Nội dung liên kết giữa trường và doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo nghề * Khái niệm về liên kết đào tạo: - Liên kết đào tạo là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO LIÊN KẾT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ - ÁP DỤNG CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Kinh tế công nghiệp
Mã số: 60.31.09
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Từ Sỹ Sùa
Hà Nội - 2010
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi, nội dung, kết quả số liệu tính toán sử dụng trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào Quá trình nghiên cứu và hướng phát triển của luận văn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Từ Sỹ Sùa
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Mai Hương
Trang 3Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim
- Thái nguyên và các trường đào tạo cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Thái nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc tìm hiểu thông tin, tài liệu
để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn trên
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 4MỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 5
1.1 Đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề 5
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 8
1.2.1 Các yếu tố bên trong như: 8
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài: 12
1.3 Liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp trong đào tạo nghề 13
1.3.1 Nội dung liên kết giữa trường và DN trong lĩnh vực đào tạo nghề 13
1.3.2 Các hình thức liên kết đào tạo: 18
1.3.3 Một số mô hình liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp 20
1.3.4 Đánh giá mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYÊN KIM – THÁI NGUYÊN 26
2.1 Phân tích đánh giá thực trạng về đào tạo nghề ở Việt Nam 26
2.1.1 Thực trạng quy mô đào tạo nghề ở Việt Nam 26
2.1.2 Chất lượng đào tạo nghề 28
Trang 52.1.3 Đánh giá thực trạng liên kết giữa nhà trường và DN trong đào tạo nghề 28
2.2 Phân tích thực trạng đào tạo nghề và các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim 31
2.2.1 Quá trình ra đời và phát triển của trường CĐ Cơ khí Luyện kim 31
2.2.2 Các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim 40
2.3 Phân tích thực trạng liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp 60
2.3.1 Thực trạng của hoạt động liên kết 60
2.3.2 Đánh giá về mức độ liên kết giữa các trường và doanh nghiệp : 63
2.3.3 Một số nguyên nhân hạn chế sự liên kết giữa trường với doanh nghiệp 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO LIÊN KẾT CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ÁP DỤNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM 71
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của đào tạo nghề trong thời gian tới 71
3.1.1 Mục tiêu phát triển đào tạo nghề trong những năm tới 71
3.1.2 Quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển đào tạo nghề đến năm 2015 72
3.2 Đề xuất các giải pháp liên kết giữa trường với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng cơ khí luyện kim 78
3.2.1 Nâng cao năng lực nghề và thực hành nghề cho đội ngũ giáo viên bằng cách đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 79
3.2.2 Giải pháp liên kết xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, đổi mới phương pháp đào tạo: 82
3.2.3 Giải pháp liên kết nhằm tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực cho đào tạo nghề 84
3.2.4 Các giải pháp về nâng cao công tác quản lý trong đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề theo tiêu chuẩn ISO: 85
3.3 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp 86
Trang 63.3.1 Về mặt định tính 86
3.3.2 Về mặt định lượng 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 KẾT LUẬN 88
2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤLỤC 93
Trang 7CKLK: Cơ khí luyện kim
CTĐT: Chương trình đào tạo
CSVC: Cơ sở vật chất
CNH - HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
DN: Dạy nghề
HSSV: Học sinh sinh viên
HSSV: Học sinh sinh viên
GD & ĐT: Giáo dục và đào tạo
GV: Giảng viên
PPGD: Phương pháp giảng dạy
TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp
VH - XH: Văn hoá xã hội
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tổng hợp thực hiện đào tạo nghề giai đoạn (2004 - 2009) 27
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp đội ngũ giáo viên theo từng lứa tuổi 35
Bảng 2.3 Bảng thống kê giáo viên, công nhân viên trong nhà
trường
35
Bảng 2.4 Tổng hợp số HSSV đăng ký, trúng tuyển (2005 - 2009) 36
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá theo tỷ lệ của trường Cao
đẳng Cơ khí Luyện kim năm 2009
38
Bảng 2.6 Kết quả tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn về kiểm định chất
lượng của trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim
Bảng 2.7 Tỷ lệ số sinh viên/ giáo viên chia theo ngành đào tạo 59
Bảng 2.8 Thực trạng về xây dựng chương trình đào tạo nghề tại các
trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
63
Bảng 2.9 Tổng hợp hình thức, mức độ liên kết với doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
63
Bảng 2.10 Đánh giá mức độ liên kết giữa các trường nghề với DN 66
Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu lao động, việc làm của nền kinh tế quốc
dân giai đoạn ( 2010 - 2015)
72
Bảng 3.2 Kế hoạch tuyển sinh dạy nghề giai đoạn (2010 - 2020) 76
Bảng 3.3 Thực trạng về nghiệp vụ sư phạm của giáo viên dạy nghề 83
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 8
Hình 1.2 Mô hình hóa trong mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình đào tạo nghề
12
Hình 1.3 Mô hình nội dung liên kết đào tạo giữa nhà trường và DN 14
Hình 2.1 Sơ đồ tổng hợp về chất lượng đào tạo nghề ở 1 số nước 28
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim 32
Hình 2.3 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu theo mức độ thường xuyên sử
dụng tin học, ngoại ngữ cho công tác giảng dạy và nghiên
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chất lượng giáo dục đào tạo là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các cơ sở đào tạo, là yếu tố khẳng định thương hiệu, uy tín của cơ sở giáo dục đào tạo trong xã hội, đặc biệt trong xu thế cạnh tranh về giáo dục đang diễn ra ngày càng quyết liệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay Song chất lượng giáo dục lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố Vì vậy nâng cao chất lượng đào tạo phải được tiến hành đồng bộ và thường xuyên
Giáo dục Việt Nam luôn là mối quan tâm của nhiều người, nhất là trong những năm gần đây Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, để vươn tới một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại và có thể sánh vai được với các nước trên thế giới thì càng cần phải quan tâm nhiều đến chất lượng đào tạo,
nó chính là điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế lâu dài và bền vững Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm chú trọng đến việc phát triển nguồn lực con người, đó cũng là yếu tố quan trọng
có vai trò quyết định đến sự phát triển và phồn thịnh của mỗi quốc gia
Trong những năm qua Việt Nam luôn ở tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” do tâm lý chung của các gia đình đều mong muốn con em mình được theo học ở cấp bậc Đại học, do đó chất lượng lao động nghề ở đầu vào là rất thấp, chưa đáp ứng được với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội Hiện nay khoảng cách giữa trình độ tay nghề với trình độ lý thuyết của học sinh sinh viên ra trường còn có sự chênh lệch lớn.Trong khi đó học sinh phổ thông chưa được hướng nghiệp một cách khoa học, chưa thấy được sự cần thiết về
kỹ năng nghề ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Hơn thế nữa xã hội ngày nay đang đòi hỏi cấp bách sản phẩm đào tạo của nhà trường phải thỏa mãn người sử dụng lao động trong điều kiện hiện tại và tương lai, tức là học sinh sinh viên sau khi ra trường phải có những kiến thức cơ bản và toàn diện
Trang 11có kỹ năng thực hành đủ khả năng để giải quyết những vấn đề thông thường
về chuyên ngành mà mình được đào tạo và tổ chức tốt công việc ở các đơn vị
có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, có khả năng sáng tạo giải quyết các công việc thuộc chuyên môn được đào tạo vào thực tiễn
Thực hiện nhiệm vụ phát triển của nhà trường là đa dạng hoá mục tiêu đào tạo, đa dạng hoá cấp học ngành học, đào tạo HSSV có trình độ tay nghề,
có phẩm chất đạo đức đáp ứng các nhu cầu phát triển theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Hơn thế nữa để đáp ứng nhu cầu của người học trong điều kiện phát triển như hiện nay với tiêu chuẩn đặt ra ngày càng cao đối với người lao động và người sử dụng lao động Ngoài trình độ chuyên môn cần thiết theo nhu cầu của xã hội thì người dạy luôn phải có sự đổi mới
cả về nội lẫn chất lượng đào tạo
Xuất phát từ tình hình thực tế trên tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu
giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo liên kết đối với các trường Cao đẳng nghề - áp dụng cho trường Cao Đẳng Cơ Khí Luyện Kim Thái Nguyên”
làm đề tài luận văn nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng các căn cứ khoa học cho những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho các trường Cao đằng nghề nói chung, cho trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim nói riêng Từ đó rút ra những ưu điểm, nhược điểm
và mặt hạn chế để tìm ra nguyên nhân khắc phục, và đề xuất phương hướng, giải pháp có tính khoa học và thực tiễn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tổ chức quá trình liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất l-
ượng đào tạo ở các trường Cao đẳng nghề
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các giải pháp có thể áp dụng cho trường CĐ.Cơ khí - Luyện kim trong giai đoạn phát triển từ năm 2010 - 2015
Trang 124 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo CĐ nghề
- Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo tại trường CĐ.Cơ Khí - Luyện kim
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cao đẳng nghề tại trường CĐ.Cơ Khí - Luyện kim
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện việc nâng cao chất lượng đào tạo đối với các trường cao đẳng nghề tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử nhằm phát hiện quy luật
và xu hướng vận động của đối tượng cần nghiên cứu
- Phương pháp phân tích : Dựa vào các tài liệu thông tin đã thu thập được để tiến hành đi sâu nghiên cứu phân tích các mặt ưu nhược điểm của đối tượng cần phân tích, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
- Phương pháp khảo sát nhằm tiếp cận được thực trạng thực tế về chất lượng đào tạo của 1 số trường Cao đẳng nghề hiện nay
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Với luận văn là nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo Cao đẳng nghề của các trường Cao đẳng nhằm góp phần nâng cao chất lượng lao động kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội và với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường lao động khi chúng ta ra nhập WTO Qua đề tài này trường Cao đẳng Cơ Khí Luyện kim sẽ từng bước khẳng định về chất lượng đào tạo nghề của mình trên thị trường lao động và đối với các DN đã sử dụng lao động được đào tạo từ trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, luận văn được chia làm 3 chương, bao gồm:
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề
Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng về chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao
đẳng Cơ khí Luyên kim
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo liên kết đối với các
trường Cao đẳng nghề áp dụng tại trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀCHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1 Đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề
- Khái niệm về đào tạo: Đào tạo là việc đề cập đến các kỹ năng thực hành hay
kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhiệm được một công việc nhất định
- Khái niệm về đào tạo nghề: Đào tạo nghề là quá trình dạy và học nhằm
trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học
- Khái niệm về chất lượng: Thuật ngữ “Chất lượng “ có nhiều quan điểm
khác nhau trong cách tiếp cận và đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:
Theo đại từ điển tiếng Việt do nhà xuất bản Văn hoá thông tin ban hành năm
1999 xác định: “Chất lượng là phạm trù triết học, biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với các sự vật khác chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn
bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi
sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng”
Như vậy, định nghĩa nêu trong từ điển trên chưa nói đến “Khả năng thoả mãn nhu cầu”, một điều cực kỳ quan trọng mà các nhà quản lý rất quan tâm
Trang 15Theo J.M.Juran (Mỹ): “Chất lượng là sự phù hợp với sử dụng, với công dụng” Để đạt chất lượng cần thiết phải quan tâm đến 3 vấn đề: Tổ chức, Truyền thông và điều phối Cả 3 vấn đề này đều liên quan đến nhân tố con người Để đảm bảo chất lượng hệ thống kiểm tra, kiểm soát chất lượng phải được mở rộng tới các nhà cung ứng
Theo Philip B Grosby: “Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định”
Theo Bill Conway(Mỹ) “Chất lượng phụ thuộc vào cách thức quản lý đúng đắn Muốn đạt được chất lượng cần phải cải tiến chất lượng ở tất cả các khâu của quy trình” Để cải tiến chất lượng quy trình phụ thuộc rất nhiều yếu tố: Con người
Theo W Edwards Deming (Mỹ): “Chất lượng là mức độ dự báo được
về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường” Chất lượng đạt được cần thiết phải có sự tham gia của toàn thể nhân viên Nhưng lãnh đạo chịu trách nhiệm về 90% các vấn đề về chất lượng
Theo Kaoru Ishikawa (Nhật): “Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu với chi phí thấp nhất” Chất lượng phải dựa trên căn bản là đào tạo, huấn luyện
và giáo dục thường xuyên Chính vậy trách nhiệm về chất lượng phụ thuộc 80-85% vào ban lãnh đạo
Khi bàn về chất lượng chúng ta đứng trước một vấn đề thực về con người Toàn bộ khái niệm về chất lượng nêu trên đều dựa trên quan niệm về con người Con người là nhân tố quyết định Nhưng theo chúng tôi, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO đưa ra định nghĩa trong ISO 8402:1984 khá hợp lý:
“Chất lượng là một tập hợp các tính chất và đặc trưng của một thực thể, tạo cho nó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã được nêu rõ hoặc còn tiềm ẩn”
- Khái niệm về chất lượng đào tạo nghề: Chất lượng đào tạo nghề là kết quả
tác động tích cực của tất cả các yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận hành trong môi trường nhất định
Trang 16Chất lượng đào tạo cũng như chất lượng sản phẩm luôn phải được đổi mới cả
về nội dung lẫn phương pháp Mục đích để đánh giá chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng đào tào phải được dựa trên các cơ sở căn cứ xác định, từ
đó mới đưa ra các quyết định và giải pháp tốt nhất
Theo TCVN ISO 8402: “ Đánh giá lượng hoá chất lượng là việc xác định,
xem xét một cách hệ thống mức độ mà sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thoả mãn các nhu cầu quy định”
Cũng theo tiêu chuẩn này, việc đánh giá chất lượng còn được sử dụng
để xác định những quá trình hoặc các hệ thống (quá trình cung ứng, quá trình sản xuất, hệ thống nhân sự, đánh giá nguồn tài chính ) để biết được năng lực của quá trình hệ thống đó về mặt chất lượng cũng như vị thế cạnh tranh của một sản phẩm, một doanh nghiệp trên thương trường
Việc lượng hoá chất lượng có thể thực hiện bằng các phép đo hoặc so sánh tuỳ theo tính chất cụ thể của các chỉ tiêu chất lượng, người ta sẽ quy định hoặc thống nhất cách đánh giá
Trang 171.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Chât lượng đào tạo chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Song trong phạm
vi của luận văn tác giả chỉ xem xét ở một số yếu tố cơ bản ( Hình 1.1)
Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 1.2.1 Các yếu tố bên trong như:
- Mục tiêu, chương trình đào tạo đối với từng ngành nghề cụ thể
- Cách thức tổ chức quy trình đào tạo nghề
- Đội ngũ giáo viên cho đào tạo nghề
- Hệ thống giáo trình tài liệu phục vụ cho đào tạo nghề
- Cơ sở vật chất cho thực hành thí nghiệm, thư viện, Interner
- Tài chính phục vụ cho đào tạo
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO
CÁC YẾU TỐ
BÊN TRONG
CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI
Đội ngũ giáo viên, giảng viên, học viên
Cơ chế, thể chế, chính sách
Văn hoá,
xã hội, tập quán
Tài chính
Khoa học công nghệ
Trang 18Những yếu tố trên được coi là những yếu tố đảm bảo chất lượng của đào tạo nghề và ta có thể xét một cách cụ thể như sau:
a) Mục tiêu đào tạo:
Hệ thống mục tiêu đào tạo bao gồm: các mục tiêu theo từng ngành cụ thể, mục tiêu riêng của trường đối với đào tạo ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn, mục tiêu đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường chung, mục tiêu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp hợp tác đào tạo Các mục tiêu đào tạo càng sát thực
tê thì càng khả thi và chất lượng đào tạo nghề càng được nâng cao Do đó, khi xây dựng mục tiêu đào tạo cần phải có sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng đối với từng yếu tố cụ thể
b) Chương trình đào tạo:
Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề Chương trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo Không có chương trình đào tạo sẽ không có các căn cứ để xem xét, đánh giá bậc đào tạo của các đối tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất.Trong lĩnh vực dạy nghề, chương trình đào tạo gắn với nghề đào tạo, không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình riêng Do vậy, một cơ sở dạy nghề có thể có nhiều chương trình đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo nghề xét ở mức
độ có hay không có, không thể chỉ căn cứ vào cơ sở đào tạo nghề mà phải căn
cứ vào các nghề mà cơ sở đó đào tạo
Chương trình đào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học.Với giáo trình cũng tương tự, giáo trình là những
Trang 19quy định cụ thể hơn của chương trình về từng môn cụ thể trong đào tạo Nội dung giáo trình phải tiên tiến, phải thường xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới sát thực tế và hiệu quả đào tạo nghề mới cao.Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo để học viên có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo
c) Đội ngũ giáo viên:
Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lý thuyết cũng như các kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên
cơ sở trang thiết bị dạy học hiện có Vì vậy, năng lực giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và học viên học nghề cũng có trình độ văn hóa rất khác nhau Bên cạnh đó, cấp trình độ đào tạo ở các cơ sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau Sự khác biệt này dẫn đến đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau
Vì vậy, giáo viên dạy nghề phải có đủ cả về số lượng và chất lượng, có đủ về
số lượng thì mới có thể tận tình hướng dẫn, theo sát học viên và đội ngũ giáo viên có chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền đạt cho các học viên học nghề một cách hiệu quả
d) Cán bộ quản lý:
Ngoài ra cán bộ quản lý cũng là một lực lượng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo nghề Trong giai đoạn trước đây, vai trò của các cán bộ quản lý trong các cơ sở đào tạo không được đánh giá cao, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh vực dạy nghề đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải là những người thực sự có trình
Trang 20độ Chất lượng cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng rất lớn đến đào tạo nghề, thể hiện qua khả năng tổ chức, quản lý, điều phối quá trình đào tạo, tìm kiếm
cơ hội hợp tác, liên kết đào tạo…
e) Học viên học nghề:
Học viên học nghề là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với công tác đào tạo nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác đào tạo nghề Trình độ văn hoá, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời gian… của bản thân học viên đều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng đào tạo nghề Trình độ văn hoá cũng như khả năng tư duy của học viên càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học nghề càng tốt, khi ấy chất lượng đào tạo nghề càng cao và ngược lại
f) Trang thiết bị, cơ sở vật chất cho đào tạo:
Cơ sở vật chất bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thực tập sản xuất, thư viện – học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập… Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề Máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quá trình đào tạo nghề, nó giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hoàn thiện kỹ năng Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại, theo sát với công nghệ sản xuất thực tế bao nhiêu thì người học viên càng có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu Do vậy, cơ
sở vật chất trang thiết bị cho đào tạo nghề đòi hỏi phải theo kịp với tốc độ đổi mới của máy móc, công nghệ sản xuất
g) Tài chính cho đào tạo nghề:
Cũng là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo nghề thông qua khả năng trang bị về cơ
sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, khả năng đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ quản lý, giáo viên, … Tài chính đầu tư cho đào tạo nghề càng dồi dào thì
Trang 21càng có điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề Các nguồn tài chính chủ yếu cho đào tạo nghề bao gồm: các nguồn lực từ Ngân sách nhà nước, đóng góp của bên hợp tác, của doanh nghiệp, của các nguồn hỗ trợ khác
Trên đây là các yếu tố cơ bản bên trong của quá trình đào tạo nghề Chất lượng của các yếu tố này sẽ tác động quyết định tới chất lượng đào tạo nghề
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài:
Các yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng đào tạo nghề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: Thể chế chính trị, kinh tế xã hội, khoa học công nghệ, địa
lý, truyền thống, văn hoá, … Tuy nhiên cần quan tâm hơn đến một số yếu tố
cơ bản như: Hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hoá sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phát triển kinh tế xã hội, cơ chế chính sách, qui mô cơ cấu lao động, nhận thức xã hội về đào tạo nghề…
Thông tin phản hồi
Hình 1.2 Mô hình hoá trong mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình đào tạo nghề
- Mục tiêu đào tạo
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Điều kiện môi trường đào
tạo nghề
Trang 221.3 Liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp trong đào tạo nghề
1.3.1 Nội dung liên kết giữa trường và doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo nghề
* Khái niệm về liên kết đào tạo:
- Liên kết đào tạo là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho
toàn xã hội
- Liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp được hiểu là mọi quan hệ tương
tác giữa nhà trường và doanh nghiệp, hợp thành một hệ thống đào tạo nghề thống nhất và phù hợp, trong đó chức năng của hệ thống được tích hợp từ hai
bộ phận tạo thành đó là nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo
Để quá trình liên kết đào tạo có hiệu quả ngoài việc sử dụng các năng lực hiện
có của các bên tham gia liên kết thì các bên tham gia liên kết còn phải tuân thủ theo Quyết định số 42/2008/QĐ - BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 Ban hành về liên kết đào tạo đối với trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học đó là:
+ Tuân thủ theo quy định chung về liên kết đào tạo
+ Điều kiện, hồ sơ, quy trình thực hiện liên kết
+ Quyền hạn trách nhiệm của các bên tham gia liên kết
+ Quản lý hoạt động liên kết đào tạo
+ Thanh kiểm tra và sử lý vi phạm
* Các nội dung liên kết: Việc liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh
nghiệp có thể được thực hiện trên một hoặc nhiều nội dung khác nhau, trong luận văn này tác giả muốn đề cập đến một số nội dung liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp đựơc thể hiện ( Hình 1.3)
Trang 230
Hình 1.3 Mô hình nội dung liên kết đào tạo giữa nhà trường và DN
a) Liên kết về tổ chức quá trình đào tạo
Nội dung liên kết phổ biến giữa các cơ sở dạy nghề và các doanh nghiệp hiện nay là liên kết trong việc tổ chức đào tạo, tức là việc đào tạo nghề cho học viên sẽ được thực hiện bởi 2 chủ thể là nhà trường và doanh nghiệp Nội dung, thời gian đào tạo mà mỗi chủ thể phải thực hiện tuỳ thuộc vào sự thoả thuận, phân công ban đầu Chương trình đào tạo của từng nghề, nguồn lực về tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất… của từng chủ thể là căn cứ để phân chia công việc mà nhà trường hay doanh nghiệp phải thực hiện trong toàn khoá đào tạo Thông thường, việc đào tạo lý thuyết sẽ do nhà trường thực hiện còn phía doanh nghiệp sẽ đảm nhận việc dạy thực hành Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi bên trong quá trình liên kết, việc tổ chức đào tạo sẽ có những biểu hiện cụ thể khác nhau hay nói cách khác là hình thức đào tạo sẽ khác nhau
-Tổ chức quá trình đào tạo
- CSVCphục cho đào tạo
- Nhân sự
- Thiết kế xây dựng chương trình đào tạo
Trang 24- Các trường đào tạo nghề sẽ cung cấp toàn bộ đội ngũ giáo viên giảng dạy lý thuyết và chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo các nội dung lý thuyết của khoá học Các doanh nghiệp sẽ tổ chức đào tạo phần thực hành với đội ngũ giáo viên dạy thực hành là các cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp
- Nhà trường tổ chức đào tạo cả lý thuyết và thực hành cơ bản Cuối khoá học, khi học viên bước vào giai đoạn thực tập nghề (thực tập tốt nghiệp), doanh nghiệp sẽ cử những công nhân lành nghề hoặc kỹ sư hướng dẫn trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp mời giáo viên tại các cơ sở đào tạo tới giảng dạy trực tiếp tại các lớp học do doanh nghiệp tự tổ chức Hình thức này thường áp dụng cho các lớp học ngắn hạn nhằm đào tạo lại hoặc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho người lao động của doanh nghiệp
- Nhà trường mời các cán bộ của doanh nghiệp tham dự các buổi thảo luận, trao đổi trực tiếp với học viên về những công nghệ sản xuất mới của doanh nghiệp để giúp học viên cập nhật kiến thức mới và tích luỹ kinh nghiệm
Trang 25Cùng với đội ngũ giáo viên, các cán bộ quản lý của nhà trường cũng phải liên kết chặt chẽ với cán bộ quản lý của các doanh nghiệp trong quá trình đào tạo kết hợp nhằm tổ chức và quản lý việc đào tạo có hiệu quả hơn
d) Liên kết về thiết kế và xây dựng chương trình đào tạo
Thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo nghề phải đảm bảo sự quản lý, điều phối và sử dụng của Nhà nước, đảm bảo yêu cầu thực tiễn của sản xuất và thị trường lao động Việc xây dựng chương trình đào tạo sát hơn với yêu cầu thực tiễn của nền sản xuất hiện đại làm cho chất lượng đào tạo nghề được đánh giá là cao hơn Muốn như vậy, nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo Mỗi chương trình đào tạo phải được xây dựng với sự tham gia của các chuyên gia về phát triển tài liệu, cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn, giáo viên có trình độ, kinh nghiệm giảng dạy và các chuyên gia thực tiễn của các doanh nghiệp Căn cứ theo chương trình khung thống nhất của Nhà nước, nhà trường phối hợp với khối
cơ quan quản lý Nhà nước về đào tạo nghề xây dựng Chương trình đào tạo lý thuyết, phối hợp với các hiệp hội nghề nghiệp, phòng công nghiệp và doanh nghiệp xây dựng chương trình đào tạo thực hành có định hướng theo yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp
Liên kết xây dựng chương trình đào tạo giữa nhà trường, doanh nghiệp và cơ quan quản lý của Nhà nước sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đảm bảo mục tiêu “đào tạo những cái xã hội cần chứ không phải đào tạo những cái mà mình có”
e) Liên kết về thông tin phản hồi
Liên kết về thông tin tức là phải thiết lập các kênh thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp Các thông tin về nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng lao động cũng như ngành nghề đào tạo là một trong những căn cứ để các trường xác định qui mô, cơ cấu đào tạo, nội dung
Trang 26đào tạo Đồng thời, các trường cũng dựa vào các thông tin phản hồi của doanh nghiệp khi sử dụng lao động được đào tạo bởi nhà trường để có những điều chỉnh phù hợp chương trình đào tạo
Liên kết về mặt thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp Tiêu biểu như sau:
- Các doanh nghiệp thông báo định kỳ về nhu cầu sử dụng lao động tới các doanh nghiệp liên kết, các trường có thể thu thập thông tin từ các tổ chức này
để tổng hợp và xác định qui mô, cơ cấu ngành nghề đào tạo, xu hướng đổi mới ngành nghề, công nghệ sản xuất để có những điều chỉnh và đầu tư kịp thời về nội dung, chương trình đào tạo cũng như phương tiện, thiết bị giảng dạy và đội ngũ giáo viên
- Hàng năm, nhà trường tiến hành điều tra, khảo sát trực tiếp về nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, thu thập thông tin phản hồi từ phía doanh nghiệp khi sử dụng lao động được đào tạo…
- Tổ chức các buổi giao lưu, trao đổi kinh nghiệm hoặc tổ chức hội thảo, phổ biến về các công nghệ sản xuất mới… giữa nhà trường và doanh nghiệp
f) Liên kết về tài chính:
Liên kết về tài chính là phía doanh sẽ hỗ trợ trực tiếp (hoặc gián tiếp) cho nhà trường một phần (hoặc toàn bộ) kinh phí đào tạo nghề cho học viên Trên thế giới hiện nay, việc doanh nghiệp đóng góp kinh phí cho đào tạo nghề rất phổ biến, thậm chí là bắt buộc ở một số nước nếu doanh nghiệp muốn sử dụng lao động đã qua đào tạo nghề Mức độ liên kết về tài chính giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề tuỳ thuộc quy định của từng quốc gia và khả năng tài chính cũng như nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp Trên thực tế có nhiều kiểu liên kết tài chính, song tiêu biểu là các kiểu liên kết như sau:
Trang 27- Doanh nghiệp tới các trường để tuyển lao động, sau khi tuyển dụng xong họ trả lại tiền đào tạo cho nhà trường
- Căn cứ nhu cầu sử dụng lao động của mình, doanh nghiệp đặt hàng với nhà trường và chi trả toàn bộ kinh phí đào tạo cho nhà trường Người lao động sau khi được đào tạo sẽ làm việc cho doanh nghiệp (việc tuyển sinh có thể do nhà trường thực hiện hoặc do doanh nghiệp tuyển người và gửi đến trường để học
- Hàng năm, doanh nghiệp cấp một lượng học bổng nhất định cho các học viên của trường Nhà trường sẽ có những ưu tiên trong việc giới thiệu học viên sau khi tốt nghiệp tới làm việc tại doanh nghiệp
- Trường hợp các học viên đến thực tập tại doanh nghiệp và làm ra sản phẩm, doanh nghiệp sẽ trích một phần doanh thu đó trả cho nhà trường để đầu tư trở lại cho đào tạo
1.3.2 Các hình thức liên kết đào tạo:
Việc liên kết đào tạo giữa trường nghề và các doanh nghiệp được thực hiện ở nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu và khả năng của mỗi bên để áp dụng hình thức liên kết cho phù hợp Một số hình thức liên kết được áp dụng như sau:
*Liên kết toàn diện: Là sự liên kết trong đó có sự tham gia phối hợp của phía
doanh nghiệp cùng với nhà trường trong mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình đào tạo nghề Liên kết toàn diện thường chỉ có ở các mô hình tổ chức doanh nghiệp nằm trong trường hoặc trường nằm trong doanh nghiệp Đối với các
mô hình tổ chức độc lập giữa trường và doanh nghiệp thì khó đạt được mức
độ liên kết toàn diện song trên thực tế vẫn có một số trường thiết lập được hợp đồng liên kết toàn diện và thường xuyên Hình thức này có những ưu nhược điểm như sau:
- Ưu điểm: Thực hiện trực tiếp nguyên lý học đi đôi với hành, đào tạo gắn với
sử dụng và theo quy luật cung cầu của cơ chế thị trường trong đào tạo Chất
Trang 28lượng đào tạo được nâng cao do học sinh được thực hành thường xuyên trong điều kiện sản xuất thực tế với đầy đủ các phương tiện sản xuất hiện đại, điều
mà các trường nghề độc lập thường không có được
- Nhược điểm: Giáo viên của doanh nghiệp thường giỏi về kỹ năng chuyên
môn nhưng lại chưa được đào tạo hoặc bồi dưỡng về sư phạm nên thường chỉ quan tâm đến rèn luyện kỹ năng nghề mà ít quan tâm đến rèn luyện năng lực sáng tạo cho người học, điều này cũng ảnh hưởng không tốt đến chất lượng đào tạo Bên cạnh đó, nội dung và kế hoạch đào tạo thường hướng nhiều tới công việc và kế hoạch của doanh nghiệp nên có khi ảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo
* Liên kết từng phần (có giới hạn): Là sự liên kết chỉ được thực hiện trong
một số lĩnh vực hoặc một số khâu của quá trình đào tạo nghề Với mức độ liên kết từng phần có thể chia ra làm hai loại là liên kết thường xuyên và liên kết rời rạc
- Liên kết thường xuyên là hai bên duy trì sự liên kết một cách liên tục, đều đặn trong thời gian dài ở một số nội dung nhất định
- Liên kết rời rạc là sự liên kết không đều đặn, mang tính thời điểm và chỉ thực hiện khi các bên có nhu cầu
Ngoài ra liên kết đào tạo nghề giữa trường nghề và các doanh nghiệp độc lập thường có tính linh hoạt cao, mỗi trường có thể thiết lập mối quan hệ liên kết với nhiều doanh nghiệp khác nhau và ngược lại, mỗi doanh nghiệp cũng có thể liên kết với nhiều trường nghề khác nhau tuỳ theo yêu cầu nhân lực của mình
Ưu điểm: Là tận dụng được thế mạnh của mỗi bên, thậm chí là của từng
doanh nghiệp khác nhau để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm phục vụ lợi ích của các bên mà không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ và
kế hoạch của bản thân họ
Trang 29Nhược điểm: Khó khăn trong việc thực hiện liên kết đào tạo đối với mô hình
này trước hết là do nhiều đầu mối nên sẽ phức tạp trong việc quản lý cũng như tổ chức thực hiện Mặt khác, do trình độ công nghệ sản xuất của các cơ
sở khác nhau với các chuẩn chất lượng khác nhau sẽ tạo ra những khó khăn cho nhà trường trong việc xác định chuẩn đào tạo
Như vậy sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề là rất đa dạng và phong phú, có thể thực hiện dưới nhiều hình thức, mức
độ khác nhau tuỳ theo yêu cầu và điều kiện của các bên tham gia liên kết với mục tiêu của sự hợp tác liên kết sao cho đều mang lại lợi ích cho cả hai bên
1.3.3 Một số mô hình liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp
a) Mô hình đào tạo phối hợp: Là mô hình vừa thực hiện đào tạo nghề vừa
kết hợp thực hiện tham gia sản xuất
* Ưu điểm: Tiếp thu kiến thức nhanh, vận dụng tốt kiến thức chuyên môn vào
thực tế, bổ trợ được kiến thức cho công việc đang thực hiện, nâng cao năng lực thực hành cho học sinh sinh viên
* Nhược điểm: Không có kiến thức cơ sở về chính trị xã hội như đạo đức
nghề nghiệp, giao tiếp, quản lý và công tác phối kết hợp với các bộ phận khác trong công việc, khó bao quát chung về công việc dẫn hiệu quả thực hiện kém
* Đặc trưng của mô hình này là:
- Chương trình đào tạo: Đào tạo chính quy cấp bằng nghề hoặc bồi dưỡng nâng cao tay nghề Về đào tạo chính quy, trường hoàn toàn tuân thủ theo quy chuẩn quốc gia, không được tự do về nội dung chương trình giảng dạy Về bồi dưỡng nâng cao trình độ, không bắt buộc phải cấp văn bằng, chứng chỉ nghề
và doanh nghiệp tham gia vào xây dựng các chương trình đào tạo
- Phương pháp tổ chức đào tạo: Các môn cơ bản - đại cương, các môn lý thuyết chuyên môn, thực hành cơ bản được đào tạo tại trường cho giáo viên
Trang 30của trường thực hiện Thực tập sản xuất được tiến hành tại doanh nghiệp với
sự tham gia của cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp
- Đánh giá kết quả đào tạo: Việc thi, kiểm tra, tốt nghiệp được thực hiện tại trường Kiểm tra tay nghề (thi thực hành) được tiến hành tại doanh nghiệp với Hội đồng kiểm tra bao gồm giáo viên của trường và cán bộ của doanh nghiệp
b) Mô hình đào tạo tuần tự: Là mô hình được đào tạo theo một quy trình
chuẩn tuần tự theo các bước được xác định trong quy trình đào tạo bao gồm:
- Giai đoạn một: Đào tạo lý thuyết và thực hành cơ bản tất cả các công việc của nghề tại trường;
- Giai đoạn hai là: Thực hành sản xuất theo từng công việc và thực hành tốt nghiệp tại cơ sở sản xuất trong một thời gian dài
Ưu điểm của mô hình này là đơn giản trong việc tổ chức quá trình đào tạo kết hợp và tận dụng được ưu thế của mỗi bên trong việc kết hợp Tuy nhiên, nhược điểm của nó là học lý thuyết và thực hành cũng như thực hành
cơ bản và thực hành sản xuất được tiến hành ở những khoảng thời gian cách
xa nhau nên học sinh dễ bị quên những điều đã học
1.3.4 Đánh giá mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Liên kết trong đào tạo là sự quan tâm của cả hai phía giữa nhà trường
và doanh nghiệp, vì vậy trước hết cần tăng cường thiết lập các mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp để tạo nên nền tảng trong mối quan hệ Phân tích sự tác động và ảnh hưởng của việc liên kết về ưu điểm và mặt hạn chế của sự liên kết để hai bên cùng hướng tới đạt được mục định chung của người đào tạo và người sử dụng lao động Từ đó khẳng định được thương hiệu của mình và đi đến thống nhất để cùng nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội
Trang 31Như đã phân tích, chất lượng đào tạo nghề được đảm bảo bởi một hệ thống các yếu tố, trong đó cơ bản là các yếu tố như: mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức và quản lý đào tạo, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo, tài chính… Nếu chất lượng của các yếu tố này được nâng cao thì chất lượng đào tạo nghề sẽ được nâng cao Liên kết đào tạo giữa trường và doanh nghiệp sẽ tác động cơ bản, toàn diện tới chất lượng của tất cả các yếu tố nói trên Cụ thể là:
- Khi có sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp thì mục tiêu, nội dung chương trình được xây dựng sát hơn với yêu cầu thực tiễn của những người
sử dụng lao động
- Đa số đội ngũ giáo viên ở các cơ sở đào tạo nghề được đào tạo cơ bản, đạt chuẩn của Nhà nước đề ra, song kinh nghiệm sản xuất trực tiếp và việc làm thì chưa thành thục bằng những người thợ cả tại các cơ sở sản xuất Khi nhà trường và doanh nghiệp kết hợp đào tạo sẽ tận dụng được thế mạnh của cả phía nhà trường và doanh nghiệp, đội ngũ giáo viên cho đào tạo nghề được tăng lên cả về qui mô và chất lượng, đặc biệt là đội ngũ giáo viên thực hành,
từ đó nâng cao chất lượng đào tạo
- Đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo tại các cơ sở đào tạo chủ yếu được chọn ra
từ đội ngũ giáo viên Khi liên kết với các doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ quản
lý được bổ sung từ phía doanh nghiệp Điều này rất có lợi cho việc tổ chức, quản lý quá trình đào tạo, đặc biệt là các khâu tuyển sinh, thực tập sản xuất, việc làm, tham gia xây dựng chương trình
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng đào tạo nghề Liên kết đào tạo với doanh nghiệp thì
cơ sở vật chất phục vụ đào tạo sẽ tăng lên, thiết bị phục vụ đào tạo được cập nhật, tăng lên về số lượng cũng như chất lượng Đồng thời giúp học viên tiếp cận với thực tế thiết bị hiện đại đang vận hành, dây chuyền sản xuất hiện đại
Trang 32- Tài chính phục vụ đào tạo nghề gồm các nguồn từ ngân sách, học phí, các nguồn thu và hỗ trợ khác Hiện nay, ngân sách nhà nước cấp rất hạn chế và ở mức thấp so với quốc tế Khi có sự liên kết về mặt tài chính, doanh nghiệp sẽ đầu tư và đóng góp một phần kinh phí cho đào tạo học viên (mà họ sẽ sử dụng) để phát triển nguồn nhân lực
- Giới thiệu và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp là một dịch vụ quan trọng dành cho học sinh học nghề Nếu có sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp sẽ góp phần khắc phục tình trạng thất nghiệp của những học viên học nghề Học viên được đào tạo sẽ có địa chỉ sự dụng hoặc tối thiểu là được đào tạo theo “cầu” của thị trường lao động Từ đó giúp người học an tâm học tập, nâng cao chất lượng đào tạo và giảm lãng phí cho xã hội
Tóm lại: Thiết lập sự liên kết giữa trường và doanh nghiệp trong đào
tạo nghề sẽ cải thiện các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo nghề.Tăng cường sự liên kết giữa trường và doanh nghiệp
sẽ mang lại lợi ích cho cả nhà trường, học viên, doanh nghiệp và xã hội, cụ thể như sau:
* Lợi ích đối với doanh nghiệp :
- Các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được kinh phí và thời gian đào tạo lại lao động do chất lượng học sinh sinh viên tốt nghiệp tốt hơn khi có sự liên kết giữa trường và doanh nghiệp trong đào tạo
- Nguồn cung lao động có tay nghề tăng lên, lực lượng lao động có khả năng thích nghi cao với công nghệ và môi trường làm việc mới tăng lên sẽ tạo ra các cơ hội tuyển dụng tốt hơn, giảm bớt sự thiếu hụt kỹ năng cho DN
- Các công nhân lành nghề bậc cao của doanh nghiệp sẽ có cơ hội phát triển năng lực lãnh đạo khi họ tham gia vào việc tư vấn
* Lợi ích đối với trường dạy nghề:
- Xây dựng và duy trì được các chương trình đào tạo có chất lượng và phù hợp với yêu cầu thực tiễn
Trang 33- Xác định những thay đổi và nguồn lực cần có tốt hơn, từ đó lập kế hoạch chiến lược một cách hiệu qủa hơn, đưa ra những quyết định xác đáng hơn
- Tạo ra nhiều cơ hội được nhận từ các tài trợ về thiết bị và các nguồn lực cho đào tạo, tăng tiềm năng tạo thu nhập
- Có cơ hội tiếp cận với những nghề nghiệp mới, hiểu sâu sắc hơn về những nhu cầu trong công việc của nghề và ngành, từ đó lựa chọn sự ưu tiên trong đào tạo cụ thể cho từng nghề để tăng khả năng có việc làm của học sinh tốt nghiệp, tăng cơ hội việc làm với mức lương cao
* Lợi ích đối với học sinh học nghề:
- Có nhiều cơ hội lựa chọn để phát triển các lĩnh vực chuyên môn hoá, sẵn sàng đáp ứng công việc khi tốt nghiệp
- Tăng khả năng có việc làm và những cơ hội đến với những công việc có thu nhập cao hơn, cải thiện mức sống của gia đình và bản thân
* Lợi ích đối với cộng đồng xã hội:
- Tăng cường sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tạo ra nhiều thuận lợi trong việc hoạch định chính sách, chiến lược về giáo dục đào tạo cũng như các chiến lược về sắp xếp việc làm Những lợi ích kinh tế của một lực lượng lao động có tay nghề bao gồm nguồn thu nhập gia đình tăng, tiêu chuẩn sống tốt hơn và mức độ hài lòng về công việc cao hơn
- Ngân sách nhà nước cũng tăng cùng với sự gia tăng của các hoạt động kinh
tế, dẫn tới các lợi ích xã hội được cải thiện Đồng thời tạo ra một nguồn nhân lục cho xuất khẩu lao động
Kết luận: Kinh nghiêm được rút ra trong quá trình đào tạo liên kết là sự
hợp tác giữa các bên trong việc tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo để cấp bằng trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học Vì vậy mục đích của liên kết phải được thực hiện dựa trên các phương diện sau:
1 Liên kết đào tạo phải hướng tới lợi ích của tất cả các bên tham gia
Trang 342 Thực hiện chủ trương đào tạo phải theo nhu cầu xã hội chứ không đào tạo cái mình có, huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương và doanh nghiệp
3 Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục
Trang 35Chương 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ
KHÍ LUYÊN KIM – THÁI NGUYÊN 2.1 Phân tích đánh giá thực trạng về đào tạo nghề ở Việt Nam
2.1.1 Thực trạng quy mô đào tạo nghề ở Việt Nam
Trong những năm gần đây để đáp ứng nhu cầu về nguồn lao động cho các doanh nghiệp, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm tới lĩnh vực dạy nghề và dành nhiều sự đầu tư cho việc phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề cả về số lượng và chất lượng Việt Nam đã có được một hệ thống dạy nghề rộng khắp trong cả nước với các loại hình cơ bản như:
- Đào tạo nghề dài hạn trình độ cao đẳng nghề từ 1 đến 3 năm tuỳ theo trình
độ đầu vào của học viên để cấp bằng cao đẳng nghề
- Đào tạo nghề ngắn hạn từ 1 năm đến 2 năm trình độ trung cấp nghề, trình độ
sơ cấp nghề, cấp bằng trung cấp nghề hoặc sơ cấp nghề
- Đào tạo nghề ngắn hạn dưới 1 năm, cấp chứng chỉ nghề
Hiện nay, Việt Nam đã có một hệ thống dạy nghề rộng khắp trong cả nước với 70 trường cao đẳng nghề, 254 trường trung cấp nghề, 665 trung tâm dạy nghề và trên 1.000 cơ sở dạy nghề khác
Đào tạo nghề ở Việt Nam có lịch sử khá lâu đời, gắn liền với sự phát triển của các làng nghề, của sản xuất nông nghiệp Hầu như ở bất cứ làng quê nào cũng có những dấu ấn của sự học nghề và dạy nghề Sau này, cùng với sự phát triển và đa dạng hoá các ngành nghề sản xuất, các nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ cũng đã được tổ chức đào tạo Tuy nhiên, đào tạo nghề có tính hệ thống và gắn với sản xuất công nghiệp chỉ thực sự bắt đầu kể
từ khi hình thành Tổng cục Đào tạo Công nhân kỹ thuật năm 1969 Từ đó đến nay, trải qua nhiều thăng trầm, nhưng đào tạo nghề đã khẳng định được vai
Trang 36trò của mình trong việc tạo ra một đội ngũ lao động kỹ thuật cho các ngành kinh tế quốc dân và để lại một số dấu ấn trong quá trình phát triển của lĩnh vực này
Theo đánh giá của các chuyên gia giáo dục “qui mô đào tạo nghề có tăng lên hàng năm nhưng chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu nguồn nhân lực
kỹ thuật Mục tiêu tổng quát của phát triển kinh tế 10 năm từ 2000 - 2010 của Đảng ta là: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung xây dựng một
số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng với công nghệ cao, sản xuất tư liệu sản xuất cần thiết để trang bị và trang bị lại kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu quốc phòng” - (Trích văn kiện ĐH Đảng toàn quốc lần thứ IX) Trong chiến lược phát triển dạy nghề, ngành đào tạo nghề vẫn cần mở rộng về quy mô để đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp hiện nay.Theo thống kê của tổng cục day nghề thì tình hình đào tạo nghề giai đoạn 2004 – 2009 như sau:
Bảng 2.1: Tổng hợp thực hiện đào tạo nghề giai đoạn 2004- 2009
Trang 372.1.2 Chất lượng đào tạo nghề
Cùng với sự gia tăng về qui mô, chất lượng đào tạo nghề những năm gần đây cũng có những cải thiện nhất định Nhưng với sự phát triển quá nhanh của khoa học công nghệ và xu thế hội nhập hiện nay, chất lượng đào tạo nghề tại Việt Nam đang bộc lộ nhiều hạn chế Theo khảo sát của tổng cục dạy nghề thì chất lượng đào tạo và nguồn nhân lực của Việt Nam trong thời gian vừa qua được đánh giá gần thấp nhất trong khu vực châu Á
6.91 6.81
6.5 6.04 5.76
5.73 5.59
5.28 4.53 4.04 3.79
3.44
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Singor
Mala
ysia
P lippin
Ở Việt Nam, mức độ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo với thị trường lao động (hay các doanh nghiệp sử dụng lao động qua đào tạo nghề) là rất yếu Các trường chủ yếu đào tạo theo chỉ tiêu nhà nước giao, theo mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn quốc gia có sẵn, hay nói cách khác là đào tạo theo khả năng vốn có của mình (đào tạo cái mình có), chưa quan tâm đến nhu cầu thực sự của thị trường lao động Về phía các doanh nghiệp, chưa ý thức được
về trách nhiệm với đào tạo nghề, cứ tuyển dụng lao động khi có nhu cầu mà
Trang 38không cần trao đổi, hợp tác với các cơ sở đào tạo nên phần lớn lao động được tuyển dụng phải đào tạo lại do không phù hợp Trong lĩnh vực đào tạo nghề, nhà trường và các doanh nghiệp có thể hợp tác, liên kết trên nhiều khía cạnh khác nhau Về cơ bản, có thể đánh giá thực trạng của mối liên kết này ở từng nội dung như sau:
a) Liên kết trong xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo:
Mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình đào tạo của các trường hiện nay chưa thật sát với yêu cầu thực tiễn, chủ yếu được xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo của Nhà nước ban hành mà không có sự tham gia, thảo luận của khối doanh nghiệp Thời lượng, khối lượng kiến thức, kỹ năng, … được qui định trong các chương trình có tỷ lệ thay đổi rất nhỏ và thường là qui định cứng khiến cho nội dung chương trình đào tạo mất đi tính linh hoạt
và không kịp bám sát thực tiễn Theo tài liệu [4] kết quả cuộc điều tra thông tin trên thị trường lao động, chỉ có khoảng 11% các cơ sở được điều tra có các hoạt động hợp tác với khối doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chương trình
b) Liên kết về đội ngũ giáo viên:
Các số liệu phân tích về đội ngũ giáo viên trong phần phân tích về chất lượng đào tạo ở trên đã chỉ ra sự thiếu hụt về số lượng cũng như trình độ của giáo viên dạy nghề, đặc biệt là giáo viên dạy thực hành Mặc dù vậy, các cơ
sở đào tạo nghề vẫn chưa huy động hay tranh thủ được sự tham gia của các kỹ
sư và thợ bậc cao tại các doanh nghiệp Hầu hết các quá trình tổ chức đào tạo nghề không có sự tham gia giảng dạy của những người bên ngoài mà chỉ do giáo viên dạy nghề của các cơ sở đào tạo thực hiện cả về đào tạo lý thuyết và hướng dẫn thực tập sản xuất Cán bộ quản lý các hoạt động đào tạo ở các trường cũng chỉ bao gồm những người trong biên chế mà không có sự tham gia, tư vấn từ cán bộ quản lý từ bên ngoài doanh nghiệp
Trang 39c) Liên kết về cơ sở vật chất – trang thiết bị:
Các trường cũng chủ động liên hệ với phía doanh nghiệp để học sinh tới học thực tập sản xuất nhằm tận dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị của họ tuy nhiên con số này rất nhỏ Nhìn chung, giới doanh nghiệp chưa ý thức được trách nhiệm đóng góp với cơ sở đào tạo nghề Họ sử dụng sản phẩm của đào tạo nghề song không có trách nhiệm trở lại với các cơ sở đào tạo
d) Liên kết về tuyển sinh, đánh giá tốt nghiệp và việc làm:
Việc tuyển sinh và đánh giá tốt nghiệp trong đào tạo nghề hầu như chỉ được thực hiện bởi một phía là cơ sở đào tạo, ngoại trừ một số doanh nghiệp hợp đồng với trường để đào tạo cán bộ của mình Trong hội đồng đánh giá tốt nghiệp chưa có đại diện từ phía doanh nghiệp Điều này dẫn đến việc học sinh tốt nghiệp loại tốt nhưng nhiều khi chưa thoả mãn yêu cầu của doanh nghiệp Sau khi tốt nghiệp, hầu hết học sinh tự đi tìm việc làm Tình trạng thiếu thông tin về thị trường lao động, thiếu sự liên hệ hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để tuyển dụng theo yêu cầu thực tế dẫn đến việc cung cầu (về lao động qua đào tạo) không gặp nhau
nâng cao trình độ, xin học bổng, tài trợ …
Tóm lại, Quá trình đào tạo nghề ở Việt Nam hiện nay còn thiếu sự hợp
tác giữa nhà trường và các doanh nghiệp Một số ít cơ sở đào tạo có sự liên kết với giới doanh nghiệp nhưng chỉ mang tính nhỏ lẻ, thiếu đồng bộ, hiệu quả mang lại chưa cao Thực trạng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác
Trang 40nhau sẽ được đề cập trong một mục riêng Cần tăng cường hơn nữa sự liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp cần nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề
2.2 Phân tích thực trạng đào tạo nghề và các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim
2.2.1 Quá trình ra đời và phát triển của trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim
Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim thuộc Bộ Công nghiệp (nay là
Bộ Công Thương) Trường được thành lập vào ngày 22/04/2002 trên cơ sở Trường Kỹ thuật Cơ khí – Luyện kim, Trường Trung cấp Cơ khí - Luyện kim được thành lập vào ngày 25/05/1962, cùng với sự ra đời của khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên Đây là trường duy nhất có nhiệm vụ đào tạo Kỹ thuật viên bậc CĐ, TCCN và công nhân lành nghề cho ngành luyện kim trong cả nước
Trải qua hơn 48 năm xây dựng và trưởng thành, mặc dù có nhiều khó khăn, tuy nhiên được sự quan tâm tạo điều kiện của Bộ, sự giúp đỡ của các cơ quan, xí nghiệp trên địa bàn, nhà trường vẫn luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ Bộ giao và trở thành một trong những địa chỉ đào tạo đáng tin cậy trong số các trường trên địa bàn và các tỉnh phía bắc Tính đến nay, Trường
đã đào tạo được trên 45.000 cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề cho ngành luyện kim và một số ngành khác Số HSSV ra trường đa số có việc làm ngay và được các cơ sở sản xuất đánh giá cao về trình độ chuyên môn cũng như khả năng thích ứng với thực tế sản xuất Nhiều anh chị em đã phấn đấu trở thành những cán bộ giỏi về chuyên môn, nắm giữ những cương vị chủ chốt trong các cơ quan