Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HÀNG THIẾT BỊ, MÁY MÓC TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn
THS PHAN THU TRANG
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH
Lớp: K53E1
Mã sinh viên: 17D130004
HÀ NỘI – 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công
ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cánhân tôi, không sao chép bất cứ của ai
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình
Hà Nội, … tháng … năm … Người cam đoan Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp này, em đã được sự hướng dẫn và giúp
đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn cũng như các anh chị tại các phòng ban củaCông ty cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn ThS Phan ThuTrang là người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp và các thầy
cô trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường đại học Thương Mại, từ cáchlựa chọn đề tài cho đến hướng giải quyết đề tài một cách hiệu quả
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến chị Trưởng bộ phận nhập khẩu – Hoàng ThịLộc và tập thể cán bộ nhân viên phòng ban của Công ty cổ phần Thương mại vàdịch vụ HBS Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thànhviệc nghiên cứu đề tài khoá luận này
Do những hạn chế về năng lực cũng như kinh nghiệm của bản thân, bài khoáluận này chắc chắn cũng không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong Hội đồng Khoa và các bạn để bàikhoá luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội, … tháng … năm … Sinh viên
Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích của vấn đề nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lí dữ liệu 4
1.7 Kết cấu của khoá luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 5
2.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.1 Nhập khẩu và hợp đồng nhập khẩu 5
2.1.2 Khái niệm tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 5
2.2 Một số vấn đề lý luận liên quan đến hợp đồng nhập khẩu và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 6
2.2.1 Hợp đồng nhập khẩu 6
2.2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 9 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HÀNG THIẾT BỊ, MÁY MÓC TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM 17
Trang 53.1 Giới thiệu khái quát Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam
17
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam 17
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 17
3.1.3 Hàng hoá nhập khẩu chính và khách hàng chính 18
3.1.4 Đặc điểm của thị trường nhập khẩu Trung Quốc 18
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam trong những năm vừa qua 19
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 – 2019 19
3.2.2 Tổng quan tình hình nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2017 – 2019 21
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc của Công ty 22
3.3 Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam 24
3.3.1 Mở thư tín dụng L/C 25
3.3.2 Kiểm tra nguồn hàng tại đầu xuất 27
3.3.3 Thuê phương tiện vận tải 27
3.3.4 Mua bảo hiểm cho hàng hoá 28
3.3.5 Làm thủ tục hải quan 28
3.3.6 Nhận hàng 30
3.3.7 Kiểm tra, giám định 31
3.3.8 Vận hành, chạy thử 32
3.3.9 Thanh toán 32
3.4 Đánh giá chung về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam 34
3.4.1 Những kết quả đạt được 34
3.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 35
Trang 6CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HÀNG THIẾT BỊ, MÁY MÓC TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM 37
4.1 Phương hướng và mục tiêu của công ty trong những năm tới 37
4.1.1 Phương hướng của công ty trong những năm tới 37
4.1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty trong thời gian tới 38
4.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam 40
4.2.1 Giải pháp về hoàn thiện quy trình mở L/C 40
4.2.2 Giải pháp về hoàn thiện quy trình Thuê phương tiện vận tải 40
4.2.3 Giải pháp về hoàn thiện quy trình Thủ tục hải quan 40
4.2.4 Giải pháp về hoàn thiện quy trình Tiếp nhận hàng 41
4.2.5 Giải pháp về hoàn thiện quy trình Kiểm tra hàng nhập 41
4.2.6 Giải pháp về hoàn thiện quy trình Thanh toán 42
4.2.7 Một số đề xuất khác: 42
4.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam 43
4.3.1 Kiến nghị đối với Tổng Công ty 43
4.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH VẼ ST
1 3.1 Logo của Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ
2 3.2 Sơ đồ quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng
thiết bị, máy móc của Công ty 24
DANH MỤC BẢNG BIỂU
ST
1 3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần HBS Việt Nam giai đoạn 2017-2019 19
1 3.2 Doanh thu (DT) và Lợi nhuận sau sau thuế (LNST)
của công ty HBS Việt Nam năm 2017-2019 20
2 3.3 Kim ngạch nhập khẩu của công ty HBS Việt Nam từ
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
ST
Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
Surveillance SA Công ty đa quốc gia của Thụy Sĩ
4 T/T Telegraphic Transfer Chuyển tiền bằng điện
10 FOB Free on Board Vận chuyển miễn phí trên tàu
11 CIF Cost, Insurance, Freight Tiền hàng, bảo hiểm, cước phí
12 CFR Cost and Freight Giá thành và cước
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoà nhập với xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá kinh tế thế giới, cùng với sựphát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trường, với tính phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế vàthương mại giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc, Việt nam – một nước có nền kinh
tế đang phát triển đã và đang không ngừng cố gắng đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chủ động hội nhập quốc tế để đưa nền kinh tếhoà nhập vào sự năng động của khu vực Đông Nam Á, hay nói rộng hơn là vành đaiChâu Á - Thái Bình Dương Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ, bởi không chỉ xuất khẩu đem lại hiểu quả cao chonền kinh tế mà nhập khẩu càng có ý nghĩa hơn đối với một đất nước đang phát triển.Đặc biệt với tư cách là thành viên thứ 150 của WTO, Việt Nam sẽ ngày càng hộinhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, mở rộng hơn nữa những cơ hội và thử tháchlớn lao cho hoạt động thương mại quốc tế, tạo tiền đề làm thay đổi toàn bộ nền kinh
tế - xã hội Chính vì vậy, chúng ta cần phải đẩy mạnh hơn nữa hoạt động nhập khẩunhững mặt hàng phục vụ cho nhu cầu cấp thiết đó là làm thế nào để có được nhữngcông nghệ tốt nhất, hiện đại nhất với thời gian và chi phí ít nhất, đạt hiệu quả cao Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam là một Công ty thươngmại có nhiệm vụ đảm nhận xuất khẩu các mặt hàng như quần áo, linh kiện điện tử,thép… đồng thời nhập khẩu các loại vật tư máy móc, thiết bị tương đối lớn từ cácđối tác khác nhau bên Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ…là một trong những hoạt độngchính của công ty Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, Công ty cũng đãđầu tư nhân lực và tài chính cho lĩnh vực này và đạt được một số thành tựu Trongthời gian thực tập tại bộ phận nhập khẩu của Công ty, thực tế cho thấy trong quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vẫn còn nhiều khó khăn và vướng mắc làm chohoạt động này chưa thực sự đem lại hiệu quả như mong muốn Bởi các hợp đồngnhập khẩu với mỗi đối tác lại có sự khác nhau về nhiều mặt Nếu không được thựchiện tốt sẽ dẫn đến vi phạm hợp đồng xảy ra tranh chấp mất uy tín trực tiếp choCông ty, hơn nữa là ảnh hưởng đến lợi ích chung cho toàn đất nước Đây cũngchính là một vấn đề vô cùng cấp thiết với Công ty và cần được giải quyết
Trang 11Từ những tính cấp thiết đề cập trên, em xin đề xuất đề tài khoá luận của mình:
“Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam”.
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Khi lựa chọn đề tài này, em đã có tham khảo qua một số đề tài khoá luận cóliên quan của các anh chị khoá trên:
Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị
từ thị trường Nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin.doc (NguyễnThị Dung, năm 2019)
Hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty TNHH MarineSky Logistics (Nguyễn Ngọc Anh Thư, năm 2019)
Hoàn thiện quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác tại Tổng Công tyGiấy Việt Nam (Đỗ Thị Thu Hương, năm 2019)
Kiểm soát rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩmvách và khung bể bơi từ thị trường Áo của Công ty cổ phần Ngọc Thương Việt(Phạm Thị Phương Loan, năm 2019)
Hoàn thiện quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư và thiết bị toàn bộ tại Công ty TNHH Chí Hùng (Nguyễn Thị Phương Khanh, năm 2019).Nói chung, các bài khoá luận trên đã hệ thống được các lý thuyết cơ bản vềnhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu cũng như quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩucủa các công ty nhưng chưa có đề cập sâu đến Hoàn thiện quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu Mặt khác, các bài viết trên chưa đề ra được các giải pháp để hoànthiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu triệt để, hiệu quả và áp dụng thực tếcủa DN và phù hợp với sự thay đổi của bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Với đề tài khoá luận là: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HBS Việt Nam”, em sẽ tập trung vào nghiên cứu, phân tích cũng như làm
sáng tỏ những vấn đề mà Công ty đang gặp phải trong quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Trung Quốc và đưa ra các giải pháp để gópphần hoàn thiện quy trình thực hiện tốt nhất, nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc,thiết bị để từ đó nâng cao vị thế của Công ty trên trường quốc tế
Trang 121.3 Mục đích của vấn đề nghiên cứu.
Đề tài này nhằm mục đích nghiên cứu những vấn đề cơ bản sau:
- Nghiên cứu quy trình nhập khẩu hàng hoá và thực trạng quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị của Công ty Đánh giá hiệu quả của quá trìnhthực hiện quy trình này
- Chỉ ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại trong quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty
- Đưa ra một số giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục những điểm yếu trên, từ
đó hoàn thiện hơn nữa quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bịcủa Công ty
1.4 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài này là tập trung nghiên cứu chủ yếu đếncác hoạt động trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thịtrường Trung Quốc của Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam
1.5 Phạm vi nghiên cứu.
- Về không gian: Nghiên cứu quy trình này tại Công ty cổ phần Thương mại
và dịch vụ HBS Việt Nam – Bộ phận xuất nhập khẩu
- Về thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2017 đến 2019
- Về giới hạn đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các vấn đề liênquan đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, lĩnh vực kinh doanh là thươngmại, nhóm hàng sản phẩm là máy móc thiết bị, thị trường nhập khẩu là Trung Quốc
1.6 Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài chủ yếu sử dụng những phương pháp sau:
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
1.6.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
- Phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn: Trong thời gian thực tập tại Công ty,
em đã quan sát quá trình làm việc của các cán bộ nhân viên, đặc biệt chú trọng tớinhững nhân viên liên quan tới nghiệp vụ nhập khẩu và đã học hỏi, ghi chép lại từngcông việc và cách giải quyết vấn đề trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn nhân viên thuộc bộ phậnnhập khẩu qua phiếu điều tra khảo sát (10 phiếu) nhằm tìm hiểu tình hình hoạt động
Trang 13nhập khẩu của Công ty, từ đó cũng tìm ra các vấn đề mà Công ty đang gặp phải, các rủi
ro trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng máy móc thiết bị từ thị trườngTrung Quốc và đề ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro
Trong phần phỏng vấn, em có đưa ra các câu hỏi bám sát vào nghiên cứu vấn
đề quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty Ví dụ:Công ty có phương pháp gì để phòng ngừa rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu máy móc thiết bị? Thực hiện phương án như thế nào?
1.6.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Đưa ra các số liệu thứ cấp đã được thu thập bằng cách tham khảo tài liệu nội bộ
từ Phòng Kế toán của Công ty như Báo cáo tổng kết Công ty qua ba năm vừa qua năm
2017, 2018, 2019; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong ba nămvừa qua; Báo cáo tình hình nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Trung Quốc; Bản
kế hoạch và phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lí dữ liệu
1.6.2.1 Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp
Kết quả thu được từ các phiếu điều tra phỏng vấn về sẽ được tổng hợp chi tiếtlại thành một File Qua đó, ta tiến hành phân tích các nội dung thu được
1.6.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp
Việc phân tích xử lý dữ liệu thứ cấp được thực hiện bằng phương pháp sosánh, phân tích, thống kê, tổng hợp, sử dụng phần mềm Excel để lập bẳng biểu sosánh, nhận ra sự thay đổi rồi đưa ra nhận xét đánh giá của cá nhân
1.7 Kết cấu của khoá luận.
Trên cơ sở mục đích của đề tài, khoá luận bao gồm bốn phần chính sau:
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Chương lII: Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Trung Quốc tại Công ty HBS Việt Nam.
Chương IV: Định hướng phát triển và đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị từ thị trường Trung Quốc tại Công ty
HBS Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
NHẬP KHẨU 2.1 Một số khái niệm cơ bản.
2.1.1 Nhập khẩu và hợp đồng nhập khẩu
2.1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
Theo điều 28, Luật Thương Mại Việt Nam (2005): “Nhập khẩu là việc hàng hoáđược đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnhthổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của hoạt động ngoại thương, là mộttrong hai hoạt động cơ bản cấu thành hoạt động ngoại thương Có thể hiểu nhậpkhẩu là quá trình mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài để phục vụ cho nhu cầutrong nước và tái nhập khẩu nhằm mục đích thu lợi nhuận
Ngoài ra, nhập khẩu còn được hiểu là một cầu nối thương mại giữa các quốcgia hay còn là để bổ sung các hàng hoá mà trong nước không sản xuất được, hoặcsản xuất không đáp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu vềnhững hàng hoá mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu
2.1.1.2 Khái niệm về hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu là loại hợp đồng mua bán đặc biệt hay hợp đồng mua bánngoại thương, là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nướckhác nhau, theo đó một bên gọi là một bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyểnvào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên bán) một tài sản nhấtđịnh gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán tiền hàng
Hợp đồng nhập khẩu là là hợp đồng mua bán của nước ngoài rồi để đưa hànghóa đó vào nước mình nhằm phục vụ cho sản xuất, chế biến, tiêu dùng trong nước.Ngoài ra, hợp đồng nhập khẩu là bằng chứng để bảo vệ quyền lợi của các bêntham gia kí kết hợp đồng và quy trách nhiệm cho các bên vi phạm hợp đồng
2.1.2 Khái niệm tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một công việc rất phức tạp, nó đòihỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đòi hỏi sự phân bổ các nguồn lực của đơn
vị kinh doanh một cách hợp lý, hơn nữa là đảm bảo được quyền lợi quốc gia và uytín kinh doanh của công ty Chính vì vậy nên khi tổ chức thực hiện một hợp đồng
Trang 15nhập khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải có một quy trình nhất định, rõ ràng Chínhđiều này giúp cho doanh nghiệp tránh được các rủi ro không đáng có.
Về mặt kinh doanh, trong quá trình tổ chức thực hiện các khâu công việc củaviệc thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải cố gắng tiếtkiệm chi phí, nâng cao hiệu quả, lợi nhuận của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch
2.2 Một số vấn đề lý luận liên quan đến hợp đồng nhập khẩu và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.1 Hợp đồng nhập khẩu
2.2.1.1 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu là một hình thức của hợp đồng mua bán, do đó nó cũng
có đầy đủ những đặc điểm cơ bản của một hợp đồng mua bán đó là:
- Có tính chất ưng thuận
- Có tinh chất song vụ
- Có tính chất đền bù
- Có sự di chuyển quyền sở hữu sau khi kết thúc hợp đồng
Tuy nhiên, hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua bán có tính chất hoá vàphạm vi quốc tế nên cũng có những đặc điểm khác so với hợp đồng mua bán khác,
sự khác biệt cơ bản là hợp đồng nhập khẩu có yếu tố quốc tế, được thể hiện qua:
- Một là, hợp đồng nhập khẩu phải mang tính chất quốc tế, nghĩa là chủ thểcủa hợp đồng – người mua, người bán – có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốcgia khác nhau
- Hai là, đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ của một trong hai hoặc cả haibên như USD, EUR, GBP…và được thực hiện thông qua các phương thức thanhtoán có thể là phương thức tín dụng chứng từ (L/C), phương thức nhờ thu,…
- Ba là, hàng hóa và dịch vụ – đối tượng mua bán của hợp đồng chuyển ra khỏiđất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng
2.2.1.2 Vai trò của hợp đồng nhập khẩu
- Là bằng chứng việc mua bán trao đổi hàng hóa và đảm bảo quyền lợi cho haibên tham gia ký kết hợp đồng, bởi hợp đồng bao giờ cũng gồm các điều khoản vềquyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia ký kết và nó là bằng chứng để quy tráchnhiệm nếu có dấu hiệu vi phạm hợp đồng của bên nào đó
Trang 16- Là cơ sở để doanh nghiệp quản lý, theo dõi, thống kê và đánh giá được tìnhhình nhập khẩu của doanh nghiệp qua các giai đoạn khác nhau.
- Là công cụ pháp lý duy nhất và có hiệu quả để các bên bảo vệ lợi ích củamình trong hoạt động mua bán quốc tế
- Là công cụ pháp lý quy định chặt chẽ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia;đảm bảo hàng hoá được lưu thông bình thường trong hoạt động mua bán quốc tế
- Là công cụ góp phần quan trọng vào việc củng cố, mở rộng và phát triểnquan hệ kinh tế giữa các quốc gia với nhau
2.2.1.3 Điều kiện về hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu
Luật Thương mại Việt Nam 2005, Bộ Luật dân sự 2005 và Nghị định 12 “Quyđịnh chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế vàcác hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” Quyđịnh hợp đồng TMQT có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau:
- “Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý”
“Chủ thể bên nước ngoài là thương nhân và tư cách pháp lý của họ được xác địnhcăn cứ theo pháp luật của họ” “Chủ thể bên Việt Nam phải là thương nhân đượcphép hoạt động thương mại trực tiếp với nước ngoài” (lần lượt theo Điều 6, Điều 16của Luật thương mại 2005 và Điều 13 của Nghị định 12)
- “Hàng hóa phải là những hàng hóa được phép xuất nhập khẩu Vấn đề nàyđược nhà nước quy định theo từng thời kỳ và được chia làm 4 loại: Hàng hóa cấmxuất nhập khẩu; Hàng hóa xuất nhập khẩu có hạn ngạch; Hàng hóa xuất nhập khẩutheo định hướng; Hàng hóa tự do xuất nhập khẩu” (Điều 25 Luật thương mại 2005)
- “Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng văn bảnhoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương” (Điều 27 Luật thương mại2005) Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặcđược xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa màpháp luật quy định phải được lập thành giấy phép văn bản thì phải tuân theo
- “Hợp đồng nhập khẩu phải có các nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bánhàng hóa Các nội dung chủ yếu đó là: Tên hàng, số lượng, quy cách phẩm chất, bao
bì, đóng gói, giá cả, phương thức thanh toán, giao hàng và thời gian giao nhậnhàng” (theo Điều 402 của Bộ Luật dân sự 2005)
Trang 172.2.1.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu
Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm hàng hoá, hoặc tuỳ thuộc vào tập quánbuôn bán giữa các bên mà nội dung của hợp đồng có thể khác nhau Thông thường,một hợp đồng nhập khẩu bao gồm hai phần: Nội dung chung và Nội dung cơ bản(Điều khoản hợp đồng nhập khẩu)
2.2.1.4.1 Phần trình bày chung
Bao gồm tất cả các yếu tố chung mà hợp đồng nào cũng phải có:
- Tên hợp đồng
- Số hiệu của hợp đồng (Contract No…)
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng
- Số điện thoại, số fax
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng (General definition)
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng
2.2.1.4.2 Điều khoản của hợp đồng nhập khẩu
Nội dung chính của hợp đồng trình bày các điều khoản mà các bên cam kếtthực hiện Một hợp đồng có thể có các điều khoản khác nhau tùy theo thỏa thuậngiữa các bên, tùy vào hàng hóa giao dịch…Nhưng thông thường một hợp đồng nhậpkhẩu (hợp đồng Thương mại quốc tế) bao gồm các điều khoản sau:
- Điều khoản tên hàng (Commodity)
- Điều khoản về chất lượng (Quality)
- Điều khoản về số lượng (Quantity)
- Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and marking)
- Điều khoản về giao hàng (Shipment/ Delivery)
- Điều khoản về giá cả (Price)
- Điều khoản về thanh toán (Payment)
- Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure acts of god)
- Điều khoản về khiếu nại (Claim)
- Điều khoản bảo hành (Warranty)
- Điều khoản về phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)
- Điều khoản trọng tài (Arbitration)
Trang 18Trên đây là những điều khoản cơ bản nhất của hợp đồng nhập khẩu (hợp đồngTMQT) Tuy nhiên, trong thực tế thì tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể có thểthêm một số điều khoản khác: điều khoản bảo hiểm, điều khoản vận tải…
2.2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.2.1 Nội dung quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi ký kết hợp đồng cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung, trình tự côngviệc phải làm, cố gắng không xảy ra sai sót, tránh gây thiệt hại Tất cả các sai sót là
cơ sở phát sinh khiếu nại Để tiến hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu, doanhnghiệp cần thực hiện theo trình tự sau:
2.2.2.1.1 Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý nhậpkhẩu Vì thế sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấy phépnhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó Hồ sơ thường bao gồm: Đơn xin nhập khẩu,bản sao hợp đồng đã ký với nước ngoài, phiếu hạn ngạch, giấy báo trúng thầu…Việt Nam - thủ tục xin giấy phép được thay đổi theo hướng ngày càng đơngiản và thuận lợi Doanh nghiệp kinh doanh XNK cần phải nắm vững điều 3, điều 4
và cả phụ lục kèm theo của Nghị định số 187/2017/NĐ-CP Việc cấp giấy phép xuấtnhập khẩu do Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) cấp Để nhập khẩu hànghóa, việc đầu tiên phải quan tâm là loại hàng đó có được nhập khẩu không? Có phảixin giấy phép hoặc làm thủ tục đặc biệt gì không? Nếu có thì là loại giấy phép gì?
Do cơ quan nào cấp? Trong giấy phép nhập khẩu có quy định, người làm nhập khẩuhoặc hàng nhập khẩu với một nước nhất định nào đó, chuyên chở bằng một phươngthức vận tải và giao nhập tại một cửa khẩu nhất định Khi tiến hành thực hiện hợpđồng nhập khẩu thì DN phải xuất trình bản chính giấy phép cho cơ quan hải quan
2.2.2.1.2 Mở thư tín dụng L/C.
L/C là phương thức thanh toán rất thông dụng trong thương mại quốc tế Đây
là phương thức thanh toán mà ngân hàng (ngân hàng mở tín dụng) theo yêu cầu củangười xin mở tín dụng trả tiền cho bên thứ ba khi xuất tình đầy đủ các chứng từ vàmọi điều kiện đặt ra đều được thực hiện đầy đủ
Khi hợp đồng nhập khẩu quy định tiềm năng thanh toán bằng L/C thì bên nhậpkhẩu cần thực hiện các công việc sau:
Trang 19 Làm đơn đề nghị/ giấy yêu cầu phát hành L/C
Thời gian mở L/C: Thông thường thì L/C được mở trước thời hạn giao hàngkhoảng từ 20-25 ngày nếu như hợp đồng không quy định cụ thể Nhưng để đượcchặt chẽ thì trong hợp đồng người ta thường quy định cụ thể ngày mở L/C
Điều kiện để mở L/C: Muốn được mở L/C tại Ngân hàng, người nhập khẩuphải có tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng, làm đơn xin mở L/C và thực hiện đầy đủcác quy định của ngân hàng về thủ tục xin mở L/C
Cách thức mở L/C:
- Đối với L/C trả ngay: Những giấy tờ cần nộp khi đến ngân hàng xin mở L/C
là Giấy phép nhập khẩu hàng hóa (nếu hàng quản lý bằng giấy phép); Hợp đồngnhập khẩu và Đơn xin mở L/C trả ngay (theo mẫu)
- Đối với L/C trả chậm: Những giấy tờ cần nộp khi đến Ngân hàng xin mở L/C
là Giấy phép nhập khẩu hàng hóa (nếu hàng quản lý bằng giấy phép); Hợp đồngnhập khẩu; Phương án kinh doanh hàng trả chậm; Bảng quyết toán tài chính củađơn vị trong thời điểm gần nhất; Thế chấp tài sản khi Công ty thực hiện vay vốn củangân hàng để ký quỹ và Đơn xin mở L/C trả chậm (theo mẫu)
Thực thi ký quỹ để mở L/C
Tùy thuộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ vàthường mỗi ngân hàng có mức ký quỹ ấn định khác nhau đối với từng đối tượngkhách hàng
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị lớn hơn số tiền ký quỹ thì ngân hàng
sẽ trích số tiền ký quỹ từ tài khoản tiền gửi chuyển sang tài khoản ký quỹ
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quỹ, thì sẽ giải quyết bằngmột trong hai sách sau: Mua ngoại tệ để ký quỹ hoặc Vay ngoại tệ để ký quỹ
2.2.2.1.3 Thuê phương tiện vận tải
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê tàu, thuê tàu theo hình thứcnào được tiến hành dựa vào ba căn cứ chủ yếu sau:
- Điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng nhập khẩu
- Khối lượng hàng hoá và đặc điểm hàng hoá
- Điều kiện vận tải
Trang 20Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác như: Quy định mức tải trọngtối đa của phương tiện, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ
Nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng là điều kiện CFR, CIF, CPT, CIPDAF, DES, DEQ, DDU, DDP thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiệnvận tải Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì ngườinhập khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải
Tuỳ theo đặc điểm hàng hoá kinh doanh, doanh nghiệp lựa chọn phương thứcthuê tàu cho phù hợp: Thuê tàu chợ, tàu chuyến hay tàu bao Nếu nhập khẩu thườngxuyên với khối lượng lớn thì nên thuê tàu bao, nếu nhập khẩu không thường xuyênnhưng với khối lượng lớn thì nên thuê tàu chuyến, nếu nhập khẩu với khối lượngnhỏ thì nên thuê tàu chợ
2.2.2.1.4 Mua bảo hiểm hàng hoá.
Hiện nay, hàng hoá chuyên chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vìthế, bảo hiểm hàng hoá đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương.Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc là hợp đổng bảo hiểmchuyến Khi mua bảo hiểm bao, doanh nghiệp ký kết hợp đồng từ đầu năm còn đến khigiao hàng xuống tàu xong thì chỉ gửi đến Công ty bảo hiểm một thông báo bằng vănbản gọi là: "giấy báo bắt đầu vận chuyển" Khi mua bảo hiểm chuyến, doanh nghiệpphải gửi đến Công ty bảo hiểm một văn bản gọi là "giấy yêu cầu bảo hiểm" Trên cơ sởgiấy yêu cẩu này, hai bên sẽ đàm phán và ký kết hợp đồng bảo hiểm
Bên cạnh hình thức bảo hiểm, doanh nghiệp lựa chọn điều kiện bảo hiểm: loại
A (Bảo hiểm mọi rủi ro), B (Bảo hiểm có tổn thất riêng) hoặc C (Bảo hiểm miễn tổnthất riêng) Để lựa chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp doanh nghiệp căn cứ vào: tínhchất, đặc điểm của hàng hoá, thời tiết, khả năng vận chuyển, bốc dỡ, đặc điểmquãng đường Sau khi đã lường trước được các nhân tố trên thì doanh nghiệp thoảthuận với Công ty bảo hiểm xem sẽ ký hợp đồng bảo hiểm với điều kiện bảo hiểmnào, và khi đó điều kiện bảo hiểm này là quy định của hợp đồng, do đó dù muốnhay không các bên đều phải tuân theo
2.2.2.1.5 Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá đi ngang qua biên giới quốc gia để nhập khẩu đều phải làm thủ tụchải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 nội dung chủ yếu sau đây:
Trang 21- Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá lên tờ khaihải quan một cách trung thực và chính xác Đồng thời chủ hàng phải tự xác định mã
số hàng hoá, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàng nhập khẩu, tụ tính số thuếphải nộp của từng loại thuế trên tờ khai hải quan Tờ khai phải được xuất trình cùngmột số chứng từ khác: giấy phép nhập khẩu, hoá đơn, vận đơn, phiếu đóng gói
- Xuất trình hàng hoá: Hải quan được phép kiểm tra hàng hoá nếu thấy cầnthiết Hàng hoá nhập khẩu phải được sắp xếp trình tự, thuận tiện cho việc kiểm tra.Chủ hàng chịu chi phí nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng
- Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm tra các giấy tờ và hànghoá, hải quan đưa ra quyết định: cho hàng được phép qua biên giới (thông quan) hoặccho hàng đi qua với một số điều kiện kèm theo hay hàng không được chấp nhận chonhập khẩu… chủ hàng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của hải quan
2.2.2.1.6 Nhận hàng.
Để nhận hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về, đơn vị nhập khẩu phải làm cáccông việc sau:
- Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng
- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá từng quý, từng năm,
cơ cấu hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận.
- Cung cấp tài liệu cẩn thiết cho việc nhận hàng (vận đơn, lệnh giao hàng )nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải
- Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản (nếu cần) về hàng
hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việc giao nhận
- Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp, bảoquản và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu
- Thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng hoá
- Chuyển hàng hoá về kho của DN hoặc trực tiếp giao cho các đơn vị đặt hàng
2.2.2.1.7 Kiểm tra, giám định.
Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa khẩu phải được kiểm tra Mỗi cơ quan tiếnhành kiểm tra theo chức năng, quyền hạn của mình Nếu phát hiện thấy dấu hiệukhông bình thường thì mời bên giám định đến lập biên bản giám định Cơ quan giaothông kiểm tra niêm phong, kẹp chì trước khi dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận tải
Trang 22Đơn vị nhập khẩu với tư cách là một bên đứng tên trong vận đơn cũng phải kiểm trahàng hoá và lập dự thư, dự kháng nếu nghi ngờ hoặc thật sự hàng hoá có tổn thất,thiếu hụt hoặc không đúng theo hợp đổng.
2.2.2.1.8 Vận hành, chạy thử.
Hàng hoá sau khi được cơ quan giám định kiểm tra tại cảng sẽ được đưa vềdoanh nghiệp để vận hành, chạy thử Những cán bộ có chuyên môn về kỹ thuật máymóc sẽ xem xét việc chạy thử của từng máy để kiểm tra các thông số kỹ thuật xem
có đáp ứng đúng những chi tiết về chất lượng như công suất, kích cỡ hay có đúngvới bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp hay không Nếu phát hiện thấy máy móc hoạtđộng không đúng quy cách, chất lượng thì sẽ căn cứ vào thư dự kháng đã lập đểkhiếu nại bên xuất khẩu
2.2.2.1.9 Làm thủ tục thanh toán.
Thanh toán là khâu quan trọng trong thương mại quốc tế Do đặc điểm buônbán với nước ngoài rất phức tạp nên thanh toán trong thương mại quốc tế phải thậntrọng, tránh để xảy ra tổn thất Có rất nhiều phương thức thanh toán như thư tíndụng (L/C), phương thức nhờ thu, chuyển tiền Việc thực hiện theo phương thứcnào phải được quy định cụ thể trong hợp đồng Doanh nghiệp phải tiến hành thanhtoán theo đúng quy định của hợp đổng
Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phương thức thư tín dụng chứng từthì bên mua phải mở L/C ở ngân hàng khi có thông báo từ bên bán Thời gian mở L/
C phụ thuộc vào thời hạn giao hàng Để cho chặt chẽ, hợp động thường quy định cụthể ngày giao hàng, ngày mở L/C Nếu như hợp đồng không quy định cụ thể thìthông thường thời gian này là khoảng 20 đến 25 ngày trước khi đến thời hạn giaohàng Cơ sở mở L/C là các điều khoản của hợp đồng Đơn vị nhập khẩu dựa vào cơ
sở đó, làm đơn xin mở L/C theo mẫu của ngân hàng Ngoài đơn xin mở L/C cùngvới các chứng từ khác được chuyển đến ngân hàng mở L/C cùng với hai uỷ nhiệmchi: Một uỷ nhiệm chi để ký quỹ theo quy định về việc mở L/C và một uỷ nhiệm chinữa để trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mở L/C Số tiền ký quỹ nhiều hay ítphụ thuộc vào độ tin cậy giữa các bên thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.2.1.10 Bảo hành, khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có).
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấyhàng bị tổn thất, thiếu hụt, mất mát, sai các thông số kỹ thuật máy móc như công
Trang 23suất, kích cỡ, trọng lượng… hoặc sai bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp thì cần lập hồ sơkhiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại Đối tượng khiếu nại có thể là bênbán, người vận tải, Công ty bảo hiểm… Bên nhập phải viết đơn khiếu nại và gửicho bên bị khiếu nại trong thời hạn quy định Đơn khiếu nại phải kèm theo các bằngchứng về việc tổn thất: Biên bản giám định, hoá đơn, vận đơn đường biển, đơn bảohiểm…Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà có cách giải quyết khác nhau Nếu không tựgiải quyết được thì làm đơn gửi trọng tài kinh tế hoặc toà án kinh tế theo quy địnhtrong hợp đổng.
Trong việc bảo hành chung, người bán phải đảm bảo cung cấp máy móc thiết
bị để việc sản xuất và khai thác đạt được chỉ tiêu xác định về công suất và chấtlượng Trong phần này, nhiều hợp đồng quy định rằng người bán phải đảm bảo giaomáy móc thiết bị mới sản xuất, đáp ứng yêu cầu về công nghệ và kỹ thuật Ngườibán có thể thoả thuận với người mua thời hạn cụ thể cho việc bảo hành
2.2.2.2 Vai trò của quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Quy trình thực hiện là hoạt động không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp, mọi
tổ chức Hoạt động tổ chức là việc bố trí sắp xếp việc thực hiện các công việc nhằmhướng tất cả mọi nguồn lực theo mục tiêu chung, giúp các bộ phận phối hợp vớinhau một cách hợp lý, khoa học trên cơ sở đó đạt được hiệu quả cao
Hoà nhập cùng với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, mỗi quốc gia dù ít haynhiều đều tham gia hoạt động nhập khẩu Hoạt động nhập khẩu là cầu nối giữangười bán và người mua và nó đảm bảo lợi ích của cả hai bên Để hoạt động nhậpkhẩu được thực hiện hiệu quả, nhất thiết phải xây dựng và tổ chức thực hiện tốt cáchợp đồng Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là thực hiện một chuỗi các công việc kếtiếp được đan kết chặt chẽ với nhau Thực hiện tốt một công việc làm cơ sở để thựchiện các công việc tiếp theo và thực hiện cả hợp đồng Tuy nhiên trong thực tế cónhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng gây ra những thiệt hại vềtài sản, gây mất mát uy tín trong kinh doanh và nhiều thua thiệt khác mà lúc xâydựng hợp đồng không thể lường trước được Do vậy, tổ chức thực hiện hợp đồngđóng một vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng
Chính vì vậy nên khi tổ chức thực hiện một hợp đồng nhập khẩu đòi hỏi doanhnghiệp phải có một quy trình nhất định, rõ ràng Chính điều này giúp cho doanhnghiệp tránh được các rủi ro không đáng có
Trang 242.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2.2.2.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Nhân tố bộ máy quản lý: Cần phải có một bộ máy lãnh đạo hoàn chỉnh,
không thừa cũng không thiếu và tổ chức phân cấp quản lý, phân công lao độngtrong mỗi doanh nghiệp sao cho phù hợp Nếu bộ máy cồng kềnh, không cần thiết
sẽ làm cho việc kinh doanh của doanh nghiệp không có hiệu quả và ngược lại
- Cơ sở hạ tầng: Là những trang thiết bị, máy móc văn phòng, phương tiện
vận tải… mà được doanh nghiệp trang bị cho hoạt động kinh doanh Cần được trang
bị công cụ kĩ thuật cải tiến, nâng cấp như máy vi tính kết nối mạng thì doanh nghiệp
sẽ có điều kiện dễ dàng năm bắt được những thông tin quan trọng về tình hình củathị trường hay có thể trao đổi, làm việc với các đối tác nước ngoài một cách thuậntiện và nhanh chóng Các phương tiện vận chuyển hay hệ thống kho hàng mà hiệnđại, được trang bị, quản lý và giữ gìn tốt thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiềuchi phí trong việc vận chuyển cũng như bảo quản hàng hoá
- Tài chính: Là một nhân tố quan trọng quyết định đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp Trong khâu thanh toán các hợp đồng nhập khẩu, khả năng tàichính ảnh hưởng rất lớn vì trong một số trường hợp, đối tác yêu cầu doanh nghiệpphải thanh toán trước hết trước hay một phần thì mới tiến hành giao hàng Trongtrường hợp đó, nếu nguồn vốn lưu động không sẵn có thì việc thực hiện hợp đồng
sẽ bị chậm làm cho việc giao hàng bị trì hoãn gây tổn thất vô cùng lớn cho cả haibên Ngoài ra, với vốn hạn hẹp thì doanh nghiệp phải lường trước được các chi phíphòng rủi ro khi nhập khẩu một lượng hàng hoá lớn từ phía đối tác nước ngoài Do
đó, nếu có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và chu đáo về vốn thì hoạt động sẽ hiệu quả hơn
- Nguồn nhân lực: Là yếu tố con người do đó có thể nói con người là nhân tố
quyết định toàn bộ các công việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp.Trong bộ phận nhập khẩu, từ khâu tìm thị trường, khách hàng đến ký kết hợpđồng nhập khẩu thì cần đòi hỏi cán bộ phải nắm vững chuyên môn kỹ thuật, khéoléo trong giải quyết tình huống, giỏi nghiệp vụ ngoại thương và hết sức năng động
Vì thế, với môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt trong thương mại quốc tếhiện nay thì doanh nghiệp luôn đòi hỏi lực lượng lao động phải có trình độ cao đểđạt được hiệu quả và tăng khả năng kinh doanh của mình trên thị trường
Trang 252.2.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
+ Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đồng tiền thanh
toán ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động nhập khẩu Tỷ giá hối đoái thường không
cố định, sẽ lên xuống thay đổi Chính vì vậy, các doanh nghiệp có thể thông quanghiên cứu và dự đoán xu hướng biến động của tỷ giá hối đoái để đưa ra các biện
pháp nhập khẩu sao cho phù hợp và lựa chọn bạn hàng có lợi, lựa chọn nguồn hàng,
lựa chọn đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán
+ Các yếu tố chính trị, luật pháp: ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động mua bán
quốc tế Các Công ty nhập khẩu đều phải tuân thủ các quy định của chính phủ liênquan, tập quán và luật pháp quốc gia và quốc tế Khi tham gia hoạt động kinh tế nóichung và kinh doanh nhập khẩu nói riêng, các nhà kinh doanh cần lưu ý đến:
- Các quy định của luật pháp Việt Nam đối với hoạt động mua bán quốc tế(thuế, thủ tục quy định về mặt hàng xuất nhập khẩu, quy định về quản lý ngoại tệ )
- Các hiệp ước, hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia
- Các vấn đề pháp lý và tập quán quốc tế liên quan đến việc XNK (Công ướcviên về hợp đồng mua bán hàng quốc tế năm 1980, luật bảo hiểm quốc tế, luật vậntải quốc tế, các qui định về giao nhận ngoại thương, INCOTERMS 90…)
+ Yếu tố hạ tầng cơ sở phục vụ hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế: đã ảnh
hưởng trực tiếp đến nhập khẩu Chẳng hạn:
- Hệ thống ngân hàng: Hoạt động ngân hàng cho phép các nhà kinh doanhthuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài ra ngân hàng là một nhân tốđảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh bằng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
- Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng cho phép các hoạt động mua bánhàng hoá quốc tế được thực hiện một cách an toàn, đồng thời giảm bớt được mức độthiệt hại có thể xảy ra đối với các nhà kinh doanh trong trường hợp xảy ra rủi ro
+ Yếu tố thị trường trong và ngoài nước
Tình hình và sự biến động của thị trường trong và ngoài nước như sự thay đổi,
xu hưổng thay đổi của tỷ giá, giá cả, khả năng cung cấp, khả năng tiêu thụ và xuhướng biến động dung lượng của thị trường… Tất cả các yếu tố đó đều ảnh hưởngtrực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Trang 26CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HÀNG THIẾT BỊ, MÁY MÓC TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM 3.1 Giới thiệu khái quát Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam 3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam
Tên công ty là: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBSVIỆT NAM (Tên Tiếng Anh là: HBS VIET NAM TRADING AND SERVICESJOINT STOCK COMPANY)
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty HBS Việt Nam đứng đầu là ban Tổng Giám Đốc,
do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạtđộng của Công ty theo luật doanh nghiệp của nhà nước, theo điều lệ của Công ty và
là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Công ty HBS Việt Nam
Công ty có các phòng hoạt động theo từng chức năng có trách nhiệm giúp đỡGiám đốc giải quyết và điều hành mọi lĩnh vực hoạt động Các phòng đều dưới sự
Hình 3.1: Logo của Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam
Trang 27điều hành của Giám đốc, phó Giám đốc và các trưởng phòng Đứng đầu các phòng
do Giám đốc bổ nhiệm Riêng kế toán trưởng, người giúp Giám đốc tổ chức thựchiện công tác kế toán thống kê, do giám đốc bổ nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.Công ty có chi nhánh văn phòng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Đây lànhững đơn vị trực thuộc Công ty, đứng đầu là các giám đốc chi nhánh do giám đốcCông ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật Các đơn vị này có quyềntriển khai các hoạt động kinh doanh trong phạm vi được giám đốc uỷ quyền
+ Các tập đoàn: Điện lực EVN, Dầu khí Petro Việt Nam
+ Các tổng công ty lớn: Tổng công ty cổ phần xây dựng Vinaconex, Công tyTNHH Gang Thép Formosa Hà Tĩnh, Tổng Công ty lắp máy Lilama…
+ Nhà xưởng, nhà máy sản xuất: thép Thái Nguyên, công ty cổ phần cơ khí vàxây lắp 276, Công ty TNHH MTV cơ khí Quang Trung…
3.1.4 Đặc điểm của thị trường nhập khẩu Trung Quốc
Trung Quốc với dân số 1,4 tỷ người không những là đất nước có số đông nhấttrên thế giới mà đang ngày càng chứng tỏ với thế giới về một cường quốc kinh tếtrong tương lai gần Sau hơn 30 năm tiến hành cải cách mở cửa, Trung Quốc đã thuhút được rất nhiều thành tựu to lớn đối với tốc độ phát triển kinh tế trên 10% mỗinăm Sự áp đảo của thị trường Trung Quốc thể hiện rõ ở vị trí dẫn đầu ở hầu hết cácnhóm hàng nhập khẩu chủ lực của Việt Nam
Trong đó, ngành công nghiệp Trung Quốc với khả năng tận dụng tốt những ưuthế như: giá công rẻ, tình trạng tay nghề cao, nhập khẩu công nghệ tiên tiến từ nướcngoài, đã và đang thu được những thành tựu đáng kể Mặt khác, các sản phẩm củaTrung Quốc với những ưu thế như: chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh, bền bỉ, dễ sửdụng và bảo dưỡng, thay thế, là một lựa chọn tốt cho nhập khẩu của Công ty Hơn
Trang 28nữa về mặt địa lí, hai nước có biên giới tiếp giáp, điều này tạo thuận lợi trong quátrình vận chuyển hàng hoá và tiết kiệm chi phí Mặt khác, Việt Nam và Trung Quốc
đã kí nhiều hiệp định song phương về kinh tế thương mại, nên đây cũng là một điềukiện thuận lợi trong hợp tác nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghiệp Trung Quốcphù hợp với định hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam trong những năm vừa qua.
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 – 2019
Trong ba năm qua với những lĩnh vực hoạt động và kinh doanh mà Công tyhướng tới đã mang lại hiệu quả lớn cả về doanh thu và lợi nhuận Các chỉ tiêu kết quảcủa Công ty năm sau đều cao hơn năm trước Đóng góp vào ngân sách nhà nước hàngchục tỷ đổng, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên ngày một tăng
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần HBS Việt
Nam giai đoạn 2017-2019.
Đơn vị: tỷ VNĐ (Nguồn: Báo cáo tổng kết công ty cổ phần HBS Việt Nam năm 2017-2019) Bảng 3.3: Mức chênh lệch (MCL) và tốc độ tăng trưởng (TDTT) của Doanh thu
(DT) và Lợi nhuận sau thế (LNST) năm 2017-2019
Việt Nam năm 2017-2019
Trang 292017 2018 2019
17,972
22,305 23,924
HBS VIETNAM'S NET SERVICE REVENUE AND PROFIT AFTER TAX IN BILLION OF VND
Profit after tax Net service revenue
Đơn vị: tỷ VNĐ (Nguồn: Báo cáo tổng kết công ty cổ phần HBS Việt Nam năm 2017-2019)
Từ báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần HBS Việt Nam thôngqua bảng số liệu 3.2 và biểu đồ mà phòng kế toán cung cấp, chúng ta có thể thấyrằng doanh thu và lợi nhuận của Công ty gia tăng đều và ổn định Dẫn đến, kết quảtài chính tổng thể trong ba năm trở lại đây vẫn trong tình trạng tốt Cụ thể:
Từ năm 2017 đến 2018, doanh thu và lợi nhuận sau thuế có mức tăng trưởngcao, trong khi đó doanh thu tăng 24,11%, LNST tăng 22,38% so với năm trước vàchiếm 44,67% cơ cấu doanh thu đạt 8,029 tỷ VNĐ (năm 2017) Từ kết quả này nhậnthấy rằng, Công ty vẫn luôn đảm bảo lợi nhuận cho hoạt động của mình, mặc dùtrong năm này ảnh hưởng của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đã làm choviệc sản xuất, thương mại bị hạn chế dẫn đến hoạt động xuất nhập khẩu giảm mạnh
Từ năm 2018 đến 2019, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều gặp khókhăn Doanh thu Công ty đạt 23,924 tỷ VNĐ (năm 2019), so với năm 2018 thì tốc độtăng doanh thu đã giảm nhẹ, tăng đạt mức 7,26% còn LNST tăng 7,03% so với nămngoái và chiếm 44,05% cơ cấu doanh thu đạt 9,826 tỷ VNĐ (2018) do có sự chútrọng cải thiện, đầu tư và nâng cao sự tham gia thêm của các hoạt động xuất khẩuAlibaba… Tuy nhiên, nhờ đã hoạt động được 5 năm nên Công ty tạo dựng được uytín và có nguồn khách hàng thường xuyên nên doanh thu bắt đầu tăng trở lại
Tóm lại, tình hình kinh doanh của Công ty trong thời gian ba năm qua từnăm 2017 đến năm 2019 là khá tốt do đã có kinh nghiệm cũng như biết phát huy thế
Trang 30mạnh Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty đang có xu hướng đi lên vàtăng trưởng mạnh trong thời gian tới mặc dù chỉ tiêu hàng năm đều tăng.
3.2.2 Tổng quan tình hình nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2017 – 2019
Trong ba năm vừa qua, Công ty kinh doanh có hiệu quả, mang lại doanh thu
và lợi nhuận cao, bởi hoạt động nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận củaCông ty mỗi năm Hàng năm thì lượng hàng nhập về vào khoảng 4-6 tỷ đồng Quy
mô nhập khẩu năm sau cao hơn năm trước, Công ty chủ yếu nhập khẩu các máymóc, thiết bị phục vụ cho việc gia công, sản xuất và kinh doanh nhưng bên cạnh đó,Công ty cũng nhập khẩu theo đơn đặt hàng uỷ thác của các Công ty khác ở trongnước nên cũng mang lại lợi nhuận khá cao cho Công ty Sau đây là tình hình cụ thể:
Biểu đồ 3.3: Kim ngạch nhập khẩu của công ty HBS Việt Nam từ 2017-2019
của Công ty Trung bình hàng năm Công ty phải nhập khẩu 2,7 tỷ USD các loại để
phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong năm và cho cả dự trữ gối đầu năm
sau Mặt hàng này thường được Công ty nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan…
Sản phẩm nguyên phụ liệu dệt may: Đã góp phần vào gia tăng doanh thu và lợi
nhuận cho Công ty Bởi khoảng 70% nguyên phụ liệu cho sản xuất dệt may của ViệtNam vẫn nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc nên kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng
Sản p
hẩm
điện t
ử và linh kiện
Nguy
ên ph
ụ liệu
dệt may
Máy
móc
thiết bị 0
Trang 31này luôn có sự biến động qua từng năm Có thể thấy, năm 2017 đạt 2,5 tỷ USD sangđến năm 2018 có sự giảm đột ngột xuống còn 1,9 tỷ USD và đã có sự tăng trưởng trởlại đỉnh điểm đạt 3 tỷ USD trong năm 2019 (tăng 57,89% so với năm ngoái).
Sản phẩm máy móc thiết bị: Là mặt hàng nhập khẩu chủ lực chính mang lại lợi nhuận tương đối cho Công ty qua các năm Chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị nhập khẩu và trong tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu của Công ty Giá trị nhập khẩu không ngừng tăng lên, từ 2,7 tỷ USD (năm 2017) đến 3.1 tỷ USD (năm 2018) và
đỉnh điểm đạt 3,5 tỷ USD (năm 2019) đã tăng 12% so với năm ngoái
- Cơ cấu thị trường: Công ty thường tiến hành nhập khẩu hàng hoá từ Trung
Quốc, chủ yếu là các sản phẩm về thiết bị máy móc, phụ tùng các loại… Bởi đây làthị trường luôn chiếm phần lớn tỷ trọng trong trị giá nhập khẩu của Công ty Quabảng 3.4, ta thấy rằng tỷ trọng khu vực thị trường này có xu hướng ngày càng tăng
Cụ thể là năm 2017 và 2018 chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đến năm 2019 thì tăng độtbiến Năm 2017 có tỷ trọng là 11,66% nhưng đến năm 2019 thì tăng lên là 30%.Ngoài ra, Công ty còn tiến hàng nhập khẩu các mặt hàng khác như sắt thép cácloại, sản phẩm từ chất dẻo… từ một số các thị trường khác như Hàn Quốc, Singapore,Thailand… Đây là các thị trường nhỏ lẻ, giá trị nhập khẩu không đáng kể
Tóm lại, thị trường nhập khẩu của Công ty ngày càng đa dạng, bởi nhập khẩunhiều mặt hàng từ nhiều thị trường khác nhau Đồng thời do chất lượng nhập khẩungày càng tăng, nên các khách hàng vẫn đã tiếp tục sử dụng các dịch vụ nhập khẩucủa Công ty Điều này giúp đem về doanh thu gia tăng cho Công ty
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng thiết bị, máy móc từ thị trường Trung Quốc của Công ty.
3.2.3.1 Các nhân tố bên trong Công ty
Ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng quy trình thực hiện hợp đồng
- Về nhân lực: Mục tiêu hướng tới là luôn tuyển chọn và đào tạo một đội ngũ cán
bộ có chuyên môn cao, nhiệt huyết với công việc và không quản ngại khó khăn Hầuhết nhân viên của Công ty đều có trình độ đại học và một số có trình độ trên đại học.Nhiều người trong số đó đã được đào tạo qua các khoá học nâng cao về quản lý và cónhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực hoạt động của Công ty Cụ thể:
Bảng 3.4: Tình hình nhân lực của công ty giai đoạn 2017-2019