Nhận thức được tầm quan trọng và vị trí của kế toán doanh thu trong doanhnghiệp, qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty TNHH Thương mại Du lịch SứcSống Việt, kết hợp giữa kiến th
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DU LỊCH SỨC
Tổng quan về kế toán cung cấp dịch vụ
1.1.1 Đặc điểm nghiệp vụ cung cấp dịch vụ
1.1.1.1 Một số đặc điểm cơ bản về kế toán cung cấp dịch vụ
Khái niệm về doanh thu
Theo IFRS 15, doanh thu được định nghĩa là thu nhập phát sinh từ các hoạt động thông thường của doanh nghiệp Thu nhập này thể hiện sự gia tăng lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, biểu hiện qua việc tăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả Đồng thời, thu nhập cũng góp phần làm tăng vốn của doanh nghiệp mà không phải do sự đóng góp thêm từ chủ sở hữu.
Theo VAS 14, doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu có thể đến từ giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Theo Philip Kotler, dịch vụ là hoạt động hoặc lợi ích mà một bên cung cấp cho bên khác, với đặc điểm chính là tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu tài sản Việc sản xuất dịch vụ có thể đi kèm hoặc không với sản phẩm vật chất.
Dịch vụ là hoạt động không có hình thức vật chất, nhằm giải quyết mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp, đồng thời quản lý tài sản của khách hàng mà không cần chuyển nhượng quyền sở hữu.
Cung cấp dịch vụ là việc thực hiện các công việc theo hợp đồng trong các kỳ kế toán, bao gồm các lĩnh vực như vận tải, du lịch, in ấn, quảng cáo và cho thuê tài sản cố định Quá trình cung cấp và thực hiện dịch vụ đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp dịch vụ, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho công tác kế toán doanh thu trong lĩnh vực này.
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được hoặc dự kiến thu được từ các giao dịch liên quan đến việc bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ.
Các khoản làm giảm trừ doanh thu tại đơn vị
Giảm giá hàng bán là số tiền mà doanh nghiệp chiết khấu cho bên mua trong những trường hợp đặc biệt, thường do hàng hóa không đạt chất lượng, không đúng tiêu chuẩn hoặc không được giao đúng thời hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền giảm giá mà doanh nghiệp áp dụng cho người mua hàng khi họ mua sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ với số lượng lớn Khoản chiết khấu này được xác định dựa trên thỏa thuận ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết liên quan.
Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm điều kiện hợp đồng hoặc chính sách bảo hành Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, tình huống này xảy ra khi dịch vụ không được cung ứng hoặc không được khách hàng chấp nhận.
+ Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
Là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ Gồm thuế:
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế gián tiếp áp dụng cho giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất và lưu thông.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng của xã hội.
Loại thuế này được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng để cân bằng kinh tế- xã hội
- Thuế xuất khẩu: là loại thuế trực tiếp tính phí trên giá trị các mặt hàng xuất nhập khẩu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần là tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, được tính theo công thức: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - chiết khấu thương mại - giảm giá hàng bán - doanh thu hàng bán bị trả lại - thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ Đối với sản phẩm và dịch vụ, giá vốn tương ứng với giá thành sản xuất, trong khi với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ Đối với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đó Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại đơn vị cần chú trọng đến các đặc điểm này để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thười thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được ghi nhận khi các điều kiện cho phép người mua trả lại dịch vụ không còn hiệu lực Điều này có nghĩa là doanh nghiệp chỉ có thể xác định doanh thu một cách chắc chắn khi người mua không còn quyền trả lại dịch vụ đã mua theo các điều khoản cụ thể trong hợp đồng.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nguyên tắc kế toán doanh thu:
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu từ các giao dịch liên quan đến doanh thu, bao gồm việc bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Doanh thu cũng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán, nếu có.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có thể giảm so với doanh thu ghi nhận ban đầu.
Nội dung nghiên cứu của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực 01: Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc kế toán cơ bản ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp
Cơ sở dồn tích trong kế toán yêu cầu mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp, bao gồm tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí, phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, mà không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở này phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai.
Theo nguyên tắc kế toán dồn tích, doanh thu được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa Lợi nhuận được xác định là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó báo cáo tài chính, đặc biệt là báo cáo kết quả kinh doanh, được lập dựa trên cơ sở dồn tích, phản ánh trung thực các giao dịch kinh tế trong kỳ và cho phép thể hiện đầy đủ tình trạng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
BCTC phải được lập dựa trên giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục, nghĩa là không có ý định ngừng hoặc thu hẹp quy mô hoạt động Nếu tình hình thực tế khác với giả định này, BCTC cần được lập trên cơ sở khác và phải giải thích rõ ràng về cơ sở đó.
Nhất quán trong kế toán doanh nghiệp yêu cầu các chính sách và phương pháp đã chọn phải được áp dụng đồng nhất trong ít nhất một năm tài chính Nếu có sự thay đổi về các chính sách và phương pháp kế toán, doanh nghiệp cần giải trình lý do và tác động của sự thay đổi này trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Thận trọng trong kế toán là việc xem xét và phán đoán cần thiết để lập các ước tính trong điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc này yêu cầu lập các khoản dự phòng hợp lý, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập, đồng thời không đánh giá thấp hơn giá trị nợ phải trả và chi phí Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích yêu cầu ghi nhận doanh thu tại thời điểm phát sinh, trong khi nguyên tắc thận trọng bổ sung yêu cầu phải có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Việc áp dụng nguyên tắc thận trọng giúp khắc phục điểm yếu của cơ sở dồn tích, ngăn chặn việc ghi nhận doanh thu "không thực" do không có khả năng thu lợi ích kinh tế trong tương lai.
Tài sản cần được ghi nhận theo giá gốc, được xác định dựa trên số tiền đã trả hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận Giá gốc này không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong các chuẩn mực kế toán cụ thể.
Thông tin được coi là trọng yếu khi sự thiếu hụt hoặc không chính xác của nó có thể dẫn đến sai lệch đáng kể trong báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người dùng Tính trọng yếu phụ thuộc vào kích thước và bản chất của thông tin hoặc các sai sót trong bối cảnh cụ thể Do đó, việc đánh giá tính trọng yếu của thông tin cần xem xét cả khía cạnh định lượng và định tính.
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí cần phải đồng nhất, nghĩa là khi ghi nhận một khoản doanh thu, phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí này không chỉ bao gồm chi phí của kỳ hiện tại mà còn có thể bao gồm chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Tuân thủ Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán
Các thông tin và số liệu kế toán cần được ghi chép và báo cáo dựa trên bằng chứng đầy đủ, khách quan và chính xác, phản ánh đúng thực trạng, bản chất nội dung và giá trị của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Chi phí và doanh thu từ dịch vụ du lịch, máy bay, và phòng khách sạn cần được ghi chép một cách rõ ràng và minh bạch, đảm bảo phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
Thông tin và kế toán ghi chép cần phản ánh chính xác thực tế của các nghiệp vụ kinh tế Số liệu ghi lại phải đảm bảo tính khách quan, tránh việc xuyên tạc hoặc đưa ra những phán đoán không có cơ sở.
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
Kế toán cần ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong kỳ Việc thiếu sót trong ghi chép có thể dẫn đến sai lệch tổng doanh thu dịch vụ, như việc ghi thiếu chi phí, làm giảm chi phí đầu vào và tăng lợi nhuận cuối kỳ.
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ.
Khi có các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kế toán cần liên tục cập nhật để thực hiện kê khai và hạch toán đúng quy định Việc này giúp tránh tình trạng kê khai và nộp thuế muộn vào cuối quý hoặc cuối tháng.
Thông tin và số liệu kế toán trong Báo cáo tài chính (BCTC) cần phải rõ ràng và dễ hiểu cho người sử dụng, đặc biệt là những người có kiến thức trung bình về kinh doanh, kinh tế, tài chính và kế toán Đối với các vấn đề phức tạp trong báo cáo, cần có phần thuyết minh để giải thích rõ ràng hơn.
Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Du lịch Sức Sống Việt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Tổng quan về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Du lịch Sức Sống Việt
Tên nước ngoài: Viet soul Commercial Travel Company Limited
Tên viết tắt: Vietsoul Travel Co., LTD
Quy mô: 16 nhân viên chính thức, không kể đến các hướng dẫn viên
Người đại diện theo pháp luật: Phạm Thị Hương Thơm Địa chỉ: Tầng 5, Số 129 Phan Văn Trường, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Trụ sở giao dịch: Tầng 4, số 116 Nguyễn Khánh Toàn, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Hình thức sở hữu vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VND (một tỷ đồng); Trong đó có 3 cổ đông góp vốn thành lập công ty theo tỉ lệ 50:30:20.
Công ty TNHH Thương mại Du lịch Sức Sống Việt, với giấy phép kinh doanh số 0107329407, được thành lập và cấp phép bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội vào ngày 22 tháng 2 năm 2016.
Từ khi thành lập với vốn điều lệ và đội ngũ nhân viên hạn chế, công ty đã có sự phát triển vượt bậc sau hơn 4 năm hoạt động, với tài sản tăng đáng kể và số lượng nhân viên cũng gia tăng rõ rệt.
2.1.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Hoạt động của công ty có các đặc điểm chính sau:
Doanh nghiệp chuyên cung cấp tour du lịch đến các địa điểm trong và ngoài nước, phục vụ cho mọi đối tượng khách hàng có nhu cầu, nhằm phát triển lĩnh vực du lịch.
- Phương thức hoạt động của công ty: hoạt động dịch vụ một cách linh động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty
- Đối tác của công ty là các hãng máy bay, nhà hàng, khách sạn, các hang xe du lịch,…
- Phạm vi hoạt động của công ty khá rộng: Cung cấp các dịch vụ du lịch trong nước và các nước khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan,…
Mục tiêu tương lai của công ty là trở thành một đơn vị lữ hành uy tín, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ chất lượng tốt nhất.
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Công ty TNHH Thương mại Du lịch Sức Sống Việt được lãnh đạo bởi đội ngũ có kinh nghiệm và nhân viên chuyên môn cao, tạo ra hiệu quả kinh doanh vượt trội Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, bình đẳng và công khai, công ty đã xây dựng mô hình quản lý hiệu quả, phù hợp với thực tế Mô hình tổ chức theo dạng trực tuyến-chức năng, trong đó giám đốc đứng đầu, tiếp theo là phó giám đốc, đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới Tất cả hoạt động được điều hành bởi Hội đồng quản trị và ban giám đốc, với sự hỗ trợ của các tổ đội hướng dẫn viên chuyên nghiệp.
Sơ đồ 2.1 Tổ chức quản lý công ty
Phòng hành chính- nhân sự
Giám đốc công ty là người đứng đầu và đại diện theo pháp luật, có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh cũng như cung cấp dịch vụ Họ trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, ký kết và đóng dấu các văn bản, hợp đồng, đồng thời đưa ra chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm pháp lý cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc có nhiệm vụ theo dõi và giám sát hoạt động của nhân viên, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả kinh doanh của công ty Khi giám đốc vắng mặt hoặc ủy quyền, phó giám đốc sẽ thay mặt để điều hành công việc nội bộ Họ cũng cần triển khai kịp thời các công việc đã thống nhất xuống các bộ phận phụ trách và thông tin nhanh chóng về lợi nhuận cũng như khó khăn trong quá trình điều hành, nhằm rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng chỉ đạo mới cùng giám đốc.
Phòng marketing đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thông quảng cáo các chương trình du lịch và dịch vụ của công ty, nhằm quảng bá hình ảnh và nâng cao uy tín Ngoài ra, phòng còn chăm sóc khách hàng và xây dựng mối quan hệ gắn bó với họ Một nhiệm vụ khác không kém phần quan trọng là nghiên cứu thị trường trong nước và quốc tế, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm, tham gia hội chợ du lịch và thiết lập quan hệ với các đối tác.
Phòng điều hành chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các tour du lịch, bao gồm việc lập chương trình, định giá tour, quản lý đội ngũ hướng dẫn viên và dịch vụ vận chuyển Đồng thời, phòng cũng thực hiện liên hệ đặt trước các dịch vụ cần thiết trong chương trình và phối hợp với các bộ phận khác để giám sát, đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất trong suốt hành trình du lịch.
Phòng hành chính-nhân sự đảm nhiệm việc hoạch định và thực hiện quy trình tuyển dụng, kiểm soát nhân viên trong công ty, cũng như bố trí và sử dụng lao động hiệu quả Đồng thời, phòng còn quản lý đội ngũ hướng dẫn viên và thực hiện các công tác liên quan đến bảo hộ lao động nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động.
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm lập và triển khai các kế hoạch kinh doanh hiệu quả, thiết lập mối quan hệ và giao dịch trực tiếp với khách hàng và nhà cung cấp Đội ngũ này thực hiện hoạt động bán hàng nhằm tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, đồng thời phối hợp với các phòng ban như điều hành, kế toán để cung cấp dịch vụ trọn gói chất lượng cao cho khách hàng.
Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm kê nhanh chóng tình hình tài sản của công ty, theo dõi các hoạt động thu-chi và công nợ, cũng như đánh giá kết quả hoạt động nội bộ theo từng quý, tháng, năm Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm lập kế hoạch kinh doanh và tài chính chi tiết, soạn thảo hợp đồng cho khách hàng và tính toán lợi nhuận từ các tour Hơn nữa, việc lưu trữ các giấy tờ và dữ liệu liên quan đến công ty cũng là một nhiệm vụ thiết yếu của phòng kế toán.
Các bộ phận trong công ty liên kết chặt chẽ, từ việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình dành cho cả khách lẻ và đoàn khách lớn.
Các bộ phận trong công ty thường xuyên tương tác qua Zalo, điện thoại và đối thoại trực tiếp, giúp việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm trở nên dễ dàng hơn Điều này không chỉ tạo ra bầu không khí làm việc thoải mái mà còn duy trì tính chuyên nghiệp, giảm bớt sự gò bó và áp lực trong công việc.
Giám đốc thường xuyên giao tiếp với các quản lý bộ phận và nhân viên để nắm bắt tình hình kinh doanh Mỗi tuần, giám đốc tổ chức cuộc họp với các bộ phận trong công ty nhằm trao đổi thông tin và cập nhật tiến độ công việc Điều này góp phần quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch Sức Sống Việt
2.2.1 Đặc điểm doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Thương mại
Du lịch Sức Sống Việt
Công ty TNHH Thương mại Du lịch Sức Sống Việt chuyên cung cấp dịch vụ lữ hành và các dịch vụ thương mại khác như tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện, cấp visa, hộ chiếu, đặt phòng khách sạn, vé máy bay và cho thuê xe Doanh thu chủ yếu đến từ các dịch vụ này, vì vậy kế toán doanh thu cần chú trọng vào quy trình chứng từ và hạch toán liên quan đến doanh thu.
Khách hàng sẽ nhận được tư vấn từ bộ phận điều hành của công ty để lựa chọn dịch vụ chất lượng tốt nhất Đối với khách đoàn, sau khi ký hợp đồng tour, kế toán sẽ thu 70% giá trị hợp đồng trước 2 ngày khởi hành, dựa trên bảng dự trù và giấy đề nghị tạm ứng, kế toán sẽ ứng tiền cho hướng dẫn viên.
Một tour du lịch thường có thời gian từ 2 đến 8 ngày Sau khi kết thúc tour, hướng dẫn viên cần gửi chứng từ và quyết toán chi phí trong vòng 2 ngày Việc này giúp kế toán đối chiếu chứng từ và lập biên bản thanh lý hợp đồng với khách hàng.
Quy trình kế toán thực hiện 1 tour được minh họa như sau:
Dự trù Tour -> Quyết toán tour -> Xác định lãi/ lỗ tour
Bảng quyết toán là tài liệu quan trọng giúp kế toán đối chiếu chi phí và lãi lỗ của tour với hoạt động điều hành Đối với khách lẻ, giá tour được cập nhật hàng tháng, cho phép họ tự do lựa chọn tour và giá phù hợp với sở thích cá nhân.
Cũng như khách đoàn, nếu số lượng khách lẻ đăng ký đủ để có thể tô chức thành
Khi điều hành một tour nội địa, cần lập bảng dự toán gửi phòng kế toán để ứng chi phí cho tour khởi hành Nếu số lượng khách không đủ, để giảm thiểu chi phí và tránh lỗ, điều hành sẽ hợp tác với các đối tác thân quen để đảm bảo chất lượng phục vụ cho khách lẻ.
Tài khoản TK 5113 là tài khoản chính trong hạch toán của công ty, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu Khi khách hàng thanh toán ngay, kế toán ghi nhận doanh thu tương ứng với giá trị dịch vụ đã cung cấp và theo dõi trên sổ cái TK 511 Đối với trường hợp thanh toán trả chậm hoặc trả góp, kế toán ghi nhận khoản tiền ứng trước mà chưa ghi nhận doanh thu ngay Doanh thu chỉ được ghi nhận khi dịch vụ được khách hàng chấp nhận và ký hợp đồng, theo đúng tiến độ cung ứng, không ghi nhận toàn bộ giá trị gói dịch vụ.
Bảng 2.1 : Danh mục các Nhà cung cấp cho doanh nghiệp
STT Mặt hàng, dịch vụ Nhà cung cấp
1 Vé máy bay Công ty CP Du lịch và Xây dựng Nam
2 Vé máy bay Công ty CP Vé máy bay Phú Yên
3 Dịch vụ xe Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Đại
4 Dịch vụ xe Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Vân
5 Bảo hiểm du lịch Công ty CP Bảo hiểm Quân đội
6 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô
7 Phòng khách sạn Công ty TNHH Hanatour Việt Nam
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty được xác định theo giá trị hợp lý của Dịch vụ doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng
Giao dịch được xác định khi có sự thỏa thuận thông qua đơn đặt hàng và Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Công ty và bên sử dụng dịch vụ.
Doanh thu từ dịch vụ chưa thu được được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của khoản tiền dự kiến thu về trong tương lai sang giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, dựa trên tỷ lệ lãi suất hiện hành.
Doanh thu từ dịch vụ chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp thực sự thu được lợi nhuận kinh tế từ giao dịch Nếu khoản doanh thu đã ghi nhận không thể thu hồi, kế toán sẽ tăng chi phí thay vì tăng doanh thu Điều này phản ánh đặc điểm của phương thức thanh toán tại doanh nghiệp.
+ Thanh toán bằng tiền mặt: Với phương thức này, khách hàng có thể thanh toán trực tiếp cho kế toán bằng tiền mặt
Thanh toán qua chuyển khoản mang lại sự thuận tiện và tiết kiệm cho cả khách hàng và công ty, khi tiền được chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của công ty ngay sau khi khách hàng xác nhận thanh toán.
Thanh toán theo phương thức trả chậm yêu cầu công ty quản lý chặt chẽ các khoản thu và có khả năng thu thêm lãi suất theo thỏa thuận giữa hai bên.
2.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch tại Công ty
- Các chứng từ sử dụng:
+ Hợp đồng dịch vụ (Phu luc 03)
+ Biên bản thanh lý hợp đồng (Phu luc 04)
+ Phiếu đặt dịch vụ và phiếu xác nhận dịch vụ.
+ Giấy báo có ngân hàng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Báo cáo tổng hợp doanh thu
Khi nhận các chứng từ doanh thu như hóa đơn GTGT, phiếu thu và giấy báo có, kế toán sẽ kiểm tra và nhập số liệu vào máy tính Phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ chi tiết TK 511 và sổ cái TK 511 Cuối mỗi tháng, số liệu sẽ được kết chuyển vào TK 911.
Mỗi quý, công ty lập kế hoạch doanh thu chủ yếu nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng, nhưng thường dựa vào ý chí chủ quan hơn là các phân tích khoa học và thị trường Dự toán doanh thu được xây dựng dựa trên doanh số bán hàng và đơn giá trung bình của kỳ trước Sau khi hoàn thiện, dự toán sẽ được trình lên Ban giám đốc phê duyệt để trở thành kế hoạch cho kỳ tiếp theo.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính
TK 111, TK 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chi tiết thành
TK 11211: Tiền gửi Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long
TK 11212: Tiền gửi Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long
TK 11213: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thăng Long
TK 11214: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
TK 131 : “ Phải thu khách hàng”: tài khoản này dùng để theo dõi công nợ của khách hàng
Tại văn phòng công ty sử dụng tài khoản 511 và được kế toán chi tiết ra như sau:
TK 511311: Doanh thu cung cấp tour trọn gói
TK 511312: Doanh thu cung cấp dịch vụ xe
TK 511313: Doanh thu cung cấp vé máy bay
TK 511314: Doanh thu cung cấp dịch vụ làm visa cho khách
TK 511315: Doanh thu cung cấp dịch vụ phòng khách sạn
- TK 3331: “ Thuế GTGT đầu ra”: phản ánh số thuế GTGT đầu ra phát sinh từ hoạt động bán hàng công ty phải nộp cho nhà nước
- Kế toán tài khoản 154 trong ngành dịch vụ
Tài khoản 154, hay "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang", được áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ như giao thông vận tải, du lịch và bưu điện.
Tài khoản 154 được sử dụng để tổng hợp chi phí liên quan đến nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nhằm tính toán giá thành cho khối lượng dịch vụ đã thực hiện Trong ngành du lịch, tài khoản này có cấu trúc đặc thù, phục vụ cho việc quản lý và theo dõi chi phí hiệu quả.
+ Chi phí nhân công bao gồm hướng dẫn viên trực tiếp tham gia
+ Chi phí điều hành tour
+ Chi phí hướng dẫn viên thuê ngoài
+ Chi phí xe khách vận chuyển trực tiếp, tiền ăn, tiền khách sạn, vé tham quan, tiền nước cho khách,…)