- Các công nghệ khai thác áp dụng: Hệ thống khai thác cột dài theo phương, khấuthan lò chợ bằng khoan nổ mìn, chống giữ lò chợ bằng cột thuỷ lực đơn hoặc giáthuỷ lực di động.Công trường
Trang 1NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.PHAN QUANG VĂN
HÀ NỘI 2010
Trang 2Quảng Ninh hiện nay 22
Chương 2 NGUYÊN LÝ CHUNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠNG GIÓ MỎ HẦM LÒ 31
2.1 Phương pháp ứng dụng các định luật Kirchhoff 312.2 Phương pháp Hardy Cross 39
Chương 3 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HARDY CROSS TRONG PHÂN
TÍCH GIẢI MẠNG GIÓ MỎ CHO CÔNG TY THAN NAM MẪU 44
3.1 Hiện trạng thông gió mỏ than Nam Mẫu 443.2 Phân tích mẫu mạng gió cho Công ty than Nam Mẫu bằng phương pháp Hardy Cross 71
KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 Danh môc c¸c b¶ng biÓu, h×nh vÏ
Trang 3H×nh 2.1 Nút mạng gió 31
II
67
Trang 4Hình 3.5 Giản đồ thông gió mẫu đặc trưng của mạng gió 74
Hình 3.10 Giá trị lưu lượng gió của mạng gió sau khi hiệu chỉnh vòng
Trang 5Lêi cam ®oan
Tôi xin cam đoan luận văn cao học này là công trình nghiên cứu của riêng
cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Phan Quang Văn Các số liệu và tàiliệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học Cáctài liệu tham khảo đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Các luận điểm và kết quảnghiên cứu chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thản
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới BanGiám hiệu, Phòng Đại học và sau Đại học, các thầy cô trong Khoa Mỏ, bộ mônkhai thác hầm lò Trường Đại học Mỏ Địa chất đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫntác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các cán bộ quản lý, chuyênviên, nhân viên trong cơ quan văn phòng Công ty than Nam Mẫu - TKV, Công
ty Cổ phần tư vấn đầu tư Mỏ và Công nghiệp đã tận tình cung cấp thông tin vàtham gia ý kiến giúp đỡ tác giả làm luận văn
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sỹPhan Quang Văn, người thày đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả hoàn thànhluận văn này
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều cốgắng, song không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô và các bạnđồng nghiệp chỉ dẫn và góp ý
Tác giả xin chân thành cám ơn!
Trang 7Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thản
Trang 8BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN VĂN THẢN
NGHIÊN CỨU GIẢI MẠNG THÔNG GIÓ MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HARDY CROSS VÀ ÁP DỤNG PHÂN TÍCH MẠNG GIÓ
MỎ CHO CÔNG TY THAN NAM MẪU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 10BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Phan Quang Văn
Trang 11BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CÔNG NGHIỆP
Về đề tài : Nghiên cứu một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản
lý các doanh nghiệp khai thác than- Áp dụng cho Công ty than Hòn Gai
Chuyên ngành : Kinh tế công nghiệp
Mã số: 60.31.09
Của học viên : Vũ Quang Vinh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thế Bính
Đơn vị công tác : Khoa Kinh tế- QTKD
Trong mỗi doanh nghiệp, bộ máy quản lý là bộ phận đầu não cho ra chủtrương, chiến lược, sách lược phát triển doanh nghiệp.Vì vậy, xem xét đánh giáhiệu năng bộ máy quản lý và tìm biện pháp cải tiến cho phù hợp với thực tế sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết Qua nghiên cứu thực tiễn,luận văn đã đưa ra một số giải pháp về hoàn thiện bộ máy quản lý các doanhnghiệp khai thác than- Áp dụng trực tiếp cho Công ty than Hòn Gai
Trong quá trình viết luận văn tốt nghiệp cao học với đề tài nêu trên tác giả
đã có nhiều cố gắng tham khảo nhiều tài liệu có liên quan, tranh thủ nhiều ý kiếncủa đồng nghiệp, luôn thể hiện tinh thần cầu thị khoa học Hướng dẫn nghiêncứu đề tài mang tính thực tế Tài liệu sử dụng để tính toán, minh chứng khá đầy
đủ, tác giả đã giải quyết tốt nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung hình thức trình bày của luận văn đảm bảo được những yêu cầuquy định của luận văn thạc sĩ kinh tế công nghiệp
Tác giả đã hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định
Căn cứ vào mục đích, nội dung nghiên cứu, luận văn tương xứng với luậnvăn thạc sĩ kinh tế công nghiệp Người hướng dẫn đề nghị cho phép tác giả đượcbảo vệ kết quả nghiên cứu của mình trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ kinh
tế công nghiệp Đồng thời đề nghị Hội đồng căn cứ vào kết quả báo cáo luậnvăn cho phép tác giả tiếp tục nghiên cứu phát triển đề tài ở mức cao hơn
Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2010
Người hướng dẫn khoa học
Trang 12PGS TS Ngô Thế Bính DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 BHYT : Bảo hiểm y tế
15 SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo chiến lược phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2015, định hướngđến năm 2025 thì sản lượng khai thác than được xác định như sau:
- Năm 2010 sản lượng khai thác than từ 48¸ 50 triệu tấn
- Năm 2015 sản lượng khai thác than từ 60¸ 65 triệu tấn
- Năm 2020 sản lượng khai thác than từ 70¸ 75 triệu tấn
- Năm 2025 sản lượng khai thác than 80 triệu tấn
Hiện nay các mỏ than hầm lò đang đóng góp một phần đáng kể việc tăng sảnlượng than của toàn ngành Trong khai thác than bằng phương pháp hầm lò, côngtác thông gió đóng một vai trò đặc biệt quan trọng Ngoài việc cung cấp đủ lượngkhông khí cần thiết cho công nhân, cải thiện điều kiện làm việc như: giảm hàmlượng bụi, giảm nhiệt độ, cải thiện điều kiện vi khí hậu… Thông gió còn là giảipháp hữu hiệu để hoà loãng khí mêtan, bụi than cũng như các loại khí độc khácxuống dưới giới hạn an toàn cho phép trong quá trình khai thác Ngoài ra cònngăn ngừa các sự cố như cháy nổ khí, bụi than Thực hiện thông gió tốt góp phầnđảm bảo an toàn trong khai thác hầm lò
Tại các mỏ than hầm lò của vùng than Quảng Ninh nói chung và Công ty thanNam Mẫu nói riêng, kế hoạch khai thác hàng năm thường có sự thay đổi lớn Các
mỏ thường phát triển nhiều đường lò và lò chợ, các lò chợ thường có yêu cầu lưulượng gió lớn Sự biến động về quy mô sản xuất theo hướng tăng công suất và độsâu khai thác của các mỏ hầm lò dẫn đến các thông số cơ bản của mạng gió như:sức cản, hạ áp, độ xuất khí, bị thay đổi Để phản ánh kịp thời đối với các giaođộng này thì thường xuyên phải điều chỉnh lưu lượng gió cho các lò chợ là rấtcần thiết
Trang 15Thông thường tính toán giải mạng gió mỏ sử dụng trực tiếp các định luậtKirchhoff 1 và Kirchhoff 2 cho những mạng gió đơn giản hoặc một phần của toàn
bộ mạng gió mỏ Với mạng gió phức tạp thì ứng dụng định luật Kirchhoff có thểphải tạo ra và giải đồng thời vài trăm công thức Điều này sẽ mất nhiều công sức
và thậm chí là không thể tính toán được nếu không có sự trợ giúp của máy tínhđiện tử
Trong tương lai các mỏ sẽ khai thác xuống sâu, việc tính toán thông gió gặp rất
nhiều khó khăn do mạng đường lò phức tạp Vì vậy việc “Nghiên cứu giải mạng
thông gió mỏ bằng phương pháp Hardy Cross và áp dụng phân tích mạng gió
mỏ cho Công ty than Nam Mâũ” là cần thiết để góp phần giảm thời gian, công
sức khi giải các mạng gió phức tạp của mỏ
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Tổng quan nghiên cứu các phương pháp giải mạng thông gió mỏ và nghiên cứugiải mạng thông gió mỏ bằng phương pháp Hardy Cross
- Áp dụng phương pháp Hardy Cross để phân tích mạng gió mỏ cho Công tythan Nam Mẫu
3 Nội dung của luận văn
3.1 Tổng quan về khai thác than hầm lò tại vùng than Quảng Ninh
- Khái quát về hiện trạng khai thác than hầm lò ở vùng than Quảng Ninh
- Đánh giá chung về hệ thống thông gió ở các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh hiện nay
3.2 Nguyên lý chung của các phương pháp giải mạng gió mỏ hầm lò
- Phương pháp ứng dụng các định luật Kirchhoff
- Phương pháp Hardy Cross
3.3 Ứng dụng phương pháp Hardy Cross trong phân tích giải mạng gió mỏ cho
Trang 16Công ty than Nam Mẫu
- Hiện trạng thông gió mỏ than Nam Mẫu
- Phân tích mạng gió cho Công ty than Nam Mẫu bằng phương pháp Hardy Cross
4 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp đồ thị
- Phương pháp thực nghiệm
5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn
- Trên cơ sở phân tích một cách khoa học các phương pháp giải mạng gió mỏhầm lò hiện đang sử dụng trên thế giới và Việt Nam Luận văn đề xuất phươngpháp Phân tích mạng gió cho Công ty than Nam Mẫu bằng phương pháp HardyCross
- Việc ứng dụng phương pháp Hardy Cross trong phân tích giải mạng gió mỏcho Công ty than Nam Mẫu hợp lý sẽ là cơ sơ cho việc thiết kế và tính toán thônggió mỏ, góp phần giảm thời gian, công sức, giảm giá thành thông gió khi giải cácmạng gió phức tạp của mỏ
6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn được viết trên cơ sở các tài liệu thuộc chuyên ngành khai thác mỏhầm lò, các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, các số liệu củaluận văn được thu thập tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Mỏ và Công nghiệp,Công ty than Nam Mẫu thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản ViệtNam
Luận văn gồm: Phần mở đầu, 03 chương, 09 bảng biểu và 22 hình vẽ minhhoạ Kết luận chung các bảng biểu và hình vẽ minh hoạ được sắp xếp theo trình tựcác chương mục
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC THAN HẦM LÒ
TẠI VÙNG THAN QUẢNG NINH
1 Các vấn đề chung
Thời gian qua công nghệ khai thác hầm lò nói chung có những tiến bộ vượtbậc Đi đầu trong đổi mới công nghệ khai thác của ngành là công ty than KheChàm đã đư a vào áp dụng thử nghiệm thành công lò chợ khấu than bằng máy combai tay ngắn, chống lò chợ bằng giàn thuỷ lực tự hành cho năng suất đạt 2500 tấnngày đã mở ra hướng đi mới có tính khả thi cho các công ty than khai thác hầm lò.Hiện nay các công ty than Vàng Danh, Mạo Khê, Uông Bí, Hà Lầm, MôngDương đã áp dụng thành công cột chống thuỷ lực đơn, giá thuỷ lực di động đểchống lò chợ cho các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khá và đặc biệt là an toàn lao độngđược cao hơn Hầu hết các công ty than hầm lò đã hoàn thiện công nghệ khai thác
lò chợ chống cột thuỷ lực đơn và giá thuỷ lực di động để mở rộng phạm vi áp
Trang 18dụng cho các vỉa có độ dốc đến 450 Tại các vỉa dốc đứng, đã áp dụng công nghệkhai thác chia lớp ngang nghiêng chống lò bằng giá thuỷ lực di động đã thay thếđược hệ thống khai thác lò chợ dọc vỉa phân tầng, vừa không an toàn và tổn thấtthan cao Công ty than Vàng Danh đã đưa vào ứng dụng thử nghiệm công nghệkhai thác lò chợ cắt nghiêng khai thác dưới giàn mềm để khai thác các vỉa cóchiều dày tương đối ổn định và dốc đứng, công nghệ này ở Trung Quốc đang ứngdụng khá rộng rãi và cho các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tốt.
Song song với công tác đổi mới công nghệ chống giữ lò chợ, công tác vận tảithan cũng được trang bị các hệ thống vận tải liên tục (máng cào + băng tải), cácthiết bị có công suất lớn đã giúp các công ty than … có những lò chợ năng suấtcao
Để đạt được sản lượng than hầm lò như hiện nay công tác đào lò chuẩn bịcũng đóng một vai trò hêt sức quan trọng Công ty than Vàng Danh đã đưa máyvào bốc xúc đá ở lò nghiêng, công ty than Mông Dương, Uông Bí… đã đư a máyliên hợp AM-50 vào đào lò than cho tiến độ lò chống thép có tiết diện trên 12m2đạt 250m/tháng là một bước đột phá trong công nghệ đào lò
Từ trước đến nay chống giữ các đường lò chủ yếu bằng khung chống thép,nhưng với sự tiến bộ, phát triển kỹ thuật ngành công nghiệp mỏ Việt Nam, côngnghệ chống lò bằng vì neo các loại đã áp dụng thành công ở hầu hết các công ty làmột hướng đi đúng
Ngoài những tiến bộ nêu trên, công nghệ khai thác hầm lò ở các mỏ vẫn chưatương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển Sản lượng lò chợ còn thấp, trình
độ cơ giới hoá và tự động hoá của toàn bộ các khâu trong hầm lò chư a cao vàchư a rộng rãi, kinh nghiệm vẫn còn nhiều hạn chế
Trang 192 Khái quát hiện trạng khai thác than hầm lò vùng than Quảng Ninh
1.2.1 Vùng than Cẩm Phả
1.2.1.1 Mỏ than Thống Nhất
Hiện nay Công ty than Thống Nhất đang tiến hành khai thác lộ thiên, phần lò
án đầu tư khai thác hầm lò xuống sâu khu Lộ Trí
Công trường lộ thiên tây Lộ Trí: Khai thác vỉa dày từ lộ vỉa đến mức +30m.Sản lượng khai thác hiện nay là 300 ngàn tấn/năm và dự kiến sau khi kết thúc sẽlàm bãi thải cho mỏ Đèo Nai
Công trường hầm lò Lộ trí:
- Tài nguyên: Trữ lượng địa chất còn lại được tính từ Lộ vỉa xuống mức -350 là:39,633 triệu tấn
- Khai thông: Phần lò bằng khu Lộ Trí đã được khai thông bằng 2 lò bằng: Lò
thông bằng 2 giếng nghiêng từ mặt bằng +41 xuống mức -35 là giếng nghiêngbăng tải (số1) và giếng nghiêng trục tải Đồng thời mỏ cũng đào xong hệ thốngsân ga, xuyên vỉa mức -35 và đang xây dựng mở rộng mỏ theo dự án đầu tư docông ty Tư vấn đầu tư Mỏ và Công nghiệp lập
- Chuẩn bị khai trường: Phương pháp chuẩn bị khai thác là khấu dật Phần lò bằngchuẩn bị duy trì khai thác ở khu Đông Nam, phần lò giếng đang chuẩn bị phânvỉa 6B khu Trung tâm
Trang 20- Các công nghệ khai thác áp dụng: Hệ thống khai thác cột dài theo phương, khấuthan lò chợ bằng khoan nổ mìn, chống giữ lò chợ bằng cột thuỷ lực đơn hoặc giáthuỷ lực di động.
Công trường hầm lò khu Yên Ngựa: Mỏ đang tiến hành khai thác hầm lò vỉa 13-1
1.2.1.2 Mỏ than Mông Dư ơng
Hiện nay Công ty than Mông Dương đang khai thác lộ thiên phần lộ vỉa cácvỉa G(9), H(10), II(11) khu trung tâm và lộ vỉa các vỉa khu Đông Bắc Đồng thời
Đồng thời đang chuẩn bị xây dựng cơ bản mở rộng phần giếng theo dự án đầu tưgiai đoạn II do công ty Tư vấn đầu tư Mỏ và Công nghiệp lập
- Công trường lộ thiên lộ vỉa:
Khai thác khu lộ thiên Vỉa G(9), H(10), II(11) và khu Đông Bắc MôngDương Đáy kết thúc khai thác lộ thiên của mỏ là -10 m Trữ lượng than địa chấthuy động vào khai thác lộ thiên là 2,545 triệu tấn, tương ứng trữ lượng than côngnghiệp 2,8 triệu tấn và khối lượng đất đá bóc là 15,9 triệu m3, hệ số bóc trung
kết thúc khai thác vào năm 2012
- Công trường khai thác hầm lò mức lộ vỉa đến -97,5:
Khai thông: Bằng 2 giếng đứng trung tâm từ mặt bằng +18 (giếng chính) và+6,5 (giếng phụ) đến mức -97,5 Mức vận tải chính -97,5 đã mở thêm hệ thôngsân ga vận tải 2 đầu và các lò vận tải xuyên vỉa chính các cánh đến các khu khaithác
Trang 21Chuẩn bị: Các khu được chuẩn bị khai thác kiểu tầng chia phân tầng khấudật từ biên giới về thượng trung tâm Hiện nay mỏ đang tiến hành chuẩn bị khaithác các vỉa I(12), II(11), H(10) khu Vũ Môn, vỉa G(9), K(8) khu Trung tâm cánhTây và vỉa I(12), II(11) khu cánh Đông.
Ranh giới khai trường mỏ theo quyết định số 2412/QĐ-ĐCTĐ ngày24/10/2002 của Tổng giám đốc Tổng công ty than Việt Nam về việc giao quản lý,bảo vệ, thăm dò và khai thác than tại Bắc Cọc Sáu cho Công ty than Hòn Gai
Công ty than Hòn Gai đã và đang tiến hành san gạt mặt bằng mức +17 vàxây dựng công trình trên mặt bằng: Mỏ đã xây dựng được 2 tuyến đường dây 6
KV từ trạm biến áp 35/6 KV của Khe Chàm về mặt bằng mức +17 và trạm biến áp6/0,4 KV, trạm nén khí di động, trạm quạt gió cục bộ phục vụ thi công đào lò Cải
Trang 22tạo nắn suối Khe Chàm theo tuyến mới không chảy qua mặt bằng của mỏ, xâydựng xong hệ thống cống tròn, cống bản qua đường ô tô Các công trình tạm phục
vụ thi công tại khai trường như: nhà bảo vệ, nhà giao ca, nhà ở của công nhân, hệthống đường goòng, đường ô tô, kho mìn …
xuyên vỉa +32 được dùng làm lò thông gió cho tầng lò giếng
Phần trữ lượng lò giếng: Khai thông đã được mở bằng 2 giếng nghiêng từmặt bằng +32 ¸ -100 và chia khai trường thành 2 tầng +32 ¸ -50, -50 ¸ -100.Giếng nghiêng chính dốc 150 đặt băng tải chở than Giếng nghiêng phụ dốc 160trang bị trục tải để vận chuyển thiết bị và vật liệu Tại các mức: -50 và -100 có bốtrí sân ga dạng thẳng vận tải 2 cánh, hầm bơm, trạm điện và công trình thu nư ớcđáy giếng Từ đường lò vận tải cánh mở các xuyên vỉa vào các khu khai thác.Chuẩn bị khai tr ường: Theo phư ơng pháp khấu dật, khai thác theo trình tự từtrên xuống dưới, chiều dài lò chợ theo ph ương trung bình 350 ¸ 500m, theo
Các công nghệ khai thác áp dụng:
Hệ thống khai thác cột dài theo phư ơng lò chợ chống cột thuỷ lực đơn hoặcgiá thuỷ lực di động, khấu than bằng khoan nổ mìn
Trang 23Áp dụng thử nghiệm thành công hệ thống khai thác cột dài theo phư ơng lòchợ chống giá thuỷ lực di động, khấu than bằng máy com bai tay ngắn Công suấttrung bình lò chợ 200 ngàn tấn/năm.
Áp dụng thử nghiệm thành công hệ thống khai thác cột dài theo phư ơng lòchợ chống giàn thuỷ lực tự hành, khấu than bằng máy com bai tay ngắn, công suấttrung bình lò chợ 450 ngàn tấn/năm
1.2.1.5 Mỏ than Khe Chàm II
Hiện nay trữ lượng phần nông đang được các Công ty Cổ phần Tây Nam
Đá Mài, Công ty Đông Bắc và Công ty than Hạ Long khai thác
Công ty than Hạ Long đã kết thúc khai thác lộ thiên khu Tây Bắc Đá Mài từLV¸ +45 Hiện nay đang khai thác hầm lò tận thu các vỉa 14-5; 14-4; 14-2; 14-1;13-2; 13-1 từ mức +30 trở lên Đồng thời đang chuẩn bị đầu tư tiếp để khai tháchầm lò các vỉa 10, 11, 13 từ mức +40 than có giá trị công nghiệp lớn đều có chiềudày khá ổn định, cấu tạo đơn giản, dốc thoải, than chất lượng tốt như ng hầu hết lạinằm sâu dưới mặt đất Trữ lượng trong ranh giới khai trường được giao còn lại là:102,737 triệu tấn (tính đến hết vỉa 13-1) Trong đó cấp A+B = 41,480 triệu tấn
Công tác khai thác mới chỉ tiến hành bằng công nghệ lộ thiên với quy môkhông lớn Công ty Đông Bắc đang khai thác lộ thiên vỉa 17 Bàng Nâu Độ sâukhai thác đến mức +10 Sản lượng than khai thác hiện nay 1,1¸1,3 triệu tấn/năm
Công ty Nội Địa khai thác lộ thiên cụm vỉa 14 đến độ sâu +20 và đang nắnsuối để tiếp tục mở rộng khai thác đến mức -20 Dự kiến sau khi khai thác xong sẽlàm bãi thải cho mỏ Cao Sơn
Công ty than Cao Sơn khai thác lộ thiên vỉa 14-5 công trường III KheChàm đến độ sâu -40 và đã ngừng khai thác để làm bãi thải cho mỏ Cao Sơn
Trang 24Mỏ than Khe Chàm I có ranh giới chung với Khe Chàm III đang khai tháchầm lò tầng -100 với công suất 800 ngàn tấn/năm.
1.2.1.7 Mỏ than Khe Chàm IV
Hiện nay mỏ Cao Sơn đang khai thác lộ thiên các vỉa 14-5, 14-4, 14-2,13-2, 13-1 theo thiết kế đã được duyệt có cốt đáy mỏ là -165 và đang tiến hànhxem xét phương án lộ thiên xuống sâu đến -350
1.2.1.8 Mỏ than Khe Tam
Mỏ đã kết thúc khai thác lộ thiên vỉa 14 Bao Gia, đang khai thác phần lò
đầu tư do công ty Tư vấn đầu tư Mỏ và Công nghiệp lập
Khai thông: Tầng lò bằng +38 ¸ LV được chia thành 3 khu: Trung tâm,Nam, Đông Bắc Khai thông bằng các lò bằng ở các mức: +38, +100, +150, mứcvận tải chính là +38 Các tầng từ +100 trở lên đã được khai thông và kết thúc khaithác Mức +38 đã mở bằng lò xuyên vỉa 38-I, lò dọc vỉa than +38(v8), lò xuyênvỉa 38-II, lò xuyên vỉa 38-III theo thiết kế kỹ thuật điều chỉnh do Công ty Tư vấnđầu tư Mỏ và công nghiệp lập
Chuẩn bị: Chuẩn bị khai trường được thực hiện theo sơ đồ cột dài theophương, khấu dật lò chợ tầng hoặc tầng chia phân tầng Chiều dài theo phươngcủa các lò chợ thay đổi 350¸ 900m tuỳ theo điều kiện từng khu và từng vỉa
Các công nghệ khai thác áp dụng: Công nghệ khai thác chủ yếu là côngnghệ thủ công với các sơ đồ hệ thống khai thác cột dài theo phương lò chợ chốngbằng cột thuỷ lực đơn, giá thuỷ lực di động
1.2.1.9 Mỏ than Bắc Khe Tam
Trang 25Mỏ than Bắc Khe Tam được Tổng Công ty than Việt Nam giao cho Công tyxây dựng mỏ quản lý bảo vệ, khai thác theo quyết định số 695/QĐ-ĐCTĐ ngày20/4/1998 Sau khi có quyết định nêu trên Công ty đã tiến hành đo đạc khảo sátđịa hình và làm các thủ tục đầu tư
Công tác khai thác than trong khu mỏ trước đây do nhiều tổ chức tư nhânthực hiện với qui mô nhỏ nên việc quản lý tài nguyên, hồ sơ tài liệu kỹ thuậtkhông được cập nhật đầy đủ gây nhiều khó khăn cho công tác thiết kế và khaithác Sau khi thăm dò bổ sung và có báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất hiên trạngkhai thác than khu Bắc khe Tam đã được Tổng giám đốc Than Việt Nam phê
duyệt Công ty Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp đã lập lại Dự án đầu tư điều
chỉnh công suất 200 ngàn tấn/năm và công ty Xây dựng mỏ đang làm công tácchuẩn bị đầu tư Hiện tại mỏ vẫn chỉ khai thác dạng tận thu đầu lộ vỉa với sản
1.2.1.10 Mỏ than Nam Khe Tam
Mỏ Nam Khe Tam kéo dài từ đứt gãy F6 phía Đông tới biên giới mỏ NgãHai ở phía Tây do 3 Xí nghiệp 148, E35, 86 công ty Đông Bắc khai thác
Xí nghiệp 148 đang khai thác phần trữ lượng các vỉa 5, 6, 7, 8 bằng phương
ngầm để khai thác xuống mức -10 m
Đồng thời đào lò xây dựng cơ bản mở rộng khai thác hầm lò phần giếngtheo dự án do xí nghiệp thiết kế than Hòn Gai lập công suất 150 ngàn tấn/năm, độsâu khai thác mức thứ nhất -50m
Trang 26Xí nghiệp 86 khai thác trữ lượng than lộ vỉa¸ +40 tại công trường lộ thiêncác vỉa 11, 12, 13 và hầm lò các vỉa 8, 9, 10, 11, 12 và 13 trong phạm vi biên giới
đã được phân giao theo Quyết định số 481/TVN-ĐC-TĐ, với sản lượng hầm lò
đư-ợc khai thông chung với nghiệp 148 thành một mỏ
1.2.1.11 Mỏ than Tây Khe Sim
một công trường khai thác thuộc mỏ than Thống Nhất Hiện nay công trườngđược bàn giao lại cho mỏ than Tân Lập - Công ty than Hòn Gai
Cánh Tây từ lò xuyên vỉa +128 về tuyến I đã khai thác hết toàn bộ trữ ượng
Khai trường phần lò ngầm Tây Khe Sim được phân chia thành 4 khu: Khu I
và III nằm gần lò xuyên vỉa mức +128 ở cánh Nam và cánh Bắc vỉa Dày, có độ tincậy cao về tài liệu địa chất, còn khu II và khu IV nằm giữa 2 tuyến VIB và VIIIA Khai thông: Trên cơ sở mạng lò hiện có mỏ than Tân Lập đã tiến hành cảitạo củng cố lại hệ thống lò đá +128 và đào ngầm từ +128 xuống +80 để khai thácnốt trữ lượng đáy động tụ vỉa dày
Chuẩn bị: Chuẩn bị khai thác theo phương pháp khấu dật, chiều dài theo
Công nghệ khai thác áp dụng: Hệ thống khai thác cột dài theo phương, lòchợ chống cột thuỷ lực đơn, giá thuỷ lực di động, khấu than bằng khoan nổ mìn
1.2.1.12 Mỏ than Ngã Hai
Trang 27Hiện nay mỏ đang tiến hành khai thác quy mô nhỏ trên khắp khai trường với
Sản lượng than khai thác là 563,911 ngàn tấn/năm
Tài nguyên: Trữ lượng địa chất trong ranh giới khai trường còn lại là 154,
473 triệu tấn (tầng lộ vỉa đến -50 là 12,257 triệu tấn, tầng -50 ¸ -350 là 142, 216triệu tấn)
Khai thông: Khai thông cho các vỉa than chủ yếu ở khu Trung tâm bằng các
lò ngầm đào từ lộ vỉa xuống các mức, các ngầm được đào trong đá với tiết diệnnhỏ và được đặt tại trung tâm của các khu khai thác
Chuẩn bị: Hiện nay các lò chợ đang khai thác tại các khu của mỏ đượcchuẩn bị theo phương pháp khấu dật, vận tải tại các đường lò chính đều là thủcông do đó các lò dọc vỉa mức vận tải và thông gió được chuẩn bị với chiều dàingắn ra 2 phía của ngầm vận tải
Các công nghệ khai thác áp dụng:
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống lò chợ bằng cột gỗ
- Hệ thống khai thác gư ơng lò ngắn dạng đào lò dọc vỉa phân tầng
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống lò chợ bằng cột thuỷ lực đơn
1.2.2 Vùng than Hòn Gai
1.2.2.1 Mỏ than Hà lầm
Gồm 2 khu: Khu Hữu Nghị đã khai thác hầm lò đến mức -16 tại 1 số khu vựccủa vỉa 10(7) và 11(8) sau đó tạm ngừng để khai thác lộ thiên vỉa 14 tại 2 côngtrường tây phay K và bắc Hữu Nghị đến độ sâu -40 Khu Lò Đông đang khai thác
Trang 28hầm lò tầng -50 ¸ LV và đang xây dựng cơ bản sang khu Hữu Nghị Sản lư ợngkhai thác là 1480 triệu tấn
Tài nguyên: Khoáng sàng đã đư ợc thăm dò tỷ mỷ, trữ lư ợng trong ranh giớikhai trường đến độ sâu -550 còn lại là 134,540 triệu tấn
Khai thông: Phần trữ lượng lò bằng đã khai thác hết, xuyên vỉa +29 đượcdùng làm lò thông gió cho tầng lò giếng
Phần lò giếng tầng -50 ¸ (GH) lộ vỉa đang vừa khai thác vừa đầu tư mở rộng.Khai thông đã được mở bằng 2 giếng nghiêng từ mặt bằng +28 ¸ -50 khu LòĐông Giếng nghiêng chính đặt băng tải chở than dốc 23030 Giếng nghiêng phụdốc 230 trang bị trục tải để vận chuyển thiết bị và vật liệu Chân giếng mức -50 có
bố trí sân ga dạng thẳng vận tải từ 2 phía, hầm bơm, trạm điện và công trình thu
nư ớc đáy giếng Từ đầu phía tây sân ga mức -50 đào xuyên vỉa đá đến vỉa 11 đểkhai thông cho khu I Từ đầu phía đông sân ga mức -50 đào xuyên vỉa Đông Namđến vỉa 14 để khai thông cho khu II và xuyên vỉa Bắc đến vỉa 10
Chuẩn bị: Trình tự khai thác các khu, khoảnh theo thứ tự từ trung tâm ra biêngiới Chuẩn bị khai thác các lò chợ trong khu theo phư ơng pháp khấu dật, chiều
Công nghệ khai thác áp dụng:
Hệ thống khai thác cột dài theo phư ơng lò chợ chống gỗ, khấu 1 lớp bằngkhoan nổ mìn kết hợp hạ trần thu hồi than nóc ở các vỉa có chiều dày trung bình,dốc thoải và nghiêng
Hệ thống khai thác chia lớp, khấu lò chợ lớp vách lát nền (rải l ưới), khấu lớptrụ và thu hồi than lớp giữa
Trang 29Hệ thống khai thác cột dài theo phư ơng lò chợ chống cột thuỷ lực đơn hoặcgiá thuỷ lực.
1.2.2.2 Mỏ than Giáp Khẩu
Mỏ than Giáp Khẩu đang khai thác tại 2 khu vực: Cao Xanh, Hà Khánh Công tr ường Cao Xanh: Tài liệu địa chất phức tạp đang tạm ngừng xâydựng cơ bản để bổ sung công trình thăm dò tổng hợp lại tài liệu Hiện tại ở khuvực này chỉ có khai thác tận thu các đầu lộ vỉa
Tài nguyên: Khoáng sàng đã đư ợc thăm dò sơ bộ, trữ l ượng địa chất trongranh giới khai trường mỏ Giáp Khẩu (khu Cao xanh và Hà Khánh) đến độ sâu-300 còn lại là 77,587 triệu tấn
Khai thông: bằng lò bằng có mức vận tải chính +18, các mức trung gian đàotheo vỉa từ mặt địa hình vào vỉa
Chuẩn bị khai trường: Theo kiểu lò chợ tầng, khấu dật từ biên giới về xuyênvỉa, chiều dài theo phư ơng trung bình của cánh từ 200¸ 400m
Công nghệ khai thác áp dụng: Hệ thống khai thác cột dài theo ph ương lòchợ chống cột thuỷ lực đơn, hoặc giá thuỷ lực khấu than bằng khoan nổ mìn ở
hệ thống khai thác lò dọc vỉa phân tầng dạng buồng
1.2.2.3 Mỏ than Cao Thắng
Mỏ đang khai thác tại hai công trư ờng Bắc Bàng Danh và Cái Đá
Công tr ường Bắc Bàng Danh: Đang khai thác nốt trữ lượng hầm lò tầng +50
¸ LV và mở rộng khai thác phần ngầm -10 ¸ +50
Trang 30Tài nguyên: Trữ l ượng trong ranh giới khai trường đến độ sâu -300 còn lại là30,423 triệu tấn (Trong đó: lộ vỉa ¸ -10 là 6790 ngàn tấn, lò giếng -10 đến -300
là 23,633 triệu tấn)
Khai thông và chuẩn bị khai tr ường: Phần trữ lượng lò bằng khai thông bằng
thiết kế của viện Khoa học công nghệ Mỏ
Công nghệ khai thác áp dụng: Hệ thống khai thác cột dài theo ph ương lòchợ chống cột thuỷ lực đơn, hoặc giá thuỷ lực di động
Tài nguyên: Trữ l ượng trong ranh giới khai trường đến độ sâu -300 còn lại là
7536 ngàn tấn
bị khai thác theo phương pháp khấu dật
Công nghệ khai thác áp dụng: Hệ thống khai thác cột dài theo ph ương lòchợ chống cột thuỷ lực đơn, hoặc giá thuỷ lực di động Những khu vực vỉa cóchiều dày lớn chia lớp ngang nghiêng chống lò chợ bằng giá thuỷ lực di động
1.2.2.4 Mỏ than Hà Ráng
lộ vỉa Sản lượng khai thác là 380 triệu tấn
Tài nguyên: Trữ lượng trong ranh giới khai trường đến độ sâu -300 còn lại là20,280 triệu tấn (không kể trữ lượng nằm trong khu vực cấm hoạt động khoángsản của tỉnh Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Trang 31Khai thông và chuẩn bị khai tr ường: Khai thông và chuẩn bị các vỉa bằngcách đào các xuyên vỉa ngắn và bán xuyên vỉa từ mặt địa hình vào gặp vỉa than,sau đó đào dọc vỉa than đến giới hạn khai thác và khấu dật trở về cửa lò Chuẩn bịkhai thác các lò chợ theo kiểu tầng lò có các mức vận tải là +240, +204, +155,+100, +50 Mức +50 chiều dài theo phương ruộng mỏ lớn, mỏ chuẩn bị khaitrường thành 2 cánh có lò đá vận tải trong phía trụ vỉa 13 và xuyên vỉa tại tuyếnVIIA địa chất.
Tài nguyên: Trữ l ượng theo báo cáo thăm dò của toàn bộ khoáng sàng đến
độ sâu -300 là 169,924 triệu tấn, trữ lượng trong ranh giới khai trường được giaođến độ sâu -300 còn lại là 69,500 triệu tấn
Trang 32Khai thông: Hiện nay mỏ đã kết thúc khai thác tầng phụ +30 ¸ ±0 và giữ lại
xuống sâu tầng±0 ¸ -75 mỏ đã thi với khối lượng như sau:
-75, lò chứa nước, các ngã ba, lò xuyên vỉa -75 sang khu Thành Công Giếngnghiêng phụ +35,5 xuống mức -75
Khu Thành Công: Đào giếng nghiêng +8 xuống mức -20 dài 50m thì dừnglại và được sử dụng làm lò thông gió cho mỏ
Chuẩn bị khai tr ường: tầng +30 ¸ ±0 chuẩn bị khai thác chủ yếu là khấu dậttrong từng khoảnh với chiều dài theo phư ơng của lò chợ 100¸ 300m
chuẩn bị khai thác theo phư ơng pháp khấu dật từ biên giới về xuyên vỉa với chiều
dốc từ 80¸ 120m và khai thác theo thứ tự từ trên xuống dưới
Công nghệ khai thác áp dụng: Hệ thống khai thác cột dài theo ph ương lò chợchống cột thuỷ lực đơn hoặc giá tuỷ lực di động, khấu than bằng khoan nổ mìn.Những khu vực vỉa dày và dốc đứng áp dụng hệ thống khai thác lò dọc vỉa phântầng dạng buồng
1.2.3 Vùng than Uông Bí
1.2.3.1 Mỏ than Vàng Danh
Trang 33Mỏ than Vàng Danh đang tiến hành khai thác than phần lò bằng với một dâychuyền công nghệ tư ơng đối hoàn chỉnh từ khâu khai thác, đào lò đến vận tải,sàng tuyển và tiêu thụ than Đồng thời đang tiến hành xây dựng cơ bản phần lògiếng khu Vàng Danh và khu Cánh Gà
Tài nguyên: Khoáng sàng đã đ ược thăm dò tỷ mỷ, trữ l ượng trong ranh giớikhai trư ờng còn lại là 252,500 triệu tấn (Trong đó: lò bằng +135¸ lộ vỉa là 27300
+135 đến -150 khu Cánh Gà là 109315 triệu tấn)
Khai thông và chuẩn bị khai trường
Phần lò bằng đã được khai thông bằng các lò bằng và xuyên vỉa đến tất cảcác khu để chuẩn bị khai thác Mức vận tải chính khu Vàng Danh là +122, khuCánh Gà là +135 và 2 khu được nối liền với nhau bằng đ ường goòng 900mm Khu lò giếng mỏ Vàng Danh đã thi công xong 2 giếng nghiêng, hệ thống sân
đường lò vận chuyển, thông gió chính ở 2 mức +105, ±0
Trang 341.2.3.2 Mỏ than Mạo Khê
Mỏ than Mạo khê đã khai thác hết trữ lượng lò bằng và đang tiến hành khaithác và đầu tư mở rộng phần lò giếng để đạt công suất 1,6 triệu tấn/năm
Tài nguyên: Khoáng sàng đã đư ợc thăm dò tỷ mỷ, trữ lư ợng trong ranh giớikhai trường đến độ sâu -300 còn lại là 188,565 triệu tấn (Trong đó: lò giếng +30¸-150 là 74 365 triệu tấn, lò giếng -150¸ -400 là 114 200 triệu tấn)
Khai thông: Mỏ Mạo Khê đã đ ược khai thông bằng 2 giếng nghiêng từ mặtbằng sân công nghiệp chính mức +16 xuống các mức -80, -150 Giếng nghiêngchính dốc 160 30’ đặt băng tải chở than, Giếng nghiêng phụ dốc 250 trang bị trụctải chở người, thiết bị vật liệu và thông gió
Tại các mức vận tải -80 và -150 mở hệ thống sân ga vận tải 2 đầu và các lòdọc vỉa vận tải trong đá sang 2 cánh Đông và Tây, sau đó đào các lò xuyên vỉa từcác lò dọc vỉa cánh vào các khu khai thác Riêng cánh bắc các vỉa than dốc thoải
có độ tin cậy cao nên đã được đầu tư khai thác tr ước bằng cách mở thêm tầng phụbằng 2 ngầm từ mặt bằng +27 xuống mức -25 để khai thác kiểu lò chợ tầng Hiệnnay Công ty than Mạo khê đã đào xong các đường lò khai thông theo thiết kế mức-80 và đang làm công tác đào lò xây dựng cơ bản mở rộng tầng -80¸ -150
Chuẩn bị: Từ trước đến nay mỏ than Mạo Khê vẫn được chuẩn bị khai tháctheo phư ơng pháp khấu đuổi có lò đá tiến trước là chủ yếu do tiến độ đào lò vàkhai thác chậm, đất đá trụ vỉa lại thường mềm yếu và trư ơng nở khi gặp nước gâynên khó chống giữ các đường lò trong than Việc cơ giới hoá để đào lò nhanh và
ph ương pháp chuẩn bị khấu dật mới được áp dụng trong 1 vài năm gần đây nhưng
Trang 35chư a nhiều và vẫn chỉ là khấu dật cục bộ trong tổng thể khấu đuổi và chiều dàitheo phương lò chợ khấu dật còn ngắn.
Các công nghệ khai thác đã áp dụng:
Hệ thống khai thác cột dài theo phư ơng, khấu than bằng khoan nổ mìn chống
lò chợ bằng cột thuỷ lực đơn hoặc giá thuỷ lực di động
Hệ thống khai thác cột dài theo ph ương, lò chợ cắt bậc chân khay khấu thanbằng khoan nổ mìn chống lò chợ gỗ áp dụng cho các vỉa mỏng đến trung bình vàdốc nghiêng đến dốc đứng (a= 450 ¸ 550)
Hệ thống khai thác lò dọc vỉa phân tầng áp dụng ở vỉa có chiều dày trungbình đến dày, dốc nghiêng đến dốc đứng
Trang 36Khu Hồng Thái: vừa tiến hành khai thác than vừa tiến hành đầu tư mở rộngphần lò bằng +30¸ Lộ vỉa Trữ l ượng địa chất còn lại trong ranh giới khai tr ườngtầng lò bằng LV¸ +30 là 10,678 triệu tấn
Khai thông khai tr ường: bằng các lò bằng xuyên vỉa đào từ ngoài địa hình ởcác mức: +200, +125, +30 Hiện nay mỏ đã đào lò xuyên vỉa +200 và xuyên vỉamức +125
Chuẩn bị khai thác: Theo phư ơng pháp khấu đuổi có lò đá tiến trư ớc kết hợpkhấu dật lò chuẩn bị trong than
Trang 37Công nghệ khai khác áp dụng: Hệ thống khai thác cột dài theo ph ương lòchợ khấu theo chiều dốc bằng khoan nổ mìn chống lò bằng cột thuỷ lực đơn hoặcbằng gỗ Tại các khu vực vỉa dốc đứng mỏ đã áp dụng công nghệ khai thác buồngcột.
1.2.3.4 Mỏ than Nam Mẫu
lộ vỉa và đầu tư mở rộng phần lò giếng +125¸ -50
Tài nguyên: Khoáng sàng đã đư ợc thăm dò tỷ mỷ, trữ l ượng trong ranh giớikhai trường còn lại là 246,050 triệu tấn Trong đó ngoài vùng cấm khai tháckhoáng sản là 139,806 triệu tấn (lò bằng +125 là 20,825 triệu tấn, lò giếng dư ới+125 là 118,981 triệu tấn); trong vùng hạn chế khai thác khoáng sản là 106,244triệu tấn (lò bằng +125 là 32 triệu tấn, lò giếng dư ới +125 là 74,244 triệu tấn).Khai thông: Phần lò bằng đã đ ược khai thông theo kiểu tầng lò chợ có mứcvận tải chính +125 và các mức vận tải trung gian là +200, +250, +290
Chuẩn bị: Theo ph ương pháp khấu dật từ biên giới về xuyên vỉa Chiều dài
Các công nghệ khai thác đang áp dụng:
Hệ thống khai thác cột dài theo ph ương, khấu than bằng khoan nổ mìn,chống lò chợ bằng cột thuỷ lực đơn, giá thuỷ lực di động
Mỏ đang tiến hành thử nghiệm hệ thống khai thác cột dài theo ph ương lò chợkhấu than bằng máy combai chống lò bằng giá thuỷ lực di động
1.2.3.5 Mỏ than Đồng Vông
Trang 38Mỏ đang quản lý 4 công trường khai thác là: khu Đồng Vông, khu ThanThùng, khu II Cánh Gà, khu Đông Vàng Danh.
khu II Cánh Gà mỏ than Vàng Danh
Tài nguyên: Trữ l ượng địa chất còn lại trong ranh giới khai tr ường phần lòbằng lộ vỉa đến +250 là 1,712 triệu tấn
Khai thông: Bằng các lò bằng theo vỉa và xuyên vỉa đào từ ngoài địa hình cómức vận tải chính là +250
Chuẩn bị: Chuẩn bị khai thác theo phư ơng pháp khấu dật từ giới hạn khaithác ra cửa lò hoặc từ giới hạn khai thác về xuyên vỉa
Công nghệ khai khác áp dụng: Hệ thống khai thác cột dài theo phư ơng lòchợ khấu theo chiều dốc bằng khoan nổ mìn chống lò bằng cột thuỷ lực đơn hoặcgiá thuỷ lực Tại các khu vực vỉa dốc đứng mỏ áp dụng công nghệ khai thác lòdọc vỉa phân tầng
Khu Đông Vàng Danh: Khai thác từ lộ vỉa ¸ +135 trữ lượng lò bằng khuĐông khoáng sàng Vàng Danh
Tài nguyên: Trữ l ượng địa chất còn lại trong ranh giới khai trư ờng phần lòbằng lộ vỉa đến +135 là 867 ngàn tấn
Khai thông: Bằng lò xuyên vỉa đào từ ngoài địa hình có mức vận tải chính là+135
Chuẩn bị: Theo phương pháp khấu dật từ giới hạn khai thác về xuyên vỉa
Trang 39Công nghệ khai khác áp dụng: Hệ thống khai thác cột dài theo phư ơng lòchợ khấu theo chiều dốc bằng khoan nổ mìn chống lò bằng cột thuỷ lực đơn hoặcgiá thuỷ lực Tại các khu vực vỉa dốc đứng mỏ áp dụng công nghệ khai thác lòdọc vỉa phân tầng và khai thác buồng cột.
1.2.3.6 Mỏ than Tân Dân
Khai trường mỏ than Tân Dân là 1 phần trữ lượng lò bằng phía bắc khoángsàng Đồng Vông Mỏ vừa khai thác vừa tiến hành đầu tư mở rộng
Khai thông: Khu Đông khai thông bằng các lò bằng xuyên vỉa +235, +160.Khu Tây khai thông bằng các lò bằng và xuyên vỉa +325, +260
Công nghệ khai khác áp dụng:
Hiện nay xí nghiệp than Hoành Bồ đang áp dụng hệ thống khai thác cột dàitheo ph ương lò chợ khấu theo chiều dốc bằng khoan nổ mìn chống lò bằng cộtthuỷ lực đơn hoặc giá thuỷ lực di động
1.3 Đánh giá chung về hệ thống thông gió ở các mỏ than hầm lò vùng Quảng
Ninh hiện nay.
1.3.1 Đặc điểm về hệ thống mở vỉa chuẩn bị và khai thác
1.3.1.1 Đặc điểm về hệ thống mở vỉa chuẩn bị
Hệ thống mở vỉa của các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh đều phổ biến ápdụng ở các mỏ hiện tại là mở vỉa bằng lò bằng Một số mỏ mà có điều kiệnkhoáng sàng không thể mở vỉa bằng lò bằng thì mở vỉa bằng giếng nghiêng Cònlại nếu không thể mở vỉa bằng lò bằng, giếng nghiêng thì mở vỉa bằng giếngđứng ở các mỏ có quy mô lớn như: Vàng Danh, Hà Lầm, Thống Nhất, KheChàm, Mông Dương, Mạo Khê thì việc mở vỉa được tiến hành nhờ lò bằng,
Trang 40giếng nghiêng và giếng đứng sau đó đào các lò xuyên vỉa gặp các vỉa than và đàocác đường lò chuẩn bị dọc vỉa trong đá hoặc trong than để chuẩn bị các khu khaithác
- Mở vỉa giếng đứng: Công ty than Mông Dương
- Mở vỉa giếng nghiêng khi khai thác xuống sâu gồm các công ty: Mạo Khê, HàLầm, Khe Chàm, Khu Lộ Trí Thống Nhất, Vàng Danh
- Mở vỉa bằng lò bằng các công ty: Nam Mẫu, Vàng Danh, Đồng Vông, CaoThắng , Dương Huy…
1.3.1.2 Đặc điểm các hệ thống khai thác của vùng Quảng Ninh
Hệ thống khai thác phổ biến nhất là cột dài theo phương chiều dài lò chợkhi chống cột thuỷ lực đơn, giá thuỷ lực di động là 100¸ 150m, sản lượng lò chợ
Ngoài ra hiện đang sử dụng một số hệ thống khai thác khác như: Chia lớp ngangnghiêng, lỗ khoan đường kính lớn cho các vỉa dốc trên 500 song các công nghệnày chưa hoàn thiện, năng suất còn thấp
- Hệ thống khai thác chia cột dài theo phương khấu than bằng khoan nổ mìn cảchiều dày của vỉa hoặc chia lớp nghiêng chống bằng gỗ áp dung cho các vỉa cógóc dốc < 400 Công nghệ này được sử dụng phổ biến trước đây song hiện nay ít
sử dụng
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương lò chợ khấu theo chiều dốc bằng khoan
nổ mìn Với chiều cao khấu 1,4 ¸ 2,2m chống lò bằng cột thuỷ lực đơn với vỉa <
350 và chống bằng giá thuỷ lực di động với vỉa < 450 Hiện nay công nghệ nàyđang được sử dụng rộng rãi ở các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh