1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn BLIV việt nam

74 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn BLIV Việt Nam
Tác giả Nguyễn Diệu Thủy
Người hướng dẫn PGS. TS Đoàn Vân Anh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuậntheo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê tài sản cố định th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Quãng thời gian sinh viên 4 năm tưởng dài nhưng thực ra cũng thật ngắn ngủi.Trong suốt 4 năm học tập tại trường Đại học Thương mại em đã nhận được sự chỉbảo, giảng dạy tận tụy, ân cần của các thầy, cô giáo trong trường, đặc biệt là sự theosát của các thầy, cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán đã mang lại cho em nhiều kiếnthức không chỉ là kiến thức chuyên ngành mà còn là những kiến thức thực tế giúp

em tự tin vững bước trên những chặng đường phía trước

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán, toàn bộ nhân viêntrong Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) BLIV Việt Nam, đặc biệt là cô giáo

PGS TS Đoàn Vân Anh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp em hoàn thành

chuyên đề tốt nghiệp này

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong bài không tránh khỏi nhữngthiếu sót đáng có, kính mong thầy, cô giáo góp ý để bài của em được hoàn thiện vàđầy đủ hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2020

Sinh viên thực hiệnNguyễn Diệu Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài “Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn BLIV Việt Nam” 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài 3

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 Doanh thu, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 7

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu 7

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 9

1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 10

1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam 10

1.2.2 Kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (TT200/2014/TT – BTC) 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TÀI CÔNG TY TNHH BLIV VIỆT NAM 23

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH BLIV Việt Nam 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH BLIV Việt Nam 23

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị 24

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty 25

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 29

2.2 Khái quát thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty BLIV 33

Trang 4

2.2.1 Đặc thù về doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty 33

2.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty BLIV 35

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH BLIV VIỆT NAM 40

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty BLIV 40

3.1.1 Những kết quả đạt được 40

3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 40

3.2 Các đề xuất hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty 42

3.2.1 Điều chỉnh lại thời điểm lập hóa đơn dịch vụ 42

3.2.2 Đề xuất công ty quan tâm hơn nữa tới kế toán quản trị 44

3.2.3 Đề xuất việc ghi chi tiết tài khoản công nợ của khách hàng 45

3.2.4 Sửa lại cách hạch toán hàng bán bị trả lại 46

3.2.5 Giải pháp tổng hợp doanh thu chi tiết còn chưa thực hiện được 46

3.3 Điều kiện thực hiện 47

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không chịu thuếGTGT 20

Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế XK, TTĐB,BVMT 21

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 26

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 30

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Mặc dù chế độ kế toán, chính sách kế toán và các thông tư kèm theo đã banhành, hướng dẫn về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ rất kỹ lưỡng nhưng nhữngvăn bản pháp luật là hướng dẫn chung cho tất cả các doanh nghiệp mà mỗi doanhnghiệp lại có những đặc điểm, cơ chế riêng nên trong quá trình áp dụng vào thựctiễn vẫn nảy sinh một số vướng mắc khiến doanh nghiệp còn lúng túng trong xử lývấn đề, một số nghiệp vụ kinh tế xảy ra chưa được xử lý rõ ràng và triệt để Với cácdoanh nghiệp nói chung và BLIV nói riêng, có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế xảy ra

mà vẫn chưa có cách giải quyết hợp lý Điều này gây khó khăn trong quá trình cungcấp số liệu cho kế toán quản trị, khiến những nhà quản trị không đưa ra được nhữngquyết định đúng đắn, ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty

Về mặt thực tiễn.

Doanh thu cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng đối với công ty thươngmại, dịch vụ Chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhữngcăn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn Do đó, kế toán đầy đủ, kịpthời, chính xác doanh thu theo đúng quy định được các doanh nghiệp đặc biệt quantâm Với công ty TNHH BLIV Việt Nam, hoạt động cung cấp dịch vụ mang lại

Trang 8

doanh chủ yếu cho cả năm Tuy nhiên hoạt động kế toán doanh thu tại công tyBLIV còn có một số vấn đề mà em thấy chưa đúng, phù hợp theo qui định kế toánhiện hành Nghiệp vụ phát sinh nhưng kế toán lại hạch toán chưa hợp lý: với nhữnghợp đồng bán hàng bị hủy, kế toán ghi nhận Nợ TK511/ Có TK 521 Do vậy, em đãthực hiện đề tài kế toán doanh thu tại công ty, đưa ra nhận xét và các giải pháp gópsức mình hoàn thiện hơn kế toán doanh thu, giúp công ty quản lý tốt hoạt động cungcấp dịch vụ, quản lý tài chính

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty TNHH BLIVViệt Nam, được sự hướng dẫn của cô giáo hướng dẫn PGS TS Đoàn Vân Anh,cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kế toán phòng kế toán tại Công ty, em đã hoànthành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài: “Kế toán doanh thu cung cấpdịch vụ tại Công ty TNHH BLIV Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Về lý luận: Đề tài “Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHHBLIV Việt Nam ” giúp cho người thực hiện cũng như người nghiên cứu có thể nắm

rõ hơn quá trình cung cấp dịch vụ, cách hạch toán, thời điểm ghi nhận và các chứng

từ kèm theo đối với phương thức cung cấp dịch vụ sao cho phù hợp với chuẩn mực,chế độ và các thông tư ban hành Nắm được quá trình đó sẽ giúp chúng ta có nhữngcách xử lý vấn đề một cách triệt để

Về thực tiễn: Đối với doanh nghiệp được nghiên cứu, có thể nói, đề tài đượcnghiên cứu sẽ giúp phòng kế toán doanh nghiệp xem xét, đánh giá lại những ưuđiểm, nhược điểm, những thiếu sót của công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụtại doanh nghiệp còn những điểm yếu nào cần khắc phục, từ đó có những giải phápkịp thời để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả trong công việc không chỉ ở bộ phận kếtoán mà còn ở bộ phận quản lý tài chính, quản lý chung của doanh nghiệp

Đối với chế độ cũng như các quy định liên quan từ phía các Bộ ban ngành cóthể thấy được những điểm vướng mắc trong quy định kiến doanh nghiệp khó có thể

áp dụng thực tiễn được trong tất cả các doanh nghiệp Từ đó có thể nghiên cứu, xemxét và đưa ra những quyết định phù hợp hơn với từng loại hình doanh nghiệp, từnghình thức kinh doanh cũng như hạch toán sao cho tuân thủ 7 nguyên tắc của kế toán

Trang 9

Dần dần tiến gần đến những quy chuẩn của thế giới để nước ta ngày càng phát triển,hội nhập một cách dễ dàng hơn.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công tyTNHH BLIV Việt Nam bao gồm các nghiệp vụ phát sinh, chứng từ, sổ sách đi kèm,thời điểm ghi nhận và quy trình hạch toán

- Phạm vị nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại phòng kế toán,Công ty TNHH BLIV Việt Nam

- Đề tài được thực hiện tại năm 2020 vì vậy việc phân tích được lấy số liệunăm 2019 và đầu năm 2020 Số liệu gần ngày nghiên cứu sẽ có tính ứng dụng vàgiúp ích cho những năm tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

+ Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua việc đọc, nghiên cứu những tài liệu sẵn

có để thu thập dữ liệu cần thiết theo mục đích đề ra

+ Đọc các tài liệu có liên quan đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ như:Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán, thông tư, các Giáo trình kế toán có

đề cập đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ, các bài luận văn tốt nghiệp cùng đềtài

Qua việc đọc và nghiên cứu các tài liệu trên, em đã có thể có được nhữngkiến thức nền tảng về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ, các khái niệm cơ bảncũng như quy trình kế toán theo đúng quy định mà chuẩn mực hay chế độ quy định

+ Quan sát bằng mắt thường các hoạt động thường ngày diễn ra tại phòng Kếtoán của công ty Đối với các tài liệu thu thập được thì quan sát số liệu được trình

Trang 10

bày đã phù hợp chưa, quan sát hóa đơn, chứng từ được ghi chép có đúng quy địnhcủa Bộ tài chính hay không Trình tự luân chuyển chứng từ, hóa đơn giữa các phòngban có đúng không.

Từ việc quan sát trên, em đã có được những số liệu cần thiết cho bài làmcủa mình cũng như học tập được tác phong của nhân viên kế toán Cách xử lýnhững vấn đề phát sinh

- Phương pháp phỏng vấn

+ Là một phương pháp thu thập thông tin thông qua việc tác động trực tiếpgiữa người đi phỏng vấn và người được phỏng vấn trên cơ sở mục tiêu của đề tàinghiên cứu

Đối tượng phỏng vấn và kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán

Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến kế toán nói chung và cụthể về công tác kế toán doanh thu CCDV tại đơn vị:

+ Theo quan điểm của chị thì kế toán doanh thu CCDV hay kế toán doanh thubán hàng hóa có nhiều vấn đề phát sinh hơn?

+ Xin chị hãy cho biết các công việc chính của kế toán doanh thu CCDV làgì?

+ Các công cụ, phương pháp được sử dụng trong kế toán doanh thu CCDV làgì? Chị vui lòng giải thích sử dụng chúng như thế nào?

+ Khi tổ chức sổ kế toán doanh thu CCDV cần lưu ý sử dụng đến những loại

sổ nào?

+ Doanh thu CCDV tại công ty được phân loại theo tiêu thức nào?

+ Chị có thể đưa ra một vài hạn chế còn tồn tại ở công ty và hướng giải quyếttheo quan điểm cá nhân ( nếu có )?

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Em đã lựa chọn và tiến hành phân tích dữ liệu để thấy được vấn đề nghiên cứu.Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu dùng phương pháp so sánh và phương pháptổng hợp phân tích

+ Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích được thực hiện thông quađối chiếu các sự vật hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khácnhau Trong quá trình nghiên cứu kế toán doanh thu CCDV nội dung này được cụ

Trang 11

thể hóa bằng việc đối chiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán doanh thuCCDV tại đơn vị, đối chiếu chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệucuối kỳ giữa sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáotài chính Phương pháp so sánh em dùng là phương pháp so sánh tương đối và phươngpháp so sánh tuyệt đối.

+ Phương pháp tổng hợp phân tích được em sử dụng trong việc thu thập dữliệu và tổng hợp xem các trường hợp mà doanh nghiệp hạch toán sai, ghi nhận saihay chưa làm theo đúng chế độ, chuẩn mực kế toán Việc phân tích cũng đưa ra một

số quan điểm cá nhân về nội dung phân tích

Cả hai phương pháp phân tích dữ liệu trên giúp em phần nào hiểu rõ hơn vềnhững số liệu thu thập được từ công ty, đồng thời có thể đưa ra nhận xét quan điểm

cá nhân về những số liệu đó

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Bài luận văn hoàn thiện ngoài phần mở đầu và kết thúc gồm 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp.

Chương này chủ yếu trình bày các khái niệm của doanh thu CCDV, yêu cầuquản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu CCDV

Nghiên cứu kế toán doanh thu CCDV theo chuẩn mực kế toán và theo chế độ

kế toán mới ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC

Nghiên cứu phương pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tài Công ty TNHH BLIV Việt Nam

Chương này trình bày tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH BLIV Việt Nam

Trình bày quá trình hình thành và phát triển của công ty, đặc điểm quản lý kinhdoanh và bộ phận kế toán

Trình bày đến quy trình hạch toán, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến doanhthu cung cấp dịch vụ: thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, xử lý hàng bán bịtrả lại và cách tính doanh thu trong từng kì;

Trang 12

Sổ sách liên quan đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH BLIV Việt Nam

Trình bày những ưu điểm và nhược điểm phát hiện được qua nghiên cứu.Đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu CCDV tại công ty

Điều kiện thực hiện giải pháp đấy

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP

DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Doanh thu, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Chuẩn mực VAS 14 Doanh thu và thunhập khác (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày31/12/2001 của bộ trưởng bộ tài chính) quy định về doanh thu như sau:

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thuđược Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làmtăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoảngóp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không làdoanh thu

Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản thu hoặc sẽ thuđược sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, trị giáhàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng, sảnphẩm, cung cấp dịch vụ…

- Các khoản giảm trừ doanh thu: phản ánh các khoản làm giảm doanh thutrong kỳ của doanh nghiệp

- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảmtrừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu)

- Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu từ tiền lãi gửi ngân hàng, cổtức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp

1.1.1.2 Phân loại doanh thu

 Theo nội dung, doanh thu bao gồm

Trang 14

- Doanh thu bán hàng: là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất

ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuậntheo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…

- Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa,sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

- Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu từ tiền lãi gửi ngân hàng, cổtức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp

 Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: là khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệpgiảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua đã mua sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành chobên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bánhoặc các cam kết mua, bán hàng)

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại docác nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mấtphẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là khoảngiảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay khôngđúng quy cách theo quy định hợp đồng kinh tế

 Phân loại doanh thu theo số lượng tiêu thụ: doanh thu bán buôn, doanh thubán lẻ

 Phân loại doanh thu theo tiêu thức thời gian: doanh thu thực hiện và doanhthu chưa thực hiện

 Phân loại doanh thu theo nơi tiêu thụ: doanh thu nội bộ và doanh thu xuấtkhẩu

Trang 15

Ngoài ra tùy theo từng doanh nghiệp mà doanh thu có thể phân chia theonhững tiêu thức khác để phục vụ nhu cầu quản lý.

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý doanh thu cung cấp dịch vụ

Xuất phát từ sự cần thiết quản lý doanh thu CCDV vấn đề đặt ra là làm thếnào để quản lý doanh thu CCDV một cách chặt chẽ và khoa học, muốn như vậy thìdoanh nghiệp cần phải đặt ra các yêu cầu, và thực hiện các yêu cầu sau:

+ Nắm chắc sự vận động của từng loại dịch vụ mà công ty cung cấp cho cácđối tượng khách hàng khác nhau

+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức CCDV, từng cách thức thanhtoán, từng loại DV, từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền vốn.+ Thường xuyên theo dõi những khách hàng có khoản phải thu khó đòi và cónhững biện pháp xử lý kịp thời

+ Tính toán đúng đắn và đầy đủ các khoản phải thu của khách hàng Đồng thờiphải lập kế hoạch doanh thu CCDV cho từng tháng, quý, năm

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Kế toán với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ thống các công cụ quản

lý kinh tế, tài chính là công cụ sắc bén và có hiệu lực nhất để phản ánh một cáchkhách quan và toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đểphát huy thực sự vai trò của kế toán là quản lý kinh tế ở doanh nghiệp thì kế toán doanhthu phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Lập các chứng từ kế toán để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ kếtoán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình khối lượng hàng hóa dịch vụđược tiêu thụ, cung cấp, ghi nhận doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và các chỉtiêu khác có liên quan

+ Theo dõi và thanh toán kịp thời các khoản công nợ với nhà cung cấp vàkhách hàng

+ Quản lý chặt chẽ tình hình biến động của hàng hóa, dịch vụ

+ Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động kinh doanh,giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp

Trang 16

+ Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu

1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

Nội dung đề tài này chịu chi phối bởi Chuẩn mực kế toán số 01 “ Chuẩn

mực chung” ở các điểm sau:

Tuân thủ các nguyên tắc kế toán:

Trung thực

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở cácbằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung

và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các số liệu phản ánh chi phí bỏ ra và doanh thu mang lại cho việc cung cấpdịch vụ vận chuyển cho khách hàng phải được ghi chép rõ ràng, minh bạch, phảnánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Khách quan

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực

tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

Các thông tin mà kế toán ghi chép phải bám sát thực tế mà nghiệp vụ kinh

tế xảy ra Số liệu được lưu lại phải khách quan, không được tu duy, phán đoán bừa

Kịp thời

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúnghoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ

Trang 17

Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến cung cấp dịch vụ cho kháchhàng, kế toán phải cập nhật liên tục để kê khai, hạch toán đúng quy định, tránh dẫntới việc kê khai nộp thuế cuối quý, cuối tháng muộn.

Dễ hiểu

Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng,

dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết

về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình Thông tin về nhữngvấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh

Cần giải trình các thông tin liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho kháchhàng dễ hiểu để nhà quản lý, các nhà đầu tư quan tâm tới có thể hiểu được để nắmbắt tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” chi phối chủ yếu nội

dung đề tài này ở các điểm sau:

- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩnmực kế toán số 14 cùng với các chuẩn mực khác có liên quan

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghinhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó

- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh thì doanh thu được ghi nhận trong

kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toáncủa kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãnđồng thời 4 điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Trang 18

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịchtạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu.

- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt cho từng loại doanh thu: doanh thubán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức vàlợi nhuận được chia.Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoảndoanh thu như : Doanh thu cung cấp dịch vụ nhằm phục vụ cho việc xác định đầy

đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinhdoanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vàodoanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kếtquả kinh doanh của kỳ kế toán

- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toánđược kết chuyển vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Các TK thuộc TKdoanh thu không có số dư cuối kỳ

1.2.2 Kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (TT200/2014/TT – BTC)

 Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01GTKT3/001)

 Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu số 02 GTKT-3LL)

Trang 19

 Hợp đồng kinh tế, bảng kê hóa đơn.

 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( Mẫu số 01 – BH)

 Phiếu thu ( Mẫu số 01 – TT)

 Giấy báo có, sổ phụ kèm theo

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể tự tạo cho mình các chứng từ đi kèm kháccho phù hợp với hoạt động kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp mình

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán

Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng & cung cấpdịch vụ thực tế của doanh nghiệp và các khoản ghi giảm doanh thu

Kết cấu tài khoản

- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ”, có 5 tài khoản cấp 2 :

Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5112 : Doanh thu bán thành phẩm

Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Nguyên tắc hạch toán TK 511

Trang 20

- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sảnphẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.

- Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từcác giao dịch và các nghiệp vụ sau:

 Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá muavào và bán bất động sản đầu tư;

 Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuêTSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng

- Các khoản giảm trừ doanh thu

Dựa theo theo thông tư 200/2014/TT - BTC, kế toán các khoản giảm trừ doanh

thu cần tuân theo một số nguyên tắc sau:

 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vàodoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phảnánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộptính theo phương pháp trực tiếp

 Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:

 Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phátsinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanhthu của kỳ phát sinh;

 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến

kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán

bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

 Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sauphải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thờiđiểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điềuchỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báocáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)

Trang 21

 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệpghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).

 Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toánchiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:

 Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảnchiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thìdoanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàngphản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)

 Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệpchi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phảithanh toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theogiá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mạicần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợpnhư:

 Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàngđược ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do ngườimua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoảnchiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;

 Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hànghoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồngkinh tế Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắcsau:

 Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảngiảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bánhàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm(doanh thu thuần)

Trang 22

 Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảmgiá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất

 Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của sốsản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quycách

 Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sảnphẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511

- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khốilượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ

doanh thu

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

+ Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ + Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại:Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khốilượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa,cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại:Tài khoản này dùng để phản ánh doanh

thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

Trang 23

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấpkém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa,cung cấp dịch vụ trong kỳ

 Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu dịch vụ

Cách hạch toán TK 511

- Doanh thu dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượngchịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế,các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khighi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

+ Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghinhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuếphải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ:

+ Ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toánphải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh

tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán để hạch toán vào tài khoản 511 “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ”

+ Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanhthu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷgiá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước

- Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp:

+ Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theogiá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi :

Trang 24

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngaychưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giábán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay)

+ Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ,ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)

- Trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hànghoá: Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giaodịch bán hàng thông thường, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảmgiá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tếtrong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quảkinh doanh”, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 25

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Có các TK 111, 112, 131,

+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thươngmại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán chongười mua, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Có các TK 111, 112, 131,

- Kế toán hàng bán bị trả lại

+ Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ, ghi:

Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)

Có các TK 111, 112, 131,

Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toánvới người mua về hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ

Trang 26

511 Doanh thu bán hàng và

Kết chuyển doanh

bán hàng bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại

33311 Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá,

chiết khấu thương mại

Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không chịu thuế

GTGT

Trang 27

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 111, 112, 131 521

Kết chuyển doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ Doanh thu

bán hàng bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại

Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế XK,

TTĐB, BVMT

Trang 28

511Doanh thu bán hàng và

Kết chuyển doanhthu thuần Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ chịu thuế

XK, TTĐB, BVMT

Doanh thubán hàng bịtrả lại, giảmgiá, chiếtkhấu thươngmại

Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giáchiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

333

Thuế XK, TTĐB, BVMT phải nộp

333

Thuế XK, TTĐB, BVMT của hàngbán bị trả lại

1.2.2.3 Sổ kế toán

Theo thông tư mới nhất – Thông tư 200/2014/ TT- BTC Sổ kế toán dùng đểghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinhtheo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH

VỤ TÀI CÔNG TY TNHH BLIV VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH BLIV Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH BLIV Việt Nam

2.1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ, chức năng, nhiệm vụ; Ngành nghề kinh doanh của đơn vị

Tên: Công ty TNHH BLIV Việt Nam (gọi tắt là BLIV)

Địa chỉ:

+ Trụ sở chính của Công ty tại: Tầng 3, lô 112 – TT3, KĐT Mỹ Đình – Sông

Đà, Phường Mỹ Đình 1 – Quận Nam Từ Liêm – Thành phố Hà Nội

+ Địa điểm kinh doanh: BT1 – D40 (BT – 102), Khu đô thị mới Bắc AnKhánh, Xã An Khánh, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chức năng của BLIV

BLIV cung cấp đến cho khách hàng những dịch vụ quảng cáo, kế hoạch truyềnthông hiệu quả, những nguyên liệu cho quảng cáo mới, bắt kịp xu hướng, đảmbảo mang lại sự hiệu quả, hài lòng đến cho người dùng

Ngành nghề kinh doanh: quảng cáo, tư vấn, dịch vụ sáng tạo, sản xuất cácnguyên liệu cho quảng cáo, kế hoạch truyền thông và mua…

Hình thức sở hữu vốn: Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lầnthứ 4 ngày 01/06/2017 vốn điều lệ của công ty là 1.000.000.000 VND (một tỷđồng)

Người đại diện theo pháp luật của BLIV là Phạm Thăng Long – người sẽ là cánhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao

Trang 30

dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa

vụ theo quy định của pháp luật

7 năm đi vào hoạt động, BLIV đã xây dựng quan hệ tốt đẹp với rất nhiềukhách hàng cũng như đối tác bán hàng cho công ty Quan hệ mật thiết giúp công ty

có thêm nhiều mối quan hệ khác, sự tín nhiệm được lan truyền, giới thiệu từ kháchhàng này qua khách hàng khác, từ doanh nghiệp này đến doanh nghiệp khác Nhữngmối làm ăn tăng dần qua 7 năm 7 năm là quá trình phát triển vừa đủ - 7 năm cũng

đã tạo nên tên tuổi cho BLIV, công ty đã cung cấp dịch vụ quảng cáo cho hàngtrăm, nghìn khách hàng, giúp họ phát triển sản phẩm, giới thiệu sản phẩm đến tayngười tiêu dùng từ những ngày đầu; tư vấn cho họ hướng đi truyền thông hiệu quảngay cả khi không sử dụng dịch vụ quảng cáo của công ty Mặc dù còn có rất nhiềukhó khăn nhưng BLIV tin rằng với phương châm “Mang lại sự hài lòng cho kháchhàng” thì BLIV đã, đang và sẽ phát triển trong những năm tới, tiếp tục lớn mạnhtrong lĩnh vực kinh doanh cung cấp dịch vụ quảng cáo, dần dần mở rộng quy môkhông chỉ ở trong nước mà còn vươn tới nước ngoài; cũng như sẽ tạo công ăn việclàm cho thêm nhiều người nữa

Để có được sự phát triển như ngày hôm nay thì phải kể đến sự cống hiến, làmviệc hết sức mình của các nhân viên trong công ty Đi làm với tâm thái thoải máigiúp cho năng suất lao động tăng cao Công ty luôn tạo ra môi trường làm việc năngđộng, trẻ trung, nhiệt huyết thoải mái nhất đến với mỗi nhân viên

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị

2.1.2.1 Lĩnh vực và phạm vi hoạt động của BLIV

Tính đến nay, BLIV đã cung cấp các dịch vụ quảng cáo, kế hoạch truyềnthông, tư vấn cho hàng ngàn lượt khách hàng cung cấp các dịch vụ cho mọi kháchhàng trên khắp cả nước Hầu hết đến 97% các hợp đồng đều thành công, hai bêncùng có lợi

Khách hàng của BLIV rất đa dạng: từ những doanh nghiệp hàng đầu trong cácngành nghề thuộc các tập đoàn kinh tế Nhà nước, đến các doanh nghiệp mới thànhlập, doanh nghiệp tư nhấn, cá nhân Các khách hàng này hoạt động trong nhiều kinh

tế khác nhau và sử dụng dịch vụ của BLIV với nhiều mục đích khác nhau

Trang 31

2.1.2.2 Dịch vụ BLIV cung cấp

BLIV triển khai nhiều dịch vụ chất lượng và hiệu quả gắn liền với lợi ích dàihạn và thiết thực cho tất cả khách hàng, đồng hành cùng khách hàng xây dựng vàphát triển bền vững “phát triển vì sự phát triển của khách hàng” Công ty đã và đangcung cấp nhiều dịch vụ đa dạng:

Quảng cáo, tư vấn, dịch vụ sáng tạo, sản xuất các nguyên liệu cho quảng cáo,

kế hoạch truyền thông và mua gồm:

- Sáng tạo và thực hiện các chiến dịch quảng cáo: sáng tạo và đặt quảng cáotrong báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, Internet

- Làm các chiến dịch quảng cáo và những dịch vụ quảng cáo khác có mục đíchthu hút và duy trì khách hàng như: Khuyếch trương quảng cáo, marketing…

Công ty luôn bắt kịp xu hướng đổi mới của nền kinh tế, thị hiếu người tiêudùng, liên tục tìm kiếm các nhà cung cấp như báo mạng, báo điện tử, video youtube

để kí hợp đồng mua bản quyền phát quảng cáo bên họ, chính vì vậy khách hàng tìmđến BLIV ngày càng đông vì họ mong rằng các sản phẩm của mình sẽ tiếp cận ngàycàng nhiều biết đến bên cạnh chất lượng tốt

2.1.2.3 Đội ngũ nhân viên:

BLIV đã tuyển dụng và xây dựng được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp cókinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu cả về chuyên môn và văn hóa, với chuyênngành kế toán, thiết kế, tư vấn Nhóm của chúng tôi chuyên sâu trong hàng loạt cácdịch vụ toàn diện như: thiết kế quảng cáo, tư vấn kế hoạch truyền thông, các sảnphẩm liên quan tới quảng cáo Chính nhờ sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên

mà các sản phẩm của BLIV đưa ra ngày càng được khách hàng tiếp nhận triệt để,tìm đến với BLIV như một nhu cầu thiết yếu Đội ngũ nhân viên tốt chính là cánhtay phải giúp các nhà kinh doanh, các nhà quản trị dần thực hiện được những chínhsách, dự định tương lai cho công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty

2.1.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

BLIV là một công ty nhỏ nên bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ Tuy nhiênkhông vì sự gọn nhẹ đó mà không đầy đủ các bộ phận, mà quá trình quản lý công tygặp khó khăn.Các bộ phận đều thực hiện đúng nhiệm vụ và chức năng của mình để

Trang 32

góp phần xây dựng công ty ngày một ổn định, phát triển Công ty có giám đốc làngười nước ngoài nên có thêm 1 phiên dịch viên

2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

(Nguồn: Phòng kế toán)

Chức năng của từng bộ phận:

Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất, là chủ đại điện của công ty trước mọivấn đề, chịu trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước cơ quanNhà nước Đồng thời là người chỉ đạo chung cho mọi hoạt động kinh doanh củatoàn công ty

 Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày củacông ty

 Tổ chức thực hiện các nghị quyết

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty

 Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công

ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giámđốc;

 Tuyển dụng lao động; Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trongkinh doanh;

 Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty

Giám đốc

Kế toán Kinh doanh Kỹ thuậtPhiên dịch

Trang 33

Kỹ thuật: tham mưu cho giám đốc về kế hoạch sản xuất cũng như thực thiđơn hàng của khách hàng.

Phòng kỹ thuật có chức năng nghiên cứu, tư vấn, tham mưu và đề xuất giảipháp liên quan đến các lĩnh vực sau của doanh nghiệp:

Quản lý, điều hành và kiểm tra những việc liên quan đến kỹ thuật, công nghệ.Mục tiêu nhằm đảm bảo tiến độ sản xuất, kế hoạch và các dự án của công ty Đồngthời đảm bảo an toàn lao động, chất lượng cũng như khối lượng và hiệu quả hoạtđộng của toàn công ty

Quản lý việc sử dụng, sửa chữa, bảo trì, mua sắm bổ sung các trang thiết bị,máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Kinh doanh:

1 Chức năng tham mưu

Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, đưa ra ý kiến, đề xuất cho BanGiám đốc của công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động phân phối sản phẩm,dịch vụ của công ty ra thị trường sao cho hiệu quả và nhanh chóng nhất

2 Chức năng hướng dẫn, chỉ đạo

Phòng kinh doanh có chức năng hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu

và phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ mới hoặc là nghiên cứu cải tiến các sảnphẩm, dịch vụ đã có để đáp ứng nhu cầu của thị trường Các hoạt động này sẽ gópphần mở rộng và phát triển thị trường mục tiêu cho doanh nghiệp

3 Chức năng xây dựng và phát triển nguồn khách hàng

Để công ty phát triển thì phòng kinh doanh cần có phương án phát triển nguồnkhách hàng tiềm năng mới cho doanh nghiệp Đồng thời duy trì và phát triển mốiquan hệ với khách hàng hiện có

4 Chức năng theo dõi, kiểm soát và báo cáo

Định kỳ phòng kinh doanh cần lập báo cáo theo đúng quy định của doanhnghiệp Báo cáo cần thể hiện tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty cũng nhưthể hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao của phòng kinh doanh

5 Chức năng thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

Phòng kinh doanh hỗ trợ cho Ban Giám đốc công ty toàn bộ các vấn đề liênquan đến việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của công ty

Trang 34

như là thanh toán quốc tế, huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, tư vấn tài chính, liêndoanh, liên kết…

Kế toán: chịu trách nhiệm thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán, kiểm tratình hình thực hiện sản xuất…

Phòng Tài chính - Kế toán có chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Công ty và

tổ chức thực hiện các mặt công tác sau:

- Hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, Vốn chủ sở hữu, nợ phảitrả; các hoạt động thu, chi tài chính và kết quả kinh doanh theo quy định nội bộ củaCông ty, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh

- Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị

- Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việcquản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toán của Nhà nước và nội bộ tại đơn vị

Nhiệm vụ

- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị một cách kịp thời, đầy

đủ đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh Cụ thể (đối với từng loại hìnhdoanh nghiệp lại có các phần hành kế toán khác nhau), nhìn chung là có các nghiệp

vụ liên quan đến:

+ Thực hiện kế toán vốn bằng tiền

+ Thực hiện kế toán tài sản cố định, nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ + Thực hiện kế toán công nợ

+ Thực hiện kế toán doanh thu

+ Thực hiện kế toán chi phí

+ Thực hiện kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính

+ Thực hiện kế toán hoạt động khác

- Chủ trì và phối hợp với các phòng có liên quan để lập kế hoạch kinh doanh,

kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty Thực hiện kịp thời, đầy đủcông tác thống kê, kế hoạch tài chính theo quy định của công ty

- Thực hiện, tham gia thực hiện và trực tiếp quản lý công tác đầu tư tài chính,cho vay tại đơn vị

Trang 35

- Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị về việc chỉ đạo thực hiện hoặc trực tiếp thựchiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toán của Nhànước và của nội bộ công ty:

+ Tham mưu, lập kế hoạch và kiểm tra kế hoạch chi tiêu đảm bảo đúng cácquy định về định mức chi tiêu của Nhà nước và của Công ty để hoạt động kinhdoanh được hiệu quả

+ Xây dựng các quy định nội bộ về quản lý tài chính: quy trình thu, chi kinhdoanh; quản lý tiền vốn, công nợ; Các loại định mức như (định mức hàng tồn kho,tiền lương) áp dụng trong đơn vị và kiểm tra việc chấp hành các quy định nội bộnày

+ Nghiên cứu và đề xuất với Lãnh đạo đơn vị các biện pháp quản lý hoạt độngkinh doanh đảm bảo chấp hành tốt đúng chế độ hiện hành và phù hợp với đặc điểm,tình hình kinh doanh của đơn vị để đạt hiệu quả cao nhất

 Phiên dịch viên: tuy chỉ là một bộ phận rất nhỏ nhưng phiên dịch viênlại có vai trò rất quan trọng

+ Gắn kết, thúc đẩy quan hệ của nhân viên trong công ty với giám đốc

+ Giúp giám đốc hiểu được những sổ sách, chính sách kế toán tại Việt Nam để

Giới thiệu khái quát phòng KT

- Mô hình: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, mọi công việc kế toánđều được thực hiện tại công ty

- Mô hình này thích hợp với một công ty có qui mô vừa và nhỏ như BLIV,quản lí theo cơ chế tập trung một cấp, hoạt động trên địa bàn hẹp, có phương tiệntính toán và truyền tin hiện đạI để đảm bảo việc luân chuyển chứng từ các bộ phậnsản xuất kinh doanh nhanh chóng, kịp thời

+ Hình thức này có ưu điểm là bảo đảm sự tập trung, thống nhất và chặt chẽtrong việc chỉ đạo công tác kế toán giúp đơn vị kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời,

Trang 36

chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc ứng dụng cácphương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả

+ Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ để thực hiện tốt công việc hạch toán, quản

lí tốt tài sản, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho quản lí với chi phí thấp nhấtluôn luôn là mong muốn của các nhà quản lí

- Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

(Nguồn: Phòng kế toán)

- Chức năng, nhiệm vụ từng người

+ Kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh;quản lí khoản vốn bằng tiền, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm quỹ tiền mặtcủa công ty để tiến hành phát lương cho các bộ công nhân viên

Xây dựng, thực hiện và giám sát quy trình thực hiện của bộ phận kế toán

 Kế toán tổng hợp sẽ phối hợp với xây dựng, thực hiện và giám sát toàn bộquy trình hoạt động của bộ phận kế toán

 Hàng tháng, nhân viên kế toán tổng hợp sẽ nhận bảng lương từ nhân viên kếtoán lương và tiến hành rà soát lương, chế độ của nhân viên, đảm bảo các số liệuchính xác trước khi khách sạn chi trả lương

Kế toán tổng hợp

Trang 37

 Kế toán tổng hợp phải thường xuyên theo dõi và cập nhật những thay đổitrong chính sách về thuế, đảm bảo những chứng từ, các vấn đề liên quan đến thuếcủa khách sạn được xử lý đúng quy trình, hợp lý và hợp lệ.

 Bên cạnh đó, hàng tháng kế toán tổng hợp sẽ phối hợp với nhân viên trong

bộ phận chuẩn bị báo cáo tài chính, thuế và thực hiện các bảng báo cáo về chi phícủa khách sạn

Tham gia tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực bổ sung cho bộ phận kế toán

 Lên kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân sự mới Phối hợp với bộphận nhân sự của khách sạn thực hiện việc tuyển dụng và đào tạo đáp ứng được yêucầu công việc của bộ phận kế toán

 Lên kế hoạch đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên trong bộ phận kếtoán về tài chính kế toán, kiểm soát nội bộ, thuế, hệ thống và các hình thức thanhtoán nhà hàng – khách sạn đang áp dụng,…Đồng thời, hỗ trợ, bổ sung thêm cácnghiệp vụ về xử lý số liệu, hoạch toán thu – chi, hay các nghiệp vụ kinh tế phátsinh

 Theo dõi và kiểm tra công việc của nhân viên trong bộ phận, xác định khảnăng phát triển của từng cá nhân, hướng dẫn và cân nhắc công việc, vị trí phù hợpcho từng người

Các công việc khác

 Đưa ra những giải pháp kế toán, tài chính hiệu quả cho công ty

 Cung cấp các số liệu thống kê, số liệu kế toán khi cấp trên yêu cầu

 Đảm bảo các sổ sách, báo cáo, các số liệu liên quan đến nghiệp vụ kế toán –tài chính được lưu trữ đúng quy trình cả trên phần mềm và trên bản cứng

+ Kế toán viên: hạch toán lương, bảo hiểm; theo dõi tình hình tăng, giảm,khấu hao TSCĐ; thanh toán tiền vay, tiền gửi ngân hàng, theo dõi thanh toán vớingười bán, các khoản phải thu của khách hàng

 Thực hiện các công việc kế toán tổng hợp yêu cầu

2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp banhành theo thông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014

Ngày đăng: 30/05/2021, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w