1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án lớp 5 tuần 12 năm học 2018 - 2019

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 97,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình.. ĐỒ DÙNG DH: Máy tính, máy chiếu.[r]

Trang 1

TUẦN 12 (26/11 - 30/11/2018)

NS: 19/11/2018

NG: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018

TOÁN Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; …

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS biết nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; Chuyển đổi đơn vị đo của số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng nhân nhẩm, chuyển đổi đơn vị đo

3 Thái độ: Xây dựng cho HS ý thức tự giác học tập

II ĐỒ DÙNG DH:

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi Hs lên bảng đặt tính rồi tính:

- HD HS viết dấu phẩy ở tích

- GV HD HS nh.xét để rút ra quy tắc

nhân nhẩm một STP với 10

- Muốn nhân một STP với 10 ta làm

như thế nào?

b) Ví dụ 2:

- GV nêu VD: Hãy thực hiện phép tính

52,286 x 100 = ?

- Gọi HS bài làm trên bảng

- Cho 2 - 3 HS nêu lại cách làm

- GV HD HS nhận xét để tìm ra quy tắc

nhân nhẩm một STP với 100

- Muốn nhân một STP với 100 ta làm

+ Khi nhân một STP với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là được ngay tích.

- 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm bàivào vở nháp

x 53,286 100 5328,6 00 + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 53,286sang bên phải hai chữ số ta cũng được5328,6

+ Khi nhân một STP với 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên

Trang 2

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 2: (VBT-70)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên

bảng làm bài - Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 3: (VBT-70)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên

bảng làm bài - Nhận xét, chữa bài

C Củng cố, dặn dò (4’)

? Muốn nhân một STP với 10, 100,

1000, ta làm thế nào

- T/c trò chơi bằng chức năng khảo sát

- GV chốt lại KT Nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài, làm bài tập và

chuẩn bị cho bài sau

phải hai chữ số là được ngay tích.

* Muốn nhân một STP với 10, 100, 1000,…ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, chữ số.

- 4,5 HS đọc Quy tắc trong SGK

*Bài tập 1:

- Muốn nhân một STP với 10, 100,1000, ta chỉ việc chuyển dấu phẩy củasố đó lần lượt sang bên phải một, hai,ba, chữ số

*Bài tập 2:

a) 4,08 x 10 = 40,8; 0,102 x 10 = 1,02b) 23,013 x 100 = 2301,3;

c) 7,318 x 1000 = 7318;

*Bài tập 3:

a) 1207,5 m b) 45,2 mc) 12075 m d) 1,0241m

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS tình yêu thiên nhiên

*GDQTE:có quyền tự hào về sản vật quê hương, quyền được gắn bó với quê hương.

II ĐỒ DÙNG DH:, MTB,máy chiếu, máy tính.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra (5’)

Trang 3

- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài

Chuyện một khu vườn nhỏ.

- Lớp nhận xét, GV tuyên dương

B Bài mới

1- GTB (1') Dùng tranh minh hoạ (slide 1).

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc: (10’)

- Gọi 1 HS đọc cả bài - lớp đọc thầm

- Y/c Hs chia đoạn, 3 đoạn

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn lần 1

HD HS đọc từ

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn lần 2

Y/c H đọc phần chú giải

GV HD Hsđọc câu văn dài (slide 2)

- T/c cho Hs đọc theo nhóm 6

- Gọi 3 nhóm đọc, nhận xét

- GV đọc diễn cảm bài văn

b) Tìm hiểu bài: (12’)

- Gọi 1 H đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách

nào ?

+ Cách đặt câu, dùng từ ở đoạn đầu có gì

đáng chú ý ? (Hs tiếp thu tốt)

*G tiểu kết - H nêu ý đoạn 1

- Gọi 1H đọc đoạn 2 - lớp đọc thầm

+ Tìm những chi tiết cho thấy thảo quả phát

triển rất nhanh?

*G tiểu kết – y/c Hs nêu ý đoạn 2

- Cho Hs quan sát cây thảo quả (slide 3)

- Gọi 1H đọc đoạn 3 - lớp đọc thầm

+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ?

+ Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp ?

*G tiểu kết – y/c H nêu ý đoạn 3

- Y/c Hs dùng MTB tìm các thông tin,

h/ảnh về cây thảo quả, sau đó Gv cho Hs

quan sát tranh ảnh của cây thảo quả (slide

4)

- Y/c H nêu ND của bài - G chốt lại

(slide 5)

c) Đọc diễn cảm: (10’)

- Gọi Hs đọc nối tiếp 3 đoạn

- Gv đưa ra đoạn 2 để HD Hs đọc diễn cảm

- Hs thực hiện

Mùa thảo quả

Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian

Đoạn 3: các đoạn còn lại

1 Dấu hiệu thảo quả vào mùa.

- Mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa

- Gió, cây cỏ, đất trời…thơm

- Hương thơm: lặp lại nhấn mạnhmùi hương của thảo quả

2.Sự ptriển mạnh mẽ của thảo quả:

- Lớn cao … đâm 2 nhánh mới …thoáng cái …

- Sầm uất, lan toả, vươn ngọn, xoè

lá, lấn chiếm không gian

3 Vẻ đẹp quyến rũ của thảo quả:

+ nảy ở dưới gốc cây+ Rực lên, đỏ chon chót, chứa lửa …nhấp nháy

- Hs nêu ý kiến

*Tác giả miêu tả hương thơm ngây ngất, sự phát triển mạnh mẽ và vẻ đẹp rực rỡ của thảo quả khi chín.

- Hs thực hiện

Trang 4

(slide 6), y/c hs nêu giọng đọc, cách ngắt

nghỉ, nhấn giọng và đọc

- T/c cho Hs thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương

C Củng cố - dặn dò (2')

- Gọi Hs đọc lại bài

? Tác giả miêu tả về loài cây thảo quả theo

trình tự nào? Cách miêu tả ấy có gì hay?

* Liên hệ: Các em có quyền tự hào về sản

vật quê hương, quyền được gắn bó với quê

hương.

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và CB cho bài sau

- Hs luyện đọc cá nhân

- Đại diện 4 tổ tham gia

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày được một đoạn của bài Mùa thảo

quả

- Làm được BT chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu s/x

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp

3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận sạch sẽ

- T/c cho Hs cả lớp thi tìm nhanh các

từ láy có âm đầu n (3 từ).

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1- Giới thiệu bài (1') Trực tiếp.

2- Nội dung (20')

a HD Hs nghe- Viết:

- Gọi 2 HS đọc đoạn viết

+ Khi thảo quả chín, rừng có những

nét gì đẹp?

- G đọc từ Hs dễ viết sai - gọi 2H viết

bảng lớp - cả lớp viết vở nháp

* Từ khó: nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên,

chứa lửa, chứa nắng.

- Hs thực hiện cá nhân

Trang 5

chéo - G nhận xét - tuyên dương.

3- Bài tập chính tả: (14’)

- Gọi 1H đọc ND và YC của BT

T/c cho H bốc thăm mở phiếu đọc

-thi viết nhanh theo cặp trên phiếu

- Lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng

- Gọi 1H đọc ND và YCBT - lớp đọc

- GV HT ND bài Về nhà CB bài sau

Bài tập 2 (a): Tìm từ chứa tiếng…

sổ sách, vắt sổ, cửa sổ

sơ sài,

sơ lược,

sơ qua

su su, suhào, caosu

bát sứ,

sứ giả

xổ số, xổ lồng

I MỤC TIÊU

-KT: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ khó trong bài “Cuộc chạy tiếp sứccủa sắc đỏ” Hiểu các từ ngữ trong bài - Làm được các bài tập

- KN: Rèn cho HS kĩ năng đọc hiểu, sử dụng từ ngữ chính xác

-TĐ: GD HS yêu thích môn học

II CÁC HĐ DH

1 Giới thiệu bài (2 phút)

2 Luyện đọc (30 phút)

- Gọi HS lần lượt đọc bài tập đọc: Cuộc chạy tiếp

sức của sắc đỏ.

- T/c cho HS đọc theo nhóm, cá nhân nối tiếp

- GV đọc mẫu

- GV nêu câu hỏi về nội dung các bài tập đọc

Đ/án: a-3 ; b-2 ; c-1 ; d-2 ; e-1 ; g-2 ; h-1 ; i-2

- GV nhận xét

- Y/c HS nhắc lại kiến thức về từ quan hệ từ

- GV chữa bài

3 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- Nhận xét tiết học

- HS đọc nối tiếp

-THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- KT: Củng cố cho HS về nhân số thập phân với số tự nhiên

Trang 6

- KN: Rèn cho HS kĩ năng nhân thành thạo.

- TĐ: GD HS yêu thích môn học và biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

Bài tập 4: Giải toán

- Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt

? BT cho biết gì? Hỏi gì?

I MỤC TIÊU

Trang 7

1 Kiến thức: Củng cố cho HS cách nhân một STP với một STN, nhân nhẩm mộtSTP với 10, 100, 1000,…

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân một STP với một STN, nhân nhẩm một STP với 10,

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi Hs thực hiện: Viết số thích hợp

vào chỗ chấm:

1,2km = m 4,5 tấn = tạ

34,5m = dm 9,02 tấn = kg

- Gọi Hs dưới lớp nêu: Muốn nhân một

số thập phân với 10, 100, 1000, ta

- Cho HS làm bài vào vở, sau đó đổi vở

kiểm tra chữa chéo cho nhau

- Mời một số HS đọc kết quả bài làm

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 2:(VBT-71)

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài vào vở, 4 HS lên

bảng làm bài

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 3: (VBT-71)

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

giải

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

10,52 x 4 = 42,08 (km) Người đó đã đi được tất cả số kilômét là:

22,4 + 42,08 = 64,48 (km) Đáp số: 64,48 km.

Trang 8

- GV nhận xét giờ học.

- Nhắc HS về học kĩ lại nhân một STP

với một STN, nhân một STP với 10,

100, 1000 Và chuẩn bị cho bài sau

Lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 23 MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nắm được nghĩa một số từ về môi trường

2 Kĩ năng: Biết ghép một tiếng Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành

từ phức Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho

3 Thái độ: Gd HS ý thức bảo vệ môi trường

Bài tập 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu và

đọc đoạn văn bài 1- Lớp đọc thầm

- Gọi Hs giải nghĩa từ

- Nhận xét- chốt lại

- Cho hs xem các hình ảnh (slide 1)

Bài tập 2: Gọi 1H đọc YC, ND bài

tập

- Gv gửi tập tin ND BT

- YC HS làm bài và gửi lại cho GV

- G cho HS nhận xét, chữa bài

- GV kết luận

- Gọi 1H giải nghĩa "vi sinh vật"

- T/c cho HS trao đổi tìm hiểu nghĩa

- Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong

đó các loại cây, con vật, cảnh quan thiênnhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu dài

b Nối từ ở cột A với nghĩa ở cột B

- Nối sinh vật với  tên gọi chung…

- Sinh thái  quan hệ giữa sinh vật…

- Hình thái  hình thức biểu hiện…

Bài tập 2: Ghép tiếng "bảo" để tạo thành từ

"phức"- Nêu ý nghĩa của mỗi từ

- bảo đảm: làm cho chắc chắn

- bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ

- bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng

- bảo tàng; bảo toàn; bảo tồn; bảo vê…

Trang 9

của các từ HS nêu miệng nghĩa của

mỗi từ ghép

GV chốt lời giải đúng

Bài tập 3: GV nêu y/c của bài tập

- Y/c HS tìm từ đồng nghĩa với từ

bảo vệ

- G nhận xét- chốt lại

*G Thay thế từ… nghĩa không đổi

C Củng cố, dặn dò (2’)

- G hệ thống nội dung bài

+ Muốn cho môi trường luôn sạch ,

đẹp, em phải làm gì?

Liên hệ: Mỗi HS biết bảo vệ môi

trường….

- Về học bài - chuẩn bị bài sau

Bài tập 3: Thay từ "bảo vệ" bằng một từđồng nghĩa với nó trong câu văn

- K/Q: giữ gìn; gìn giữ (từ khác khôngthay thế được)

- Gọi Hs dưới lớp TLCH: Muốn nhân một

STP với một STN ta làm thế nào?

B Bài mới

1- GTB (1’) Nêu MĐ y/c của tiết học.

2- HD nhân một STP với một STP (12’)

a) Ví dụ 1:

- GV nêu bài toán ví dụ trong SGK

? Muốn tính diện tích của mảnh vườn HCN

- 2 HS nêu lại bài toán

+ Ta lấy chiều dài nhân với chiềurộng

+ 6,4 x 4,8

Trang 10

- Gọi HS so sánh 2 phép nhân nêu điểm

giống nhau và khác nhau ở 2 phép nhân

này

- Dựa vào cách thực hiện ở trên em hãy

nêu cách nhân một STP với 1 STP?

- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm

- GV nhận xét, chốt lại

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng

làm bài - Nhận xét, chữa bài

- Cho HS so sánh giá trị của 2 biểu thức a

x b và b x a sau đó rút ra nhận xét.

- 1 HS đổi ra đơn vị dm sau đó thựchiện phép nhân ra nháp

6,4m = 64dm

x 64 4,8m = 48dm 48 512 256

- 2-3 Hs nêu

- HS thực hiện đặt tính rồi tính:

x 4,75 1,3 1425 475 6,175

*Bài 2:

a x b = 11,50; 8,540; 1,6448

b x a = 11,50; 8,540; 1,6448

- Nhận xét : a x b = b x a

Trang 11

- Nhận xét, chữa bài.

C Củng cố, dặn dò (4’)

? Muốn nhân một STP với một STP ta làm

thế nào

- GV chốt lại kiến thức của bài

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho

bài học sau

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có ND BVMT

- Hiểu và trao đổi được cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhận thứcđúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện, nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kểcủa bạn

3 Thái độ: GD HS bạo dạn, tự tin

* GD HS có quyền được sống trong môi trường trong sạch.

II ĐỒ DÙNG DH: - Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra (5’)

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể chuyện

? Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Lớp và GV nhận xét- đánh giá

B Bài mới

1- Giới thiệu bài (1') Trực tiếp

2- Hướng dẫn HS kể chuyện (32')

a) Tìm hiểu yêu cầu của đề:

- G chép đề bài lên bảng- H viết vào vở

- Gọi 1H đọc đề bài - gạch chân từ quan trọng

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1 + 2 + 3

- Gọi 2 HS đọc đoạn văn trong bài tập 1 (tiết

trước) để nắm vững các yếu tố tạo thành môi

trường

+ Đó là truyện gì ?

+ Truyện đọc trong sách báo gì ?

+ Em đọc truyện đó ở đâu ?

- Y/c HS lập sơ lược dàn ý câu chuyện

b) HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa truyện

- T/c cho HS kể theo cặp - trao đổi, nêu ý nghĩa

truyện

- T/c cho HS thi kể trước lớp- đối thoại cùng

bạn về nội dung, ý nghĩa truyện

- Kể lại chuyện Người đi săn và

con nai.

Đề bài: Em hãy kể một câu

chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường.

- 4, 5 HS giới thiệu câu chuyệnmình kể

- HS kể chuyện theo cặp Traođổi với với bạn về nhận vật, chitiết, ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi với bạn về nội dungý nghĩa câu chuyện

Trang 12

- G nhận xét- bình chọn bạn kể hay nhất, ấn

tượng nhất

C Củng cố, dặn dò (2’)

- G hệ thống nội dung bài

+ Chúng ta cần làm gì để môi trường luôn sạch

- Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm (toàn bài thơ ngắt nhịp đúng nhữngcâu thơ lục bát)

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cần cù chăm chỉ và làm việc có ích cho đời

II ĐỒ DÙNG DH: Ứng dụng CNTT.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra (5’)

- Gọi 2 HS đọc bài Mùa thảo quả và trả

lời câu hỏi 1;2

- GV nhận xét - tuyên dương

- Gọi 1 HS đọc bài thơ

- GV chia bài 4 khổ thơ

- Gọi 4 HS nối tiếp các khổ thơ lần 1

- Đọc từ khó - 1H đọc

- Gọi 4 HS nối tiếp các khổ thơ lần 2

- Gọi 2 HS đọc chú giải

? Em hiểu hành trình nghĩa là như thế

nào?

- T/c cho lớp đọc nhóm 4 em

- Gọi 2-3 nhóm đọc, nhận xét

- G đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài: (12’)

- Hs đọc bài - trả lời câu hỏi

- Đẫm; rong ruổi; nối liền mùa hoa.

+ Hành trình: chuyến đi xa và lâu, gặpnhiều gian khổ, khó khăn

- 2-3 nhóm đọc thi, nhận xét

1 Khổ 1: Hành trình vô tận của bầy

Trang 13

- Gọi Hs đọc khổ thơ 1.

+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu

nói lên hành trình vô tận của bầy ong?

+) Rút ra ý 1:

- Gọi 2 HS đọc khổ thơ 2-3:

+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi

nào?

+ Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?

+ Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu

cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?

+) Rút ra ý 2:

- Cho HS đọc khổ thơ 4:

+ Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ

muốn nói điều gì về công việc của loài

ong?

+) Rút ra ý 3:

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng (slide 2)

c) Đọc diễn cảm: (10’)

- Goi 4 Hs đọc nối tiếp các khổ thơ, sau

đó GV HD HS đọc bài diễn cảm bài thơ

- T/c cho Hs luyện đọc diễn cảm toàn

bài

- Lớp và GV nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò (2’)

- G hệ thống nội dung bài - liên hệ

? Theo em, bài thơ ca ngợi bầy ong là

- Rừng sâu: hoa chuối, hoa ban

- Bờ biển:: hàng cây chắn bão

- Quần đảo: hoa không tên

 đến nơi nào bầy ong cũng tìm đượchoa làm mật, đem vị ngọt cho đời

3 Khổ 4: Giá trị của mật ong.

- …trong , ngọt, thơm và bổ

* Ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm việc hữu ích cho đời: giữ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm, vị ngọt cho đời

Chất trong vị ngọt / mùi hương Lặng thầm thay / những con đường

ong bay

-

-NS: 21/11/2018

NG: Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2018

TOÁN Tiết 59 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 ; Ôn

về tỉ lệ bản đồ

Ngày đăng: 30/05/2021, 13:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w