1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phát triển nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề áp dụng cho trường cao đẳng công nghệ cẩm phả

97 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 812,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gắn với lịch sử lâu đời, qua từng giai đoạn phát triển của dạy nghề Việt Nam, ngay từ khi chỉ mới hình thành tổ chức đào tạo chính quy tại một số trường nghề như Trường Kỹ nghệ thực hành

Trang 3

trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn được trích rõ nguồn gốc

Ngày 1 tháng 9 năm 2010

Sinh viên

TẠ THỊ KIM DUYÊN

Trang 4

của các tổ chức tập thể, gia đình và bạn bè

Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS.Nguyễn Tiến Chỉnh đã định hướng, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Qúy Thầy- Cô giáo Khoa Kinh tế trường Đại học Mỏ Địa Chất đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành bài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô trường Cao đẳng Công Nghiệp Cẩm Phả đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học

Ngày 1 tháng 9 năm 2010

Sinh viên

Tạ Thị Kim Duyên

Trang 5

2 Sơ đồ 1.2: Vai trò phát triển nguồn nhân lực 9

3 Bảng 1.3: Bảng so sánh các chính sách quốc gia về giáo dục trước và sau khi đổi mới

24

4 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội cơ bản 34

6 Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội cơ bản 36

8 Bảng 2.5: Dự báo dân số, lao động đến năm 2020 37

9 Bảng 2.6: Tổng hợp quy mô đào tạo các năm gần đây 42

10 Bảng 2.7: Tổng hợp chất lượng đào tạo vài năm gần đây 42

11 Bảng 2.8: Thống kê phòng học, phòng thí nghiệm và xưởng thực tập 43

12 Biểu đồ 2.9: bảng dự kiện phát triển đội ngũ giảng viên đến năm 2015 44

15 Bảng 2.11: Thống kê trình độ đội ngũ giảng viên Nữ nhà trường 46

16 Sơ đồ 2.11: Trình độ đội ngũ giảng viên Nữ nhà trường 46

17 Bảng 2.12: Thống kê giáo viên nhà trường phân chia theo thâm niên giảng dạy

47

18 Sơ đồ 2.12: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên nhà trường 47

19 Bảng 2.13: Thống kê trình độ sư phạm của GV nhà trường hiện nay 47

20 Sơ đồ 2.13: Giáo viên nhà trường phân chia theo thâm niên giảng dạy 48

21 Bảng 2.14: Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên nhà trường

48

22 Sơ đồ 2.14: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên nhà trường 49

23 Bảng 2.15: Thống kê trình độ ngoại ngữ và tin học của nhà trường 49

24 Sơ đồ 2.15: trình độ ngoại ngữ và tin học của nhà trường

49

Trang 6

27 Bảng 2.18: Ma trận SWOT trong phân tich nguồn nhân lực đào tạo

nghề tại trường Cao đẳng công nghiệp Cẩm phả

30 Bảng 3.3: Kế hoạch số lượng giáo viên của nhà trường đến năm 2015 79

31 Bảng 3.4: Quy định về cấu trúc và khối lượng kiến thức tối thiểu cho

đào tạo cao đẳng (tính bằng đơn vị học trình cơ bản)

81

Trang 7

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HINH VẼ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1:TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 5

1.1 Nguồn nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Mục tiêu và vai trò phát triển nguồn nhân lực 7

1.1.3 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế xã hội 8

1.2 Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đào tạo 11

1.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực giáo dục đào tạo 11

1.2.1.1 Là bộ phận nguồn nhân lực có học vấn cao nhất 11

1.2.1.2 Kết quả hoạt động nguồn nhân lực trong lĩnh vực GD-ĐT không chỉ phụ thuộc vào bản thân nó mà còn phụ thuộc vào môi trường xã hội 11

1.2.1.3 Chất lượng NNL GD-ĐT quyết định chất lượng đào tạo NNL nói chung của quốc gia 12

1.2.2 Nội dung phát triển nguồn nhân lực 12

1.3 Phát triển nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề 14

1.3.1 Khái niệm trường cao đẳng nghề, vị trí, vai trò, nhiệm vụ 14

1.3.2 Các quan điểm, phương hướng phát triển giáo dục đào tạo và đào tạo nghề 18 1.3.2.1 Quan điểm phát triển giáo dục đào tạo và đào tạo nghề 18

1.3.2.2 Phương hướng phát triển đào tạo nghề 20

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triền nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề 21

1.3.3.1 Chính sách phát triển GD& ĐT quôc gia 21

1.3.3.2 Đầu tư cho giáo dục 24

Trang 8

1.4.3 Hàn Quốc 27

1.4.4 Singapore 28

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 30

2.1 Thực trạng các trường đào tạo nghề hiện nay 30

2.1.1 Mạng lưới cơ sở dạy nghề trên toàn quốc 30

2.1.2 Chất lượng đào tạo nghề 32

2.1.3 Thực trạng đào tạo nghề trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh từ năm 2005 – 2008 34

2.2 Khái quát chung về trường Cao Đẳng Công ,nghiệp Cẩm phả 35

2.2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tê – xã hội của tỉnh Quảng Ninh 35

2.2.2 Khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 39

2.2.2.1 Tình hình chung 39

2.2.2.3 Tổng hợp chất lượng giáo dục và đào tạo vài năm gần đây 43

2.2.2.4 Các điều kiện đảm bảo cho chất lượng giáo dục đào tạo 43

2.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 44

2.3.1 Số lượng đội ngũ giảng viên 44

2.3.2 Cơ cấu độ tuổi và giới tính 45

2.3.3 Trình độ và chất lượng đội ngũ giáo viên 47

2.3.4 Quan điểm đánh giá giáo viên của trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 50

2.4 Đánh giá chung và những cơ hội thách thức phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 50

2.4.1 Đánh giá chung 50

2.4.2 Khó khăn, thách thức 53

Trang 9

Chương 3: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ - ÁP DỤNG CHO TRƯỜNG CAO

ĐẲNG CÔNG NGHIỆP CẨM PHẢ 59

3.1 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề 59 3.1.1 Định hướng và giải pháp phát triển dạy nghề 59 3.1.2 Mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đến năm 2020 Gắn với lịch

sử lâu đời, qua từng giai đoạn phát triển của dạy nghề Việt Nam, ngay từ khi chỉ mới hình thành tổ chức đào tạo chính quy tại một số trường nghề như Trường Kỹ nghệ thực hành Huế (1889), Trường Bá nghệ Sài Gòn (1890), Trường Kỹ nghệ thực hành Hà Nội (1898), đến khi Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật được thành lập (1969) cho đến nay giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên dạy nghề luôn phát triển

và phát huy được vai trò trong việc bảo đảm chất lượng dạy nghề 65 3.2 Nghiên cứu giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng Công

nghiệp Cẩm Phả 70 3.2.1 Những căn cứ phát triển nguồn nhân lực trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 70 3.2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 75 3.2.2 Giải pháp pháp triển nguồn nhân lực trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đã hơn ba năm kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế - WTO (7/11/2006), trong quá trình gia nhập Việt nam đã có những cái được trong những cái mất, được tham gia vào sân chơi kinh tế thế giới, vào WTO là một sự ràng buộc pháp lý để Việt Nam thúc đẩy nhanh mạnh hơn các quá trình đổi mới đang diễn ra trong các nước, và mất đi những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, những quy định luật pháp khó thực thi, gây khó dễ cho việc làm ăn của doanh nghiệp…những cái mất này càng mất nhanh càng tạo điều kịên cho sự phát triển Bên cạnh đó Việt Nam là thành viên chính thức của khối mậu dịch tự do AFTA, hiệp hội các nước Đông Nam Á…Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng phải biết phát huy nguồn lực của mình mới có thể tồn tại được, bao gồm nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, nguồn lực công nghệ, nguồn lực tài nguyên, các ưu thế và lợi thế khác Trong các nguồn lực này thì nguồn nhân lực là quan trọng và quyết định các nguồn lực khác

Ở Việt Nam hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và vấn đề phát triển nguồn nhân lực đang được chú ý hơn cả nhất là nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đào tạo Trong những năm qua, nguồn nhân lực giáo dục đào tạo ở Việt Nam đã phát triển cả về số lượng và chất lượng, thay đổi nhiều về mặt cơ cấu Tuy nhiên, đối với sự phát triển kinh tế ngày càng mạnh như hiện nay, nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứng đủ đặc biệt là đôi ngũ giáo viên, giảng viên các trường và các vùng miền, chưa cân đối giữa các ngành các môn Bên cạnh đó chất lượng nguồn nhân lực đào tạo đòi hỏi đội ngũ lao động trí tuệ có trình độ quản lý chuyên môn và kỹ thuật cao, có ý thức kỷ luật và lòng yêu nước, có thể lực, để có thể đảm đương nhiệm vụ giáo dục đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội

Đứng trước những vấn đề về nguồn nhân lực, trường Cao Đẳng Công Nghiệp Cẩm Phả đang từng bước đổi mới, mở rộng nhiều ngành nghề, đào tạo

Trang 11

nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu của thị trường Để ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo yêu cầu đặt ra đối với nhà trường là phải đảm bảo đội ngũ giáo viên có năng lực, trình độ, tay nghề thành thạo… để giải quyết yêu cầu đặt ra đó, nhà trường luôn chú trọng từ khâu tuyển dụng giáo viên đến quá trình giảng dạy, đổi mới cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ cho chiến lược phát triển của nhà trường trong những giai đoạn tiếp theo thì chất lượng nguồn nhân lực đào tạo luôn được chú trọng Do đó cần có những giải pháp cụ thể hơn để phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng đào tạo

Trên cơ sở đó, luận văn đi sâu nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề – áp dụng cho trường cao đẳng công nghiệp cẩm phả”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nguồn nhân lực trong các trường cao đẳng nghề Phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo các trường cao đẳng nghề, áp dụng cho trường cao đẳng công nghiệp cẩm phả

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận

và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực trong đào tạo và đưa ra giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực trong đào tạo và áp dụng cho trường cao đẳng công nghiệp Cẩm Phả

Trang 12

Để hoàn thành mục đích nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết một số nhiệm vụ cơ bản sau:

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo các trường cao đẳng nghề

- Phân tích thực trạng về nhân lực tại trường cao đẳng công nghiệp Cẩm Phả, chỉ ra những thành công, những mặt hạn chế

- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cả về mặt số lượng và chất lượng

5 Phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ những nội dung cơ bản đặt ra của đề tài, trong quá trình nghiên cứu

đã sử dụng phương pháp sau:

Phương pháp thống kê kinh tế

Phương pháp so sánh

Phương pháp khảo sát

Phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp chi tiết

6 Nội dung của đề tài

Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương

Chương 1: Tổng quan lý thuyết và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực 1.1 Nguồn nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế 1.2 Phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục đào tạo

1.3 Phát triển nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề

1.4 Kinh nghiệm của một số nước trong giáo dục và đào tạo nghề

Chương 2: Phân tích thực trạng nguồn nhân lực đào tạo tại các trường cao đẳng nghề

2.1 Thực trạng các trường đào tạo nghề hiện nay

2.2 Khái quát chung về trường cao đẳng công nghiệp cẩm phả

2.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả

Trang 13

2.4 Đánh giá chung và những cơ hội thách thức phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả

2.5 Ma trận SWOT trong phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức đối với phát triển nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề - áp dụng cho trường cao đẳng công nghiệp cẩm phả

Chương 3: Nghiên cứu một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề - áp dụng cho trường cao đẳng công nghiệp Cẩm Phả

3.1 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề

3.2 Nghiên cứu giải pháp phát triển nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề

- áp dụng trường cao đẳng công nghiệp cẩm phả

Kết luận

Kiến nghị

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo

- Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích được thực trạng nguồn nhân lực tại đơn vị từ đó đưa ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp Cẩm Phả

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1 Nguồn nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh

tế - xã hội

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Nguồn lực là tổng thể vị trí, địa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường…ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho phát triển kinh

tế của một lãnh thổ

Nguồn lực của đất nước có thể được phân chia: Nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, nguồn lực công nghệ, nguồn lực tài nguyên…Trong đó nguồn nhân lực là quan trọng, quyết định các nguồn lực khác và là tài sản lớn nhất của một quốc gia Vai trò của nguồn nhân lực còn được thể hiện qua câu nói “nhân tài là nguyên khí của quốc gia”

Có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực

Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một cộng việc lao động nào đó”[2]

Theo Beng, Fisher & Dornhusch “Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình

độ chuyên môn mà con người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai”

Chủ nghĩa Mác-Lênin quan niệm “Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người

là tổng thể những yếu tố thuộc về vật chất và tinh thần, đạo đức, phẩm chất, trình độ tri thức, vị thế xã hội…tạo thành năng lực của con người, của cộng đồng người có thể sử dụng, phát huy trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và trong những hoạt động xã hội”

Trang 15

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực, có thể đi đến khái niệm

về nguồn nhân lực trong tổ chức: là tòan bộ kỹ năng, sức mạnh của con người trong

tổ chức đó, có thể huy động để thực hiện những nhiệm vụ của mình

Nguồn nhân lực giữ vai trò quan trọng quyết định các nguồn lực khác vì các nguồn lực khác không có khả năng tự thân mà phải thông qua nguồn lực con người mới phát huy được tác dụng Các nguồn lực khác dùng thì hết, trái lại nguồn lực con người càng dùng càng phát triển

Các hoạt động của tổ chức nhằm nâng cao chất lượng cho người lao động và phục vụ mục tiêu của tổ chức là nội dung cơ bản của phát triển nguồn nhân lực Phát triển được hiểu là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ

sở những định hướng tương lai của tổ chức

Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng là tổng thể các hoạt động học tập của tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động

Phát triển nguồn nhân lực chính là hoạt động học tập được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người lao động, các hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày, vài năm, tùy vào mục tiêu học tập, và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho người lao động theo hướng đi lên, tức là nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ

Xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển

Giáo dục: là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề nghiêp mới, thích hợp hơn trong tương lai Đào tạo: là các hoạt động học tâp nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn

Trang 16

Mối liên hệ 3 hoạt động thể hiện qua sơ đồ sau:

1.1.2 Mục tiêu và vai trò phát triển nguồn nhân lực

Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực: Nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện

có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động

hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện

chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn và thái độ tốt hơn cũng như

nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc của tương lai,

Tác dụng: Đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức cũng như nhu cầu

học tập, phát triển của người lao động Hơn nữa đào tạo và phát triển là giải pháp có

tính chiến lược tạo ra lợi thể cạnh tranh của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1- Các mối quan hệ trong phát triển nguồn nhân lực

Trang 17

Nâng cao chất lượng công việc, nâng cao tay nghề giúp cho người lao động có thể ứng phó với nhiều tình huống xảy ra trong cuộc sống và côngviệc

Tạo sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp

Tạo cho người lao động có cách nhìn, tư duy mới trong công việc là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc

Tạo lập một tương lai chắc chắn và vững vàng hơn

Tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý doanh nghiệp

Thiết lập môi trường làm việc có tổ chức, tự lập và có sự phấn đấu vì mục tiêu chung của doanh nghiệp

Tạo được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Đối với tất cả ngành nghề, lĩnh vực trong xã hội hiện nay, phát triển nguồn nhân lực luôn được các nhà tổ chức quan tâm và luôn đặt ra cho mình kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong từng giai đoạn phát triển của tổ chức

1.1.3 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế xã hội Vai trò của nguồn nhân lực được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế - xã hội, lĩnh vực chính trị, lĩnh vực văn hóa, được thể hiện như sau:

Trang 18

Nói riêng đối với lĩnh vực kinh tế xã hội thì vai trò của nguồn nhân lực hay chính là vai trò của con người được thể hiện vừa là bộ phận của lực lượng sản xuất vừa có vai trò trong quan hệ sản xuất

Lực lượng sản xuất về mặt cấu trúc bao gồm người lao động và các tư liệu sản suất Trong các yếu tố đó của lực lượng sản xuất thì “ lực lượng sản xuất hàng đầu cuả toàn nhân loại là công nhân là người lao động”, nhân tố trung tâm của con người là chính là sức lao động bao gồm thể lực và trí lực, người lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, với kỹ năng của mình, sử dụng tư liệu lao động trước hết là công cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất

Trong thời đại mới thì con người là chủ thể của mọi sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và văn hóa, mọi nền văn minh của các quốc gia Mục tiêu của chủ nghĩa

xã hội chính là xây dựng con người phát triển cao về trí tuệ, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực của sự nghiệp xây dựng xã hội mới Hơn nữa, các nhân tố khác đều là sản phẩm của lao động, chỉ có nhân tố con người mới làm cho sản xuất ngày càng phát triển với năng suất và chất lượng cao, thay đổi quan hệ sản xuất và các quan hệ xã hội khác Trong thời đại mới, nhân tố con người có tri thức ngày càng đóng vai trò quyết định hơn trong lực lựợng sản xuất

Trong lĩnh vực văn hóa Trong lĩnh vực chính trị

Trong lĩnh vực kinh tế

Vai trò nguồn nhân lực

Sơ đồ 1.2- Vai trò phát triển nguồn nhân lực

Trang 19

Trong quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất) Trên tất cả các mặt của quan hệ sản xuất thì con người chính là trung tâm của các quan hệ sản xuất và hình thành nên các quan hệ khác nhau như quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức và quan hệ phân phối Nếu không

có con người tham gia vào sản xuất thì các quan hệ sản xuất sẽ không được hình thành, không có những hoạt động trong xã hội diễn ra Muốn phát triển kinh tế thì ngày càng phát triển mạnh mẽ các quan hệ sản xuất không chỉ trong nội bộ quốc gia, cần hình thành các quan hệ sản xuất vượt ra khỏi phạm vi quốc gia

Việt Nam là một nước đang phát triển lại đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, bên cạnh việc sử dụng các yếu tố tiềm lực bên trong, còn phải biết vận dụng thành tựu của khoa học công nghệ và phải bắt kịp tri thức mới để phát triển nhanh nền kinh tế Vì vậy, Việt Nam cần phát triển nguồn nhân lực có tri thức, trình

độ tay nghề phục vụ cho sự phát triển kinh tế Vấn đề này đã được thể hiện trong đại hội lần thứ XI “Phát huy những lợi thế của đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn, phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học công nghệ, từng bước phát triển công nghệ tri thức”[7].Đảng ta xác định nguồn lực con người là cơ bản, quan trọng nhất để xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh

Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người và là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực…nhưng chỉ có nguồn lực con người mới tạo động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy được tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con người

Phát triển kinh tế - xã hội là nhằm mục tiêu phục vụ con người, làm cho cuộc sống con người ngày càng tốt hơn, xã hội ngày càng văn minh Con người là lực lương tiêu dùng của cải vật chất, tinh thần của xã hội, thể hiện rõ nét nhất là quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng Mặc dù mức độ phát triển của sản xuất quyết định mức

Trang 20

độ tiêu dùng, song nhu cầu tiêu dùng của con người lại tác động mạnh mẽ tới sản xuất, định hướng sản xuất thông qua quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường Trên thị trường nhu cầu tiêu dùng loại hàng hóa nào đó tăng lên, thu hút lao động cần thiết để sản xuất ra mặt hàng đó Nhu cầu con người vô cùng phong phú, đa dạng và thường xuyên tăng lên bao gồm nhu cầu về vật chất, tinh thần, số lượng và chủng loại hàng hóa ngày càng phong phú đa dạng, điều đó tác động đến quá trình phát triển kinh tế- xã hội

1.2 Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

Giáo dục – đào tạo là cơ sở phát triển nguồn nhân lực, là con đường cơ bản để huy động nguồn lực con người Quan điểm giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu được khẳng định từ nhận thức sâu sắc vai trò của giáo dục đối với việc phát triển đất nước, là nhân tố quyết định sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội 1.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực giáo dục đào tạo

1.2.1.1 Là bộ phận nguồn nhân lực có học vấn cao nhất

“Người lao động có trí tuệ, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo bồi dưỡng và phát triển bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện đại” Đại hội lần thứ IX của Đảng đã định hướng [9] Nguồn nhân lực nói chung chính là người lao động, người lao động trong thời đại mới cần phải hội tụ đầy đủ những phẩm chất trên Để có được sự phát triển nguồn nhân lực cao đòi hỏi người tiên phong hay chính là đội ngũ những người làm nhiệm

vụ giáo dục đào tạo có tay nghề vững vàng, có kiến thức sâu rộng, có phẩm chất đạo đức tốt, và đội ngũ này chính là những người chỉ đường dẫn lối cho những người lao động tương lai chọn cho mình hướng đi đúng đắn

1.2.1.2 Kết quả hoạt động nguồn nhân lực trong lĩnh vực GD - ĐT không chỉ phụ thuộc vào bản thân nó mà còn phụ thuộc vào môi trường xã hội

Đặc điểm này chỉ rõ tầm quan trọng của môi trường tác động đến hoạt động giáo dục đào tạo Sự nỗ lực của đội ngũ nguồn nhân lực GD – ĐT luôn đòi hỏi có

sự hợp tác nhiều mặt đối với môi trường xã hội

Trang 21

1.2.1.3 Chất lượng NNL GD - ĐT quyết định chất lượng đào tạo NNL nói chung của quốc gia

Một quốc gia có nền kinh tế phát triển bao giờ cũng sở hữu được đội ngũ tri thức lớn cùng với một sự phát triển mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật, điều này chứng

tỏ vai trò to lớn của đội ngũ trí thức Muốn có được điều này cần có đội ngũ người làm công tác giáo dục có tri thức, phẩm chất tốt… Chất lượng nguồn nhân lực ở đây thể hiện kết quả hoạt động giáo dục đào tạo Nguồn nhân lực được đào tạo có thể xử

lý tốt công việc, bắt kịp được với thành tựu kinh tế, khoa học công nghệ các nước tiên tiến…chính là kết quả của đội ngũ người làm nhiệm vụ giáo dục

1.2.2 Nội dung phát triển nguồn nhân lực

Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục đào tạo chủ yếu nhằm phát triển đội ngũ giáo viên về chất lượng, số lượng và cơ cấu

Về chất lượng

Có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa chất lượng

Chất lượng: “Là sự phù hợp với các tiêu chuẩn (thông số kỹ thuật ), cách tiếp cận chất lượng từ góc độ tiêu chuẩn hay các thông số kỹ thuật có nguồn gốc từ ý niệm kiểm soát chất lượng trong các ngành sản xuất và dịch vụ” [4]

Chất lượng: “Là sự phù hợp với mục đích Cách tiếp cận khái niệm được đa số các nhà hoạch định chính sách về quản lý giáo dục đại học, kể cả tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE – International Network of Quality Assurance in Higher Education) sử dụng là tính phù hợp với mục đích” [4]

Chất lượng với tư cách “Là hiệu quả của việc đạt mục đích của trường đại học Theo cách hiểu này, môi trường đại học có chất lượng cao là trường tuyên bố rõ ràng sứ mạng (mục đích) của mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệu suất nhất” [4]

Chất lượng: “Là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng (người sử dụng lao động được đào tạo) Khi thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng mong muồn với giá cả mà họ sẽ hài lòng trả” [4]

Trang 22

Theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000, chất lượng được định nghĩa như sau: “mức độ của một tập hợp các định tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” Theo tuyên bố UNESCO 2001 thì chất lượng giáo dục đại học là một khái niệm nhiều chiều, bao quát tất cả các chức năng và hoạt động của nó…Chất lượng giáo dục đại học cần được đặc trưng ở tầm cỡ quốc tế

Chất lượng là sự phù hợp với những tuyên bố sứ mệnh và kết quả đạt được của mục tiêu trong phạm vi các tiêu chuẩn mục được chấp nhận công khai Quan điểm này nhấn mạnh vào việc xác lập hệ thống sứ mệnh và mục tiêu đào tạo, khuyến khích sự công khai các mục tiêu và kết quả mong đợi của nhà trường đối với công chúng, cụ thể hóa mục tiêu thành các tiêu chí, chuẩn mực đánh giá

Quản lý đội ngũ giáo viên chính là quản lý công tác giảng dạy, đánh giá chất lượng dạy học theo hướng làm tăng phẩm chất kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của sinh viên và phát hiện các vấn đề sư phạm trong quá trình đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo là phương thức quản lý chất lượng giáo dục cao đẳng và đại học hiện nay, mục đích cơ bản là phải tạo ra chất lượng học tập cao nhất cho người học, giúp người học trở thành người có năng lực và phẩm chất chuyên môn đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội, của đất nước Vì vậy, cần phải xác định rõ nhiệm vụ chính của người giảng viên để thấy được thực chất là phải quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở điểm nào, từ đó xây dựng các tiêu chí cụ thể Thông thường trong các trường

CĐ và ĐH thì người giảng viên có ba nhiệm vụ chính: giảng dạy, nghiên cứu khoa học và tự bồi dưỡng Vần đề chất lượng đã trở thành một thách thức lớn trong sự phát triển của nhà trường CĐ và ĐH và cũng là sự cạnh tranh lành mạnh giữa các trường trong khu vực và trên thế giới

Về số lượng

Việc phát triển đội ngũ giáo viên về số lượng thực chất là xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chuyên sâu về trình độ chuyên môn, nhiệm vụ.Chiến lược phát triển giáo dục năm 2001-2010 đã đề ra chỉ tiêu đào tạo có trình độ thạc sĩ, tiến

sĩ nhằm bổ xung nguồn nhân lực cao cho đội ngũ giáo viên trường CĐ và ĐH

Trang 23

Khi xem xét về số lượng đội ngũ giáo viên một nội dung quan trọng là những biến động liên quan đến chi phối việc tính toán số lượng: việc bố trí, sắp xếp đội ngũ, tình trạng sĩ số sinh viên/lớp cùng với định mức giờ dạy, định mức giờ vượt của giảng viên, chương trình môn học, phương pháp giảng dạy mới đều có ảnh hưởng đến việc chi phối đến số lượng giảng viên

Về cơ cấu

Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo chuyên môn: Tức là tổng thể về tỉ trọng giáo viên của môn học theo ngành học ở cấp tổ bộ môn, cấp khoa, nếu tỉ lệ này vừa đủ, phù hợp với định mức quy định thì có được cơ cấu chuyên môn hợp lý Nếu thiếu thì điều chỉnh cho phù hợp để đạt hiệu quả của các hoạt động GD & ĐT

Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo trình độ đại học: chính là sự phân định giáo viên theo tỉ trọng trình độ đào tạo như: trung học chuyên nghiệp, trình độ Cao đẳng, trình độ ĐH và SĐH Xác định được một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo thực hiện các hoạt động liên quan phù hợp với cơ cấu đội ngũ giáo viên Và đồng thời phải có kế hoạch đào tạo để nâng chuẩn theo yêu cầu chung của trường CĐ và ĐH 1.3 Phát triển nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề

1.3.1 Khái niệm trường cao đẳng nghề, vị trí, vai trò, nhiệm vụ

Theo GS Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế của xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố thầy – trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở”

Theo điều 48, Luật Giáo dục năm 2005, nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:

Nhiệm vụ, quyền hạn của trường Cao đẳng nghề thể hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và điều lệ này về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự Điều lệ trường Cao đẳng nghề (ban hành kèm theo quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007) quy định nhiệm vụ, quyền hành của nhà trường, cụ thể là [5]:

Trang 24

Nhiệm vụ

1 Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các

trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học

năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ

có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

2 Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

3 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội

5 Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về

số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

6 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật

7 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề

8 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

9 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

10 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật

11 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

12 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 25

Quyền hạn

1 Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường cao đẳng nghề

2 Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề

3 Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống

4 Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động

5 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trường

6 sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật

7 Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên:

Thể hiện vai trò quan trọng của Nhà giáo trong sự nghiệp trồng người

Luật Giáo dục 2005 đã khẳng định vị trí, vai trò nhà giáo như sau:

“Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy giáo dục trong nhà trường hoặc

Trang 26

thành quả lao động của nhà giáo ở tất cả mọi mặt như lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu khoa học, lĩnh vực xã hội Do đó:

Tiêu chí để đánh giá giáo viên qua công tác giảng dạy được thể hiện qua các năng lực sau:

Thành tích trong giảng dạy

Số lượng và chất lượng giảng dạy

Hiệu quả trong giảng dạy

Tham gia đánh giá và phát triển chương trình đào tạo, tài liệu học tập

Tiêu chí để đánh giá giáo viên qua công tác nghiên cứu khoa học thể hiện ở năng lực:

Các công trình nghiên cứu khoa học được công bố

Số lượng sách và tài liệu tham khảo được xuất bản sử dụng

Tham gia các hoạt đông nghiên cứu khoa học

Tham gia các hội thảo

Tiêu chí để đánh giá giáo viên qua lĩnh vực phục vụ xã hội thể hiện ở năng lực:

Tham gia đóng góp phát triển nhà trường và cộng đồng

Tham gia càc hoạt động chuyên môn

Phục vụ xã hội cộng đồng

Với các tiêu chí trên mỗi nhà trường sẽ xây dựng cho mình các hệ thống tiêu chí đánh giá cho phù hợp với mục tiêu của từng nhà trường và bằng phương pháp đánh giá cụ thể Vì vậy, mỗi nhà trường tùy theo hoàn cảnh cụ thể sẽ lụa chọn những tiêu chí phù hợp đối với đội ngũ giáo viên

Tiêu chuẩn

1 Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

d) Lý lịch bản thân rõ ràng

Trang 27

2 Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề

Nhằm khẳng định vai trò quan trọng của giáo viên dạy nghề trong việc dạy kỹ năng thực hành đối với người học, đối với mỗi bậc học người giáo viên có tiêu chuẩn cụ thể:

a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung

cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; c) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

d) Trường hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề

Nguồn nhân lực các trường đào tạo nói chung và các trường cao đẳng nghề nói riêng: là thầy giáo, có giáo làm công tác giảng dạy ở một bộ môn hoặc một chuyên ngành nhất định trong nhà trường

1.3.2 Các quan điểm, phương hướng phát triển giáo GD - ĐT và đào tạo nghề 1.3.2.1 Quan điểm phát triển giáo dục đào tạo và đào tạo nghề

Quan điểm phát triển giáo dục đào tạo

Phát triển sự nghiệp giáo dục cần dựa trên một hệ thống triết lý Đó chính là một hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước cần được vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới Đó là:

Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 28

Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu

Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học tập

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần xây dựng nền giáo dục giàu tính nhân văn, tiên tiến, hiện đại

Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục

Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp Quan điểm phát triển đào tạo nghề

Nước ta có nguồn nhân lực dồi dào chiếm 54 dân số cả nước với gần 47 triệu lao động, tuy nhiên có gần 80% người lao động trong độ tuổi từ 20 đến 24 khi tham gia thị trường lao động chưa được đào tạo nghề hoặc được đào tạo thì còn hạn chế

về kỹ năng nghề nghiệp

Quan điểm đào tạo nghề đầu tiên và quan trọng trong đào tạo nghề đó là phải thay đổi tư duy đối với việc đào tạo nghề, bởi lẽ:

Trong xã hội hiện nay tâm lý chú trọng bằng cấp đã ăn quá sâu vào đời sống

xã hội, muôn màu, muôn vẻ và ngày càng trở lên hình thức.Thực tế cho thấy rằng,

có rất nhiều trường đào tạo nghề không đủ học viên, có nhiều học viên đăng ký học nghề nhưng lại học ở các trường đại học có đào tạo học nghề

Trong nền kinh tế hiện nay đang thiếu trầm trọng một đội ngũ thợ lành nghề ở hầu hết mọi lĩnh vực, trong khi đó hàng loạt sinh viên tốt nghiệp ở các trường đại học, cao đẳng không tìm việc làm đúng ngành nghề, có hàng trăm thí sinh thi trượt đại học lại không nghĩ đến việc học một nghề

Quan điểm thứ hai: để phát triển đào tạo nghề, cần có chính sách chặt chẽ hơn nữa đối với việc thành lập các trường đại học, cao đẳng Hiện nay nhiều trường đại học, cao đẳng mới thành lập nhưng đội ngũ giáo viên lại thiếu, không tuyển sinh đủ

Trang 29

chỉ tiêu và chất lượng đào tạo kém Trong khi đó các trường đào tạo nghề, có khá nhiều đội ngũ giáo viên cơ hữu, có tay nghề cao, cở sở vật chất được đảm bảo

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề, nhất là dạy nghề trình độ cao, đẩy nhanh quá trình hội nhập khu vực và thế giới, xúc tiến việc công nhận văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề, chứng chỉ kỹ năng nghề với các nước trong khu vực và thế giới Có cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các trường dạy nghề của nước ta đẩy mạnh liên doanh, liên kết đào tạo nghề với các trường nghề tiên tiến trong khu vực và một số nước trên thế giới nhằm tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề nước

ta Những trường nằm trong chương trình mục tiêu, chương trình trọng điểm lựa chọn một số nghề đào tạo theo chương trình dạy nghề tiên tiến của các nước phát triển, tổ chức dạy bằng tiếng Anh cho những nghề mà thị trường lao động quốc tế đang có nhu cầu Xúc tiến nghiên cứu khoa học về dạy nghề và ứng dụng các công nghệ dạy nghề tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới vào nước ta

1.3.2.2 Phương hướng phát triển đào tạo nghề

Phát triển cơ sở dạy nghề

Từng bước nâng cấp, phát triển cơ sở dạy nghề theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá để tăng năng lực, chất lượng và hiệu quả đào tạo; tập trung đầu tư các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề chất lượng cao ở các vùng kinh tế trọng điểm

và các khu công nghiệp tập trung cho một số ngành kinh tế mũi nhọn

Đến năm 2020: Có 250 trường cao đẳng nghề, 400 trường trung cấp nghề và

900 trung tâm dạy nghề (trong đó có 80 trường chất lượng cao, 10 trường tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới)

Về chương trình, giáo trình dạy nghề

Xây dựng và đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình dạy nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất và tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới, đảm bảo đào tạo liên thông Xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp phân tích nghề; từng bước chuyển sang chương trình dạy nghề theo môđun

Trang 30

Đến năm 2010: các trường cao đẳng nghề và trường trung cấp nghề có chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với chương trình khung Đến năm 2020: các trường cao đẳng nghề và trường trung cấp nghề có chương trình, giáo trình dạy nghề được xây dựng theo phương pháp tiên tiến

Về đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp; đạt chuẩn trình độ đào tạo về lý thuyết, thực hành, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; có trình độ tin học, ngoại ngữ để áp dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học Thực hiện chế độ định kỳ bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề

Đến năm 2010: đảm bảo tỷ lệ giáo viên/học sinh đạt khoảng 1/20, có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo; 10% giáo viên trong các trường trung cấp nghề

và các trường cao đẳng nghề có trình độ sau đại học

Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá; đảm bảo phân khu chức năng các hạng mục công trình đáp ứng cho hoạt động dạy, học và giáo dục toàn diện

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triền nguồn nhân lực các trường cao đẳng nghề

GD – ĐT là một phân hệ trong hệ thống KT - XH, nên trong quá trình phát triển GD & ĐT luôn chịu sự tác động qua lại của nhiều nhân tố khác nhau trong hệ thống KT-XH

1.3.3.1 Chính sách phát triển GD& ĐT quốc gia

Chính sách quốc gia về giáo dục và phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới và phát triển ở Việt Nam Theo đánh giá của kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2001 – 2010 giáo dục Việt Nam vẫn đương đầu với nhiều thách thức yếu kém như [14]

Chất lượng giáo dục thấp, một mặt không bắt kịp tiến bộ khu vực và thế giới, một mặt không đáp ứng yêu cầu của cuộc sống xã hội Thực trạng đào tạo nghề hiện

Trang 31

nay của đất nước đang ở trạng thái mất cân đối giữa đào tạo đại học với đào tạo nghề Trong khi đó, lực lượng công nhân kỹ thuật thiếu, đội ngũ kỹ sư, cử nhân tương đối dồi dào Hiện nay việc thành lập, nâng cấp các trường đại học, cao đẳng nói chung là phù hợp với định hướng quy hoạch, tuy nhiên trong vài năm trở lại đây việc cho phép thành lập mới các trường đại học, cao đẳng có phần dễ dãi trong khi

đó điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên không đảm bảo, dẫn đến chất lượng đại học thấp, mang tính tràn lan Cụ thể trong 10 năm qua, đã có 347 luợt trường trong tổng số 355 lượt trường đăng ký được cho phép mở ngành và được Bộ giáo dục đào tạo cho phép và giao chỉ tiêu tuyển sinh mà không bắt buộc phải kiểm tra thực tế đã dẫn đến tình trạng nhiều ngành mở ra không có đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, có nhiều sinh viên ra trường xếp loại khá, giỏi nhưng năng lực chuyên môn kém, không đáp ứng được công việc cần Bên cạnh đó nhiều trường đào tạo nghề cơ sở vật chất tương đối ổn định, đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm, tay nghề cao nhưng thiếu học sinh, có những trường đào tạo nghề mở rộng đối tượng học nghề là học sinh đã tốt nghiệp cấp 2 vẫn có thể đăng ký học nghề

Mất cân bằng, không tương xứng giữa các cấp độ và vùng miền trong giáo dục

Đội ngũ giáo viên yếu kém, chất lượng thấp

Cơ sở hạ tầng cho trường học gặp nhiều khó khăn

Chương trình học, thiết bị dạy học chậm đổi mới và lạc hậu

Quản lý giáo dục kém hiệu quả

Trước giai đoạn đổi mới tại Việt Nam, đầu tư cho giáo dục không phải là đầu

tư cho sự phát triển Tất cả hình thức giáo dục thuộc về nhà nước Không có trường

tư trong hệ thống giáo dục quốc dân

Chính sách phát triển giáo dục đã được thể chế hoá trong Luật Giáo dục mới

2005 với các nội dung cơ bản như sau: [2]

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-

xã hội, tiến bộ khoa học,công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn

Trang 32

hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá; bảo đảm cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng, miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng

Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp Trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng

Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập

Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học hành Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để những người có năng khiếu phát triển tài năng

Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình

ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật, khuyết tật và đối tượng được hưởng chính sách xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình

Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục phổ cập

Thực hiện xã hội hóa giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục

Đa dạng hoá các loại hình giáo dục Phát triển các loại hình bán công, tư thục và dân lập, trường quốc tế cùng với hệ thống các trường công lập Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục Thực hiện chính sách mở cửa trong giáo dục

Trang 33

Bảng 1.3 Bảng so sánh các chính sách quốc gia về giáo dục trước và sau khi đổi

mới

Giáo dục là một bộ phận của cuộc cách

mạng tư tưởng và văn hoá Giáo dục đáp

ứng nhu cầu của nhà nước đặc biệt là

trong đào tạo nhân lực

Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục phải đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, định hướng XHCN và tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa

Đầu tư cho giáo dục không phải là đầu

tư cho sự phát triển

Đầu tư cho giáo dục là một trong những định hướng cơ bản đầu tư cho sự phát triển

Tất cả loại hình giáo dục thuộc về nhà

nước (trường công) Không có trường tư

- Đa dạng hóa của các loại hình giáo dục -Phát triển đa dạng cácloại hình trường bán công, tư thục, trường quốc tế cùng với hệ thống trường công lập Thực hiện chính sách “đóng cửa” trong

giáo dục Tích hợp giá trị truyền thống

và giá trị của chủ nghĩa xã hội

Thực hiện chính sách mở trong giáo dục theo xu hướng:

- Toàn cầu hóa

- Giá trị quốc tế phổ biến

- Giá trị văn hóa truyền thống

- Xóa nạn mù chữ - Giáo dục tiểu học

chưa được phổ cập - Giáo dục đại học

đơn ngành và năng về lý thuyết hàn lâm

- Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp không

có liên hệ chặt chẽ với xã hội và thị

trường lao động

- Giáo dục tiểu học và giáo dục THCS

là bậc giáo dục phổ cập -Phổ cập giáo dục nghề nghiệp cho thanh niên, phát triển giáo dục kỹ thuật- nghề nghiệp -

Mở rộng các quy mô và đa dạng hóa trong giáo dục đại học - Giáo dục đại học/ nghề nghiệp phải đáp ứng nhu cầu

xã hội và thị trường lao động

Hệ thống giáo dục theo mô hình của

Liên bang Xô viết cũ Xây dựng lại hệ thống giáo dục theo mô hình của quốc tế Quản lý giáo dục dựa trên mô hình tập

trung, quan liêu, bao cấp Đổi mới quản lý giáo dục với các quan điểm hiện đại: Phi tập trung hoá, dân

chủ hóa và hiện đại hóa Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ

sở giáo dục

1.3.3.2 Đầu tư cho giáo dục

Giáo dục luôn là sự quan tâm đầu tư của mọi người, mọi gia đình và xã hội Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục và đã có nhiều chủ trương chính sách,

Trang 34

luật pháp về giáo dục Trong thời kỳ đổi mới cùng với sự phát triển của đất nước, nền giáo dục đã có nhiều bước phát triển đáng kể Tuy nhiên, trong quá trình phát triển theo quy mô, chất lượng và hiệu quả giáo dục còn nhiều bất cập Vì vậy, cùng với sự phát triển kinh tế thì việc đầu tư cho giáo dục là cốt lõi trong việc xây dựng đất nước lớn mạnh Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân khẳng định trong Đại hội đồng về giáo dục lần thứ 35 “ coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia”

Đối với đặc điểm các trường đào tạo nghề thì việc có đầy đủ trang thiết bị thực hành là yếu tố quyết định kết quả của người học Do đó, việc đầu tư cải tiến thiết bị

kỹ thuật, mở rộng các xưởng thực hành và đầu tư cho việc đào tạo đội ngũ giáo viên dạy nghề là hết sức quan trọng

1.4 Kinh nghiệm của một số nước trong giáo dục và đào tạo nghề

1.4.1 Trung Quốc

Trong việc đào tạo CNKT, các nước trên thế giới đã cho chúng ta nhiều bài học quý báu Trung Quốc - từ khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949, Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) đã trải qua một quá trình điều chỉnh sửa đổi, cải cách, hoàn thiện và phát triển vững chắc Từ khi Trung Quốc bước vào kỷ nguyên lịch sử mới của cải cách và mở cửa với thế giới bên ngoài vào năm 1978, GDNN rất được coi trọng để phát triển NNL đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc

tế và hiện đạt hoá đất nước Năm 1991, Hội đồng Nhà nước đưa ra “Quyết định về phát triển nghề và giáo dục kỹ thuật một cách mạnh mẽ” xác định nhiệm vụ và mục tiêu để phát triển dạy nghề “Đề cương về cải cách và phát triển giáo dục tại Trung Quốc” do Uỷ ban Trung ương Đảng Cộng sản và Hội đồng Nhà nước đồng soạn thảo năm 1993 yêu cầu chính quyền địa phương các cấp nhận thức tầm quan trọng

to lớn của GDNN, đề ra những kế hoạch tổng quát và phát triển GDNN một cách mạng mẽ nhằm động viên mọi sáng kiến của tất cả các ngành, xí nghiệp, cơ sở và mọi thành phần xã hội cung cấp dạy nghề dưới các hình thức và trình độ khác nhau Năm 1996, “Luật dạy nghề” đầu tiên được chính thức thực hiện, đưa ra cơ sở pháp

lý để bảo vệ phát triển và hoàn chỉnh dạy nghề “Quyết định tăng cải cách giáo dục

Trang 35

và quảng bá chất lượng giáo dục” của Hội đồng Nhà nước năm 1999 nhấn mạnh hệ thống giáo dục áp dụng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Ngoài ra, kinh phí cho GDNN được bố trí thông qua nhiều nguồn khác nhau: phân phối ngân sách của chính phủ, quĩ tự lập của các xí nghiệp, quĩ tài trợ, tiền quyên góp, vốn vay không lãi, phí tự nguyên do học viên đóng góp Nhà nước quy định bắt buộc dùng 1,5% số tiền phải trả cho công nhân trong xí nghiệp vào việc huấn luyện công nhân “Nhân lực là nguồn lực chủ yếu của Trung Quốc và đất nước Trung Quốc phải biến dân số hùng mạnh của mình thành một nguồn lực lớn với nguồn nhân tài phong phú” - Tổng Bí thư kiêm Chủ tịch nước Hồ Cẩm Đào nói Với chiến lược này Trung Quốc đã đạt những thành tựu đáng kể Đó là:

Triển khai nhanh chóng mô hình dạy nghề: trong 15 năm, từ năm 1986 đến năm 2001, tỉ lệ học sinh chính qui cấp 3, trong số học sinh trung học, giảm từ 81% xuống còn 54,7%, trong khi tỉ lệ học sinh trung học nghề tăng từ 19% lên 45,3%; các cơ sở dạy nghề cấp 2 đã cho tốt nghiệp 50 triệu học sinh, bồi dưỡng hàng triệu CNKT, nhà quản lý và các lao động khác có trình độ cấp hai và sơ cấp với tay nghề

và kỹ thuật cao;

Có bước tiến lớn trong cấu trúc đội ngũ giáo viên dạy nghề, về cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy nghề nhiều dạng khác nhau với trình độ khu vực và quốc tế

Tăng chất lượng dạy nghề;

Phát triển nhanh chóng dạy nghề tại vùng nông thôn;

Hợp tác và trao đổi quốc tế về dạy nghề được đẩy mạnh

Thành tựu sau 20 năm đổi mới, năm 1998, kinh tế phát triển nhanh chóng và bền vững, GDP trong năm 1998 là 7,9553 ngàn tỉ Nhân dân tệ, gấp 2,07 lần GDP năm 1991 nếu so về giá cả Từ năm 1991 đến 1997, GDP tăng trưởng hàng năm với

tỉ lệ bình quân 10,8%

1.4.2 Nhật Bản

Nhật Bản coi NNL là yếu tố quyết định tương lai của đất nước Từ đầu thập niên 1980, Nhật Bản đã đề ra mục tiêu: đào tạo những thế hệ mới có tính năng động, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn sâu, có khả năng suy nghĩ và làm việc độc

Trang 36

lập, khả năng giao tiếp quốc tế để đáp ứng những đòi hỏi của thế giới, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học và xu thế cạnh tranh - hợp tác toàn cầu Luật Dạy nghề (Vocational Tranining Law) được ban hành năm 1958, được chỉnh sửa vào năm

1978, hướng vào thiết lập và duy trì hệ thống huấn luyện nghề nghiệp, bao gồm hệ thống “dạy nghề công” mang tính hướng nghiệp và “dạy nghề được cấp phép” là giáo dục và huấn luyện nghề cho từng nhóm công nhân trong hãng xưởng do các công ty đảm nhiệm và được chính quyền công nhận là dạy nghề Các hình thức huấn luyện nghề gồm: “dạy nghề cơ bản” cho giới trẻ mới ra trường; “dạy tái phát triển khả năng nghề nghiệp” chủ yếu cho những công nhân không có việc làm; và

“nâng cao tay nghề” cho công nhân đang làm việc trong các hãng xưởng Những thay đổi về cấu trúc KT-XH, sự tiến bộ nhanh chóng của KHCN đã tác động đến nhiều lĩnh vực và nội dung huấn luyện làm mở rộng khung dạy nghề truyền thống Kết quả là đến năm 1985, Luật Dạy nghề được chỉnh sửa và đổi tên thành Luật Khuyến khích Phát triển Nguồn nhân lực (Human Resource Development Promotion Law) và cụm từ “phát triển nguồn nhân lực” được dùng để chỉ quan niệm mới về dạy nghề Hiện nay, Nhật Bản thực hiện phát triển NNL theo một hệ thống huấn luyện suốt đời

1.4.3 Hàn Quốc

Hàn Quốc là một nước có hoàn cảnh lịch sử khá đặc biệt nhưng đã biết vươn mình từ một nước rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên, GDP/đầu người 90,9 đô-la năm 1962 trở thành một quốc gia có nền kinh tế hùng hậu đứng thứ 11 trên thế giới với GDP/đầu người đạt 22.029 đô la năm 2005 Bí quyết của Hàn quốc là dựa vào phát triển nguồn nhân lực trong một nước nghèo tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế Giáo dục là nhân tố chủ yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chính sách về giáo dục luôn được xây dựng phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế Chính phủ Hàn Quốc đưa ra một chiến lược tham gia toàn diện vào quá trình toàn cầu hoá vào giữa thập kỷ 1990, mà quan trọng nhất là hệ thống giáo dục phải được cải thiện triệt để, để đào tạo một số lượng đủ những công dân trẻ, sáng tạo và dám làm, những nhà lãnh đạo tương lai của đất nước Trong bản báo cáo của Chính phủ

Trang 37

về giáo dục mang tên “Hình ảnh Hàn Quốc trong Thế kỷ 21” đã khẳng định: “Giáo dục và Đào tạo phải hướng tới mục tiêu bồi dưỡng tính sáng tạo, tinh thần kỷ luật tự giác, tính cạnh tranh, phát triển khả năng và nhân cách bảo vệ, phát huy sức mạnh,

ý chí dân tộc, năng lực trí tuệ của người Hàn Quốc lên những trình độ cao nhất, đưa Hàn Quốc trở thành một quốc gia có vai trò chủ chốt trong các vấn đề của thế giới” Trong những năm gần đây, tỷ lệ ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo ở Hàn Quốc luôn ở mức 18 – 20% Hướng tới tương lai đó là mục tiêu của nền giáo dục Hàn Quốc hiện đại Cùng với sự phát triển kinh tế, người dân Hàn Quốc đang cố gắng tạo ra những điều kiện tốt nhất có thể cho việc đào tạo thế hệ trẻ

1.4.4 Singapore

Ngay từ khi mới thành lập, Singapore đã đề ra chính sách phát triển giáo dục, đào tạo và chủ trương là xây dựng nền giáo dục mang nét đặc trưng của dân tộc Chính phủ Singapore luôn coi việc khai thác và sử dụng nguồn lực là nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế Nguyên Thủ tướng Lý Quang Diệu đã nói:

“Biến tài năng trời phú của một dân tộc thành kỹ năng chuyên môn là nhân tố trọng đại quyết định thành tựu phát triển đất nước” Vào thập kỷ 1980, ngân sách dành cho giáo dục của Singapore mỗi năm tăng trung bình khoảng 30% Mức chi cho giáo dục và đào tạo chỉ đứng thứ hai sau ngân sách quốc phòng, đã vượt các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản v.v… vào thập niên 1990 Việc không ngừng tăng cường đầu tư cho con người, tích cực thúc đẩy cải cách và điều chỉnh giáo dục chính là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Singapore phát triển nhanh chóng

Tóm lại, Trên cơ sở phân tích lý luận của các giải pháp pháp triển nguồn nhân lực, đề tài đã làm sáng tỏ các nội dung:

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát trính phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là nguồn nhân lực có chất lượng cao Do đó có thể hiểu

nguồn nhân lục là toàn bộ kỹ năng, sức mạnh của con người trong tổ chức đó, có thể huy động để thực hiện những nhiệm vụ của mình

Trang 38

Với những quan điểm của nhà nước trong giáo dục đào tạo và trong đào tạo nghề, thấy rõ hơn sự đóng góp của đội ngũ lao động có tay nghề, kỹ năng trong việc tạo ra sản phẩm có chất lượng phục vụ cho sự phát triển doanh nghiệp

Trang 39

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC ĐÀO TẠO TẠI

CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

2.1 Thực trạng các trường đào tạo nghề hiện nay

2.1.1 Mạng lưới cơ sở dạy nghề trên toàn quốc

Trong những năm qua với những thay đổi có tính đột phá trong công tác tổ chức quản lý hoạt động dạy nghề, hệ thống các trường dạy nghề đang được phục hồi và phát triển Cán bộ ngành địa phương đã thể hiện được sự quan tâm đối với dạy nghề thông qua các nghị quyết, chỉ thị và tăng đầu tư cho dạy nghề Do đó số lượng thanh niên học sinh có nhu cầu học nghề ngày càng tăng làm giảm áp lực đào tạo đại học cho xã hội

Về số lượng đào tạo: Năm 1975 có 185 cơ sở đào tạo nghề, công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm phục vụ công tác tái thiết đất nước sau chiến tranh từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội Bước đầu chúng ta đã xây dựng được một hệ thống cơ sở trường lớp đào tạo công nhân kỹ thuật rộng khắp ở tất cả các bộ ngành địa phương và cơ sở dạy nghề bên cạnh xí nghiệp, công nông trường đáp ứng nhu cầu học nghề trong cả nước

Thời kỳ từ 1987 đến 1992 công tác quản lý dạy nghề do vụ dạy nghề đảm nhiệm Từ năm 1992 đến tháng 6/1998 công việc này chỉ còn một phần trong vụ trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đảm nhiệm Thời kỳ này công tác dạy nghề ít được quan tâm, đầu tư và phát triển Hệ thống dạy nghề ngày càng thu hẹp lại cả về

số lượng lẫn quy mô đào tạo, năm 1998 số trường dạy nghề chỉ còn 129 trường ( giảm 56% so với năm 1986)

Trước nhu cầu cấp bách về phát triển nguồn nhân lực của công cuộc đổi mới

và bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tổng cục dạy nghề được thành lập theo nghị quyết 33/1998 ngày 23/5/1998 nhằm giúp bộ trưởng bộ LĐTB và XH quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề trên phạm vi cả nước Sau

Trang 40

một số năm thực hiện, tính đến cuối năm 2001 mạng lưới trường dạy nghề đã được

mở rộng và đa dạng hóa với nhiều hình thức trong đó:

+ Có 137 trường trung học chuyên nghiệp và cao đẳng có chức năng nghiệp

(Nguồn: Bộ LĐTB và XH: Định hướng phát triển đào tạo nghề đến năm 2010

Hà Nội năm 2002)

Trong 10 năm gần đây hệ thống dạy nghề trong cả nước đã được phục hồi và

có bước phát triển mạnh, từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập, góp phần tăng trưởng kinh tế

và phát triển con người, mạng lưới có sở dạy nghề được phát triển nhanh và rộng khắp trên toàn quốc, tính đến tháng 11 năm 2009 có 265 trường TCN, 107 CĐN và

684 TTDN và hơn 1.000 cơ sở khác có tham gia dạy nghề Quy mô dạy nghề tăng nhanh (năm 2001 dạy nghề cho 887,3 ngàn người đến năm 2008 là 1.538 ngàn người) nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghế năm 2008 lên 26%, dự kiến năm 2009

là 28% Cơ cấu ngành nghề đào tạo đã từng bước được điều chỉnh theo cơ cấu ngành nghề trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đã mở thêm nhiều ngành nghề đào tạo mới mà thị trường lao động có nhu cầu và các nghề phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề nông nghiệp, nông thôn và giải quyết việc làm cho người lao động Đã tổ chức dạy nghề cho người dân tộc thiểu số, bộ đội xuất ngũ, người nghèo, người khuyết tật, lao động nông thôn ,góp phần xóa đói giảm nghèo và

Ngày đăng: 30/05/2021, 13:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Điềm – Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình quản trị nhân lực, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
2. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
3. Phạm Đức Thành (1998). Giáo trình kinh tế lao động, nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lao động
Tác giả: Phạm Đức Thành
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
4. Bùi Văn Quân (2006), chính sách khoa học chiến lựơc giáo dục (Bài giảng cho học viên cao hoch chuyên ngành quản lý giáo dục) Sách, tạp chí
Tiêu đề: chính sách khoa học chiến lựơc giáo dục
Tác giả: Bùi Văn Quân
Nhà XB: Bài giảng cho học viên cao hoch chuyên ngành quản lý giáo dục
Năm: 2006
5. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2007), Điều lệ trường Cao đẳng nghề (ban hành kèm theo quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Cao đẳng nghề
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2007
6. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Phê duyệt Quy hoach phát triển mạng lưới trường Cáp đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Phê duyệt Quy hoach phát triển mạng lưới trường Cáp đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
7. Bộ giáo dục và đào tạo ( 2006), Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ( Ban hành kèm theo quyết định số 25/2006/QĐ-BGD Đt ngày 28/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết TW II khoa VIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW II khoa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết lần thứ 6 Ban chấp hành TW Đảng khoá X về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết lần thứ 6 Ban chấp hành TW Đảng khoá X về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
13. Trường Trung học Công nghiệp Cẩm Phả, Báo cáo cán bộ nguồn giai đoạn 2005 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo cán bộ nguồn giai đoạn 2005 – 2010
Tác giả: Trường Trung học Công nghiệp Cẩm Phả
15. Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010, Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg, ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010
16. Thủ tướng Chính phủ, Dự thảo chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
17. Tổng cục dạy ngề, Dư thảo chiến lược dạy nghề giai đoạn 2001 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dư thảo chiến lược dạy nghề giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả: Tổng cục dạy ngề
12. Trường Trung học Công nghiệp Cẩm Phả, Báo cáo tổng kết năm học 2005 – 2006 phương hướng nhiệm vụ năm 2007 – 2008 Khác
14. Từ điển Tiếng Việt ( 1997), NXB Khoa học xã hội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w