1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế trên địa bàn thị xã cẩm phả quảng ninh

153 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, các Ngân hàng thương mại của ngành ngân hàng nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Cẩm Phả nói riêng đ có nhiều cố gắng trong hoạt động tín dụng,

Trang 1

Đỗ Huy Toàn

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với phát triển kinh tế

trên địa bàn thị xã cẩm phả - quảng ninh

Chuyên ngành : kinh tế công nghiệp

m* số : 60.31.09

luận văn thạc sỹ kinh tế

Người hướng dẫn : pgs.ts Nguyễn Đức Thành

Hà Nội - 2008

Trang 2

Đỗ Huy Toàn

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với phát triển kinh tế

trên địa bàn thị xã cẩm phả - quảng ninh

luận văn thạc sỹ kinh tế

Hà Nội - 2008

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng Ngân hàng ………4

1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng Ngân hàng ……… 4

1.1.1 Đại cương về Ngân hàng nói chung ……… 4

1.1.2 Đại cương về các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng ……… 27

1.2 Cơ sở thực tiễn trong hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, Ngân hàng nông nghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng ……… 44

1.2.1 Những thành tựu và những tồn tại trong hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam……… 44

1.2.2 Những kết quả và những tồn tại trong hoạt động tín dụng ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam trong giai đoạn (2002-2007) ……… 52

Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thị x$ Cẩm Phả - Quảng Ninh giai đoạn (2002 – 2007) ……… ……… 65

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xF hội của Thị xF Cẩm Phả ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của địa phương ……… 65

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ……… 65

2.1.2 Đặc điểm kinh tế- xF hội……… 68

2.2 Phân tích thực trạng công tác tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Cẩm Phả giai đoạn (2002-2007) ……… 74

2.2.1 Khái quát vài nét về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thị xF Cẩm Phả ……… 74

2.2.2 Kết quả đầu tư tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp Cẩm Phả đối với các ngành nghề kinh tế trên địa bàn giai đoạn (2002-2007) ……… 85

2.2.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu tài chính giai đoạn (2002-2007) … 88

Trang 4

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Cẩm Phả………… 93

3.1 Một số định hướng và giải pháp phát triển kinh tế của Thị xF Cẩm Phả giai đoạn (2008 – 2012) 93

3.1.1 Những chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu 93

3.1.2 Nhiệm vụ và các giải pháp phát triển kinh tế Thị xF Cẩm Phả giai đoạn (2008-2012) 94

3.2 Định hướng đầu tư tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Cẩm Phả và những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng giai đoạn (2008-2012) ……… 99

3.2.1 Định hướng đầu tư tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Cẩm Phả giai đoạn (2008-2012) ……… 99

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ……… 99

3.3 Hiệu quả kinh tế ……… 120

3.3.1 Hiệu quả kinh tế trực tiếp ……… 120

3.3.2 Hiệu quả gián tiếp ……… 122

3.4 Một số kiến nghị ……… 129

3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước ……… 130

3.4.2 Một số kiến nghị với tỉnh Quảng Ninh ……… 135

3.4.3 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ……… 139

3.4.4 Một số kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam ……… 139

Kết luận ……… 140 Tài liệu tham khảo

Trang 5

Tôi xin cam đoan : Đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế trên địa bàn thị xF Cẩm Phả -Quảng Ninh”, là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Đ−ợc

đ−a ra trên cơ sở tìm hiểu, phân tích, đánh giá quá trình hoạt động kinh doanh ở đơn vị - các số liệu, kết quả là trung thực và ch−a đ−ợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Hà Nội, ngày… tháng… năm …

Tác giả

Đỗ Huy Toàn

Trang 7

Trang

Bảng 1.1: Các kỹ thuật pháp lý của nghiệp vụ tín dụng ……… 36

Bảng 1.2: Quy mô vốn tự có của một số NHTM trong khu vực ……… 47

Bảng 1.3: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn của các NHTM Việt Nam 2000 -2007 ……… 48

Bảng 1.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2000-2007 ……… 50

Bảng 1.5: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của một số NHTM Việt

Nam tính đến cuối năm 2006 ……… 51

Bảng 1.6: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2002-2007 ……… 56

Bảng 1.7: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay giai đoạn 2002-2007 ………… 57

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn theo thời gian 2002-2007 ……… ……… 78

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn theo thành phần kinh tế 2002-2007 ……… 79

Bảng 2.3: Tình hình dư nợ thời kỳ 2002- 2007 82

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo thời gian 2002-2007 82

Bảng 2.5: Kết quả cho vay ngành kinh tế công nghiệp 2002-2007 ………… 85

Bảng 2.6: Kết quả cho vay ngành kinh tế nông nghiệp 2002-2007 ………… 86

Bảng 2.7: Kết quả cho vay ngành kinh tế thương mại dịch vụ 2002-2007 … 87 Bảng 2.8: Kết quả cho vay các lĩnh vực khác 2002-2007 ……… 88

Bảng 2.9: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính 2002-2007 ……… 88

Trang 8

Hình 1.1: Tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán 2001-2007 ……… 45

Hình 1.2: Tốc độ huy động vốn cho nền kinh tế 2001-2007 ……… 46

Hình 1.3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cho nền kinh tế 2001-2007 … 46 Hình 1.4: Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2002-2007 ………… 56

Hình 1.5: Biểu đồ tăng trưởng dư nợ cho vay giai đoạn 2002-2007 ……… 57

Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHNo & PTNT Cẩm Phả ……… 75

Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn theo thời gian 2002-2007 ……… 78

Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn theo thời gian 2002-2007 …… 80

Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo thời gian 2002-2007 ……… 83

Hình 3.1: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng……….101

Hình 3.2 : Sơ đồ bố trí mạng lưới phòng giao dịch mới của NHNo & PTNT Cẩm Phả 117

Trang 10

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam l nh đạo và khởi xướng và l nh đạo Kinh tế Quảng Ninh nói chung và Thị x Cẩm Phả nói riêng không ngừng phát triển toàn diện về chiều rộng lẫn chiều sâu, năng suất lao động công nghiệp không ngừng tăng, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cũng ngày càng khởi sắc Trong thành quả của sự nghiệp đổi mới này, tín dụng Ngân hàng đ đóng một vai trò quan trọng góp phần tạo nên những thành quả đó

Cẩm Phả là một thị x có nhiều tiềm năng to lớn về đất đai rừng biển, là nơi tập trung nhiều mỏ than lớn nhất vùng Đông bắc, là nơi đ và đang có nhiều

dự án công trình lớn của các tập đoàn kinh tế đang triển khai như nhà máy xi măng Cẩm Phả, nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả, sắp tới là nhà máy nhiệt điện Mông Dương, các khu công nghiệp đang quy hoạch như khu công nghiệp tại phường Quang Hanh, x Cộng Hoà

Trong những năm qua, các Ngân hàng thương mại của ngành ngân hàng nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Cẩm Phả nói riêng đ có nhiều cố gắng trong hoạt động tín dụng, quan tâm mở rộng cho vay phát triển kinh tế trên địa bàn thị x Cẩm Phả Tuy nhiên, hiệu quả đạt

được vẫn còn ở mức độ hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của

địa phương

Thực tế này đặt ra sự cần thiết phải nghiên cứu một cách sâu sắc hơn các vấn đề tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với phát triển kinh tế Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế trên địa bàn thị x Cẩm Phả, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế của các cấp bộ Đảng, chính quyền địa phương trong giai đoạn 2010 - 2015

Trang 11

Từ những yêu cầu và nhiệm vụ trên, học viên xin chọn đề tài: “ Nghiên

cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với

tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận giải trên phương diện lý luận và thực tiễn về sự cần thiết khách quan của tín dụng Ngân hàng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế trong thời kỳ đổi mới Qua đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Cẩm Phả - Quảng Ninh giai đoạn 2002 – 2007, luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng

đối với phát triển kinh tế trên địa bàn thị x Cẩm Phả

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu: Cơ

sở lý luận, thực trạng về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Cẩm Phả đối với phát triển kinh tế trên địa bàn TX Cẩm Phả giai đoạn 2002 – 2007 Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới

* Phạm vi nghiên cứu:

Hoạt động tín dụng ngân hàng là đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng, sâu

và rất phức tạp, được thực hiện bởi rất nhiều ngân hàng và các tổ chức tín dụng Riêng phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung đi sâu phân tích hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam,

có xét riêng đến Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp Thị x Cẩm Phả

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ về cơ sở lý luận cũng như luận giải cơ bản những vấn đề về hiệu quả tín dụng Ngân hàng, nâng cao hiệu quả tín dụng Ngân hàng

Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Cẩm Phả - Quảng Ninh giai đoạn 2002 – 2007

Trang 12

Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng Ngân hàng

đối phát triển kinh tế tại thị x Cẩm Phả - Quảng Ninh trong thời gian tới

5 Nội dung nghiên cứu của đề tài

Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 03 chương:

+ Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng Ngân hàng

+ Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cẩm Phả, Quảng Ninh giai đoạn 2002-2007

+ Chương 3: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế Thị x Cẩm Phả

6 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ trên, các phương pháp được sử dụng gồm: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích và nghiên cứu những vấn đề lý luận thực tiễn

Ngoài ra còn kết hợp phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp

điều tra khảo sát phân tích, so sánh tổng hợp, mô hình hóa để nghiên cứu

Sử dụng các bảng, biểu đồ để chứng minh, minh họa, rút ra kết luận

7 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế, thực hiện các chiến lược huy động vốn và cho vay đối với phát triển kinh tế trên địa bàn thị x Cẩm Phả

Những kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học chuyên ngành tài chính, lưu thông tiền tệ và tín dụng

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 126 trang, được chia làm 3 chương, hình vẽ, bảng biểu, tài liệu thống kê và một vài ý kiến trong quá trình thu thập tài liệu viết luận văn, lời

cảm ơn

Trang 13

Chương 1

tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng

1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ngân hàng

1.1.1 Đại cương về Ngân hàng nói chung

1.1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển ngành Ngân hàng

* Trên thế giới:

Nghề ngân hàng là một nghề cổ xưa Trong thời thượng cổ, các nghiệp

vụ đổi tiền, cho vay và các nghiệp vụ ngân hàng khác đ được thực hiện vào khoảng năm 2000 trước công nguyên tại cổ thành Babylone Các hoạt động ấy

được thực hiện ngay tại các đền thờ vì 3 lý do:

+ Đền thờ là nơi an toàn nhất, có hầm, có tủ sắt, khó bị trộm cướp + Đền thờ là nơi thiêng liêng, được nhân dân kiêng nể, không dám xâm phạm + Đền thờ là trung tâm khu vực thương mại của thành phố

Các hoạt động ngân hàng nói trên được tiếp tục qua nhiều thế kỷ tại các nước ven biển Địa Trung Hải, tại La M , Hy Lạp, Trung Đông và tại các đô thị lớn rải rác trên con đường tơ lụa, nối liền Trung Đông và Trung Hoa

Có một số ý kiến cho rằng vào đầu thế kỷ thứ 12, đ có một cơ quan mệnh danh là “ Banco de Venezia” (ngân hàng Venise) ở Italia được lập vào năm 1172 Sự thật thì cơ quan đó chỉ được thiếp lập để phát hành công trái của chính quyền Venise để tài trợ các cuộc chiến lúc ấy Ngoài việc trên, có thể coi như việc tạo tín dụng ngân hàng đầu tiên, “Banco de Venezia” không làm một nghiệp vụ nào khác (như nhận ký ngân, cho vay ) vì vậy, tuy mệnh danh là “ Banco”, nhưng không thể coi là ngân hàng được

Trước thế kỷ 15, người ta không thấy có một sự cơ cấu hay cơ quan

được xem như là một ngân hàng thực sự theo quan niệm ngày nay, nếu chúng

ta quan niệm nhiệm vụ chính của ngân hàng là thu nhận ký ngân, dùng các khoản ký ngân ấy để cho vay, đổi tiền, thu chi tiền cho khách hàng

Trang 14

M i đến đầu thế kỷ 15 (1401), mới có một cơ quan trên thế giới được xem như là một ngân hàng thực sự, theo quan điểm ngày nay, đó là Banca di Barcelone ở Tây Ban Nha Và sau đó ít năm (1409), một cơ quan thứ hai, Banco di Valencia (ngân hàng Valence), cũng được thiết lập ở Tây Ban Nha Hai cơ quan Banca di Barcelone và Banco di Valencia có thể được coi như hai ngân hàng đầu tiên trên thế giới vì hai cơ quan đó đ thực hiện phần lớn các nghiệp vụ của những ngân hàng ngày nay; thu nhận ký thác, cấp tín dụng ( cho vay), thu và xuất ngân cho khách hàng, giữ bảo vật cho khách hàng v.v

Đến thời kỳ Phục hưng, ở Âu Châu, nền thương mại phát triển, nhất là thương mại với phương Đông Các thương gia, nhất là các thương gia tại các hải cảng giao thiệp thương mại với phương Đông, nhận thấy rằng cần có những cơ quan chuyên môn để giải quyết những vấn đề liên quan đến việc tài trợ nền thương mại, nên họ xúc tiến việc tổ chức các cơ quan chuyên nghiệp

về ngân hàng như: Banco di Realto (Venise, 1587), ngân hàng Amsterdam(Hà lan, 1609), ngân hàng Hambourg( Đức,1619) v.v

Từ thế kỷ 17 đến nay, hệ thống ngân hàng phát triển mạnh ở các nước Châu Âu, nhất là về nửa sau thế kỷ 19, song song với cuộc cách mạng kỹ nghệ, phát triển kinh tế và thương mại Các kỹ nghệ gia cần tìm vốn để lập các nhà máy lớn, các thương gia cũng cần tìm vốn để lập những xí nghiệp thương mại xuất nhập khẩu to lớn Các ngân hàng là nguồn cung cấp vốn cho các kỹ nghệ gia và thương gia Vì vậy hệ thống ngân hàng đ phát triển mạnh tại các quốc gia Châu Âu và tại các thuộc địa của họ

* ở Việt Nam:

ở Việt Nam, trước khi người Pháp đến nước ta, nhân dân Việt Nam chưa biết ngân hàng là gì, nền kỹ nghệ và thương mại phải nói là chưa hình thành Tiểu công nghệ tại các làng xóm thường là hoạt động gia đình, sản xuất

ít, không cần nhiều vốn Thương mại trong nước cũng như quốc tế, không có gì đáng kể Mậu dịch quốc doanh không có vai trò lớn Dân trong nước phần

Trang 15

lớn là nghèo nàn, không có sức mua để mua sắm hàng ngoại; vả lại hàng ngoại của phương Tây thời ấy cũng không thích hợp với đời sống của nhân dân Việt Nam Nước ta chỉ giao dịch nhiều với Trung Quốc (nhập sách vở, thuốc bắc,v.v thì trả bằng vàng, bạc) Giao dịch nhiều với các thương gia phương Tây thường chỉ có triều đình (vua, hoàng thân quốc thích) và các vị

đại quan, nhập khẩu súng ống hay các xa xỉ phẩm (đồ sứ, đồ trang sức, đồng hồ ), thì trả bằng vàng, bạc hay trao đổi bằng các sản phẩm nội địa (lụa,

đường, hồ tiêu, yến sào, quế v.v )

Mặt khác, dân nghèo không dư tiền, không có bảo vật cần gửi tại các nơi chắc chắn, không có những vụ chuyển ngân ra nước ngoài Vì vậy, chưa cần thiết có các cơ quan làm những dịch vụ ngân hàng

Từ giữa thế kỷ thứ 19, nước Pháp sang xâm chiếm nước ta và đến cuối thế thế kỷ 19, nền đô hộ coi như đ thiết lập xong Nước ta trở thành một thị trường

độc chiếm của sản phẩm Pháp Các thương gia Pháp, lập tại các đô thị Việt Nam những xí nghiệp xuất nhập khẩu lớn: Xi măng, giấy, thuốc lá, sợi, đường, rượu, v.v Thực dân Pháp còn lập các đồn điền lớn (cao su, cà phê, chè )

Các hoạt động kinh tế của người Pháp phát triển rất rộng, nên người Pháp phải lập các ngân hàng để hỗ trợ các hoạt động ấy Từ lúc đầu, có hai ngân hàng Pháp được thiết lập, trụ sở chính tại chính quốc, nhưng chi nhánh lại đặt khắp các đô thị lớn ở Việt Nam, đó là Ngân hàng Đông Dương (Banque

de I’fndochine), Pháp – Hoa ngân hàng ( Banque Franco – chinoise)

Ngân hàng Đông Dương là cơ quan tài chính lớn nhất của chính quyền

và tài phiệt Pháp Ngoài độc quyền phát hành tiền tệ như một ngân hàng trung

ương, Ngân hàng Đông Dương còn là một ngân hàng kinh doanh và thương mại lớn nhất: Ngân hàng Đông Dương đ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế người Pháp ở Đông Dương Ngoài ra, ngân hàng Đông Dương còn cấp vốn cho các công ty địa ốc

Trang 16

Ngân hàng quan trọng thứ hai của Pháp là Pháp – Hoa ngân hàng, được thành lập để hỗ trợ các việc giao dịch thương mại giữa Pháp, Đông Dương và Trung Quốc, và một vài nước á Đông ( Nhật, Thái Lan )

Ngoài các ngân hàng của Pháp, các nước Châu Âu có quyền lợi kinh tế

ở á Đông, nhất là nước Anh, cũng có thiết lập các Ngân hàng tại các hải cảng Việt Nam (Sài Gòn, Hải Phòng) Thí dụ: Các chi nhánh của hai ngân hàng: The chartered Bank và The Hongkong and Shanghai Banking Corporation

Trung Hoa dân quốc cũng có mở tại các hải cảng Việt Nam chi nhánh các ngân hàng: Trung Quốc ngân hàng và giao thông ngân hàng

Từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20, hoạt động ngân hàng đều ở trong người ngoại quốc

Phải đến năm 1927, ở miền Nam Việt Nam, một nhóm kinh tế tài chính Việt Nam mới lập tại Sài Gòn một ngân hàng, lấy tên là An – Nam ngân hàng, với vốn hoàn toàn của Việt Nam, hỗ trợ nhiều nhất cho các hoạt động nông nghiệp và nông thôn Việt Nam, vì dưới thời Pháp thuộc, nền ngoại thương thường là độc quyền của người Pháp

M i về sau này, vào khoảng năm 1949-1950, một ngân hàng Việt Nam thứ hai được thành lập có tên là Việt Nam công thương ngân hàng

Phải đợi đến sau khi nước ta hoàn toàn độc lập, hệ thống ngân hàng Việt Nam mới phát triển mạnh mẽ để tài trợ cho các hoạt động kinh tế của đất nước

Năm 1954, sau sự ra đi của người Pháp, nhà nước Việt Nam tiếp quản khu vực ngân hàng ở miền Bắc Hai miền của đất nước có hai hệ thống ngân hàng

Các ngân hàng nước ngoài ở lại miền Nam Chi nhánh của các ngân hàng này cùng với các ngân hàng Việt Nam ở miền Nam hoạt động ở miền Nam cho đến năm 1975

Đến giữa năm 1971, ở miền Nam đ có 30 ngân hàng Việt Nam, mà số chi nhánh đ lên tới 100 Các ngân hàng Việt Nam lớn nhất là : Việt Nam thương tín (vốn của chính quyền miền nam), Việt Nam Công thương ngân hàng, Sài Gòn

Trang 17

ngân hàng, Đại Nam ngân hàng, Kỹ thương ngân hàng (Ngân hàng quân

từ các cơ sở kinh tế vào ngân sách Các nguồn vốn được phân bổ một cách hành chính dựa trên các ưu tiên kinh tế được xác định trên qúa trình lập kế hoạch kinh tế quốc dân Vai trò chung gian tài chính được chuyển từ chỗ phân bổ dựa trên cơ sở đánh giá tình hình hoạt động trong quá khứ và tiềm năng tương đối của người vay, đồng thời cân đối các nhu cầu khác nhau đối với các số vốn hạn chế sang vai trò đảm bảo để vốn phân bổ qua quá trình lập kế hoạch nhà nước được sử dụng đúng mục đích Số lượng khách hàng

đ thu hẹp lại chỉ còn các đơn vị kinh tế quốc doanh thuộc chính quyền trung ương và địa phương, khu vực dân cư công nghiệp và kinh doanh buôn bán tư nhân nằm ngoài khu vực kinh tế kế hoạch hoá tập trung bị gạt ra ngoài quan hệ phân bổ vốn của ngân hàng nhà nước Do vậy, nhiều yếu tố then chốt trong hoạt động ngân hàng, bao gồm hầu hết nhứng yếu tố của quá trình quản lý rủi ro không còn thích hợp nữa, vì các họat động của mỗi chi nhánh ngân hàng nhà nước được thực hiện theo những chỉ thị nghiệp vụ chính xác nhằm đảm bảo sự hoạt động thống nhất và nhất quán vốn nằm dưới sự kiểm soát của cơ quan trung ương khác

Cho tới năm 1988, hệ thống ngân hàng Việt Nam bao gồm một ngân hàng nhà nước trung ương đảm đương vai trò là tổ chức duy nhất cung cấp

Trang 18

toàn bộ các dịch vụ ngân hàng nội địa (các khoản tín dụng ngắn hạn), được bổ sung hai ngân hàng chuyên doanh:

+ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, thành lập 1963 có chi nhánh tại trên 10 thành phố, độc quyền cho vay đối với các giao dịch xuất nhập khẩu (kể cả quản lý ngoại hối) và các nghiệp vụ liên quan về cơ bản không có hoạt

+ Ngân hàng Công thương Việt Nam được tạo ra từ vụ tín dụng công thương nghiệp của ngân hàng nhà nước Do các khách hàng của khu vực công nghiệp và thương nghiệp chủ yếu ở các đô thị, mạng lưới chi nhánh gồm 30 chi nhánh tỉnh và 60 chi nhánh cấp huyện đ được chuyển sang ngân hàng Công thương Việt Nam

+ Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập từ vụ tín dụng nông nghiệp của ngân hàng nhà nước Việt Nam Do phần lớn khách hàng nông nghiệp ở khu vực nông thôn, nên 440 chi nhánh tại các vùng nông thôn đ chuyển sang cho ngân hàng phát triển nông nghiệp

Trang 19

Hai ngân hàng chuyên doanh (ngân hàng ngoại thương Việt Nam và ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam) vẫn tiếp tục tồn tại nhưng không còn giữ sự độc quyền như trước đây

Ngoài ra, nhiều tổ chức tín dụng nhỏ đ được thành lập và nhận tiền gửi, gồm các ngân hàng cổ phần, các quỹ tín dụng thành thị Quy chế quản lý không được phát triển kịp tốc độ thành lập các tổ chức tín dụng, kết qủa là nhiều đơn vị trong số đơn vị nhận tiền gửi mới này đ gặp khó khăn

Vào cuối những năm 80, Việt Nam đ tiến hành cải cách hệ thống ngân hàng Cải cách lần này là rất sâu rộng, được thể chế bằng các pháp lệnh về ngân hàng có hiệu lực từ 01/10/1990

Những điểm nổi bật là:

- Tách ngân hàng trung ương ra khỏi hệ thống ngân hàng thương mại

Từ nay ngân hàng nhà nước chịu trách nhiệm về việc chính sách tiền tệ, giám sát và điều tiết hệ thống ngân hàng Ngân hàng nhà nước không tiến hành các hoạt động ngân hàng mang tính chất thương mại, kể cả vịec huy động và phân

bổ trực tiếp các nguồn vốn Các chức năng này sẽ do các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính thực hiện

- Đa dạng hoá các tổ chức Các biện pháp cải cách trong Pháp lệnh về ngân hàng dự kiến sẽ tạo ra các ngân hàng tổng hợp và các tổ chức tài chính quốc doanh và tư nhân cung ứng những dịch vụ hạn chế, được bổ sung bởi các ngân hàng quốc doanh chuyên doanh Ngân hàng công thương và ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam sẽ là các ngân hàng thương mại tổng hợp chủ yếu Các tổ chức tài chính cung ứng các dịch vụ hạn chế hiện nay bao gồm các hợp tác x tín dụng nông thôn và đô thị và các tổ chức này được dựa dần vào sự giám sát của ngân hàng nhà nước

- Đa dạng hoá sở hữu, các biện pháp cải cách dự kiến sẽ hình thành 04 ngân hàng thương mại quốc doanh, một loạt ngân hàng công tư hợp doanh, các ngân hàng tư nhân và các tổ chức tài chính khác Hàng loạt ngân hàng nhỏ

Trang 20

có sở hữu hỗn hợp nhà nước - tư nhân, một vài ngân hàng 100% vốn tư nhân Các hợp tác x tín dụng đô thị là các tổ chức tư nhân hoàn toàn

- Sự tham gia của nước ngoài Các cải cách dự kiến cho phép một số ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức chi nhánh, ngân hàng liên doanh mới thành lập hoặc các ngân hàng con hoàn toàn thuộc quyền

sở hữu của ngân hàng mẹ ở nước ngoài

- Tăng cường sự tự chủ và độc lập các biện pháp cải cách dự kiến sẽ tạo ra

sự tự chủ và độc lập cao hơn ở hai cấp ngân hàng Trước tiên, trong việc thực thi chính sách tiền tệ và giám sát, điều tiết tổng thể hệ thống tài chính, các cải cách

sẽ làm tăng tính tự chủ và độc lập của ngân hàng nhà nước Thứ hai, các ngân hàng thương mại quốc doanh dự kiến sẽ hoạt động một cách độc lập và tự chủ hơn trong quan hệ đối với chính phủ cũng như ngân hàng nhà nước

- Tăng cường cạnh tranh Mặc dù không thể đề cập trực tiếp, rõ ràng là các biện pháp cải cách sẽ tạo ra một hệ thống tài chính cạnh tranh Các biện pháp được thực hiện đ chấm dứt sự độc quyền của ngân hàng ngoại thương Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ ngoại thương và các giao dịch về ngoại hối Các giải pháp mới không dành cho ngân hàng đầu tư xà xây dựng Việt Nam

sự độc quyền đối với cho vay dài hạn Sự khuyến khích tích cực đối với việc thành lập các ngân hàng cổ phần tư nhân và lĩnh vực hoạt động dành cho các ngân hàng nước ngoài cũng nhấn mạnh mục tiêu khuyến khích sự phát triển của một môi trường tài chính cạnh tranh

Trên nhiều phương diện, cho đến nay những các cải cách về ngân hàng của Việt Nam theo đánh giá của nhiều chuyên gia kinh tế trong nước và quốc

tế là khá táo bạo so với các nền kinh tế khác Tất nhiên, những cải cách này vẫn còn mới và tác động của chúng vẫn chưa được cảm nhận một cách đầy đủ

Bắt nhịp với sự phát triển của đất nước, trong những năm qua số lượng các ngân hàng không ngừng phát triển và lớn mạnh Tính đến cuối năm 2007, tại Việt Nam đ có 74 ngân hàng trong đó có 04 ngân hàng thương mại nhà

Trang 21

nước, 01 ngân hàng chính sách x hội, 36 ngân hàng thương mại cổ phần, 05 ngân hàng liên doanh, 28 chi nhánh ngân hàng nước ngoài Với tổng quy mô vốn điều lệ lên tới hàng trăm ngàn tỷ đồng, cụ thể bao gồm:

* Hệ thống các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm:

- Ngân hàng Chính sách x hội Việt Nam:

Trụ sở chính: 68 đường Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội

Được thành lập theo quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/9/1996

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trụ sở chính: 191 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Vốn điều lệ: 7.490 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 287/QĐ-NH5 ngày 21/9/1996

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội

Vốn điều lệ: 10.400 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1996

- Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long

Trụ sở chính: Số 9 Võ Văn Tần – Quận 3 – TP Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ: 744 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 769/TTg ngày 18/9/1997

- Ngân hàng phát triển Việt Nam

Trụ sở chính: 25 A Cát Linh, Hà Nội

Vốn điều lệ: 5.000 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 108/QĐ-TTg ngày 15/05/2006

Trang 22

* Hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, bao gồm 33 ngân hàng:

- Ngân hàng TMCP Miền Tây: Vốn điều lệ 200 tỷ đồng

- Ngân hàng TMCP Nam Việt: Vốn điều lệ 500 tỷ đồng

Trang 23

- Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrtolimex: Vốn điều lệ 200 tỷ đồng

- Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên

Trụ sở chính: 248, Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Xuyên, TX Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Vốn điều lệ: 500 tỷ đồng

Số đăng ký kinh doanh: 0022/NHGP ngày 12/09/1992

* Hệ thống ngân hàng liên doanh tại Việt Nam, bao gồm 5 ngân hàng:

- Ngân hàng Indovina bank:

Địa chỉ: 39 Hàm Nghi, Quận 1, TPHCM

Số giấy phép: 135/GP-SCCI, ngày cấp 21/11/1990

Vốn điều lệ: 50 triệu USD

- Ngân hàng shinhanvina bank:

Địa chỉ: 39 Hàm Nghi, Quận 1, TPHCM

Số giấy phép: 135/NH-GP, ngày cấp 04/01/1993

Vốn điều lệ: 30 triệu USD

- Ngân hàng vidpublic bank:

Địa chỉ: 53 Quang Trung, Hà Nội

Số giấy phép: 01/NH-GP, ngày cấp 25/03/1992

Trang 24

Vèn ®iÒu lÖ: 20 triÖu USD

- Ng©n hµng vinasiam:

§Þa chØ: Sè 2 – Phã §øc ChÝnh, QuËn 1, TPHCM

Sè giÊy phÐp: 19/NH-GP , ngµy cÊp 20/04/1995

Vèn ®iÒu lÖ: 20 triÖu USD

- Ng©n hµng ViÖt Nga:

§Þa chØ: 85 Lý Th−êng KiÖt, QuËn Hoµn KiÕm, Hµ Néi

Sè giÊy phÐp: 11/GP-NHNH, ngµy cÊp 30/10/2006

Vèn ®iÒu lÖ 30 triÖu USD

* HÖ thèng chi nh¸nh Ng©n hµng n−íc ngoµi t¹i ViÖt Nam, bao gåm:

- ABN Amro Bank ( Hµ Lan) , vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

- ANZ ( óc) , vèn ®iÒu lÖ: 20 triÖu USD

- Bank of china (Trung quèc), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

- Bank of tokyo misubishiufj (NhËt), vèn ®iÒu lÖ: 45 triÖu USD

- Bankok bank ( Th¸i Lan), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

- Bnp ( Ph¸p ), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

- Calyon ( Ph¸p ), vèn ®iÒu lÖ: 20 triÖu USD

- Chinfoncom bank ( §µi Loan), vèn ®iÒu lÖ: 30 triÖu USD

- Citibank ( Mü ), vèn ®iÒu lÖ: 20 triÖu USD

- Cathay united bank ( §µi Loan ), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

- Deustche bank ( §øc), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

- Chinatrustcom bank ( §µi loan), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

- Fenb ( Mü ), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD,

- First commercial bank ( §µi Loan), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

- Hongkongshanghai bankking coropration ( Anh ), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

- Jp morgan Chase Bank ( Mü ), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

- Korea exchage bank ( Hµn Quèc ), vèn ®iÒu lÖ: 15 triÖu USD

Trang 25

- Lao- viet bank ( Lào), vốn điều lệ: 2,5 triệu USD

- May bank ( Malaysia), vốn điều lệ: 15 triệu USD

- Mega international commercial Co ( Đài Loan ), vốn điều lệ: 15 triệu USD

- Mizuho corporate bank ( Nhật ), vốn điều lệ: 15 triệu USD

- Natexis ( Pháp ), vốn điều lệ: 15 triệu USD

- Ocbc ( singapore), vốn điều lệ: 15 triệu USD

- Shinhan bank ( Hàn Quốc ), vốn điều lệ: 15 triệu USD

- Standard chartered bank (Anh ), vốn điều lệ: 15 triệu USD

- Sumitomo mitssui banking corporation ( Nhật bản ), vốn điều lệ: 15

triệu USD

- United overseas bank ( Singapore), vốn điều lệ: 15 triệu USD

- Woori bank ( Hàn quốc), vốn điều lệ: 15 triệu USD

* Ngoài ra tại Việt Nam còn có 52 văn phòng đại diện Ngân hàng nước ngoài đang hoạt động

1.1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa, vai trò, nội dung hoạt động của ngân hàng trong nền kinh tế

* Khái niệm về ngân hàng:

Ngành ngân hàng ngày nay phát triển một cách phi thường: số lượng ngân hàng rất lớn, các nghiệp vụ ngân hàng trở lên phong phú, phức tạp, số tài khoản tại ngân hàng ngày càng gia tăng mạnh mẽ, sự tập trung ngân hàng làm cho những số rất tiền lớn lao do một số ngân hàng nắm giữ

Trước tình trạng đó, các chính quyền của các nước đều rất quan tâm đến hoạt động của ngân hàng, thường xuyên đề cập đến các vấn đề: các ban giám

đốc có được khách hàng tín nhiệm không? có đủ khả năng quản trị ngân hàng không? có nghĩ đến lợi ích của quốc gia và nhân dân, hay chỉ tìm quyền lợi ích kỷ riêng tư, có hại đến hệ thống tiền tệ, tài chính, kinh tế của quốc gia Do

đó, các quốc gia đều chính thức định nghĩa “ ngân hàng” và ấn định những luật lệ về việc hành nghề ngân hàng, nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của

Trang 26

khách hàng và phù hợp với lợi ích chung của quốc gia Điều cần lưu ý nhất, là bất cứ quốc gia nào đều định nghĩa “ngân hàng” trong một đạo luật, quy định chặt chẽ hoạt động của ngân hàng

Theo định nghĩa của Pháp: Luật ngày 13/6/1941: “ Ngân hàng là những

xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hay dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên

đó cho chính họ, trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Định nghĩa của Việt Nam: Theo pháp lệnh ngân hàng, hợp tác x tín dụng và công ty tài chính ngày 24/5/1990: “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên và nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

+ Ngân hàng giúp tư nhân chuyển tiền ra nước ngoài Nghiệp vụ này rất quan trọng đối với việc phát triển ngoại thương

+ Ngân hàng nhận giữ các bảo vật (cho thuê tủ két sắt), các chứng khoán, giấy tờ có giá

Về các chứng khoán, ngân hàng giúp tư nhân mua, bán chứng khoán và với sự hiểu biết và kinh nghiệm, các ngân hàng là cố vấn tốt cho ngân hàng Ngân hàng thu tiền lời về các chứng khoán, và có thể cấp tín dụng cho tư nhân có bảo đảm bằng một số chứng khoán ký thác tại ngân hàng

Trang 27

+ Ngân hàng bán ngoại tệ cho tư nhân để xuất ngoại hay dùng vào các việc chi tiêu ở nước ngoài

- Đối với các công ty kỹ nghệ, thương gia:

+ Ngân hàng giúp tín dụng (cho vay) cho các công ty kỹ nghệ, thương gia để xây dựng hoặc mở rộng các doanh nghiệp

+ Ngân hàng có thể bảo l nh cho họ (về thuế quan, l nh thầu, công tác cung cấp hay kiến trúc v.v )

+ Về ngoại thương, ngân hàng thanh toán giúp khách hàng các phi vụ nhập khẩu, hay thu hồi ngoại tệ trong các phi vụ xuất khẩu

- Đối với chính quyền:

+ Ngân hàng mua các trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm tài trợ ngân sách quốc gia tạm thời bị thiếu hụt, hoặc ngăn ngừa áp lực lạm phát tiền

tệ, tín dụng

+ Ngân hàng nhận bán giúp chính phủ các công trái phiếu

+ Ngân hàng cho các cơ quan công quyền vay tiền

+ Ngân hàng thay chính phủ mua bán ngoại tệ, thu các khoản thuế liên quan đến ngoại thương

* Vai trò của ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế:

Hoạt động kinh doanh trên thị trường tài chính bao gồm nhiều loại hình

tổ chức kinh doanh tiền tệ Chúng là những tổ chức trung gian và môi giới tài chính, hoạt động như những chiếc cầu chuyển tải những khoản tiền tiết kiệm, tích luỹ được trong x hội đến tay những người có nhu cầu chi tiêu cho đầu tư Nhưng giữa chúng lại có sự khác nhau về tính chất cũng như về đối tượng và phương pháp kinh doanh Sự khác nhau đó bắt nguồn từ những nguyên nhân

về lịch sử và chế độ kinh tế và ngày nay chúng đều là những sản phẩm của thể chế tài chính của mỗi nước

Lịch sử của ngân hàng thương mại là lịch sử kinh doanh tiền gửi Các ngân hàng thương mại từ chỗ làm dịch vụ nhận tiền gửi với tư cách là người

Trang 28

thủ quỹ, bảo quản tiền cho người chủ sở hữu để nhận những khoản thù lao, đ trở thành những chủ thể kinh doanh tiền gửi Điều đó có nghĩa là huy động tiền gửi không những miễn khoản thù lao mà còn trả l i cho khách hàng gửi tiền để làm vốn cho vay nhằm tối ưu khoản lợi nhuận thu được

Trong khi thực hiện vai trò trung gian chuyển vốn từ người cho vay sang người đi vay, các ngân hàng thương mại đ tự tạo ra những công cụ tài chính thay thế cho tiền làm phương tiện thanh toán Trong đó, quan trọng nhất

là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn thanh toán bằng séc, một trong những công

cụ chủ yếu để vận động qua ngân hàng Thông qua quá trình đó đưa lại kết quả là đại bộ phận tiền giao dịch trong giao lưu kinh tế là tiền qua ngân hàng

Do đó, hoạt động của ngân hàng thương mại gắn bó mật thiết với hệ thống lưu thông tiền tệ và hệ thống thanh toán trong nước đồng thời có mối liên hệ quốc

tế rộng r i

Trong thế giới hiện đại, tính cho đến thời điểm này thì ngân hàng thương mại và cơ cấu hoạt động của nó đóng vai trò quan trọng nhất trong thể chế tài chính của mỗi nước Hoạt động của ngân hàng thương mại đa dạng, phong phú và có phạm vi rộng lớn, trong khi các tổ chức tài chính khác thường hoạt động trên một vài lĩnh vực và theo hướng chuyên sâu Vai trò của ngân hàng thương mại thể hiện ở những điểm sau:

- Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:

Vốn được tạo ra từ quá trình tích lũy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và nhà nước trong nền kinh tế Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân và có mức độ tiêu dùng hợp lý Để tăng thu nhập quốc dân tức là cần phải mở rộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lưu thông hàng hoá, đẩy mạnh sự phát triển của ngành trong nền kinh tế và muốn làm được

điều đó cần thiết phải có vốn Mặt khác, khi nền kinh tế càng phát triển sẽ càng tạo ra nhiều nguồn vốn, điều đó sẽ có tác động tích cực đến hoạt động ngân hàng NHTM là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh

Trang 29

NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi từ mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế như: Vốn tạm thời được giải phóng ra từ quá trình sản xuất, vốn từ nguồn tiết kiệm của các cá nhân trong x hội Bằng vốn huy động được trong nền kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng, NHTM sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất Nhờ có hoạt đông của hệ thống NHTM và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế

- Ngân hàng là cầu nối giữa khách hàng với thị trường:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường thoả m n nhu cầu thị trường trên mọi phương diện

được thể hiện như: không những thoả m n nhu cầu về phương diện giá cả, khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá mà còn đòi hỏi thoả m n cả trên phương diện thời gian địa điểm Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố

và hoàn thiện cơ chế quản lý, chế độ hạch toán kế toán mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư, nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Do đó, để giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn nhằm thoả m n nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung ứng cho doang nghiệp đ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh

Trang 30

- Ngân hàng thương mại là "cầu nối" giúp NHTW thực thi chính sách

tiền tệ và điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về ngân hàng Trung ương Để thực thi chính sách tiền tệ đó phải sử dụng các công cụ như l i suất, dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, thị trường mở, hạn mức tín dụng Chính các ngân hàng thương mại là chủ thể chịu tác động trực tiếp của những công cụ này và đồng thời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến khu vực phi ngân hàng và nền kinh tế Ngược lại cũng qua ngân hàng thương mại và các định chế tài chính trung gian khác, tình hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu tiền mặt, tổng cung tiền tệ, l i suất tỷ giá… của nền kinh tế được phản hồi về cho ngân hàng Trung ương để chính phủ và ngân hàng Trung ương có những chính sách điều tiết thích hợp với từng tình hình cụ thể

Hoạt động kinh doanh của NHTM gắn liền với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và các chủ thể kinh tế Trong quá trình hoạt động đó, NHTM thực hiện vai trò cầu nối giúp NHTW điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế thông qua các chức năng của mình, biểu hiện các mối quan hệ giữa NHTM với các tổ chức kinh tế, cá nhân về mặt tín dụng, tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế được bình thường

Bằng chính sách và những biện pháp tín dụng, NHTM đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung kịp thời cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất, lưu thông và dịch vụ NHTM có thể gia tăng hoặc thu hẹp khối lượng tín dụng với từng doanh nghiệp, hoặc có thể thực hiện quan hệ tín dụng đối với doanh nghiệp trong từng trường hợp cần thiết Tất cả những vấn

đề đó đều liên quan và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế Như vậy, việc sử dụng vốn vay ngân hàng vừa giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu vốn bị thiếu hụt trong kinh doanh, vừa ý thức

Trang 31

cho doanh nghiệp về trách nhiệm của mình trong quá trình sử dụng vốn Từ đó giúp cho doanh nghiệp có những lựa chọn quyết định của mình trong việc sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh hiện

có Doanh nghiệp sử dụng vốn vay, khi đến hạn phải hoàn trả vốn kèm theo l i vay cho ngân hàng, điều đó buộc các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng khi sử dụng vốn sao cho mang lại hiệu quả cao nhất

Vai trò cầu nối giúp NHTW điều tiết kinh tế vĩ mô của các NHTM được thể hiện qua việc tiếp nhận, thu hút khối lượng tiền mặt từ trong nền kinh tế vào NHTM, đồng thời NHTM cũng cung ứng tiền mặt theo nhu cầu khi các doanh nghiệp cần tiền cho hoạt động của doanh nghiệp Quá trình thu nhận và cung ứng khối lượng tiền mặt trong nền kinh tế đ tạo ra mối quan hệ giữa lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ trong từng khu vực Bằng chính sách thu hút và nghệ thuật kinh doanh, ngân hàng sẽ tiếp nhận một khối lượng tiền mặt không nhỏ, rồi từ đó lưu thông về ngân hàng Khối lượng tiền mặt này sẽ đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho các doanh nghiệp và công chúng, đảm bảo cho nền kinh tế thường xuyên có một khối lượng tiền hợp lý, phục vụ cho hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong phạm vi từng doanh nghiệp, từng khu vực, cũng như trong phạm vi toàn nền kinh tế

Cùng với các nghiệp vụ kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng và tiền tệ, ngân hàng thương mại còn thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác trong nền kinh tế Đây là những dịch vụ trung gian tạo cho ngân hàng thương mại những nguồn lợi đáng kể, góp phần tăng thêm khoản thu nhập cho NHTM, đồng thời tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện và thoả m n các yêu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế

Như vậy, với vai trò là “cầu nối” giúp NHTW thực thi chính sách tiền

tệ, điều tiết kinh tế vi mô, NHTM đ xâm nhập vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân, các lĩnh vực khác của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ tín dụng, tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt,

Trang 32

các quan hệ về tham gia hùn vốn, tư vấn v.v Với các mối quan hệ thường xuyên đó, NHTM giúp các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường và ngày càng phát triển

Trong việc điều hành thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng Trung ương

sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ trong phạm vi toàn x hội, mà trước hết

là hệ thống NHTM Các công cụ này là những thao tác hoạt động hàng ngày của ngân hàng Trung ương Vì thế, có thể nói rằng, mọi hoạt động của ngân hàng Trung ương đều tác động đến nền kinh tế vĩ mô trong khuôn khổ của chính sách tiền tệ đ vạch ra

Sự điều tiết tiền tệ có thể tác động gián tiếp, nhưng hiệu quả đến những hoạt động của cả nền kinh tế quốc gia Một nội dung quan trọng của điều tiết tiền tệ là điều hoà khối lượng tiền tệ

Điều hoà khối lượng tiền tệ ngày nay có nghĩa là điều chỉnh việc tạo tiền và sử dụng tiền trong hệ thống ngân hàng hai cấp Một khả năng kỳ bí của

hệ thống ngân hàng hai cấp là tạo tiền, điều chỉnh mức cung tiền để ổn định tiền tệ Do việc phân chia hệ thống ngân hàng thành hai cấp, nên có việc phân chia hai loại tiền: Tiền ngân hàng trung ương hay gọi tắt là tiền trung ương (giấy bạc hay tiền mặt) và tiền ngân hàng (tiền ghi sổ, bút tệ) Tiền trung ương

là tiền do NHTW độc quyền phát hành Tiền ngân hàng là tiền do các ngân hàng thương mại tạo ra thông qua việc cấp tín dụng cho nền kinh tế, đặc biệt

là tiền trên các tài khoản thanh toán séc Nó được tạo ra như là sự mở rộng gấp nhiều lần quỹ dự trữ ngân hàng (thông qua hệ số tạo tiền)

Thực ra, cho đến những năm cuối thế kỷ 20 này, định nghĩa và phân biệt giữa các loại tiền với nhau vẫn có nhiều ý kiến không đồng nhất Từ năm

1980 đến nay, NHTW của nhiều nước đ thay đổi các định nghĩa của mình về tiền mặt một vài lần và đ dùng những phép đo lượng tiền cung ứng được gọi

là tổng lượng tiền (monetary aggregates) với các ký hiệu : Mo, M1 ,M2

Trang 33

Sở dĩ có sự phân chia ra giữa M0, M1,M2 là nhằm tách những loại tiền khác nhau về mặt thanh toán ra từng nhóm Các nhóm tiền càng đi về sau này, càng có tính thanh khoản kém hơn và càng mang tính chất của một khoản đầu tư

M1 gọi là tiền mạnh (high_power money) hay tiền theo nghĩa hẹp, nhưng là một loại tài sản không sinh lợi, cho nên nó không có ý nghĩa như một hành động đầu tư

Ngược lại, M2, M3, Mu vừa là tiền, vừa là tài sản sinh lời, do vậy kinh tế càng phát triển, xu hướng chuyển tiền từ loại không sinh l i (M1) sang loại cũng là tiền nhưng đem lại l i suất (M2, M3, Mu) là càng lớn như một hoạt

động đầu tư

Việc phân loại tiền thành M1, M2, M3 nhằm giúp NHTW và Chính phủ theo dõi mức độ đầu tư trong nước vào các loại tài sản sinh lợi và giúp nền kinh tế huy động một cách tốt nhất các nguồn lực, các nguồn tài sản khác nhau trong nhân dân vào guồng máy sản xuất kinh doanh Nó cũng đồng thời

đáp ứng nhu cầu cần sự gọn nhẹ bảo đảm có l i cho tài sản và dễ dàng trong thanh toán ở mọi lúc mọi nơi

Chỉ cần nhìn vào các tỷ lệ giữa các loại tổng lượng tiền tệ sẽ biết ngay

được về sự ổn định hay chất lượng của tiền tệ ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì M0 (tiền Trung ương không nằm trong tay các ngân hàng) chiếm khoảng 7% của tổng lượng tiền M3, trong khi đó tại Việt Nam khoảng 70% Cơ cấu khối lượng tiền như vậy cho thấy hệ thống ngân hàng ở nước ta còn kém phát triển Chừng nào đồng nội tệ với chức năng là phương tiện tích luỹ giá trị còn yếu kém, thì tỷ lệ tiền mặt vẫn còn cao, tiền trung ương không quay trở về các NHTM dưới hình thức các khoản tiền gửi và như vậy hệ số tạo tiền sẽ nhỏ đi

Tiền của hệ thống ngân hàng thương mại chiếm bộ phận lớn nhất trong tổng khối lượng tiền tệ ngày nay ở các nước có nền kinh tế phát triển Một nền kinh tế càng đi dần vào hiện đại, càng phát triển bao nhiêu, nền kinh tế ấy càng sử dụng nhiều hơn tiền do các ngân hàng trung gian tạo ra

Trang 34

Như vậy, bằng việc tạo tiền gắn liền chặt chẽ với công cụ quản lý vĩ mô của ngân hàng trung ương (tỷ lệ dự trữ tối thiểu bắt buộc) trong khi thực hiện hoạt động kinh doanh của mình, NHTM đ thể hiện vai trò “cầu nối”của mình trong việc góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô của ngân hàng trung ương thông qua chính sách tiền tệ

- NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế-x hội giữa các nước trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một

bộ phận cấu thành của sự phát triển đó Vì vậy, nền tài chính của mỗi nước cũng phải hoà nhập với nền tài chính quốc tế và ngân hàng thương mại cùng các hoạt động kinh doanh của mình đ đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, ngân hàng thương mại đ tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được

mở rộng Thông qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại nước ngoài, hệ thống ngân hàng thương mại đ thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với

sự vận động của nền tài chính quốc tế

Ngân hàng thương mại ra đời, phát triển trên cơ sở nền sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển và nền kinh tế càng ngày càng cần đến hoạt động của NHTM với các chức năng và vai trò của mình Thông qua việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình, nhất là chức năng trung gian tín dụng, NHTM đ trở thành một bộ phận quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển

* Các nội dung hoạt động của ngân hàng trong nền kinh tế:

Luật pháp các nước quy định các hoạt động của ngân hàng bao gồm các hoạt động chính, các hoạt động kết hợp và những điều cấm về hoạt

động ngân hàng

Trang 35

- Các hoạt động chính của ngân hàng: Bao gồm: Nhận vốn của công

chúng, hoạt động tín dụng, cấp và quản lý các phương tiện thanh toán Trong hoạt động ngân hàng phải hội tụ đầy đủ ba yếu tố trên, nếu thiếu một trong

ba yếu tố thì không thể coi là ngân hàng Thí dụ: nhận tiền gửi của công chúng( dưới hình thức ký thác, tiết kiệm) mà không cho vay hay chiết khấu; cho vay hay đầy tư mà không được phép nhận tiền ký thác của công chúng

đều chưa được công nhận là một ngân hàng

- Các hoạt động kết hợp của ngân hàng:

Ngoài việc thu nhận tiền của công chúng và sử dụng tài nguyên đó để thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng, về thanh toán, ngân hàng còn được luật pháp cho phép tiến hành cả những hoạt động kết hợp với các hoạt động chính như: + Giao dịch hối đoái, về vàng, kim loại quý và đá quý

+ Đầu tư, ghi mua, mua, quản lý, bảo quản và bán chứng khoán, động sản

và các công cụ tài chính (bán cổ phần cho các doanh nghiệp mới thành lập ) + Nhận và lưu giữ các bảo vật của công chúng

+ Cố vấn và trợ giúp về mặt quản lý tài sản

+ Cố vấn và trợ giúp về quản lý tài chính, hoạch định các hoạt động tài chính và nói chung là tất cả các dịch vụ nhằm tạo điều kiện chó việc thành lập

và phát triển các doanh nghiệp, trừ những quy định của luật pháp về việc thực hành phi pháp một số nghề

+ Các hoạt động cho thuê đơn giản bất động sản hay động sản đối với các tổ chức được phép kinh doanh tín dụng thuê mua

- Những điều cấm về hoạt động ngân hàng:

Luật pháp các nước cấm bất cứ ai ngoài một tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động ngân hàng thường xuyên

Ngoài ra, cấm mọi doanh nghiệp ngoài tổ chức tín dụng được nhận vốn không kỳ hạn và dưới 2 năm của nhân dân

Mục đích của những điều cấm này là ngăn chặn những cá nhân và các

tổ chức không phải là ngân hàng lợi dụng nghề của ngân hàng để kiếm lợi một

Trang 36

cách bất lương, khiến cho người gửi tiền là công chúng có thể bị thiệt thòi, bảo

vệ các cơ quan tín dụng công cộng

1.1.2 Đại cương về các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng

Danh từ tín dụng (cresdit) dùng để chỉ một số hành vi kinh tế rất phức tạp, như: Bán chịu hàng hoá, cho vay, chiết khấu, bảo l nh, ký thác, phát hành giấy bạc

Trong mỗi một hành vi tín dụng vừa nói, chúng ta thấy hai bên cam kết với nhau như sau:

- Một bên thì trao ngay một số tài hoá hay tiền bạc

- Còn bên kia cam kết sẽ hoàn trả lại những đối khoản của sổ tài hoá đó trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó Nhà kinh tế pháp, Ông Louis Baudin, đ định nghĩa tín dụng như là “ một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai” ở đây, chúng ta thấy yếu tố thời gian đ xen lẫn vào và cũng vì có sự xen lẫn đó, cho nên có sự bất trắc, rủi ro xảy ra và cần có sự tín nhiệm của hai bên đương sự đối với nhau Hai bên đương sự dựa vào sự tín nhiệm, sử dung sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng

Những hành vi tín dụng có thể do bất cứ ai, chẳng hạn hai người có thể cho nhau vay tiền Tuy nhiên, với thời gian, chúng ta thấy một sự chuyên nghiệp đ xảy ra, và ngày nay khi nói tới tín dụng, người ta nghĩ ngay tới các ngân hàng, vì các cơ quan này chuyên làm các việc như cho vay, bảo l nh, chiết khấu, ký thác và cả phát hành giấy bạc nữa

1.1.2.2 Tính chất pháp lý của các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý, các hành

vi tín dụng ngân hàng có cùng một logic kinh tế: Hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng đ tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm

Trang 37

một giao dịch về pháp lý, mà nhiều loại (cho vay, bảo l nh, bảo chứng) Luật ngân hàng các nước định nghĩa như sau: “Cấu thành một nghiệp vụ tín dụng bất cứ tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưa vốn cho một người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này như bảo đảm, bảo chứng hay bảo l nh mà có thu tiền” Định nghĩa này nêu ra ba trường hợp:

* Trường hợp một: Cho vay tiền

Như vậy, nghiệp vụ tín dụng xuất hiện khi một người ứng vốn cho một người khác để được hoàn trả về sau Đó chủ yếu là trường hợp cho vay tiền Trong trường hợp này, tín dụng thường mang hình thức một hợp đồng cho vay tiền Do đó các quy tắc được áp dụng là các quy tắc của hợp đồng cho vay

Cho vay tiền là hợp đồng qua đó người cho vay cam kết giao cho người vay một khoản tiền và người vay cam kết hoàn trả người cho vay khoản tiền tương ứng với số tiền l i đ vay (vốn)

Khoản cho vay có l i là khoản vay khi người đi vay cam kết trả thù lao cho người cho vay, gọi là l i, tỷ lệ với số tiền và thời hạn vay Cho vay lấy l i phải tuân thủ một số điều kiện về hình thức và quy tắc chung:

- Điều kiện về hình thức: Hợp đồng cho vay lấy l i phải được thảo bằng văn bản, ghi rõ l i thoả thuận cũng như tổng số thực sự Tổng l i xuất thực sự của một khoản cho vay là l i xuất thoả thuận cộng với mọi chi phí, thù lao hay thủ tục phí mà người cho vay phải chịu

- Điều kiện cơ bản: các bên ký kết hợp đồng cho vay phải tuân thủ hai

điều kiện thiết yếu, liên quan đến số tiền l i suất và việc nhập l i vào vốn:

+ Cấm cho vay nặng l.i:

L i suất là quá nặng trong hai trường hợp:

a Khi tổng l i suất thực sự vào lúc cho vay lớn hơn 1/4 l i suất trung bình thực sự do các tổ chức tín dụng áp dụng trong quý trước đối với các nghiệp vụ có cùng tính chất và chứa đựng những rủi ro tương tự hay l i suất do các cơ quan ngân hàng có thẩm quyền quy định

Trang 38

b Khi tổng l i suất thực vào lúc cho vay cao hơn gấp đôi l i suất trung bình của trái phiếu được phát hành 6 tháng trước đó

Khi l i suất quá nặng, hợp đồng cho vay không được huỷ toàn bộ, mà

điều chỉnh l i suất theo luật định và người cho vay phải tính các khoản l i thu quá mức theo mức l i luật định và trừ vào vốn

Tuy nhiên, trường hợp ngoại lệ, l i có thể nhập vào vốn khi có đủ hai

Riêng đối với các tài khoản v ng lai, l i được nhập vào vốn ở mỗi thời

điểm quyết toán

+ Hệ quả của hợp đồng cho vay

Hợp đồng cho vay ràng buộc với người vay hai nghĩa vụ: hoàn trả vốn

và thanh toán l i

- Hoàn trả vốn: phải được thực hiện khi đến hạn quy định Chỉ được trả

nợ gốc trước hạn khi hợp đồng đ quy định Người vay chỉ phải trả số tiền ghi

rõ trong hợp đồng, dù rằng trong thời gian từ lúc giao vốn đến lúc hoàn trả,

đồng tiền thanh toán đ bị giảm giá

Trang 39

- Trả l i: Người vay phải trả l i theo quy định của hợp đồngkhi đến kỳ Biên lai xác nhận việc trả vốn gốc được cấp không kèm theo điều bảo lưu

được coi là chứng nhận đ thanh toán l i

* Trường hợp hai: Tín dụng dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền:

Nhưng tín dụng cũng có thể là kết quả của việc thanh toán trước hạn một khoản trái quyền hay một chứng phiếu mà quyền sở hữu đ được chuyển

giao cho ngân hàng, đó chủ yếu là hình thức chiết khấu thương phiếu và

chuyển nhượng khoản cho vay nghề nghiệp

Trong hình thức tín dụng dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền này, khách hàng là một chủ trái quyền có kỳ hạn, nhưng muốn có vốn ngay lập tức, nên họ yêu cầu cấp cho ngay số tiền đó, trừ đi phần trả l i Đổi lại, họ chuyển nhượng trái quyền cho ngân hàng và khi đến hạn ngân hàng sẽ đòi tiền người

thụ trái (người phải trả) Như vậy tín dụng dựa trên việc chuyển nhượng trái

quyền cho ngân hàng Đây chủ yếu là phương thức chiết khấu thương phiếu và chuyển nhượng khoản cho vay nghề nghiệp

+ Chiết khấu thương phiếu (Discount)

Chiết khấu thương phiếu đ có lịch sử hàng trăm năm nay, nó là một kỹ thuật cổ điển nhất về huy động các khoản cho vay thương và hiện nay nó vẫn giữ nhiệm vụ then chốt trong các nghiệp vụ ngân hàng Đó là một nghiệp vụ tín dụng, qua đó ngân hàng giao cho khách hàng một số tiền ghi trong thương phiếu nhận được mà không đợi đến hạn thanh toán nó Việc giao nộp thương phiếu (ngân hàng trở thành chủ sở hữu) thông thường phải đem lại sự hoàn trả cho ngân hàng (người chiết khấu) khoản tiền mà họ đ ứng trước: Người cung cấp hàng hoá hay làm dịch vụ lập ra các thương phiếu thể hiện số hàng đ cung cấp hoặc dịch vụ đ làm và nhượng lại cho ngân hàng để được thanh toán trước hạn và ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm thu tiền ở người mua khi đến hạn Đây là một công cụ tín dụng và thanh toán mà giới kinh doanh thường

Trang 40

hay sử dụng, chiết khấu thượng mại là loại tín dụng đầu tiên mà doanh nghiệp

có thể xin cấp

Theo nghĩa rộng, chiết khấu là một kỹ thuật tài trợ dẫn đến việc cấp tín dụng nhà tài trợ, và với mục đích này, nó được thực hiện dựa trên các thương phiếu ký chuyển nhượng của người đi vay giao cho ngân hàng (người cho vay), kỹ thuật này cũng được sử dụng để tài trợ ngắn hạn (kể cả tín dụng cân

đối ngân quỹ) cũng như các tài trợ trung và dài hạn Như vậy, chiết khấu thương mại bao trùm tất cả những lĩnh vực hoạt động (trừ cam kết bằng chữ ký) và đáp ứng nhu cầu và những thực tế rất khác nhau

Trong thực tiễn ngân hàng, chiết khấu là nghiệp vụ qua đó ngân hàng sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn hoặc một trái quyền có kỳ hạn và giao ngay số tiền tương ứng cho khách hàng trừ đi phần thù lao của ngân hàng

Chiết khấu có thể thực hiện với hối phiếu, kỳ phiếu và thậm chí là với séc Với tư cách là người chiết khấu, ngân hàng có quyền truy đòi khách hàng của mình Bởi vì ngân hàng chỉ giao tiền theo giá trị của chứng phiếu khi

đảm bảo sẽ thu được tiền Trường hợp không thu được tiền, ngân hàng có thể

đòi người xin chiết khấu thanh toán Nếu khách hàng có quan hệ tài khoản với ngân hàng, ngân hàng có thể đòi tiền bằng cách bù trừ tài khoản đó với khoản tín dụng

+ Chuyển nhượng các khoản cho vay nghề nghiệp:

Bên cạnh những thuận lợi không thể phủ nhận, chiết khấu thương phiếu còn có bất lợi lớn là chi phí quản lý cao, mỗi thương phiếu phải được quản lý một cách riêng biệt, do vậy phải tìm những giải pháp thay thế

Do tính chất từng phần của chiết khấu thương mại mà những người thường sử dụng đ đi đến thỏa thuận với chính quyền là tìm kiếm những giải pháp mới để giảm bớt các chi phí xử lý và giám sát của các ngân hàng, đồng thời vẫn giữ được trong chừng mực có thể, những điểm thuận lợi của chiết khấu Điều này ngay từ giữa những năm 60 đ dẫn đến việc tìm kiếm sự cá thể hoá cao nhất của tín dụng cho người ký phát hơn là đánh giá một cách chặt chẽ giá trị của từng thương phiếu và xem xét phẩm chất của người trả tiền

Ngày đăng: 30/05/2021, 13:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ngô Thế Bính (1999), Bài giảng Kinh tế vĩ mô, dùng cho học viên cao học chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vĩ mô
Tác giả: Ngô Thế Bính
Năm: 1999
4. Ngô Thế Bính (1998), Bài giảng Marketing, dùng cho các lớp cao học chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing
Tác giả: Ngô Thế Bính
Năm: 1998
5. Chi bộ Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Cẩm Phả (2005), Báo cáo chính trị-đại hội chi bộ NHN O & PTNT Cẩm Phả lần thứ V (nhiệm kỳ 2005-2008), Cẩm Phả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị-đại hội chi bộ NHN"O "& PTNT Cẩm Phả lần thứ V (nhiệm kỳ 2005-2008)
Tác giả: Chi bộ Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Cẩm Phả
Năm: 2005
6. Cục thống kê Quảng Ninh (2007), Niên giám thống kê, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Cục thống kê Quảng Ninh
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2007
7. Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh (2007), Chương trình hành động của BCH Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ X của đảng, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động của BCH "Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ X của đảng
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2007
8. Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh (2007), Nghị quyết về xây dựng và phát triển thị xH Cẩm Phả đến năm 2015, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về xây dựng và phát triển thị xH Cẩm Phả đến năm 2015
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2007
9. Đảng bộ thị xF Cẩm Phả (2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007), Báo cáo tổng kết công tác năm 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, Cẩm Phả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007
10. Đảng bộ thị xF Cẩm Phả (2005), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thị xH Cẩm Phả lần thứ XX (nhiệm kỳ 2005-2010), Cẩm Phả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban chấp hành "Đảng bộ thị xH Cẩm Phả lần thứ XX (nhiệm kỳ 2005-2010)
Tác giả: Đảng bộ thị xF Cẩm Phả
Năm: 2005
11. Nguyễn Cảnh Nam (2000), Bài giảng Lập và phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu t−, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu t−
Tác giả: Nguyễn Cảnh Nam
Năm: 2000
12. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Luật các tổ chức tín dụng (đF đ−ợc sửa đổi bổ sung năm 2004), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
13. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2003), Luật Ngân hàng Nhà n−ớc Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà n−ớc Việt Nam
Tác giả: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2003)
Năm: 2003
14. Nhà xuất bản Tài chính (2001), Quản trị Ngân hàng th−ơng mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng th−ơng mại
Tác giả: Nhà xuất bản Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính (2001)
Năm: 2001
15. Nhà xuất bản Thống kê (1999), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nhà xuất bản Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê (1999)
Năm: 1999
16. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng cộng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng cộng sản Việt Nam
Tác giả: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2006)
Năm: 2006
17. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Cẩm Phả (2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, Cẩm Phả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007
18. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Cẩm Phả (2007), Báo cáo tóm tắt quá trình xây dựng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp Cẩm Phả(1995-2007), Cẩm Phả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt quá trình xây dựng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp Cẩm Phả "(1995-2007)
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Cẩm Phả
Năm: 2007
19. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Cẩm Phả (2007), Đề án thực trạng và các giải pháp phát triển nguồn huy động vốn tại địa phương trong thời kỳ hội nhập, Cẩm Phả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án thực trạng và các giải pháp phát triển nguồn huy động vốn tại địa phương trong thời kỳ hội nhập
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Cẩm Phả
Năm: 2007
20. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (1999), Văn bản về hoạt động tín dụng, TPHCM (lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản về hoạt động tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 1999
21. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (2004), Sổ tay tín dụng, sử dụng cho toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2004
22. Ngân hàng Nhà n−ớc Việt Nam, Tạp chí ngân hàng (số ra hàng tháng), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng (số ra hàng tháng)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w