1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp giấy ướt sau quá trình học tập và làm việc tại công ty sản xuất giấy showa shiko nhật bản

57 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1.MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết (9)
    • 1.2. Cơ sở lý luận (10)
    • 1.3. Cơ sở thực tiễn (10)
      • 1.3.1. Bài học kinh nghiệm sản xuất khăn ướt ở một số nước EU và Mỹ (0)
      • 1.3.2. Một số công ty sản xuất giấy ướt tại Việt Nam (0)
    • 1.4. Mục tiêu chung (13)
      • 1.4.1. Mục tiêu cụ thể (13)
      • 1.4.2. Yêu cầu (13)
    • 1.5. Nội dung và phương pháp thực hiện (0)
      • 1.5.1. Nội dung thực tập (14)
      • 1.5.2. Phương pháp thực hiện (14)
      • 1.5.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất (15)
      • 1.5.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của công ty Showa Shiko (0)
    • 1.6. Thời gian, địa điểm thực tập (0)
      • 1.6.1. Thời gian thực tập (0)
      • 1.6.2. Địa điểm (0)
  • PHẦN 2.TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP (0)
    • 2.1. Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập (17)
    • 2.2. Mô tả công việc tại cơ sở thực tập (18)
    • 2.3. Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập (20)
      • 2.3.1. Phân tích mô hình tổ chức của Công ty (0)
      • 2.3.2. Phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty Showa Shiko (0)
      • 2.3.3. Những kỹ thuật công nghệ áp dụng trong sản xuất kinh doanh của cơ sở nơi thực tập (0)
        • 2.3.3.2. Quá trình tạo ra sản phẩm đầu ra của cơ sở nơi thực tập (0)
      • 2.3.4. Các kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty (35)
  • PHẦN 3.Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP (0)
    • 3.1. Thuyết minh dự án (38)
    • 3.2. Dự kiến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của dự án (40)
      • 3.2.1. Chi phí (40)
      • 3.2.2. Doanh thu của dự án (43)
      • 3.2.3. Hiệu quả kinh tế của dự án (44)
      • 3.2.4. Điểm hòa vốn của dự án (44)
      • 3.2.5. Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOTanalysis): . 37 3.2.6. Đối thủ cạnh tranh (45)
      • 3.2.7. Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng dự án và biện pháp (48)
      • 3.2.8. Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng được thực hiện (48)
    • 3.3. Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp (49)
  • PHẦN 4.KẾT LUẬN (0)
    • 4.1. Kết quả thực tập tại công ty Showa Shiko (50)
    • 4.2. Kết luận của ý tưởng khởi nghiệp (50)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)

Nội dung

LA THỊ HỒNG THẮM Tên đề tài: “XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ GIẤY ƯỚT SAU QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT GIẦY SHOWA SHIKO NHẬT BẢN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI

ĐẦU

Tính cấp thiết

Trong những năm gần đây, thị trường khăn ướt Việt Nam nói riêng và ngành hàng tiêu dùng trẻ em nói chung được đánh giá là rất tiềm năng

Mặc dù trong gần 10 năm trở lại đây luôn đạt mức tăng trưởng trên 12%/năm, nhưng thị trường giấy sinh hoạt vẫn còn nhiều khoảng trống để các doanh nghiệp gia tăng thị phần Điều này được phản ánh qua tỷ lệ sử dụng giấy tiêu dùng bình quân đầu người của Việt Nam vẫn còn rất thấp, chỉ ở mức 0,8kg/người/năm, so với mức trung bình của toàn thế giới là 4,2kg/người/năm và dự kiến con số này sẽ tăng lên 5,9 kg năm 2019 và 10 kg năm 2030

Việt nam hiện nay có khoảng 100 doanh nghiệp sản xuất giấy sinh hoạt tại Việt Nam, trong đó 96% là các doanh nghiệp có công suất nhỏ, sử dụng các công nghệ lạc hậu, không có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn Việc sản xuất giấy sinh hoạt đòi hỏi vốn đầu tư lớn cho nhà xưởng và máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh Đó là lý do vì sao mặc dù được đánh giá là hết sức tiềm năng, nhưng thị trường giấy sinh hoạt dường như là sân chơi cho các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính vững mạnh Điều này ít nhiều được chứng minh qua việc có rất ít doanh nghiệp trong ngành mở rộng được hoạt động đầu tư, sản xuất trong thời gian qua

Việc tìm hiểu cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty giúp chúng em nắm bắt được rõ hơn về cách thức tổ chức, thấy rõ được tính ưu việt và khả năng phát triển của hình thức tổ chức sản xuất giấy ướt cũng như mặt hạn chế cần khắc phục

Xuất phát từ những lý do trên em tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp giấy ướt sau quá trình học tập và làm việc tại Công ty sản xuất giấy Showa Shiko Nhật Bản” Từ đó đề xuất ý tưởng khởi nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.

Cơ sở lý luận

Khởi nghiệp theo tiếng Anh là startup hoặc start-up: Là một cá nhân hay một tổ chức của con người đang trong quá trình bắt đầu kinh doanh, hay còn gọi là giai đoạn đầu lập nghiệp Đặc điểm của khởi nghiệp

Tính đột phá: tạo ra một điều gì đấy chưa hề có trên thị trường hoặc tạo ra một giá trị tốt hơn so với những thứ đang có sẵn, chẳng hạn như có thể tạo ra một phân khúc mới trong sản xuất (như thiết bị thông minh đo lường sức khoẻ cá nhân), một mô hình kinh doanh hoàn toàn mới (như AirBnb), hoặc một loại công nghệ độc đáo, chưa hề thấy (như công nghệ in 3D)

Tăng trưởng: Một công ty khởi nghiệp (Startup) sẽ không đặt ra giới hạn cho sự tăng trưởng, và họ có tham vọng phát triển đến mức lớn nhất có thể Họ tạo ra sự ảnh hưởng cực lớn, có thể được xem là người khai phá thị trường (như điện thoại thông minh Apple là công ty đầu tiên khai phá và luôn dẫn đầu trong mảng đó về sau).

Cơ sở thực tiễn

1.3.1.Bài học kinh nghiệm sản xuất khăn ướt ở một số nước EU và Mỹ Ở Mỹ, khăn ướt được coi như một mặt hàng mỹ phẩm, do đó quy chuẩn an toàn của nó cũng được đánh giá tương tự như một sản phẩm mỹ phẩm Tuy nhiên, tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà chúng có những cách đánh giá khác nhau Khăn giấy thường được dán nhãn là có mùi thơm, không mùi thơm hoặc không mùi Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) không có quy định về việc sử dụng các điều khoản này Nhưng việc dán nhãn là cần thiết phải trung thực và không gây hiểu nhầm

Thông thường, chữ "unscented" trên một nhãn hiệu có nghĩa là sản phẩm không có mùi hương đáng chú ý Nhưng thực tế nó có thể chứa các thành phần hương liệu nhằm "che giấu" những thành phần có mùi khó chịu khác

Còn ở Châu Âu, khăn ướt cần phải an toàn cho người tiêu dùng và môi trường Trong Liên minh Châu Âu, khăn ướt phải tuân thủ Chỉ thị an toàn sản phẩm chung, quy định các nhà sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm an toàn khi sử dụng Ngành công nghiệp không chỉ tuân thủ khung pháp lý để đảm bảo sản phẩm an toàn, nó cũng cần được thực hiện những chương trình đánh giá an toàn riêng và các công ty tư nhân phải liên tục theo dõi sản phẩm của họ Các sản phẩm khăn ướt cần tuân thủ các điều kiện sau:

- Quy định về mỹ phẩm của EU (EC 1223/2009) được thống nhất và trực tiếp thực thi ở tất cả các nước thành viên EU

- Tất cả các thành phần được sử dụng trong việc sản xuất khăn giấy vệ sinh cá nhân, mỹ phẩm và sản phẩm dành cho em bé đều tuân thủ Quy định của EU

- Một số loại thành phần, ví dụ: chất bảo quản, chỉ có thể được sử dụng khi chúng được chấp thuận và được liệt kê trong Quy chế Mỹ phẩm Châu Âu

- Khăn giấy ướt được sản xuất theo các quy trình sản xuất khắt khe tương tự cho các sản phẩm mỹ phẩm

- Trước khi đưa ra thị trường, khăn ướt phải được đánh giá cẩn thận bởi một chuyên gia đủ điều kiện theo Phụ lục I của Quy chế Mỹ phẩm của EU Đánh giá này dựa trên kiến thức về thành phẩm và thành phần của nó, cấu trúc hóa học, mức độ tiếp xúc và các đặc tính cụ thể của đối tượng mà nó phục vụ

- Yêu cầu phải tiến hành đánh giá an toàn cụ thể đối với sản phẩm dùng cho trẻ em dưới ba tuổi, và đối với các sản phẩm được sử dụng riêng cho vệ sinh thân thể bên ngoài

- Đánh giá an toàn là một phần của Báo cáo An toàn Sản phẩm Mỹ phẩm và được các cơ quan hữu quan ở các nước thành viên EU kiểm tra

- Mỗi giấy vệ sinh cá nhân, mỹ phẩm và khăn ướt được thông báo trên Cổng Thông báo Sản phẩm Mỹ phẩm tạo điều kiện truy xuất nguồn gốc và kiểm soát trong thị trường

- Ngoài ra, giấy vệ sinh cá nhân, mỹ phẩm và giấy ướt trẻ em cũng tuân thủ Chỉ thị An toàn Sản phẩm Châu Âu (2001/95 / EC)

1.3.2 Một số công ty sản xuất giấy ướt tại Việt Nam

- Công ty trách nhiệm hữu hạn khăn Giấy Vân Anh :

Công ty trách nhiệm hữu hạn khăn Giấy Vân Anh thành lập vào năm 2009 chuyên kinh doanh khăn ướt, khăn lạnh, khăn giấy khô, để cung cấp cho các cửa hàng, khách sạn, karaoke, nhà hàng, cafe, xe khách

Nguyên liệu đầu vào của công ty hoàn toàn được chính công ty nhập khẩu để đảm bảo yếu tố chất lượng và yếu tố an toàn cho khách hàng của mình Chu trình phân phối sản phẩm đảm bảo trực tiếp từ công ty đến tay khách hàng nên giá sẽ tốt và phù hợp chi phí đối với khách hàng của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn đầu tư thương mại xây dựng Toàn Phát:

Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn đầu tư thương mại xây dựng Toàn Phát hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khăn ướt, khăn lạnh, thiết bị nhà hàng, khách sạn,

Sản phẩm khăn ướt của công ty Toàn Phát được sản xuất với dây chuyền công nghệ tự động, khép kín 100% đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng Nguyên liệu được nhập khẩu hoàn toàn, sử dụng nước tinh khiết để làm ướt khăn, hương thơm dễ chịu, phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng

- Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Hà Tuấn Hoàn :

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Hà Tuấn Hoàn có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp khăn lạnh, khăn ướt trên thị trường

Công ty Hà Tuấn Hoàn sử dụng dây chuyền công nghệ sản xuất nhập khẩu từ Châu Âu được chứng nhận chất lượng ISO 9001: 2000

Khăn ướt của công ty Hà Tuấn Hoàn được sử dụng chất liệu vải cao cấp, dùng nước tinh khiết R.O tạo nên, có thể dùng để làm sạch da mà không sợ dị ứng hoặc các vấn đề an toàn.

Mục tiêu chung

- Tìm hiểu được mô hình tổ chức, kế hoạch tổ chức kinh doanh của công ty Showa Shiko

- Mô tả được các công việc tại công ty Showa Shiko

- Xây dựng được ý tưởng khởi nghiệp sản xuất giấy ướt theo công nghệ Nhật Bản

1.4.2.Yêu cầu a) Về chuyên môn nghiệp vụ

- Với những thông tin đã thu thập, quan sát hoạt động sản xuất tại cơ sở thực tập kết hợp với những lý thuyết đã học trong nhà trường để ứng dụng vào thực tế

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc phát triển tổ chức sản xuất sản phẩm để tạo ra sản phẩm mới

- Nắm được các kĩ năng kinh doanh trên internet để phục vụ cho việc kinh doanh

- Đề xuất một số biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển lĩnh vực kinh doanh đang thực hiện b) Về thái độ và ý thức

- Ham học hỏi, biết nắng nghe, ghi chép đầy đủ, hoàn thành tốt công việc đã được giao

- Nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng sử hiệu quả trong công việc

- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác kịp thời do đơn vị thực tập phân công

- Quan sát và tìm hiểu những hoạt động ảnh hưởng đến công ty Lắng nghe những ý kiến của đồng nghiệp và cấp trên c) Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

- Tuân thủ giờ giấc hoạt động của công ty.

Nội dung và phương pháp thực hiện

- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập

- Giao tiếp ứng sử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị

- Giữ gìn vệ sinh khuôn viên công ty , có ý thức bảo vệ tài sản công ty

1.5 Nội dung và phương pháp thực hiện

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của công ty Showashiko

- Tình hiểu công tác tổ chức sản xuất của công ty Showa Shiko

- Tham gia vào quá trình hoạt động kiểm tra và đóng gói giấy ướt tại công ty Showa Shiko

- Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp

 Thu thập số liệu thứ cấp

 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo hoặc các tài liệu đã công bố Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng

 Các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, internet… Trong đề tài sử dụng các tài liệu, số liệu đã được công bố trên các trang web, sách, báo, tạp chí…

 Thu thập số liệu sơ cấp:

+ Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với các đồng nghiệp trong công ty , phỏng vấn trực tiếp hỏi cấp trên , quản lý của công ty Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai

+ Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó Quan sát trực tiếp cũng là một phương cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người trong công ty

Phương pháp phân tích số liệu:

Từ số liệu thu thập được trên địa bàn thực tập, em tiến hành tổng hợp và phân tích từng nội dung phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu tổ chức và sản xuất giấy ướt tại công ty Showa Shiko

1.5.3.Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ I, Qi khối lượng sản phẩm thứ i Vậy TR là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định Đối với công ty thường người ta tính cho một năm

+ FC (Chi phí cố định): là các khoản chi phí không thay đổi tùy thuộc vào quy mô sản xuất hoặc mức doanh số như tiền thuê nhà, thuế tài sản, tiền bảo hiểm hoặc chi trả lãi vay

+ VC (Chi phí biến đổi): là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hoặc doanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính Chi phí biến đổi cộng chi phí cố định bằng tổng chi phí sản xuất Trong khi tổng chi phí biến đổi thay đổi cùng với sự gia tăng của sản xuất hoặc doanh số thì tổng chi phí cố định không đổi

1.5.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của công ty Showa Shiko

+ Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí:

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ / Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

+ Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí:

Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí =Lợi nhuận trong kỳ/Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

1.5 Thời gian, địa điểm thực tập

- Thời gian thực tập tại Nhật Bản: Từ ngày 09/05/2018 đến 09/05/2019

- Thời gian xây dựng ý tưởng khởi nghiệp: Từ ngày 10/5/2019 đến 10/10/2019

- Công ty Showa Shikko,144 Toyohama, Kagawa, Nhật Bản.

NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP

Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập

 Tên cơ sở thực tập: Showa Shiko

 Địa chỉ: Công ty Showa Shikko,144 Toyohama, Kagawa, Nhật Bản

 Mô tả lĩnh vực sản xuất kinh doanh: công ty showa shiko là một doanh nghiệp sản xuất với sản phẩm chính là giấy ướt Công ty thực hiện các hoạt động từ khâu chuẩn bị nguyên liệu: giấy, dung dịch (phần nước chứa hóa chất của giấy ướt) bao bì, phun dung dịch, đóng gói bao bì, kiểm tra lỗi, bảo quản sản phẩm và đưa đi tiêu thụ

 Bộ máy tổ chức: Tổ chức bộ máy, biên chế và lao động của công ty Showa Shiko gồm: Điều hành công ty:

- Quản đốc công xưởng: 1 người

 Sinh viên: 5 người (Trong đó gồm: 02 sinh viên Nông Lâm Thái Nguyên).

Mô tả công việc tại cơ sở thực tập

Bảng 2.1: Mô tả công việc tại cơ sở thực tập

STT Nội dung và kết quả đạt được từ các công việc đã thực hiện

Kiến thức, kỹ năng, thái độ học hỏi được thông qua trải nghiệm

Chuẩn bị nguyên liệu đầu vào: Công nhân tiếp nhận nguyên liệu đầu vào:

+ Bột giấy và bông đã qua sơ chế ban đầu được ép mỏng, cuốn thành cuộn giấy to bản

+ Các dung dịch hóa chất cần thiết

+ Vỏ bao bì của sản phẩm

+ Thùng cát tông chứa sản phẩm

- Rèn luyện khả năng quan sát, kiểm tra về chất lượng của nguyên liệu đầu vào Đồng thời ước tính được khối lượng nguyên liệu cần thiết cho một quy trình

Thực hiện dây truyền cắt, định hình về kích thước, khối lượng của sản phẩm và phun dung dịch sát khuẩn, tạo mùi hương và giữ ẩm cho giấy

- - Nắm được cách vận hành của quy trình chế biến, thành phần các dung dịch cần thiết, kích thước, khối lượng đạt tiêu chuẩn của sản phẩm

Sử dụng bao bì theo đơn đặt hàng có chất liệu thân thiện với môi trường (bao bì được thiết kế thông minh có miệng khóa tự động)

- - Nắm được cách vận hành máy móc

Kiểm tra và phân loại sản phẩm:

Kiểm tra soát lỗi của sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng

- - Tập trung cao độ, đối chiếu với các tiêu chí của sản phẩm để có cơ sở đánh giá và phân loại

5 Phân phối và tiêu thụ sản phẩm:

Phân phối, giao hàng tới các cơ sở bán lẻ

- - Nắm được cách tổ chức và phân phối sản phẩm

- - Học được cách maketing sản phẩm

 Nội dung chi tiết công việc:

Công việc 1: Tiếp nhận nguyên liệu đầu vào:

- Thời gian: Buổi sáng trước khi bắt đầu sản xuất

- Nguyên liệu: Giấy thô đã được qua xử lý, bao bì sản phẩm, các dung dịch cần thiết

+ Kiểm tra chất lượng của giấy (độ trắng, độ mỏng, độ mềm, độ giai, mùi) sử dụng các công cụ để đối chiếu với tiêu chuẩn của công ty: (thước đo, bảng màu, )

+ Kiểm tra chất lượng bao bì của sản phẩm: kiểm tra về số lượng, kiểu dáng, màu sắc, chữ in ấn trên bao bì

+ Dung dịch hóa chất (dung dịch cồn khử trùng, tinh dầu hoa hồng, quế, cam, chanh, , chất bảo quản đã được kiểm định): Kiểm tra mã vạch, thời hạn sử dụng, vỏ bọc, nguồn gốc, hóa đơn giao hàng, biên bản kiểm định chất lượng, , để đảm bảo không sử dụng các dung dịch dư thừa và các dung dich bị rò rỉ trong quá trình vận chuyển giao hàng

Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện được tính linh hoạt, khả năng quan sát tỉ mỉ, nâng cao trách nhiệm trong viêc kiểm soát đầu vào

Công việc 2: Chế biến sản phẩm:

+ Vận chuyển cuộn giấy lắp đặt vào máy móc, tiến hành cắt giấy theo đúng kích thước quy định và tự động xếp giấy theo số lượng 50 tấm /1 tệp

+ Giấy sau khi đã được cắt và định hình thành các tập sẽ được tự động phun tẩm dung dịch tạo ẩm và theo băng truyền di chuyển tới đầu dập cắt đóng gói bao bì

Bài học kinh nghiệm: Nắm được cách thức vận hành của máy móc, rèn luyện tính cẩn thận, linh hoạt trong công việc

Công việc 3: Kiểm tra và phân loại sản phẩm

– Cách làm: Khiểm tra chất lượng sản phẩm (nhìn bao quát sản phẩm và đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn của công ty) thường xuyên cân đo sản phẩm với tần suất 30 phút /lần để đảm bảo khối lượng đạt tiêu chuẩn Sau khi đã kiểm tra và phân loại thì xếp những sản phẩm đạt tiêu chuẩn vào thùng (20 sản phẩm /thùng) Đối với những sản phẩm xấu, không đạt tiêu chuẩn thì đem dỡ bao bì rồi tái chế lại

Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện tính linh hoạt, kỹ năng quan sát toàn diện, tỉ mỉ,cẩn trọng và khả năng chịu đựng của bản thân

Công việc 4: Vận chuyển, phân phối và tiêu thụ sản phẩm

- Cách làm: sản phẩm đạt tiêu chuẩn, sau khi bỏ vào thùng sẽ được đóng lại và xếp trên pallet với số lượng là 48 thùng /pallet Sau đó được quấn một lớp bọc lilon để tránh cho thùng bị xê dịch, đổ ngã trong quá trình vận chuyển

- Sản phẩm sau khi đóng thành các pallet sẽ được các xe chuyên dụng vận chuyển đế kho tập kết và bảo quản

- Phân phối, vận chuyển giao hàng đến các cơ sở đã kí kết như trong hợp đồng (cửa hàng tiện lợi, siêu thị, bệnh viện, trung tâm thương mại, )

Bài học kinh nghiệm: học hỏi được cách sắp xếp thông minh, rèn luyện tính cẩn thận trong công việc và nâng cao trách nhiệm hoàn thành công việc được giao.

Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập

2.3.1.Phân tích mô hình tổ chức của Công ty

- Công ty có hệ thống tổ chức rất tốt có mội quan hệ chặt chẽ với nhau

- Đứng đầu là tổng giám đốc , sau đó là giám đốc, phòng kế toán và quản đốc và công nhân được thể hiện cụ thể ở hình 2.1:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty showa Shiko

(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2018) 2.3.1.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Có nhiệm vụ vạch ra các kế hoạch chiến lược kinh doanh phát triển công ty

- Đưa những ý kiến, đề xuất nhằm hoàn thiện công ty

- Thay mặt công ty đàm phán và kí kết các hợp đồng thương mại

- Tổ chức, điều hành, kiểm tra, đánh giá các hoạt động kinh doanh của công ty theo định kì

- Phê duyệt các dự án phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, phân phối, tiếp thị sản phẩm ra các kênh trên thị trường

- Thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư của công ty

- Xây dựng, phát triển, quảng bá hình ảnh, thương hiệu công ty

- Tổ chức cơ cấu, thiết lập bộ máy quản lý, vận hành bộ máy nhân sự hiệu quả

- Chịu trách nhiệm về lợi nhuận, sức tăng trưởng của công ty Đảm bảo công ty có thể đạt được những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn

- Phê duyệt những vấn đề liên quan đến chính sách tài chính, kiểm soát và đánh giá, điều chỉnh ngân sách và định mức chi phí

- Xây dựng kế hoạch nhân sự, tuyển dụng Phê duyệt những chính sách bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy chế tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp Duyệt những kết quả đánh giá nhân viên, xác định kết quả khen thưởng

- Triển khai các công việc bán hàng, chịu trách nhiệm chính về doanh thu, doanh số bán hàng

- Thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và phát triển kinh doanh trong khu vực

- Lập và duy trì các mối quan hệ với khách hàng tiềm năng

- Báo cáo hoạt động kinh doanh tới Ban Tổng Giám đốc Phát triển và duy trì hệ thống kênh phân phối và thị trường thuộc khu vực quản lý

- Thu thập, tổng hợp thông tin về đối thủ và sản phẩm cạnh tranh

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ

- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường,… Nhờ đó, người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt

- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoan, từng thời kỳ Nhờ đó người quản lý tính được hiệu quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai Triển khai và thực hiện các hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thực thi các chiến lược, kế hoạch và ra quyết định của tổng giám đốc

- Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng chứng về hành vi thương mại

- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán

- Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giá thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời

- Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi được

- Duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp

- Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi tiết, hạn chế tối đa chi phí không cần thiết

- Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp

- Là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất tại xưởng của công ty, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch, quy trình công nghệ được giao

- Tổ chức phân công công việc, đôn đốc, hướng dẫn công nhân trong ca sản xuất đảm bảo hoạt động đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu chất lượng được giao; đồng thời đảm bảo công nhân thực hiện đúng quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ,…

- Phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố phát sinh về máy móc, con người trong ca làm việc

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc sản xuất/Giám đốc công ty và các phòng, ban chuyên môn khác trong việc điều hành, quản lý mọi hoạt động trong xưởng, bao gồm cả lao động và máy móc thiết bị

- Chịu trách nhiệm nhận và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất, đảm bảo kế hoạch sản xuất được thực hiện hiệu quả, chất lượng, đạt yêu cầu năng suất đề ra

- Chịu trách nhiệm thực hiện và triển khai thực hiện đúng nội quy, quy trình, quy định của xưởng, nhà máy/công ty về quản lý lao động, quản lý tài sản, quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp,…

- Hàng ngày điều hành hoạt động của xưởng thực hiện đúng theo mục tiêu, kế hoạch sản xuất chung của công ty

- Lên kế hoạch sản xuất và triển khai tổ chức sản xuất sau khi tiếp nhận kế hoạch tổng thể từ cấp trên Chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng hàng hóa

Thực hiện hướng dẫn, giám sát cho cán bộ công nhân viên trực thuộc về quy trình, quy định sản xuất của xưởng, của công ty

Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm, kho bãi, hàng hóa thuộc xưởng quản lý

– Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất dưới sự điều hành giám sát sự hướng dẫn của quản đốc công xưởng Hoàn thành mọi công việc được giao

– Vận hành các máy móc,công cụ tạo ra các sản phẩm

– Cùng với công nhân lao động tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất của công ty

– Tham gia đầy đủ các buổi học của trường cũng như hoàn thành tốt mọi công việc của công ty

Tất cả các cá nhân đều có mối liên hệ mật thiết và gắn bó chặt chẽ với nhau Quản đốc sẽ là người giao công việc và chỉ đạo sát sao công việc, hướng dẫn kỹ thuật,công nghệ mới Lao động và sinh viên nếu có bất cứ vấn đề nào đều có thể báo cáo trực tiếp với quản đốc công xưởng Trong quá trình sản xuất, quản đốc công xưởng luôn khuyến khích sinh viên đưa ra các ý tưởng ứng dụng trong công việc Lao động và sinh viên là người trực tiếp tham gia vào sản xuất, do đó nếu phát hiện sản phẩm lỗi thì báo cáo với quản đốc công xưởng để tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp khắc phục kịp thời

2.3.1.2 Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của cơ sở

* Nguồn lực từ bên trong (Nội lực) a, Nguồn lực đất đai:

– Công ty có tổng diện tích sản xuất là 2.045 m 2

– Khu đất của công ty tập chung

– Khu đất của công ty nằm tiếp giáp với trục đường chính, giao thông đi lại thuận lợi, thuận lợi cho việc vận chuyển các vật tư thiết yếu nguyên liệu, vận chuyển, phối sản phẩm b, Nguồn lực về lao động

- Trình độ học vấn: Ông Hiroshi Miyake đã tốt nghiệp bằng thạc sĩ kinh tế tại trường đại học Tokyo Nhật Bản Ông là người đã sáng lập ra công ty Showa shiko, ông đã có nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu về kinh tế thị trường Nhật Bản

Bên cạnh đó, ông còn là người có trách nhiệm và hết mình trong từng sản phẩm được đưa ra thị trường

- Thông minh, nhạy bén, sáng tạo:

Ngoài trình độ học vấn, ông Hiroshi Miyake còn phải nhạy bén trong các quan hệ thị trường Đưa những kĩ thuật mới, tiên tiến vào trong quá trình sản xuất

- Đã tốt nghiệp đại học

- Thông minh, nhanh nhạy và có kinh nghiệm lâu năm

- Có kinh nghiệm hơn 20 năm với kiến thức và chuyên môn cao về công nghệ và kỹ thuật Ứng dụng thành thạo công nghệ và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất

 Lao động và sinh viên

- Công ty có tổng số lao động và sinh viên là 30 người

- Nguồn lao động của công ty Showa Shiko là công nhân lao động Nhật Bản có sức khỏe tốt và kinh nghiệm nhiều năm làm trong ngành công nghiệp

TƯỞNG KHỞI NGHIỆP

Thuyết minh dự án

Tên ý tưởng/dự án: Đầu tư xây dựng công ty sản suất giấy ướt tiêu chuẩn

1 Giá trị cốt lõi của ý tưởng/dự án

Nhằm tạo ra những sản phẩm giấy ướt đáp ứng nhu cầu đời sống Phát triển kinh tế cho vùng, tạo công ăn việc làm cho người dân Điểm khá biệt:

Khách hàng mục tiêu Kênh phân phối Quan hệ khách hàng

Khách hàng hướng tới của sản phầm là những người nội trợ, khách du lịch, phụ nữ sinh con, trẻ em, học sinh, sinh

Có nhiều kênh phân phối sản phẩm mà Công ty có thể lựa chọn như:

- Kênh gián tiếp: cửa hàng tạp hóa, các siêu thị

Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển do đó:

- Bước đầu thông qua các trang mạng xã hội như zalo, viên, bệnh nhân, người cao tuổi, nhân viên văn phòng

- Kênh trực tiếp: Công ty trực tiếp phân phối tới các cơ sở (trường học, bệnh viện, công ty du lịch, văn phòng, ) facebook, imastag… để giới thiệu về mô hình và sản phẩm tới người tiêu dùng

- Tạo thương hiệu, đảm bảo chất lượng cho sản phẩm

- Về chăm sóc khách hàng: Thường xuyên hỏi han thăm dò ý kiến của khách hàng về sản phẩm để thay đổi cho phù hợp

Liệt kê nguồn lực Hoạt động chính Đối tác

- Trong bất kì một lĩnh vực hoạt động nào cũng vậy nguồn lực là một trong các yếu tố cần thiết quyết định đến chất lượng của sản phẩm cũng như trong hoạt động kinh doanh, các nguồn lực gồm:

+ Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm

- Tìm kiếm người cùng chung ý tưởng khời nghiệp có thể là cùng đi thực tập Nhật Bản trở về hoặc từ các chương trình khác như Đức, Úc , Isarel có chung đam mê khởi nghiệp công nghệ cao ở nước nhà

- Xây dựng công ty, sử dụng nguồn lực tài chính tiến hành xây dựng nhà xưởng, xây dựng kho chứa, đầu tư mua trang thiết bị phục vụ sản xuất

- Tuyển dụng lao động: Thông báo tuyển dụng các lao động trẻ đã có kiến thúc và kinh nghiệm trong ngành công nghiệp Đặc biệt là các bạn sinh viên thực tập từ các

- Về tài chính: Hợp tác với ngân hàng, vay vốn sản xuất Hiện nay có rất nhiều chính sách vay vốn sản xuất công nghiệp với lãi suất thấp Kêu gọi các nguồn vốn đầu tư

- Về đối tác kinh doanh: Quan sát trực tiếp, thăm dò thị trường, điều tra khảo sát sản phẩm giấy ướt tại các siêu thị, cửa hàng Để từ đó biết thực trạng nguồn cung cấp, giá cả để có phương án liên kết đầu ra ổn định cho sản phẩm của công ty

- Về tiếp thị sản phẩm: Nhà báo và các cộng tác viên để

4.Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn

Bảng 3.1: Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn

Dự kiến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của dự án

Chi phí dự kiến đầu tư xây dựng nhà xưởng, trang thiết bị, chi phí biến đổi chương trình Nhật Bản, Úc có kinh nghiệm

- Tìm kiếm đầu vào: tìm kiếm và liên kết với các công sản xuất giấy thô, bao bì, thùng, các loại dung dịch hóa chất

- Tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm Mục tiêu chính của thị trường đầu ra là chuỗi các siêu thị, cửa hàng tạp hóa, trung tâm thương mại, công ty du lịch, trường học, bệnh viện giới thiệu sản phẩm Chạy quảng cáo trên các phương tiện như Facebook , zalo , youtube

Chi phí Doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn

 Chi phí xây lắp cơ bản: 2.378.000.000 đồng

 Chi phí trang thiết bị: 2.650.000.000 đồng

 Chi phí biến đổi: 19.188.700.000 đồng

Doanh thu: 49.500.000.000 đồng Lợi nhuận: 20.611.409.000 đồng Điểm hòa vốn:

Bảng 3.2: Chi phí dự kiến đầu tư xây lắp cơ bản của dự án ĐVT: Đồng

STT Hạng mục xây dựng

Giá đơn vị (đ/m 2 ) Tổng giá trị

Thành tiền sau khấu hao

Dự kiến công ty sẽ xây dựng với tổng chi phí dự kiến cơ bản là

2.378.000.000 đồng Sau khi khấu hao tài sản cố định là 135.486.000 đồng/năm

Bảng 3.3: Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án ĐVT: Đồng

STT Tên thiết bị Số lượng Đơn vị tính Đơn giá (đ) Thành tiền

Thành tiền sau khấu hao

Máy cắt dập bao bì 2 Chiếc 150.000.000 300.000.000 15 20.000.000

Bể chứa dung dịch 6 Chiếc 10.000.000 60.000.000 10 6.000.000

Công Ty ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, do đó Công ty sẽ phải đầu tư trang thiết bị hiện đại với chi phí dự kiến đầu tư là 2.650.000.000 đồng

Sau khấu hao tài sản cố định 164.333.000 đồng/năm

 Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định là: 299.819.000 (đồng/ năm) Trong đó khấu hao chi phí dự kiến đầu tư xây lắp cơ bản là 135.486.000 đồng và khấu hao chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án là 164.333.000 đồng

Bảng 3.4: Chi phí biến đổi của dự án ĐVT: Đồng

STT Loại chi phí Số lượng Đơn vị tính Đơn giá Thành tiền

2 Chi phí thuê ban quản lý, luật sư 3 Người 10.000.000 360.000.000

4 Chi phí bao bì 1.800 Cuộn 100.000 180.000.000

11 Chi phí xăng dầu 10.200 Lít 21.000 214.200.000

Các loại chi phí khác

(băng dính,dây,túi nilong, mực )

Theo dự kiến của công ty sẽ có 15 nhân công, 1giám đốc, 1 kế toán, 1 quản đốc và thuê thêm 1 luật sư Trong đó 1 kế toán, 1 quản đốc, 1 luật sư chi phí mỗi người là 10.000.000 đồng/tháng và 15 nhân công với chi phí phải trả là

Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án là 24.216.700.000 đồng Trong đó bao gồm chi phí cố định là 2.378.000.000 đồng, trang thiết bị kèm theo 2.650.000.000 đồng và chi phí sản xuất thường xuyên là 19.188.700.000 đồng

3.2.2.Doanh thu của dự án

Bảng 3.5 Giá thành trên một sản phẩm giấy ướt (50 tờ) thành phẩm: ĐVT:Đồn g

Chi phí lao động

Chi phí maketing,triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ

Với giá thành 3.150 đồng/1 sản phẩm và 30 cái/1 thùng => Giá thành của

Bảng 3.6: Chi phí maketing và triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ

Chi phí maketing Triết khấu siêu thị, đại lý (13%) Tổng

Qua bảng 3.6 ta thấy chi phí maketing đạt 100 triệu đồng/một năm và triết khấu cho siêu thị và đại lý bán lẻ (13%) là 9 tỷ 300 triệu đồng/năm

Bảng 3.7: Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án ĐVT: Đồng

STT Đối tượng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Dự kiến sản lượng của giấy ướt là:

 Giá bán: 5,5000 đồng/sản phẩm

 Với 30 sản phẩm/thùng và giá bán là 165.000 đồng/thùng thì sau 1 năm dự kiến doanh thu công ty là 49.500.000.000 đồng/năm

3.2.3 Hiệu quả kinh tế của dự án

Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của dự án (Cho một năm)

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị

1 Tổng doanh thu (TR) đồng 49.500.000.000

2 Tổng chi phí (TC) đồng 28.888.591.000

2.1 Chi phí biến đổi đồng 19.188.700.000

2.2 Chi phí khấu hao tài sản cố đinh (A) đồng 299.819.000

2.3 Chi phí maketing,triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ đồng 9.400.000.000

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Qua bảng 3.8 có thể thấy hiệu quả kinh tế dự kiến trong 1 năm của dự án sau khi trừ đi các khoản chi phí đem lại lợi nhuận là 20.611.409.000 đồng/năm Qua chỉ tiêu TR/TC (doanh thu trên tổng chi phí sản xuất) cho thấy 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 1,71 doanh thu Chỉ tiêu Pr/TC(lợi nhuận trên tổng chi phí) cho thấy 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 0,71 đồng lợi nhuận

3.2.4 Điểm hòa vốn của dự án Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí Hay nói một cách khác là tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp bắt đầu thu được lợi nhuận Để tính toán được điểm hòa vốn ta cần tính toán được một số dữ liệu, cụ thể là tổng chi phí, giá bán sản phẩm

Công thức: Điểm hòa vốn = Tổng chi phí/ Giá bán

+ Điểm hòa vốn là: 175.082 thùng

3.2.5 Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOTanalysis):

Bảng 3.9 Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)

- Là những sinh viên năng động, nhanh nhẹn, nhiệt tình, sáng tạo, giàu ý tưởng, ham học hỏi, chịu khó quan sát, tìm hiểu và có hiểu biết trong lĩnh vực này

- Sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ

Nhật Bản sạch và an toàn ngày càng được người tiêu dùng quan tâm

- Sử dụng công nghệ cao đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Hệ thống giao thông hoàn thiện, thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển sản phẩm

- Chưa có nhiều kinh nghiệm về mô hình này trong kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm tài chính

- Thiếu thông tin về nhu cầu của thị trường

- Sản phẩm mới khó tiếp cận đến người tiêu dùng

- Chi phí dành cho maketting lớn

- Thiếu thị trường đầu ra

Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)

- Chính trị, xã hội ổn định, tốc độ phát triển kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn

- Nhà nước chú trọng đầu tư, khuyến khích phát triển ngành công nghiệp Sự phát triển của hệ thống cửa hàng, siêu thị tạo thị trường đầu ra lớn cho sản phẩm

- Thị trường giấy ướt hiện nay có nhiều bất cập , giấy ướt bẩn kém chất lượng

- Hệ thống giao thông hoàn thiện, thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển sản phẩm

- Nhiều đối thủ cạnh tranh

- Yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng khắt khe, yêu cầu những sản phẩm sạch , có nguồn gốc rõ ràng , chất lượng cao

- Thị trường hội nhập quốc tế , các sản phẩm giấy ướt nước ngoài dễ dàng xâm nhập thị trường Việt Nam

 Từ bảng phân tích SWOT trên ta có thể có những giải pháp sau đây:

Bảng 3.10 Giải pháp cho dự án

- Liên kết , liên lạc các bạn sinh viên cùng chung ý tưởng khởi nghiệp , có kinh nghiệp thực tập ở nước ngoài theo chường trình của ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

- Tận dụng nền chính trị ổn định , sự quan tâm của nhà nước cho doanh nghiệp trẻ để thúc đẩy vốn đầu tư , phát triển doanh nghiệp nhanh

- Định hướng tốt tiêu chí cho sản phẩm của công ty đảm bảo an toàn VSTP

- Tạo dựng thương hiệu giấy ướt sạch trong lòng người tiêu dùng

- Có những ưu đãi , marketing tốt ,chăm sóc khách hàng chu đáo

- Kêu gọi các nguồn vốn tài trợ , đầu tư từ cách chính sách của nhà nước , doanh nghiệp lớn khác

- Nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh cẩn thận trước khi quyết định

- Sản phẩm mẫu mã đa dạng ,giá cả hợp lý đối với khách hàng

- Lắng nghe phản hồi của khách hàng , cập nhật các xu hướng tiêu dùng mới nhất

- Điều tra khách hàng qua các phương pháp như bảng hỏi , phỏng vấn trực tiếp hay qua các kênh internet để giảm thiểu chi phí Marketing

Bảng 3.11 Phân tích đối thủ cạnh tranh Công ty TNHH

MTV Thương Mại Trường Phát Đạt Product (Sản phẩm) Price (Giá)

- Khăn ướt , khăn lạnh: khăn lạnh bi 50 , khăn lạnh bi 60 ,,,

- Khăn giấy khô: Giấy rút tờ, cuộn giấy

- Hình thức mẫu mã sản phẩm đa dạng , được sản xuất theo yêu cầu khách hàng từ số lượng đến mùi , màu sắc

- Công nghệ sản xuất đc nhập từ singapore theo tiêu chuẩn ISO

- Giá tùy theo số lượng: 1 gói giấy ướt sản xuất tùy theo yêu cầu của khách hàng 350đ/tờ

- Giá khá đắt so với thị trường , chưa có mẫu mã và định lượng sản phẩm cố định

- Giá bán buôn và bán lẻ chênh lệch chưa nhiều

Place ( Thị trường) Promotion ( Tiếp thị/Tiếp xúc thị trường)

- Địa điểm: số 245/32 A Bến Chương

Dương , phường Cô Giang , quận 1, TP

- Kênh phân phối chủ yếu là Tập trung tại Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

Phân phối trực tiếp cho khách hàng và phân phối cho các nhà hàng quán ăn, quán coffee…

- Có bán hàng trực tuyến , nhưng còn thụ động trong các mối quan hệ trong kinh doanh Chưa có sự liên kết chặt chẽ với các nhà phân phối, đại lý, cơ sở bán lẻ

- Có website: : www.khanuottpt.bizz.vn , email công ty riêng

- Được thành lập năm 2011, đã có kinh nghiệm

- Có chương trình khuyến mãi đặc biệt: mua 5 thùng khăn ướt , tặng 1 thùng

- Không có quảng cáo trên truyền hình, báo đài

- Marketing chưa thực sự hiệu quả và đc quan tâm

Từ bảng 3.11 cho ta thấy những mặt hạn chế và ưu điểm của đối thủ từ đó suy ra: Vì ta có ứng dụng công nghệ kỹ thuật sản xuất cao, sản lượng sản phẩm lớn, đạt chất lượng cao và an toàn cho người sử dụng Với giá thành rẻ, chất lượng tốt và maketing sản phẩm tốt ta hoàn toàn có thể cạnh tranh được với đối thủ trên thị trường

3.2.7.Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng dự án và biện pháp giảm thiểu rủi ro

- Rủi ro về giá cả: Thị trường đầu ra không đảm bảo

- Rủi ro về kỹ thuật: Là máy móc công nghệ mới, do đó chưa có nhiều kinh nghiệm về các loại máy móc này

- Rủi ro trong sản xuất: nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào hạn hẹp, không đạt chất lượng cao

Biện pháp giảm thiểu rủi ro:

- Tìm kiếm thị trường đầu ra, liên kết chặt chẽ với các siêu thị về tiêu thụ sản phẩm

- Tìm hiểu, học hỏi nâng cao chuyên môn về máy móc công nghệ cao tham quan các nhà máy xí nghiệp

- Tìm kiếm các nguồn cung ứng vật liệu đầu vào dồi dào, rẻ, đảm bảo chất lượng

3.2.8.Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng được thực hiện

- Nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh trước khi quyết định

- Đây là một mô hình về sản xuất công nghiệp công nghệ cao tại địa bàn, còn thiếu rất nhiều kinh nghiệm, vốn và kiến thức, mong nhận được nhiều sự hỗ trợ từ các nhà đầu tư.

Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp

Bảng 3.12 Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp

STT Nội dung công việc

Thời gian Biện pháp thực hiện Ghi chú Bắt đầu Kết thúc

Trực tiếp học tập về công nghệ, quy trình sản xuất tại các công ty nhà máy xí nghiệp

Huy động nguồn vốn từ gia đình.Tìm hiểu chính sách hỗ trợ vay vốn, tiến hành vay vốn đầu tư phát triển sản xuất Kêu gọi các vốn từ các nhà đầu tư

Xây dựng vănphòng, công xưởng và nhà kho

Từ nguồn đất và nguồn vốn từng bước liên hệ thỏa thuận, tiến hành xây dựng văn phòng, công xưởng và nhà kho

4 lắp đặt hệ thống điện nước ngầm

Tiến hành lắp đặt hệ thống dây điện và ống nước ngầm

5 Lắp đặt các trang thiết bị 25/07/2022 10/12/2022 Tiến hành lắp đặt các trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất

6 Mua nguyên liệu đầu vào 10/02/2022 10/04/2022

Tìm kiếm đầu vào cho công ty: Mua nguyên liệu với số lượng lớn sẽ hạn chế được chi phí

Sau khi xây dựng nhà xưởng và lắp đặt trang thiết bị, tiến hành thử nghiệm sản xuất

8 Tìm kiếm thị trường đầu ra 26/05/2022 26/05/2022

Khảo sát, tìm kiếm thị trường đầu ra, ký kết hợp đồng, đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm

Sản Xuất 1/06/2023 Bắt đầu sản xuất sản phẩm.

LUẬN

Ngày đăng: 30/05/2021, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w