ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỀ TÀI: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA Giảng viê
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TOÀN CẦU HÓA VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
ĐỀ TÀI:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA
Giảng viên: Hoàng Ngọc Quang Nhóm : 5
Mã học phần: PEC3032
cuu duong than cong com
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
cuu duong than cong com
Trang 3I THỰC TRẠNG TOÀN CẦU HÓA HIỆN NAY
Toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các
tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế trên quy mô toàn cầu Đặc biệt trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hoá hầu như được dùng để chỉ các tác động của thương mại nói
chung và tự do hóa thương mại hay "tự do thương mại" nói riêng
Toàn cầu hoá đã và đang là một xu thế tất yếu trong quá trình phát triển thế giới Quá trình phân công lao động trên quốc tế ngày càng rõ rệt cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học-công nghệ đã đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới Quá trình này được thể hiện rất rõ trong sự gia tăng rất nhanh của trao đổi quốc tế về thương mại, dịch vụ tài chính
Toàn cầu hoá đem lại nhiều thay đổi cho nền kinh tế thế giới cả theo hướng tích cực
và tiêu cực Điều không thể phủ nhận là toàn cầu hoá đã thực sự đem lại nhiều lợi ích cho các nước tham gia, đặc biệt phải kể đến các nước đang phát triển, khi mở ra các cơ hội cho các nước này đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo, Tuy nhiên, tác động của quá trình toàn cầu hoá đối với mỗi nước là không giống nhau Toàn cầu hoá có thể tác động tích cực tới một số nước, nhưng cũng tác động tiêu cực tới một số nước khác Điều này tạo ra cho các quốc gia trên thế giới những cơ hội và thách thức khác nhau
Nhận thức được xu hướng tất yếu của toàn cầu hóa, Việt Nam chủ động tham gia vào các hoạt động quốc tế nhằm mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Trên thực tế, nền kinh tế nước ta gắn kết khá chặt chẽ với kinh tế thế giới cả ở “đầu vào” lẫn
“đầu ra” Để duy trì tốc độ tăng trưởng, nước ta cần số vốn đầu tư không nhỏ song lượng
cuu duong than cong com
Trang 4nguyên nhiên vật liệu.Để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước, cầu vềlao động sẽ tăng lên đòi hỏi yêu cầu đặt ra với thị trường lao động cũng phải tăng lên
II THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TOÀN
CẦU HÓA
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thị trường lao động là thị trường trong đó
có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá trình để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công.”
toàn cầu hóa ở Việt Nam
Xuyên suốt quá trình phát triển đất nước từ năm 1991 đến nay, vấn đề cơ bản trong quá trình đổi mới tư duy và nhận thức về lĩnh vực việc làm là hướng vào phát triển con người, tạo nhiều cơ hội việc làm và tận dụng tối đa nguồn lao động cho phát triển Đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển bền vững, góp phần thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội trong quá trình phát triển kinh tế
Trong quá trình xây dựng CNXH, Đảng ta luôn tạo mọi điều kiện phát triển kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, giải phóng sức lao động, đảm bảo cung cấp nguồn nội lực chất lượng cho phát triển đất nước Đồng thời, các quan điểm của Đảng cũng từng bước đổi mới và hoàn thiện theo hướng đi sâu vào mục tiêu tạo việc làm bền vững, môi trường làm việc bẩm bảo và ổn định cho người dân Đặc biệt, Đảng cũng thừa nhận sự tồn tại và tạo điều kiện thuận lợi
hỗ trợ thị trường lao động hình thành và phát triển với sự liên kết với thị trường quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa
2.3.1 Cung – cầu lao động
cuu duong than cong com
Trang 5Cung:
Việt Nam có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và đang bước vào thời
kỳ “già hóa dân số” Tính đến hết năm 2019, nước ta có hơn 96 triệu người Sự gia tăng dân số qua các năm qua kéo theo sự gia tăng về lực lượng lao động Theo số liệu của Tổng cục thống kê, cho đến thời điểm hiện nay, cung thực tế về lao động ở nước ta luôn tăng với tốc độ cao Bình quân giai đoạn 1996-2000, cung thực tế lao động nước ta tăng 2,27%/năm, giai đoạn 2001-2008 là 2,25%/ năm Tỉ lệ tăng nguồn cung lao động ở nước
ta khá lớn so với các quốc gia trong khu vực (mức tăng trưởng trung bình nguồn cung lao động cùng thời gian ở Thái Lan là 2,1%; Trung Quốc 1,5%; các nước Châu Âu 0,8%)
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở khu vực thành thị thấp hơn nông thôn ở tất cả các nhóm tuổi, trong đó chênh lệch nhiều nhất được ghi nhận ở nhóm 15-24 tuổi (thành thị: 45,3%; nông thôn: 60,1%) và nhóm từ 55 tuổi trở lên (thành thị: 28,1%; nông thôn: 50,9%)
Cầu:
Hiện nay, các số liệu thống kê trên thị trường lao động Việt Nam chưa đầy đủ Vậy nên, việc xem xét các thông tin về cầu lao động ở Việt Nam mới chỉ được xác định ở tổng số việc làm (hay số người làm việc trong nền kinh tế và số việc làm mới được tạo ra hàng năm) Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam tăng cao tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, tỉ lệ thất nghiệp giảm dần đặc biệt ở khu vực thành thị, nạn thiếu việc làm ở nông thôn cũng được cải thiện
Trong bối cảnh dịch Covid-19, cầu về lao động trên thị trường giảm mạnh ởtất cả các nhóm tuổi, đặc biệt là nhóm từ 55 tuổi trở lên tại khu vực thành thị
2.3.2 Tiền công – tiền lương
cuu duong than cong com
Trang 6tế, tăng NSLĐ và sự biến cộng của các chỉ số kinh tế vĩ mô khác Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định là hơn 3 triệu đồng/tháng tùy thuộc vào mỗi vùng khác nhau, tăng nhiều lần so với các năm trước (năm 2008: 540.000 đồng/tháng)
Theo báo cáo của Vụ tiền lương Bộ lao động - Thương binh xã hội (năm 2007), bình quân tiền công lao động ở nông thôn 25.500đ/ngày thì ở khu vực thành thị là 29.400đ/ngày Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại sự chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao nhất với nhóm có thu nhập thấp nhất (gấp 8,5 lần đối với thành thị và 6,7 lần đối với nông thôn)
2.3.3 Thất nghiệp
Tính đến năm 2015, số lượng lao động đang làm việc trong 20 năm qua đã tăng gần một triệu người/năm, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm từ trên dưới 13% xuống còn dưới 4,5%.Lao động có việc làm trong năm 2020 giảm tương ứng so với mức giảm của lực lượng lao động Nhóm tuổi từ 15 trở lên có tỷ lệ thất nghiệp cao (chiếm 38,7%) Tỷ lệ thiếu việc làm trong nửa cuối năm 2019 và đầu năm 2020 tăng kỷ lục so trong 10 năm trở lại đây Điều này cho thấy, dịch Covid-19 đã làm cho đa số người lao động mất việc, phải tạm thời rời khỏi thị trường lao động trong thời gian dịch bệnh lây lan
2.3.4 Đào tạo nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực Việt Nam chưa đạt yêu cầu và còn yếu so với các nước trong khu vực Tỷ lệ lao động được đào tạo của nước ta tuy vẫn tăng đều qua các năm nhưng đến nay vẫn chỉ đạt 24% tổng lao động (tỷ lệ tương ứng của các nước trong khu vực là 50%)
Tỷ lệ đào tạo lao động có bằng cấpcòn thấp (tăng khoảng 7,3%/năm) và chưa tương ứng với nhu cầu lao động có đào tạo cho phát triển kinh tế Cơ cấu đào tạo theo ngành nghề, theo trình độ còn nhiều bất cập
2.3.5 Tính cạnh tranh
cuu duong than cong com
Trang 7Tình trạng hội nhập, toàn cầu hoá dần trở thành xu thế chung của thế giới dẫn đến lao động nước ngoài (đặc biệt là lao động có kỹ thuật, trình độ quản lý…) tham gia vào thị trường lao động Việt Nam nhiều hơn, đồng thời lao động của Việt Nam cũng di chuyển ra nước ngoài nhiều hơn Hiện nay, Việt Nam có khoảng 500 nghìn lao động đang làm việc tại hơn 40 nước và vùng lãnh thổ Bên cạnh đó, Việt Nam cũng thu hút đông đảo các đội ngũ chuyên gia, các nhà quản lý nước ngoài đến làm việc Tính đến
2015, cả nước có 83,6 nghìn lao động nước ngoài đến làm việc, chủ yếu từ Trung quốc (31%), Hàn Quốc (18%),… Điều này dẫn đến cạnh tranh về lao động trình độ cao ngày càng gay gắt Nhiều doanh nghiệp bị phá sản, nhiều người lao động bị mất việc làm; tốc
độ đô thị hóa nhanh, người nông dân bị thiếu việc làm hoặc mất việc làm do thiếu đất canh tác…
III ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA
Thứ nhất, toàn cầu hoá kích thích sự phát triển nhanh chóng của khoa học công
nghệ đòi hỏi người dân nói chung và lực lượng lao động nói riêng phải không ngừng nâng cao trình độ cho theo kịp sự phát triển của khoa học, công nghệ và yêu cầu của công việc, của cuộc sống Đây là điều kiện và động lực quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Thứ hai, nâng cao năng lực sản xuất của người lao động, năng lực quản lý của đội
ngũ cán bộ thông qua quá trình làm việc tại các doanh nghiệp có phương pháp quản lý tiên tiến, sử dụng công nghệ hiện đại ở trong và ngoài nước
Cuối cùng, tạo thêm ngành nghề, việc làm mới cho người lao động
cuu duong than cong com
Trang 8khoảng cách so với với các nước có nền công nghiệp hoá và các nước phát triển Thị trường lao động chưa đáp ứng được yêu cầu lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao Bên cạnh đó chất lượng nguồn lao động xuất khẩu tuy có tăng lên nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu của các nước trong khu vực và thế giới Không những vậy, lao động Việt
Nam còn yếu về ngoại ngữ, thiếu hiểu biết về luật pháp và văn hóa
Mất cân đối giữa cung và cầu lao động.Toàn cầu hoá kinh tế tác động đến sự phát
triển một số ngành nghề mới tạo ra xu hướng đào tạo chạy theo thị hiếu của người lao động, thiếu định hướng dẫn đến hậu quả là đào tạo chưa gắn vào nhu cầu của các khu vực kinh tế và các ngành, mất cân đối giữa các ngành nghề đào tạo Điều này cũng gây khó
khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam trong việc tuyển dụng lao động
Năng suất lao động còn thấp dù đã có nhiều cải thiện qua các năm Tính theo sức
mua tương đương năm 2011, năng suất lao động của Việt Nam năm 2017 đạt 10.232 USD, chỉ bằng 7,2% của Singapore; 18,4% của Malaysia Đáng chú ý là chênh lệch về NSLĐ giữa Việt Nam với các nước vẫn tiếp tục gia tăng
Thứ nhất,nạn thất nghiệp và thiếu việc làm gia tăng Lực lượng lao động của Việt
Nam tăng nhanh qua các năm và tương đối ổn định Tuy nhiên, tỷ lệ lực lượng lao động qua đào tạo được cấp bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên còn thấp, chỉ chiếm 22,8% (tính đến cuối năm 2019) Tình trạng này về lâu dài sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Thứ hai, khả năng hòa nhập của lao động trẻ như sinh viên mới ra trường cũng là
một hạn chế Theo một nghiên cứu gần đây, hiện nay khoảng 2/3 người lao động đang
thiếu hụt kỹ năng về lao động mà trong bối cảnh toàn cầu hóa kỹ năng lao động, ngoại ngữ là điều tất yếu Đây sẽ là thách thức và đồi hỏi giáo dục Việt Nam phải có thay đổi lớn
cuu duong than cong com
Trang 9Thứ ba, gia tăng sự phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp lao động trong xã hội
Trên thực tế, khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, giữa thành thị
và nông thôn, miền xuôi và miền núi đang có xu hướng tăng lên qua các năm
Cuối cùng, hệ thống lao động Việt Nam đang dần phải đối mặt với vấn đề “già hóa
dân số” Đây là một bài toán khó dành cơ quan Nhà nước để giải quyết vấn đề này
IV GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA
Ở Mỹ, để phát triển thị trường lao động, họ đã tập chung đầu tư vào nguồn nhân lực: đào tạo và giáo dục có thể giúp những người lao động không học đại học Người lao động được đào tạo có xu hướng làm việc hiệu quả hơn Ở Singapore, tái cấu trúc nền kinh
tế, khuyến khích khởi nghiệp, mở rộng phạm vi thị trường là một trong những giải pháp giúp phát triển thị trường lao động
Từ những kinh nghiệm trên thế giới, Việt Nam hoàn toàn có thể áp dụng những chính sách tương tự với mục đích nâng cao và phát triển thị trường lao động
Thứ nhất, tập chung đầu tư nâng cao nguồn nhân lực về phẩm chất và kỹ năng đáp
ứng được yêu cầu của các công ty đa quốc gia, công ty nước ngoài Nâng cao khả năng
sử dụng thành thạo tiếng Anh, đó là ngôn ngữ chính dùng để giao dịch ở các công ty nước ngoài, công ty đa quốc gia
Thứ hai, phát triển cơ sở hạ tầng thị trường lao động để nâng cao khả năng kết nối
cung và cầu lao động
Thứ ba, tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách về việc làm, thị trường lao động
phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong bối cảnh hội nhập
Cuối cùng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên, người khuyết tật, người dân tộc
cuu duong than cong com
Trang 10BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Nguyễn Thị Thu Quỳnh
Tổng hợp và chỉnh sửa bài của các thành viên
Hoàn chỉnh bài Word
Thuyết trình
10
Vũ Thị Phương
Đánh giá chung về những thành tựu và hạn chế của thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa
Thuyết trình
10
Trần Yến Ly
Thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa
Thuyết trình
10
Dương Thị Hải Yến
Giải pháp phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa
Làm Power Point
10
Nguyễn Văn Thắng
Đánh giá chung về những thành tựu và hạn chế của thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa
10
Nguyễn Thị Thanh Thảo Thị trường lao động Việt Nam trong quá trình toàn
cầu hóa
10
cuu duong than cong com