 3 năm 1987 đến năm 1995 Từ 01- 01- 1995 đến tháng 12 năm 1997, Mỏ là một
xí nghiệp trực thuộc công ty than Cẩm Phả - Tổng công ty Than Việt Nam Ngày 29- 12- 1997, Bộ Công nghiệp có quyết định số 21-1997/QĐ-BCN, chuyển mỏ than Thống Nhất thành doanh nghiệp thành viên hạch toán
độc lập của Tổng công ty Than Việt Nam Từ đó đến nay Mỏ là một đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Than Việt Nam
Từ 01- 10- 2001, theo quyết định số 45/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng công ty than Việt Nam “V/v đổi tên Mỏ than Thống Nhất thành công
ty than Thống Nhất”, Mỏ trở thành Công ty thành viên của Tổng công ty Than Việt Nam.Từ ngày 8-11-2006, theo quyết định số: 2455/QĐ-HĐQT của Hội
đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, Công ty
Trang 15than Thống Nhất trở thành Công ty than Thống Nhất – TKV, Công ty thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Trải qua 47 năm hình thành và phát triển (1960 - 2007), Công ty đ? khai thác đ−ợc 14.237.970 tấn than (số liệu đến ngày 31- 12- 2006)
Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh năm 2000 ữữữ 2006
Công ty than Thống Nhất
Trang 17- Phía Bắc giáp khoáng sàng than Khe Chàm
- Phía Đông giáp công ty than Đèo Nai
- Phía Nam giáp thị x? Cẩm Phả
- Phía Tây giáp khoáng sàng Khe Sim
I.2.1.3 Địa hình
Khu Lộ Trí là một phần của dải chứa than Nam Cẩm Phả Về địa hình, vùng mỏ mang nhiều đặc điểm rừng núi ven biển, độ cao các đỉnh núi trung bình 200 ữ 300 m, đỉnh cao nhất có độ cao 439.6 m Các d?y núi có phương kéo dài song song theo hướng á vĩ tuyến từ Khe Sim đến Đông Quảng Lợi Toàn bộ diện tích phía Tây Nam là một thung lũng được tạo thành do quá trình khai thác lộ thiên của người Pháp trước kia và của mỏ Thống Nhất hiện nay Địa hình trên mặt hầu như bị khai thác, đổ thải… làm thảm thực vật rừng không còn, sườn núi khá dốc, dễ bị sói lở trong mùa mưa Vì vậy các lộ vỉa than chỉ xác định tại các moong tầng, còn lại hầu như bị các lớp thải che lấp
Trang 18Đặc điểm địa hình trên mặt khu mỏ là các moong tầng khai thác, nên nước trên mặt không tồn tại lâu, chảy ra phía Nam và Đông Nam Nguồn nước mặt đáng kể nhất là suối Hào Bắc và hồ Ba Ra ở phía bắc khu mỏ
1.2.2 Lịch sử công tác thăm dò
Khu Lộ Trí được đẩy mạnh công tác thăm dò từ những năm 1960 Công tác thăm dò tỷ mỉ được tiến hành từ năm 1970 đến năm 1977, báo cáo thăm dò tỷ mỉ được Hội đồng xét duyệt khoáng sản nhà nước phê duyệt năm
1980
Trong quá trình khai thác lò bằng mức +13, +18 và +54 đ? phát hiện một số khu vực cấu trúc địa chất có biến động, mỏ than Thống Nhất đ? tiến hành thăm dò phục vụ khai thác và đ? có các báo cáo:
- Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất công trường +110 Lộ Trí mỏ than Thống Nhất (trữ lượng tính đến ngày 30/3/1995) do Xí nghiệp thăm dò khảo sát than 4 lập đ? được Công ty than Cẩm phả phê duyệt
- Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất khu IVA - Mỏ Thống Nhất, trữ lượng tính đến ngày 30/6/1997 do đoàn địa chất 913 lập đ? được Công ty than Cẩm phả phê duyệt
- Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất và tính lại trữ lượng khu Đông và Nam Lộ Trí mỏ Thống Nhất (trữ lưọng tính đến 31-12-1997)
- Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất và tính lại trữ lượng khu Lộ Trí mỏ than Thống Nhất - trữ lượng tính đến 30- 6- 1999, do Đoàn địa chất 913 lập
- Báo cáo thăm dò tỉ mỉ khu Đông Lộ trí lập năm 1980 đ? được Tổng cục địa chất phê duyệt
1.2.3 Đặc điểm địa chất mỏ
I.2.3.1 Địa tầng
Địa tầng chứa than khu Đông và Nam Công ty than Thống Nhất lộ ra bao gồm trầm tích hệ Trias thống thượng, bậc Nori-Rêti điệp Hòn Gai (T3n-
Trang 19rhg) hệ tầng này phủ bất chỉnh hợp lên trên đá vôi hệ C3-P1 và trầm tích hệ đệ
tứ phủ lên trên nó
Trầm tích (T3n-rhg) phân bố trên toàn diện tích khu mỏ Trong các giai
đoạn thăm dò đ? phát hiện được toàn bộ cột địa tầng, gồm có 3 phụ điệp:
- Phụ điệp dưới (T3n-rhg): Phụ điệp này lộ ra ở phía Nam khu Lộ Trí, với chiều dầy khoảng 300m thành phần cơ bản là cuội kết xen kẽ một số lớp mỏng cát kết, bột kết, sét kết và một số lớp than mỏng không có giá trị công nghiệp
- Phụ điệp giữa (T3n-rhg2): Các tài liệu của các giai đoạn tìm kiếm đến thăm dò tỉ mỉ đều chứng minh cột địa tầng có chiều dầy từ 700m đến 1000m bao gồm các đá chủ yếu như: cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết, và các vỉa than Nằm trong địa tầng này có mặt 4 vỉa và chùm vỉa: vỉa mỏng, chùm vỉa dầy, vỉa trung gian, chùm vỉa G, trong đó đạt giá trị công nghiệp có chùm vỉa Dày và vỉa G
Qui luật trầm tích của các vỉa than khá phức tạp Chiều dầy địa tầng chứa than tăng dần từ nam đến bắc, từ tây sang đông Hệ số chứa than tập trung chủ yếu ở phần trung tâm Càng lên phía bắc địa tầng chứa than dầy lên nhưng chiều dầy các vỉa than bị vát mỏng
I.2.3.2 Kiến tạo
Khu Lộ Trí được giới hạn bởi các đứt gẫy AA (phía bắc), đứt gẫy α (phía đông), đứt gẫy M1 (phía tây nam), đứt gẫy Mt (phía nam), Khu Lộ Trí gồm hai khu lớn đó là khu Đông Lộ Trí và khu Tây Lộ Trí ranh giới giữa hai khu là toạ độ y = 426.600 Trong giới hạn khu Đông Lộ Trí chia ra ba phân khu nhỏ là phân khu Đông nam , phân khu IVA và phân khu Bắc Giới hạn giữa phân khu Đông Nam và phân khu IVA là đứt gẫy L; giới hạn phân khu IVA và phân khu Bắc là đứt gẫy CC Về cấu trúc địa chất khu mỏ có những
đặc điểm chính như sau:
Trang 20* Khu Đông Lộ Trí: Là một phần của nếp lõm Cọc Sáu- Lộ Trí- Khe Sim kéo dài theo phương á vĩ tuyến Trong phạm vi khu Đông Lộ Trí đ? phát hiện các uốn nếp và các đứt gẫy sau:
a Uốn nếp
- Nếp lõm Đông Lộ trí: Đây là nếp lõm không khép kín kéo dài theo hướng đông-tây và chìm dần về phía đông với góc cắm dưới 100, thuộc uốn nếp bậc II và chứa tất cả các vỉa than có mặt trong khu mỏ
- Nếp lồi 184: Trục nếp lồi kéo dài theo hướng đông đến đông bắc, mặt trục nghiêng về phía bắc Thế nằm của các vỉa than cánh bắc dốc 280 đến 400
có chỗ lên đến 600, cánh nam từ 350 đến 450 có chỗ lên đến 600 Trên hai cánh chứa tất cả các vỉa than có mặt trong cột địa tầng
- Nếp lõm 238: Trục nếp lõm kéo dài theo hướng từ đông đến đông bắc
- Nếp lõm tây α: Chạy dọc phía tây của đứt gẫy α kéo dài theo hướng từ tây đến bắc với chiều dài khoảng 1000m, rộng khoảng 100m Nếp lõm α chứa các vỉa than từ vỉa dầy đến vỉa G Mặt trục nghiêng về phía đông Góc cắm của các vỉa than thuộc cánh đông dốc từ 400 đến 600 có chỗ lên đến 800, cánh tây dốc 300 đến 540
- Nếp lõm đông α: nằm về phía Đông của nếp lõm Tây α và đứt gẫy α Cánh Đông dốc từ 280 đến 350, cánh Tây chưa xác định do không có công trình thăm dò khống chế Trong phạm vi nếp lõm đ? xác định được vỉa dầy và hai phân vỉa của vỉa G
b Đứt gẫy
Trong khu thăm dò gồm có 5 đứt gẫy
- Đứt gẫy thuận α: Nằm giữa hai tuyến thăm dò VII và VIII kéo dài từ bắc đến nam được phát hiện trong quá trình khai thác Mặt trượt cắm đông, cự
li dịch chuyển theo mặt trượt từ 70m đến 100m, cự ly dịch chuyển theo địa tầng 60m đến 80m Bề rộng đới huỷ hoại khoảng 14m
Trang 21- Đứt gẫy nghịch α1: Kéo dài theo hướng từ tây đến bắc, mặt trượt cắm tây góc cắm từ 800 đến 850 Cự ly dịch chuyển theo địa tầng khoảng 22m, theo mặt trượt khoảng 25m Bề rộng đới huỷ hoại khoảng 6m trở lên
- Đứt gẫy nghịch C: Nằm trung tâm khu đông Lộ Trí chạy theo hướng
từ đông đến bắc, mặt trượt cắm đông nam Cự ly dịch chuyển theo địa tầng khoảng 900, Đới huỷ hoại rộng từ 7m đến 10m
- Đứt gẫy nghịch L: Chạy theo hướng từ tây đến bắc sau đó chuyển sang hướng tây Mặt trượt cắm đông bắc với góc cắm từ 650 đến 700, càng về phía
đông nam góc cắm càng tăng lên Đới huỷ hoại rộng từ 5m đến 7m
- Đứt gẫy thuận M: Nằm về phía nam khu mỏ chạy theo phương từ tây
đến bắc Mặt trượt cắm bắc với góc cắm từ 700 đến 800, cự ly dịch chuyển theo mặt trượt khoảng 100m, theo địa tầng khoảng 80m Đới huỷ hoại khoảng 70m Khu Tây Lộ Trí gồm có 4 đứt gẫy:
Đứt gẫy Mt ở phía Nam- Tây Nam, đứt gẫy PP chia khu Tây thành 2 phần Nam và Bắc, đứt gẫy C-C là đứt gẫy phân khối giữa khu Đông và Tây Lộ Trí, có thể chia khu Tây Lộ Trí thành các khối địa chất như sau: Khối Tây Nam và khối Tây Bắc
- Đứt gẫy thuận P-P: Được phát hiện và đặt tên trong giai đoạn TDBS khu Tây Lộ Trí Đứt gẫy chạy theo hướng Tây Bắc đến Đông Nam Mặt trượt của đứt gẫy nghiêng về phía Tây Nam với góc dốc mặt trượt thay đổi 65 ữ 750; đới huỷ hoại rộng 5 ữ 10m
- Đứt gẫy MT thuận: Được xác định trong báo cáo TDTM khu Đông Lộ Trí Đứt gẫy chạy theo hướng Tây bắc đến Đông nam, mặt trượt cắm về đông bắc với góc dốc thay đổi từ 700 đến 800
- Đứt gẫy thuận M1: Được xác định trong báo cáo TDTM khu Đông Lộ Trí (1980) Đứt gẫy chạy theo hướng Tây nam đến Đông bắc, mặt trượt cắm
về Tây bắc với góc dốc biến đổi từ 500đến 600 Đứt gẫy này chưa được nghiên
Trang 22cứu kỹ Nhưng thực tế các công trình khoan tại tuyến I như LK2603 cho địa tầng khác lạ so với các LK ở tuyến II, và các LK ở 2 tuyến này không thể
đồng danh được với nhau
- Phân vỉa 6d: Phân vỉa 6d là một PV lớn nằm dưới PV6e từ 0.90ữ2.72m, xuất hiện sau đứt gẫy LL, nó được tách ra từ vách phân vỉa 6b,
pv 6d có cấu tạo phức tạp (0ữ5 lớp kẹp), chiều dầy từ 0.42m ữ 23.09m, tương
đối ổn định tại khối trung tâm và biến thiên mạnh mẽ ở khối Bắc
- Phân vỉa 6c: Phân vỉa 6c là một phân vỉa nhỏ nằm dưới PV6d từ 1.39mữ2.48m, PV6c có cấu tạo đơn giản đến tương đối phức tạp, biến thiên mạnh từ trung tâm lên bắc theo hướng giảm dần, khối Trung tâm có chiều dầy than lớn hơn và ít biến thiên hơn (2.27mữ2.90m), chiều dầy toàn khu thay đổi
từ 0.17mữ2.90m
- Phân vỉa 6b: Phân vỉa 6b là phân vỉa lớn và tồn tại trong toàn khu mỏ
Lộ Trí, nằm dưới PV6c từ 2.83mữ2.32m tại khu Trung tâm và khối bắc PV6b
có cấu tạo đơn giản đến tương đối phức tạp (0ữ9 lớp kẹp), chiều dầy từ 0.80mữ51.10m, tương đối ổn định tại khối Trung tâm (8.54mữ28.11m, TB 16.73m), biến thiên mạnh mẽ ở khối bắc theo hướng giảm dần từ đứt gẫy CC
đến đứt gẫy AA (0.35mữ9.45m, TB 3.54m) và khối Nam chiều dầy phân vỉa tăng dần từ lộ vỉa vào Trung tâm (3.00mữ51.15m, TB 17.78m)
- Phân vỉa 6a: Là phân vỉa nhỏ, tồn tại trong các khu của mỏ Đông Lộ Trí nhưng không đồng đều, nằm dưới PV6b từ 1.81mữ8.50m PV6a có cấu tạo
Trang 23đơn giản (0ữ1 lớp kẹp).PV6a ít xuất hiện ở khối Nam, được tách ra từ PV6b, tương đối ổn định (1.81mữ5.09m, TB 3.35m) Tại khối Bắc chiều dầy PV thay
đổi ít, theo xu hướng giảm dần từ đứt gẫy CC đến đứt gẫy AA (1.06mữ2.25m,TB 1.64m), tại khối Trung tâm, chiều dầy biến đổi mạnh (0.57mữ4.22m, TB 1.86m) theo xu hướng vát dần gần đứt gẫy CC
- Phân vỉa 5d: PV5d là PV nhỏ và tồn tại chủ yếu ở khối Trung tâm khu
mỏ Lộ Trí và khối Tây bắc, nằm dưới PV6a từ 3.86mữ9.90m PV5d tách từ trụ của chùm vỉa 6 PV5d có cấu tạo tương đối đơn giản (0ữ2 lớp kẹp), chiều dầy thay đổi từ 0.58mữ3.93m, tương đối ổn định tại khối Trung tâm và có xu hướng vát mỏng dần về phía bắc (1.16mữ3.93m, TB 2.74m).Tại khối Nam chiều dầy phân vỉa tương đối ổn định (1.99mữ3.21m, TB 2.67m), tại khối Bắc
PV biến thiên mạnh (0.58mữ2.71m, TB 1.31m) và vát dần tới 0m khi tiến tới
đứt gẫy AA
- Phân vỉa 5c: Là phân vỉa tương đối lớn, nằm dưới PV5d từ 2.73m
ữ7.81m, tồn tại trong toàn khu nhưng phân bố không đều trong các diện tích PV5c có cấu tạo tương đối đơn giản (0ữ4 lớp kẹp) chiều dầy than thay đổi từ 1.16mữ30.25m, tương đối ổn định tại khối Nam (5.94mữ14.63m, TB 12.65m)
và khối Bắc (1.16m ữ8.14m, TB 4.22m), vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 5b: Là một phân vỉa nhỏ dạng thấu kính, nằm dưới PV5c từ 2.38mữ5.42m, phân bố không đều trong diện tích Có cấu tạo đơn giản (0ữ2 lớp kẹp), chiều dầy than thay đổi từ 0.57mữ5.50m, không ổn định tại khối Nam (0.94ữ5.50m, TB 3.25m), thay đổi ở khối Trung tâm (1.66mữ3.20m, TB 2.63m) và khối Bắc (0.57m ữ1.39m, TB 0.8m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 5a: Là phân vỉa nhỏ, nằm dưới PV5b từ 2.90mữ6.37m, có cấu tạo đơn giản hầu như không có lớp kẹp, tương đối phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí PV có chiều dầy thay đổi từ 0.0mữ3.98m, tương đối ổn định tại khối Nam (1.63mữ2.96m, TB 2.19m), thay đổi mạnh ở khối Trung tâm
Trang 24(0.64mữ3.98m, TB 1.98m), khối Bắc (0.64mữ3.38m, TB 1.91m) vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 4d: Là một vỉa nhỏ dạng thấu kính, nằm dưới PV5a từ 4.59mữ9.71m, có cấu tạo đơn giản hầu như không có lớp kẹp, chiều dầy thay
đổi mạnh, phân bố ở khu Trung tâm và khối Bắc PV có chiều dầy thay đổi từ 0.0m ữ1.97m, tương đối ổn định tại khối Nam (0.85mữ1.97m, TB 1.31m) và khối Trung tâm (0.80m), thay đổi mạnh tại khối Bắc (0.00mữ1.19m, TB 0.77m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 4c: Là một phân vỉa lớn, nằm dưới phân vỉa 4b từ 1.50mữ10.50m, có cấu tạo từ đơn giản đến tương đối phức tạp, phân bố tương
đối phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí Phân vỉa có chiều dầy thay đổi từ 0.92mữ21.40m, tương đối ổn định tại khối Trung tâm (8.56mữ21.40m, TB 13.78m), thay đổi mạnh ở khối Nam (1.26mữ17.81m, TB 8.29m) và khối Bắc (0.92ữ11.24m ,TB 3.58m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 4b: Là phân vỉa nhỏ, nằm dưới vỉa 4c từ 1.88mữ4.79m, có cấu tạo từ tương đối đơn giản đến đơn giản theo phương từ nam lên bắc, chiều dầy thay đổi mạnh, phân bố khá rộng r?i trong khu mỏ Có chiều dầy thay đổi
từ 0.0mữ2.82m, tương đối ổn định tại khối Nam (2.03mữ2.82m, TB 2.44m) và khối Trung tâm (0.71mữ2.46m, TB 1.42), thay đổi mạnh tại khối Bắc (0.0mữ1.10m, TB 0.76m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 4a: Là một phân vỉa có chiều dầy và cấu tạo thay đổi mạnh, nằm dưới phân vỉa 4b từ 2.41mữ8.40m, có cấu tạo tương đối phức tạp đến đơn giản theo phương từ nam lên bắc, phân bố không đồng đều trong khu mỏ PV
có chiều dầy thay đổi từ 0.52mữ8.77m, không ổn định tại các khối: khối Nam (0.97mữ8.77m, TB 3.34m) và khối Trung tâm (0.92mữ6.53m, TB 3.30m) tại khối Bắc vỉa rất nhỏ và ít biến đổi (0.52mữ1.12m, TB 0.82m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
Trang 25- Phân vỉa 3h: Là một vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 4a từ 2.41mữ8.40m,
có cấu tạo đơn giản, chiều dầy ít thay đổi, phân bố rộng r?i trong khu mỏ Có chiều dầy thay đổi từ 0.58mữ4.59m Phân vỉa có chiều dầy ổn định tại các khối: khối Tây nam (1.68mữ2.12m, TB 1.84m) và khối Trung tâm (1.78mữ2.70m, TB 2.09m), tại khối Bắc vỉa thay đổi tương đối mạnh (0.58mữ4.59m, TB 1.50) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 3e: Là một vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 3h với khoảng cách 4.48m, có cấu tạo đơn giản, phân bố tại khối bắc của khu mỏ Phân vỉa có chiều dầy thay đổi 0.71mữ2.67m, TB 1.51m và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA, khối Nam không xuất hiện phân vỉa này
- Phân vỉa 3d: Là một vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 3e từ 1.88mữ5.14m,
có cấu tạo đơn giản, chiều dầy ít thay đổi, phân bố ở khối Bắc khu mỏ Phân vỉa có chiều dầy thay đổi từ 1.15mữ4.37m, TB 2.04m và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 3c: Là một phân vỉa tương đối lớn, nằm dưới phân vỉa 3d từ 1.72mữ4.11m, có cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp, phân bố tương đối phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí Có chiều dầy thay đổi từ 0.78mữ20.41m, không ổn định tại các khối: khối Trung tâm (2.65mữ20.41m, TB 11.79m), thay đổi mạnh ở khối Nam (0.0mữ18.07m, TB 4.67m) và khối Bắc có cấu tạo tương đối đơn giản, chiều dầy nhỏ và thay đổi (0.78mữ2.92m, TB 1.22m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 3b: Là một phân vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 3c với khoảng cách 4.38m, có cấu tạo đơn giản, chiều dầy ít thay đổi, phân bố ở khối Bắc khu mỏ Phân vỉa có chiều dầy thay đổi từ 0.69m ữ1.97m, TB 1.05m, vát nhỏ dần bằng không tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 3a: Là một phân vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 3c khoảng cách
là 1.02m (khối Nam) đến 2.19m (khối Trung tâm) PV có cấu tạo tương đối
Trang 26đơn giản, phân bố tương đối phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí Có chiều dầy thay đổi từ 0.37mữ7.29m và tương đối ổn định tại các khối: khối Trung tâm (1.59mữ2.59m, TB 2.02m), ít phổ biến ở khối Nam (0.00mữ0.66m), nhưng ở khối Bắc có chiều dầy thay đổi mạnh (0.37mữ7.29m, TB 1.97m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 2d: Là một phân vỉa nhỏ, nằm dưới PV3a với khoảng cách từ 3.38m ữ8.05m, có cấu tạo đơn giản, phân bố ít phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí PV có chiều dầy thay đổi từ 0.39m ữ4.10m, ổn định tại các khối: khối Trung tâm (1.20mữ2.27m, TB 1.71m), ít phổ biến ở khối Nam, tại khối Bắc có chiều dầy nhỏ thay đổi (0.39mữ1.36m, TB 0.98m) và vát nhỏ dần bằng 0 tới
đứt gẫy AA
- Phân vỉa 2c: Là một phân vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 2d khoảng cách
từ 1.65mữ3.65m, có cấu tạo tương đối đơn giản, ít phổ biến trên diện tích khu
Lộ Trí PV có chiều dầy thay đổi từ 0.97mữ3.08m, ổn định tại các khối: khối Trung tâm (0.97mữ3.08m, TB 2.05m), ít phổ biến ở khối Nam, tại khối Bắc có chiều dầy nhỏ và vát nhỏ dần bằng 0 tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 2b: Là một phân vỉa biến đổi phức tạp, nằm dưới PV2c với khoảng cách từ 0.65mữ5.55m, có cấu tạo tương đối đơn giản, phân bố khá phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí, chiều dầy thay đổi từ 0.00mữ11.78m và không
ổn định tại các khối: khối Trung tâm (0.28mữ1.62m, TB 1.20m) phổ biến ở khối Nam (0.28mữ11.78m, TB 3.19m) khối bắc có chiều dầy nhỏ (0.0mữ3.29m, TB 1.05m) và vát nhỏ dần bằng 0 tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 2a: Là một phân vỉa biến đổi phức tạp, nằm dưới PV2b với khoảng cách từ 2.05mữ3.70m, cấu tạo tương đối đơn giản, phân bố dạng thấu kính không phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí, chiều dầy thay đổi từ 0.77mữ1.40m, ít ổn định tại khối Trung tâm (0.77mữ1.18m, TB 0.98m) ít phổ biến ở khối Nam, tại khu Tây bắc chiều dầy nhỏ
Trang 27- Phân vỉa 1c: Là một phân vỉa biến đổi phức tạp, nằm dưới PV2a với khoảng cách từ 14.00mữ40m, cấu tạo tương đối đơn giản, phân bố không phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí, chủ yếu ở khối Bắc-Tây bắc PV có chiều dầy thay đổi từ 0.83mữ3.34m, khá ổn định tại các khối: khối Trung tâm (1.13mữ1.36m, TB 1.24m), ít phổ biến ở khối Nam (0.90mữ1.72m, TB 1.32m), khối Bắc có chiều dầy nhỏ (0.83mữ3.34m, TB 1.85m) và vát nhỏ dần bằng 0 tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 1b: Là một phân vỉa nhỏ, biến đổi phức tạp, nằm dưới PV1c
từ 1.11mữ8.22m, cấu tạo đơn giản, phân bố không phổ biến trên diện tích khu
Lộ Trí PV có chiều dầy thay đổi từ 0.25mữ1.49m, không ổn định và thường vát mỏng hoặc chập vào PV1a, biến đổi mạnh tại khối Trung tâm (0.25mữ1.36m, TB 0.80m), ít phổ biến ở khối Nam (0.90mữ1.72m, TB 1.32m) khối Bắc có chiều dầy nhỏ thay đổi (0.66mữ1.49m, TB 1.12m) và vát dần tới 0 tới đứt gẫy AA
- Phân vỉa 1a: Là một phân vỉa có chiều dầy biến đổi phức tạp, nằm dưới PV1b từ 0.79mữ5.2m, cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp, phân bố khá phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí, đặc biệt là khối Nam và Tây nam (+110), chiều dầy thay đổi từ 0.25mữ15.31m, không ổn định và thường vát mỏng: khối Trung tâm (0.25mữ1.36m, TB 0.80m), khối bắc có chiều dầy nhỏ thay đổi (0.66mữ15m, TB 3.12m)
1.2.5 Đặc điểm địa chất thuỷ văn - địa chất công trình
I.2.5.1 Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Nham thạch chứa nước có diện phân bố rộng trong khu mỏ Lộ Trí Đá chứa nước chiếm 63,9%, riêng mức ±0 trở lên đá chứa nước có tỷ lệ là 56,29% Nguồn cung cấp chủ yếu cho nước ngầm là nước mưa Nước ngầm có hướng vận động theo phương từ Bắc đến Nam Mực nước thuỷ tĩnh thấp nhất cách mặt địa hình khoảng 30m, sâu nhất khoảng 60m Hệ số thẩm thấu K =
Trang 280,0052 đến 0,0902 m/ngđ trung bình K = 0,0592 m/ngđ Ngoài ra các đứt g?y, nếp uốn là nơi tích tụ nước ngầm rất lớn
I.2.5.2 Đặc điểm địa chất công trình
Qua quá trình thăm dò và khai thác đ? xác định khu Lộ Trí có mặt đầy
đủ các loại đất đá với các đặc điểm địa chất công trình như sau:
a Sạn kết, cuội kết:
Là loại đất đá chiếm tỷ lệ tương đối lớn Thành phần của đá chủ yếu gồm các mảnh vụn thạch anh có độ mài tròn và lựa chọn trung bình, kích thước hạt từ 2.5 - 5mm Cấu tạo dạng khối, rắn chắc nứt nẻ nhiều, cường độ cơ
Cường độ kháng nén δn = 277.09 đến 822.42 KG/cm2
Dung trọng γ = 2,47 đến 2,64 g/cm3, trung bình 2,60 g/cm3
Tỷ trọng ∆ = 2,57 đến 2,76 g/cm3, trung bình 2,66 g/cm3
Trang 29d Sét kết
Là loại đá được phân bố ít hơn so với các loại đá nửa cứng có mặt trong
mỏ và được phân bố chủ yếu ở vách trụ các vỉa than, lớp có chiều dầy từ 10cm, có chỗ lớn hơn 20m, sét kết có mầu xám đen, phân lớp mỏng, các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng như sau:
1980 đ? tiến hành TDTM và trong giai đoạn này công tác nghiên cứu khí mới
được đề cập song tài liệu có được cũng chỉ ở mức độ rất sơ sài Duy nhất tài liệu nghiên cứu khí có độ tin cậy là kết quả nghiên cứu ở tầng khai thác từ +52
đến +13 Do vậy, để có số liệu chính xác phục vụ thiết kế khai thác phần sâu (-35 đến -120) hoặc xuống sâu hơn nữa, công tác nghiên cứu khí ở đây phải tiến hành bài bản, cho nên số liệu về khí dưới đây được đưa ra trên cơ sở kết qủa nghiên cứu khí giai đoạn TDTM kết hợp phân tích đánh giá cấu trúc địa chất khoáng sàng Lộ trí và liên hệ với kết quả nghiên cứu khí của các khoáng sàng liên quan gần gũi như khoáng sàng Khe Tam, Khe Chàm
1.2.6.1 Thành phần khí thiên nhiên:
Qua kết quả phân tích mẫu, khu Lộ Trí có những loại khí và hàm lượng như sau:
- Khí Nitơ (N2): Hàm lượng thay đổi khoảng 4,46% đến 99,34%
- Khí cháy nổ (H2-CH4): Hàm lượng thay đổi từ 1,08% đến 93,32%,
đặc biệt ở mức +59 hàm lượng đạt đến 59.15% Độ chứa khí thấp nhất là 0.22 m3/T ngày đêm, cao nhất là 15.83m3/T
Trang 30- Khí các bon nic (CO2) hàm lượng thay đổi trong khoảng từ 3.34% đến 33.57% Độ chứa khí thấp nhất là 0.062m3/T, cao nhất là 1.355 m3/T
- Khí các bua Hyđrô nặng (CnH2n+2): Hàm lượng thay đổi từ 0,1254%
- Đới khí phong hoá: Xuất hiện từ vách vỉa dầy lên đến mặt địa hình
- Đới khí Mê tan (CH4): xuất hiện chủ yếu từ vỉa Dày trở xuống Phần dưới trụ vỉa Dày chưa được lấy mẫu nghiên cứu nên cách xác định chỉ mang tính suy đoán theo kết quả nghiên cứu của các mẫu lấy ở phần trên
Khu Lộ Trí được chia ra thành 3 khối cấu tạo chính: khối Trung tâm, khối Đông Nam và khối Bắc Trong đó khối Trung tâm có mật độ chứa than lớn nhất và cũng có độ chứa khí cao nhất so với các khối xung quanh Đặc biệt khối này có những nếp uốn nhỏ, vòm nhỏ nằm ven các đứt g?y, mặt khác ở
đây còn tồn tại nhiều đứt g?y mà chủ yếu là đứt g?y nghịch đây là các yếu tố thuận lợi cho việc duy trì và tích tụ khí cục bộ
1.3 Hiện trạng khai thác của công ty than thống nhất
Trang 31Khu vực Lộ Trí: Đ−a vào khai thác từ năm 1960, khai thác từ mức +13ữ +80 Công suất thiết kế 150.000 Tấn/năm Do yêu cầu tăng công suất chung toàn Công ty nên nâng công suất khu vực lên 500.000 tấn/năm vào năm 2005
và đạt 800.000 tấn/năm vào năm 2007 Trong đó phần duy trì lò bằng mức +13 đến +80 là 200.000 Tấn/năm, phần đầu t− lò giếng mức 13 đến -35 là 1.500.000 Tấn/năm Tuổi thọ của mỏ là 20 năm Đối t−ợng khai thác là vỉa Dày thuộc khoáng sàng Lộ Trí
Khu Yên Ngựa: Đầu t− xây dựng cơ bản từ năm 1996, công suất thiết
kế 140.000 Tấn/năm Năm 2000 đạt 120.000 Tấn Hiện đang khai thác với công suất thiết kế 300.000 tấn/năm, tuổi thọ mỏ là 15 năm Đối t−ợng khai thác là vỉa 13- 1, vỉa 13- 2 thuộc khoáng sàng Khe Chàm II
Khu vực +110: Khai thác tận thu bằng công nghệ lộ thiên Công suất thiết kế 100.000 ữ 120.000 tấn/năm Dự kiến kết thúc hết 2008 Từ năm 2009 trở đi Công ty hoàn toàn khai thác bằng công nghệ hầm lò
Hiện nay Công ty đang tổ chức sản xuất 300 ngày/ năm; 3 ca/ngày
Trang 32máy nổ mìn loại KBΠ 1/100 M ZK-100 Năm 2007 có đưa máy khoan Tamrock vào khoan lỗ mìn khi thi công lò đá có tiết diện lớn (từ 13 đến 16m2)
Đối với gương lò than (lò vận chuyển chính) dùng tổ hợp thiết bị gồm máy khoan điện cầm tay C∃P-19M, máy cào vơ loại ZMZ, quạt cục bộ CBM-6M, máy nổ mìn loại KBΠ 1/100 M, ZK-100 Công ty duy trì một gương đào
lò CBSX dùng máy combain AM50z (Balan) từ năm 2005
Đối với các gương lò chuẩn bị như lò song song, lò dọc vỉa phân tầng dùng: Máy khoan điện cầm tay CJP-19 M, máng cào SKAT - 80, hoặc SGB420+30, quạt cục bộ CBM-5M, máy nổ mìn loại KBΠ 1/100 M , ZK-100
Công tác chống lò: Được thực hiện thủ công, các đường lò chống sắt hình vòm hoặc hình thang tiết diện 8,9; 9,6; 13,4; 16 m2
1.3.4 Công tác khai thác lò chợ
Công ty đ? áp dụng nhiều phương pháp chống giữ lò chợ: gỗ thìu dọc, cột ma sát HWJA-2300 kết hợp với xà khớp HDJA-1200 (từ 1996 đến 2002), cột thuỷ lực đơn DZ-22 kết hợp với xà khớp HDJA-1200 (từ 2002 đến 2006), cột thuỷ lực đơn DZ-22 kết hợp với xà hộp HDFBC-2600 (từ 2005), giá thuỷ lực di động XDY- 1T2/LY (từ năm 1999)
Hiện nay công ty áp dụng một số loại hình công nghệ sau:
+ Đối với phân vỉa có chiều dày trung bình áp dụng công nghệ cột dài theo phương, chống giữ lò chợ bằng cột thủy lực đơn và xà hộp HDFBC-
Trang 33Hệ thống khai thác:
Với đặc tính chung là khai thác vỉa dày nên hiện tại Công ty đang áp dụng hệ thống khai thác cho từng phân vỉa với sự tận dụng lớp kẹp giữa các phân vỉa để phân chia các lớp khai thác (hình 1.1) Hiện tại khu vực đang áp dụng các hệ thống khai thác sau:
- Hệ thống khai thác chia cột dài theo phương thu hồi than hạ trần, phá hoả toàn phần, chống lò bằng cột thuỷ lực đơn, xà hộp với phương pháp khấu than bằng khoan nổ mìn, (2m ≤ m ≤ 4,5m, α < 35°)
- Hệ thống khai thác chia cột dài theo phương thu hồi than hạ trần, phá hoả toàn phần, chống lò bằng giá thuỷ lực di động, giá khung di động với phương pháp khấu than bằng khoan nổ mìn, (α < 35°, m > 4,0m)
- Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo phương, hạ trần than nóc áp dụng cho vỉa dày (hình vẽ số1.1 );
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo phương, hạ trần than nóc
Lò dọc vỉa thông gió Mặt cắt a - a
Trang 34- Sơ đồ công nghệ khai thác chia lớp nghiêng tận dụng lớp đá kẹp để làm ngăn cách giữa các lớp khấu áp dụng cho vỉa dày (hình vẽ số 1.2);
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo phương, tận dụng đá kẹp
Lò dọc vỉa thông gió lớp trụ
Lò dọc vỉa thông gió lớp vách Mặt cắt a - a
Lớp đá kẹp
Trang 38Bảng1.2: Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác Cột dài
theo phương chống cột thuỷ lực đơn,
xà khớp
Cột dài theo phương chống cột thuỷ lực đơn,
xà hộp
Cột dài theo phương chống giá thuỷ lực
1 Chiều dày phân vỉa m 1,5 ữ 3,0 3,0 ữ 4,5 >4
Trang 391.3.5 Khai thông khai trường
- Phần lò giếng tầng +13 ữ -35: Đ? được khai thông bằng 2 giếng nghiêng từ mặt bằng +41 xuống mức -35 là giếng nghiêng băng tải (số1) và giếng nghiêng trục tải Đồng thời Công ty than Thống Nhất đ? thi công giếng nghiêng băng tải số 2 từ mặt bằng +25 xuống mức -35 theo dự án đầu tư mở rộng nâng công suất khu xuống sâu Lộ Trí
1.3.6 Thông gió mỏ
- Khu hầm lò Lộ trí được thông gió bằng phương pháp thông gió hút, Trạm quạt chính gồm 2 máy quạt 2K56-N024 (1 làm việc và 1 dự phòng) đặt tại cửa lò +52I
1.3.7 Vận tải mỏ
- Vận tải trong lò: Vận tải than trong lò chợ bằng máng cào SGB420/30, SGB620/40, SGBF620/40 hoặc máng trượt Vận tải than mức lò bằng +13 dùng goòng 1 tấn, tàu điện cần vẹt 7KP-1Y, vận tải than phần lò giếng mức -
35 bằng băng tải B800 Đất đá thải trong quá trình đào lò mức -35 được hệ thống trục tải giếng phụ đưa lên cửa lò mức +41 Hệ thống tời tiếp tục đưa goòng đá ra ga dỡ tải và đẩy vào máy lật cao đổ xuống ô tô đưa ra b?i thải
- Vận tải trên mặt bằng: Than trong lò đưa ra được qua hệ thống chuyển tải lên băng tải đưa lên nhà sàng Vận chuyển vật liệu thiết bị đến các cửa lò
và kho b?i chứa bằng ôtô
Trang 401.3.8 Sàng tuyển than
Mỏ có xưởng sàng đặt tại mặt bằng +52, quy mô, năng lực thông qua của xưởng như sau:
- Nhiệm vụ: Sàng và sơ tuyển toàn bộ than khai thác hầm lò khu Lộ Trí
để cấp cho Công ty tuyển than Cửa Ông Sản phẩm của cụm sàng +52 hiện nay vẫn là than nguyên khai sơ tuyển đạt chất lượng theo quy định của Tập doàn CN than- khoáng sản Việt nam (TKV)
- Thiết bị công nghệ chính của cụm sàng +52 gồm:1 máy sàng rung kiểu SQN42 năng suất đến 200T/h với lỗ sàng 50-70mm, 1 băng tải phẳng chạy chậm để nhặt đá B1000
- Cụm sàng +52 đặt ngay tại mặt bunke trạm rót than đường sắt với hệ thống bun ke 1500T Than sau khi sơ tuyển bớt đá, qua các bun ke và cửa tháo
được rót xuống các toa xe đường sắt khổ 1000mm vận chuyển về nhà máy Tuyển than Cửa Ông để sàng tuyển Năng lực thông qua tối đa của cụm sàng
là 900.000 T/năm
Hệ thống bun ke 1500T có thể dự trữ đủ cho 5 đoàn tầu (300T/đoàn),
đáp ứng khả năng thông qua đến 800.000T/năm
1.3.9 Cung cấp điện
- Nguồn cung cấp điện áp 35kV cho trạm biến áp 35/6kV là 02 đoạn
ĐDK-35kV, rẽ nhánh từ 02 ĐDK-35 trục chính, số hiệu 373 và 374 ở khu vực Cẩm Phả
Trạm biến áp 35/6kV được kết cấu kiểu ngoài trời Phía 35kV lắp đặt các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và 02 máy biến áp công suất 1800kVA cho mỗi máy từ 2 lộ vào 35kV, ngoài ra còn dự phòng 01 máy biến áp 1800kVA (đặt trong trạm biến áp 35/6kV)
Trong những năm qua trạm biến áp đ? đáp ứng được yêu cầu cấp điện cho các phụ tải của mỏ và một số phụ tải bên ngoài, nguồn cung cấp điện ổn định