1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 tuần 31 năm học 2020-2021

42 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 31 năm học 2020-2021
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 272,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV yêu cầu HS liên hệ với những kiến thức bài 25 về hoạt động sản xuất của người dân … để nêu được lí do Đà Nẵng sản xuất được một số mặt hàng vừa cung cấp cho địa phươ[r]

Trang 1

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (5p)

+ Bạn hãy nêu cách đo độ dài đoạn

thẳng trên mặt đất bằng thước dây

- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài

+ Cố định 1 đầu thước tại điểm đầu tiên sao cho vạch của thước trùng với điểm đó

+ Kéo thẳng dây thước cho tới điểm cuối + Đọc số đo tại điểm cuối

2 Hoạt động thực hành (30p)

* Mục tiêu:

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình

- Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ

* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp

1 Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên

bản đồ

- Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ

dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20

m Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản

đồ có tỉ lệ 1: 400

+ Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ,

trước hết chúng ta cần xác định gì?

+ Có thể dựa vào đâu để tính độ dài

của đoạn thẳng AB thu nhỏ.

- Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng

AB thu nhỏ

Cá nhân - Chia sẻ lớp

- 1 HS đọc VD

+ Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ.

+ Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng

AB và tỉ lệ của bản đồ.

- Tính và báo cáo kết quả trước lớp:

20 m = 2000 cm

Trang 2

+ Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản

đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã

đo ở tiết thực hành trước

- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị

chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1:

+ Chọn điểm A trên giấy

+ Đặt một đầu thước tại điểm A sao chođiểm A trùng với vạch số 0 của thước.+ Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấmđiểm B trùng với vạch chỉ 5 cm củathước

+ Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có

lệ 1: 50 là:

300: 50 = 6 (cm)

- HS vẽ đoạn thẳng dài 6cmĐáp án

+ Đổi 8m = 800cm; 6m = 600cm+ Chiều dài phòng học trên bản đồ là:

800 : 200 = 4 (cm)+ Chiều rộng phòng học trên bản đồ là:

600 : 200 = 3 (cm)+ HS vẽ HCN có chiều dài 4cm, chiềurộng 3cm

- Thực hành biểu thị độ dài trên bản đồ

- Tìm các bài tập cùng dạng trong sáchbuổi 2 và giải

-TẬP ĐỌC ĂNG – CO VÁT

1 Kiến thức

- Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệucủa nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 3

*BVMT: Thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẻ đẹp của

môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn.

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng

- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện)

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc

- HS: SGK, vở viết

2 Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (5p)

+ Bạn hãy đọc thuộc lòng một số câu

thơ của bài Dòng sông mặc áo

+ Nêu nội dung, ý nghĩa của bài.

- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học

+ 2- 3 HS đọc

+ Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông theo thời gian và nói lên tình yêu của tác giả với thiên nhiên, cảnh vật

- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc

với giọng chậm rãi, thể hiện tình cảm

- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn

- Bài được chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu thế kỉ XII

+ Đoạn 2: Tiếp theo gạch vữa

Trang 4

thốt nốt, muỗm, uy nghi , )

- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->

Cá nhân (M1)-> Lớp

- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điềukhiển của nhóm trưởng

- Các nhóm báo cáo kết quả đọc

- 1 HS đọc cả bài (M4)

3 Tìm hiểu bài: (8-10p)

* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc

tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp

- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối

vẻ đẹp hài hòa trong vẻ đẹp của môi

trường thiên nhiên lúc hoàng hôn Điều

đó cho thấy tài năng về kiến trúc trong

việc xây dựng khu đền ở Cam-pu-chia

*Hãy nêu nội dung của bài.

* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các

câu hỏi tìm hiểu bài HS M3+M4 trả lời

các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài

- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài

- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kếtquả dưới sự điều hành của TBHT

+ Ăng- co Vát được xây dựng ở pu- chia từ đầu thế kỉ thứ XII

Cam-+ Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500 mét, có 398 phòng.

+ Những cây tháp lớn được xây dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng

đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa + Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy hoàng … từ các ngách.

- Lắng nghe

Nội dung: Bài văn ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia.

4 Luyện đọc diễn cảm (8-10p)

* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với cảm hứng ngợi ca, kính

phục

* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài,

giọng đọc của các nhân vật

- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2

- HS nêu lại giọng đọc cả bài

- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài

- Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm

+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm

Trang 5

- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài

- Tìm hiểu thêm thông tin về khu đềnĂng-co Vát quan Internet

-KĨ THUẬT LẮP Ô TÔ TẢI (tiết 1) I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Nắm được tác dụng của ô tô tải và quy trình lắp ô tô tải

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe tải

- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành

- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nắm được tác dụng của xe tải, quy trình lắp xe tải

- Chọn đúng, đủ chi tiết để lắp Bước đầu thực hành lắp được xe tải

* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp

HĐ1: Quan sát và nhận xét mẫu.

- GV cho HS quan sát tranh, ảnh chụp ô

tô tải – Yêu cầu nêu tác dụng của ô tô

Trang 6

thuật

a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi

tiết theo SGK

- GV cùng HS gọi tên, số lượng và

chọn từng loại chi tiết theo bảng trong

+ Em hãy nêu các bước lắp cabin?

- GV tiến hành lắp theo các bước trong

- Kiểm tra sự chuyển động của xe

d/ GV hướng dẫn HS thực hiện tháo

rời các chi tiết và xếp gọn vào trong

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Biết được để xe đúng nơi quy định, sắp xếp xe gọn gàng giúp cho việc lưu thông

dễ dàng hơn và góp phần làm cho cuộc sống thêm đẹp

Trang 7

- GV : Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm.

- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4

III Hoạt động dạy học:

I Ôn định

II Bài mới

1 Hoạt động trải nghiệm:

- Trong lớp, bạn nào tự đi lại bằng xe đạp?

- Khi đến trường, em để xe ở đâu?

- Khi đến nhà bạn, em để xe ở đâu?

- Khi đến cửa hàng, em để xe ở đâu?

- Giới thiệu bài: Xe đạp là phương tiện đi

lại quen thuộc của chúng ta, vậy khi đi đến

nơi, chúng ta phải để xe ở đâu? Và để như

thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài

học: ĐỂ XE ĐẠP ĐÚNG NƠI QUY

ĐỊNH

2 Hoạt động cơ bản

Phân tích truyện: Phải để xe gọn gàng

- Yêu cầu HS đọc nội dung câu chuyện

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các

Câu 4: Nhờ anh của Toàn hướng dẫn, xe cộ

đã được sắp xếp như thế nào?

Câu 2: người đi bộ không thể đitrên lề đường được vì lối đi đã bịchắn hết

Câu 3: Có 7 chiếc xe, các bạn nên

để hai bên cửa ra vào: bên trái 4chiếc, bên phải 3 chiếc và khôngđược để xe dưới lòng đường

Câu 4: Xe cộ đã được để ngayhàng, thẳng lối, không làm ảnhhưởng đến vỉa hè dành cho người đibộ

Trang 8

+ Qua câu chuyện, em học hỏi được điều

gì?

- Nhận xét, tuyên dương

*GV Kết luận:

+ Chúng ta phải để xe đúng quy định Nơi

có nhà xe,chúng ta phải để trong nhà xe

Nơi không có nhà xe, để sát một bên

đường, bên cửa, không chắn lối đi…

+ Khi để xe, phải để gọn gàng, ngay hàng,

+ H: Em nên để thế nào cho đúng?

+ Nhận xét, tuyên dương, chốt: ta nên để xe

hai bên cửa để không ảnh hưởng lối đi

- Tranh 2

- Tranh 3

+ H: Để xe như tranh 2, tranh 3 sẽ đem lại

lợi ích như thế nào?

- Tranh 4

+ H: Em nên để thế nào cho đúng?

+ Nhận xét, tuyên dương, chốt: Ta nên đưa

xe lên lề đường, xếp gọn gàng vào 1 vị trí

- Tranh 5

+ H: Em nên để thế nào cho đúng?

+ Nhận xét, tuyên dương, chốt: ta nên xếp

xe ngay hàng thẳng lối hai bên lối ra vào

Trang 9

+ H: Em nên để thế nào cho đúng?

+ Nhận xét, tuyên dương, chốt: Không được

để xe ở nơi trái quy định

- H: Qua các tranh trên, em nhận thấy phải

để xe đạp như thế nào?

- H: Để xe đạp gọn gàng, ngăn nắp đem lại

lợi ích gì?

* GV Kết luận:

+ Phải để xe gọn gàng, ngăn nắp, đúng nơi

quy định, không làm ảnh hưởng lối đi lại

của mọi người

* Tình huống: Tuấn chở Lan đến trường

bằng xe đạp Khi đến trường, Tuấn để xe

nằm trên phần sân ngay cạnh lớp học Thấy

- Nhận xét, tuyên dương, chốt: Khi đến

trường, các em cần để xe trong nhà xe Sắp

xếp xe gọn gàng, ngăn nắp để quang cảnh

trong trường thêm đẹp, xe đạp của em được

giữa gìn, bảo quản cẩn thận hơn

GHI NHỚ:

Dù em đi học, đi chơi…

+ Nhiều hs nêu ý kiến cá nhân

+ Nhiều hs nêu ý kiến cá nhân

+ Nhiều hs nêu ý kiến cá nhân

Trang 10

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: Sau khi Quang Trung qua đời,triều đại tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn ánh đã huy động lựclượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ Nguyễn Ánh lênngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)

2 Kĩ năng

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:

+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mìnhđiều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thànhtrì vững chắc, )

+ Ban hành bộ luật Gia Long

3 Thái độ

- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử

4 Góp phần phát triển các năng lực

- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

* ĐCND: Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ Luật Gia Long do nhà

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm

- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động: (4p)

+ Bạn hãy kể lại những chính sách về kinh

tế, văn hóa, giáo dục của vua Quang

2 Bài mới: (30p)

* Mục tiêu:

Trang 11

- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị

* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp

Hoạt động 1: Nhà Nguyễn ra đời:

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

nào?

GV kết luận: Sau khi vua Quang Trung

mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang

suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn

công, lật đổ nhà Tây Sơn

** GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn

Ánh đối với những người tham gia khởi

nghĩa Tây Sơn.

+ Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh

lấy niên hiệu là gì?

+ Kinh đô đặt ở đâu?

+ Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua

các đời vua nào?

Hoạt động 2: Những chính sách triều

Nguyễn:

- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung

cấp cho các em một số điểm trong Bộ luật

Gia Long để HS chọn dẫn chứng minh họa

cho lời nhận xét: nhà Nguyễn đã dùng

nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai

vàng của vua

+ Những sự kiện nào chứng tỏ các vua nhà

Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành

cho bất cứ ai?

+ Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như

thế nào?

+ Bộ luật Gia Long được ban hành với

những điều lệ như thế nào?

+ Theo em, với cách thống trị của các vua

thời Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta

như thế nào?

- GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Các

vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều

chính sách để tập trung quyền hành vào

tay và bảo vệ ngai vàng của mình.Vì vậy

nhà Nguyễn không được sự ủng hộ của

các tầng lớp nhân dân.

Cá nhân – Lớp

+ Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn, Năm 1802.

Nhóm 4 – Lớp

- HS đọc SGK và thảo luận

- Lắng nghe

+ Bỏ chức tể tướng, tự mình trực tiếp điều hành mọi công việc hệ trọng trong nước từ trung ương đến địa phương…

+ Gồm nhiều thứ quân (bộ binh, thuỷ binh, tuợng binh…)

+ Những kẻ mưu phản và cùng mưu không phân biệt thủ phạm hay tòng phạm đều bị xử lăng trì…

+ Nhà vua đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của mình Với cách thống trị như vậy cuộc sống của nhân dân vô cùng cực khổ.

- Lắng nghe

Trang 12

3 HĐ ứng dụng (1p)

4 HĐ sáng tạo (1p)

- Ghi nhớ nội dung bài học

- Sưu tầm các câu chuyện về cácvua triều Nguyễn

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ

- Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu l/n

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Nêu nội dung bài viết

* GDBVMT: Bài thơ gợi lên những

cảnh đẹp và sự đổi thay ở mọi miền Tổ

quốc Sự đổi thay đấy nhắc chúng ta

phải biết trân trọng, yêu quý và bảo vệ

môi trường, bảo vệ cuộc sống để có thể

- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi trong SGK

+ Về cánh đồng quê, về thành phố, về rừng sâu, về những điều mới lai, về ước mơ,

+ Thông qua lời chim, tác giả muốn nói

về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất nước.

Trang 13

nghe thấy những thanh âm trong trẻo

như tiếng chim hót

- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ

khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết

- HS nêu từ khó viết: bận rộn, bạt núi, tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết tha,

- GV đọc cho HS viết bài

- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS

* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn Nhận ra các

lỗi sai và sửa sai

* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình

theo

- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài viết của HS

- Học sinh xem lại bài của mình, dùngbút chì gạch chân lỗi viết sai Sửa lạixuống cuối vở bằng bút mực

- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- Lắng nghe

5 Làm bài tập chính tả: (5p)

* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n

* Cách tiến hành:

Bài 2a: Trò chơi "Tiếp sức"

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương

lật, lợi lụa, luốc, lụt …

+ Các trường hợp chỉ viết với n không viết với l: này, nằm, nấu, nêm, nến, nĩa,

noãn, nơm …

- Thứ tự cần điền: núi – lớn – Nam – năm – này.

- Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ

- Viết lại các từ viết sai

- Luyện phát ân l/n + Lúa nếp là lúa nếp làngLúa lên lớp lớp lòng nàng nâng nâng.+ Lan lên núi lấy lá làm nón

Trang 14

- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.

- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trongmột số cụ thể

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (2p)

- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

2 HĐ thực hành (35p)

* Mục tiêu:

- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trongmột số cụ thể

* Cách tiến hành:

Bài 1 Viết theo mẫu:

- Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập

1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

Một triệu hai trăm ba mươi bảy

nghìn không trăm linh năm 1237005

1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị.

Tám triệu không trăm linh bốn

nghìn không trăm chín mươi. 8004090

8 triệu, 4 nghìn, 9 chục.

Trang 15

- Chốt đáp án.

+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc điều

gì?

Bài 4:

a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên

tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị?

Cho ví dụ minh hoạ.

+ Lớp đơn vị gồm: hàng trăm, chục, đơn vị

Đáp án:

a) 67 358: Sáu mươi bảy nghìn ba trămnăm mưới tám Chữ số 5 thuộc hàngchục, lớp đơn vị,

đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị.

b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nào

bé hơn số 0.

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau nó Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi.

- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớpĐáp án:

998 ; 1000 ; 1002c) 51 ; 53 ; 55 199 ; 201 ; 203

997 ; 999 ; 1001

- Chữa lại các phần bài tập làm sai

- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

Trang 16

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,

- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

+ Đặt câu hỏi cho bộ phận in nghiêng

+ Mỗi phần in nghiêng bổ sung cho

- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ

- Yêu cầu lấy VD

Nhóm 2 – Lớp

+ Câu b thêm 2 bộ phận được in nghiêng

Đó là: Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau

* Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết

được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)

Trang 17

nào trả lời cho các câu hỏi: Khi nào?

Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

(GV gạch dưới trạng ngữ trong các câu

cô chỉ về làng chừng hai ba lượt

+ Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gia: Ngày xưa, Từ tờ mờ sáng, mỗi năm + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ nơi chốn: Trong vườn

Cá nhân – Lớp

VD: Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em:

- Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm ông

bà Con đi ngủ sớm đi Đúng 6 giờ sáng,

mẹ sẽ đánh thức con dậy nhé!

Em hào hứng quá, nằm trằn trọc mãi mới

ngủ được Sáng hôm sau, nghe tiếng gọi

của mẹ là em bật dậy ngay Chuyến đi thật vui và thú vị Em được vui đùa, đượcthưởng thức nhiều hoa quả ngon trong vườn của ông bà Em chỉ mong sẽ được ởđây chơi cả tháng

- Tìm các trạng ngữ trong bài tập đọc Ăng-co Vát

- Đặt câu có 2, 3 trạng ngữ và nêu ý nghĩa mà từng trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa cho câu

- Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi

4 Góp phần bồi dưỡng các năng lực

- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

* ĐCND: Thay cho bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (không dạy)

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện

- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm

Trang 18

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:(5p)

- Gv giới thiệu, dẫn vào bài

- lớp hát, vận động tại chỗ

2 Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)

* Mục tiêu: HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói

về du lịch, thám hiểm, khuyến khích các câu chuyện ngoài SGK

* Cách tiến hành:

HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề:

- GV ghi đề bài lên bảng lớp

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được

nghe, được đọc nói về du lịch hay thám

hiểm

- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện

mình sẽ kể

- GV khuyến khích HS kể những câu

chuyện ngoài SGK, những câu chuyện

HS được đọc trong sách truyện kể,

sách, báo, tạp chí, internet

- HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữquan trọng:

- HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyệnmình sẽ kể

3 Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)

* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về du lịch, thám hiểm.

Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện

+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC

+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,

- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn

- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu

chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

Trang 19

5 Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 20

Bài 4:

a) 0 ; 10 ; 100b) 9 ; 99 ; 999c) 1 ; 11 ; 101d) 8 ; 98; 998

Bài 5:

a) x = 58 ; 60b) x = 59 ; 61c) x = 60

- Ghi nhớ một số tính chất của dãy số

tự nhiên

- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải

-TẬP ĐỌC CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện)

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc

- HS: SGK, vở viết

2 Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 21

+ Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng

hôn có gì đẹp?

- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học

XII + “Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy hoàng, … từ các ngách”.

2 Luyện đọc: (8-10p)

* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

* Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc bài (M3)

- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài

cần đọc cả bài với giọng nhẹ nhàng,

nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Nhấn giọng ở các từ ngữ: Ôi chao, đẹp

làm sao, lấp lánh, long lan, nhỏ xíu,

mênh mông, rung rinh, tuyệt đẹp,

- GV chốt vị trí các đoạn:

- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các

HS (M1)

+ Giải nghĩa từ "lộc vừng": là một loại

cây cảnh, hoa màu hồng nhạt, cánh là

+ Đoạn 1: Ôi chao….phân vân

+ Đoạn 2: Rồi đột nhiên…cao vút

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nốitiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện

các từ ngữ khó (chuồn chuồn nước, giấy

bóng, đột nhiên, thung thăng, )

* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn

nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp

- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối

+ Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có

- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài

- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kếtquả dưới sự điều hành của TBHT

* Các hình ảnh so sánh là:

+ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng + Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh + Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.

+ Bốn cành khẽ rung như đang còn phân vân.

- HS phát biểu theo cảm nghĩ của mình

+ Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất

Ngày đăng: 30/05/2021, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w