ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 61 tỉ lệ 1:500 tại thị trấn phố Lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học thành lập bản đồ địa chính tờ số 61 tỉ lệ 1:500 trên địa bàn thị trấn phố Lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai
Nội dung nghiên cứu
Để xây dựng phương án thiết kế kỹ thuật phục vụ đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính của thị trấn, cần thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, đồng thời đánh giá các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
- Tiến hành điều tra, khảo sát tình hình quản lý, thực trạng sử dụng đất của thị trấn phố Lu - huyện Bảo Thắng- tỉnh Lào Cai
- Thực hiện khảo sát tình hình tư liệu hiện có của khu đo
- Từ số liệu đo đạc chi tiết, ứng dụng phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas thành lập bản đồ địa chính tờ số 61 tỉ lệ 1:500 thị trấn phố
Lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Thu thập số liệu và thống kê đất đai, dân số, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực
- Thu thập các bản đồ cũ, tài liệu có liên quan
Để phục vụ cho việc thành lập bản đồ địa chính, cần tiến hành điều tra và khảo sát các đặc điểm của khu đo, điểm địa chính cơ sở và điểm địa chính ngoài thực địa.
3.3.2 Phương pháp đo đạc chi tiết
Phương pháp này sử dụng số liệu đo đạc chi tiết từ máy toàn đạc điện tử TOCON, SOUTH và SET 610 để hỗ trợ trong việc thành lập bản đồ địa chính.
Phương pháp xử lý số liệu bao gồm việc xử lý số liệu đo lưới không chế và số liệu đo chi tiết thông qua các phần mềm tính toán, bình sai, cũng như các phần mềm hỗ trợ trút, nhập và chuyển đổi số liệu.
Phương pháp thành lập bản đồ địa chính sử dụng phần mềm MicroStation V8i và Gcadas cho phép tạo ra bản đồ chính xác từ số liệu đo đạc chi tiết Việc áp dụng công nghệ này giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng bản đồ địa chính.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Khái quát về thị trấn phố Lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai
4.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên thị trấn phố Lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai a Vị trí địa lý
Thị trấn Phố Lu, trung tâm huyện lỵ của huyện Bảo Thắng, nằm cách thành phố Lào Cai 30 km về phía Nam và có tổng diện tích tự nhiên là 1.448,00 ha Vị trí địa lý của Thị trấn rất thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao thông trong khu vực.
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp xã Thái Niên
- Phía Đông và Đông Bắc giáp xã Trì Quang và xã Xuân Quang
- Phía Nam và Đông Nam giáp xã Sơn Hà và xã Phố Lu
- Phía Tây giáp xã Sơn Hải
Thị trấn Bảo Thắng là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa - xã hội của huyện, nơi tập trung nhiều cơ quan hành chính Với lợi thế về giao thông đường sắt, đường thủy và đường bộ, thị trấn này tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển và mở rộng thị trường.
Thị trấn nằm bên dòng sông Hồng, nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của cư dân hai bên bờ Bên cạnh đó, thị trấn còn có các suối lớn như suối Lu và các khe nước khác, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho đời sống và hoạt động sản xuất của người dân địa phương.
Thị trấn có nguồn nước mặt phong phú và ít ô nhiễm, chủ yếu từ sông Hồng và một số suối lớn Tuy nhiên, lượng nước sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất còn thấp và chưa đồng đều.
Thị trấn Phố Lu có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau và mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,90C
Lượng mưa trung bình hàng năm tại khu vực này đạt 1.750 mm Địa hình và địa mạo đặc trưng đã tạo ra những hiện tượng thời tiết độc đáo, như mưa phùn chủ yếu diễn ra vào các tháng 12, 1 và 2, cùng với sương mù thường xuất hiện trong tháng 11 và 12.
Với đặc điểm thời tiết khí hậu này đã tạo điều kiện cho thảm thực vật nhiệt đới sinh trưởng và phát triển tốt d Địa hình địa mạo
Thung lũng ven sông Hồng có địa hình chủ yếu là vùng trũng thấp, với độ cao từ 80 - 400 m, dốc nghiêng về phía Tây Nam So với các xã, thị trấn vùng núi khác trong huyện, địa hình của thị trấn này không phức tạp.
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2018
3.1.2.1 Kinh tế - tổ chức sản xuất a) Kinh tế
Trong giai đoạn 2013 - 2018, thị trấn Phố Lu đã tích cực thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND và UBND nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
Đến năm 2018, chương trình xây dựng nông thôn mới đã góp phần thay đổi diện mạo ngành nông nghiệp xã, với hai mũi nhọn chủ đạo là trồng trọt và chăn nuôi, thu hút 53,69% lực lượng lao động Dân số toàn thị trấn đạt 5.702 người, với 1.571 hộ, trung bình 4-5 người/hộ, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,42% và mật độ dân số là 790 người/km2 Đối tượng chủ yếu là dân tộc Kinh (chiếm 80,57%) và một số dân tộc khác (chiếm 19,93%), với 13 khu dân cư trong toàn thị trấn.
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2018
Tổng số Trong đó chia theo dân tộc
Tỷ lệ phát triển dân số (%)
Hộ Khẩu Kinh Dân tộc khác
(Nguồn: UBND thị trấn Phố Lu)
Vào năm 2018, thị trấn có tổng cộng 3.150 lao động, trong đó có 1.521 nam và 1.629 nữ Số lao động gián tiếp là 159 người, trong khi lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp đạt 2.165 người, với 512 người đã qua đào tạo.
726 người trong đó 438 người đã qua đào tạo Lao động thương mại dịch vụ là 662 người trong đó 267 người qua đào tạo
3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng – xã hội a) Giao thông:
- Có đường QL 70 chạy qua
- Đường trục thị trấn : Dài 8,2km đã được cứng hoá 100% rộng nền 6m, rộng mặt 4,5m b) Giáo dục
- Thực hiện tốt phổ cập giáo dục cơ sở
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được học THPT, bổ túc, học nghề 90% (đạt chuẩn)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 20% chủ yếu đào tạo ngắn hạn.
Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn Phố Lu
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2018 STT Hiện Trạng Sử Dụng Đất Diện Tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Tổng diện tích tự nhiên 1642,13 100,00
3 Đất sản xuất nông nghiệp 231,32 14,08
4 Đất trồng cây hàng năm 232,61 14,16
6 Đất trồng cây hàng năm khác 14,36 0,87
7 Đất trồng cây lâu năm 68,64 4,17
11 Đất nuôi trồng thuỷ sản 36,42 2,2
16 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 2,52 0,15
STT Hiện Trạng Sử Dụng Đất Diện Tích (ha) Tỷ lệ (%)
18 Đất có mục đích công cộng 31,98 1,94
21 Đất công trình năng lượng 0 0
22 Đất công trình bưu chính viễn thông 0,89 0,05
23 Đất cơ sở văn hóa 1,81 0,11
25 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 3,08 0,18
26 Đất cơ sở thể dục - thể thao 3,52 0,21
27 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,86 0,11
28 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5,10 0,31
29 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 51,12 3,11
31 Đất bằng chưa sử dụng 1,66 0,10
32 Đất đồi núi chưa sử dụng 3,74 0,22
Hiện trạng sử dụng đất tại Phố Lu cho thấy đất gò đồi chiếm 42.86% tổng diện tích tự nhiên, với tầng đất dày và thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, nhưng nghèo dinh dưỡng Loại đất này chủ yếu được sử dụng để xây dựng nhà cửa và trồng cây ăn quả cùng một số cây lâu năm Trong khi đó, đất ruộng, nhờ vào sự tích tụ phù sa từ Sông Hồng và các sông suối khác, có tầng dày, màu xám đen, và hàm lượng mùn cùng đạm cao, rất thích hợp cho việc trồng các loại cây lương thực và hoa màu.
Tình hình tư liệu hiện có của khu đo
Hệ thống bản đồ thị trấn Phố Lu hiện có:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/5000
- Bản đồ địa giới hành chính (thực hiện theo Chỉ thị 364/CP
Các loại bản đồ hiện nay đã trải qua nhiều biến động, và các tài liệu bản đồ này đóng vai trò quan trọng trong việc tham khảo thiết kế lưới địa chính và lưới kinh vĩ 1, 2.
Thị trấn Phố Lu, có một cơ sở
4.3.3 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính
1 Thông tư số 973/2001/TT – TCĐC về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000 ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2 Luật Đất đai ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013
3 Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai
4 Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
5.Thụng tư số 25/2014/TTơ-BTNMT ngày 19 thỏng 05 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính
6 Thông tư số 24/2014/TT – BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính
7 Thông tư số 05/2009/TT –BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng đẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính
8 Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 05 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc bản đồ
9 Bản đồ ranh giới hành chính và hồ sơ địa giới hành chính thị trấn Phố
Lu - huyện bảo Thắng - tỉnh Lào Cai
4.3.4 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết
4.3.4.1 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ
Sau khi thực hiện khảo sát thực địa, tôi nhận thấy rằng các điểm khống chế đo vẽ vẫn được bảo tồn nguyên vẹn, với vòng tròn có dấu sơn và đinh đóng ở tâm.
4.3.4.2 Đo đạc chi tiết bằng phương pháp toàn đạc
Sau khi hoàn thành việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành, bước tiếp theo là tiến hành đo đạc chi tiết Quá trình này là để thu thập thông tin cần thiết cho bản đồ địa chính từ thực trạng hiện tại.
- Quy định chung khi đo vẽ chi tiết:
Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết, cần thực hiện công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ ý nghĩa của việc đo đạc và quyền lợi khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều này giúp họ ủng hộ việc đo đạc, hiệp thương và tự cắm mốc ranh giới sử dụng đất bằng cọc gỗ hoặc vạch sơn Cần lập biên bản xác định ranh giới và mốc giới thửa đất, với sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị thi công, Ủy ban nhân dân thị trấn và chính quyền thôn Đo vẽ ranh giới phải thể hiện rõ ranh giới pháp lý, ranh giới theo hiện trạng sử dụng đất và ranh giới quy hoạch Đối với đất xây dựng công trình giao thông và thủy lợi không có ranh giới khép thửa, đường ranh giới trên bản đồ địa chính sẽ được xác định theo chân mái đắp hoặc đỉnh mái đào của công trình.
Trong trường hợp có tranh chấp về ranh giới thửa đất, cần tiến hành đo đạc theo ranh giới hiện tại và lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp.
Khoảng 95 – 98% số điểm cần xác định được đo bằng máy toàn đạc điện tử Đối với những điểm chi tiết còn thiếu, cần thực hiện đo bổ sung bằng thước đã được kiểm nghiệm hoặc sử dụng phương pháp giao hội cạnh.
Tất cả số liệu đo vẽ chi tiết ngoài thực địa được nhập vào máy tính qua phần mềm chuyên dụng để xử lý, sau đó in ra bản vẽ nhằm kiểm tra và đối soát hình thể kích thước thực tế Quá trình này cũng giúp xác định chủ sử dụng và loại đất, trước khi biên tập bằng phần mềm Gcadas.
- Các quy định đo vẽ chi tiết:
+ Phương pháp đo đạc là đo vẽ chi tiết theo phương pháp toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tử: South NTS – 352LL sai số 2”
+ Dùng gương sào có gắn bọt nước trên gương để chỉnh cho gương ở phương thẳng đứng
Đặt máy đo tại các điểm khống chế để tiến hành đo tọa độ chi tiết Đối với những mốc giới thửa đất và góc nhà không thể đo trực tiếp, sử dụng thước thép để xác định các giá trị cạnh liên quan, đảm bảo đầy đủ các yếu tố hình học Dựa vào đó, tiến hành vẽ thửa đất hoặc bắn cọc phụ để đo chi tiết các điểm cần thiết.
+ Nếu trạm đo là cọc phụ thì định hướng về tại trạm phát triển ra cọc phụ đó và đo kiểm tra giá trị cạnh
Tại trạm đo chi tiết, cần bố trí 2 điểm mia chung với các trạm đo xung quanh Sự chênh lệch giữa 2 trạm đo về một điểm chung không được vượt quá 0.2mm nhân với mẫu số tỷ lệ bản đồ, nếu đạt yêu cầu thì có thể lấy trung bình để vẽ Trong trường hợp điểm mia chung nằm trong khu vực đo vẽ các loại tỷ lệ khác nhau, cần tuân thủ theo quy định của tỷ lệ đo vẽ lớn hơn Nếu giá trị đo vẽ nằm trong giới hạn cho phép, hãy sử dụng giá trị đo vẽ ở tỷ lệ lớn hơn làm giá trị chung, không lấy trung bình.
Kết quả đo được ghi trực tiếp trong máy và người đi sơ họa cần ghi lại vị trí các điểm chi tiết để phục vụ cho việc nối điểm sau này Sau một thời gian nhất định, máy cần được quay về điểm định hướng ban đầu để kiểm tra, đồng thời cần xác nhận thứ tự các điểm đo chi tiết với người đi sơ họa.
Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính thị trấn Phố lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai
4.4.1 Nhập dữ liệu trị đo vào máy
Khi đã xử lý xong file số liệu, bước tiếp theo là triển khai lên bản vẽ Để thực hiện điều này, khởi động phần mềm Microstation V8i, sau đó từ thanh công cụ gcadas, chọn bản đồ và nhập số liệu đo đạc từ tệp văn bản.
- Làm việc với (bảng làm nhập cơ sở dữ liệu): Nhập số liệu Tìm đường dẫn đến ổ, thư mục, file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ :
Hình 4.1: Nhập số liệu bằng Gcadas
Chọn đường dẫn chính xác đến file số liệu có đuôi “.txt” để nhận được file bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết, đây là vị trí các điểm cần xác định ngoài thực địa và đã được tính toán tọa độ theo hệ thống tọa độ VN2000.
4.4.2.Hiển thị số liệu đo
Chọn màu chữ cho số thứ tự điểm sao cho nổi bật trên nền màu xanh của Microstation v8i Để làm điều này, hãy chọn màu chữ khác biệt với màu nền, sau đó nhấn chấp nhận để hoàn tất.
Hình 4.2: Tạo mô tả trị đo
Hình 4.3: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ
Chọn màu chữ cho số thứ tự điểm sao cho nổi bật trên nền màu xanh của Microstation Ví dụ, khi nền là màu xanh, hãy chọn màu chữ khác để đảm bảo sự tương phản rõ rệt Sau khi chọn xong, hãy ấn chấp nhận để lưu thay đổi.
Sử dụng thanh công cụ vẽ đường thẳng trong chương trình Microstation V8i, chúng ta có thể nối các điểm đo chi tiết từ các bản vẽ sơ hoạ và điểm chi tiết ngoài thực địa bằng cách chọn lớp cho từng đối tượng.
Thực hiện nối điểm sơ đồ trên bản đồ khu vực xã Tân Dương, chúng tôi đã hoàn thành bản vẽ thể hiện rõ vị trí, hình dạng của các thửa đất và một số địa vật đặc trưng trong khu đo.
Hình 4.4: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa
4.4.4 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ
Để thực hiện các chức năng như đánh số thửa và tính diện tích tự động trong phần mềm cơ sở dữ liệu bản đồ, bạn cần chọn bản đồ từ menu và truy cập vào phần topology.
Topology là một mô hình chuẩn hóa để lưu trữ dữ liệu bản đồ không gian Nó không chỉ ghi lại thông tin địa lý như vị trí, kích thước và hình dạng của từng đối tượng bản đồ, mà còn mô tả các mối quan hệ không gian giữa chúng, chẳng hạn như sự nối liền và sự kề nhau.
Chức năng này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng bản đồ, đặc biệt là sau khi hoàn tất việc sửa lỗi vùng Topology là mô hình thiết yếu giúp tự động tính toán diện tích, đóng vai trò là đầu vào cho các chức năng như tạo bản đồ địa chính, lập hồ sơ thửa đất, tạo bản đồ chủ đề và vẽ nhãn thửa.
* Sửa lỗi cho mảnh bản đồ vừa tạo
Tâm thửa chỉ được hình thành khi các thửa đất đã được đóng kín Tuy nhiên, trong quá trình vẽ, không thể tránh khỏi những sai sót.
Famis cung cấp cho chúng ta một chức năng tự động tìm và sửa lỗi Tính năng này tương tự như MRFClean
Chức năng sửa lỗi thông dụng trong bản đồ số như là : Bắt quá (Overshoot), bắt chưa tới (Undershoot), trùng nhau (Dupplicate)
Để sửa lỗi tự động trong quá trình tạo topology, hãy chọn mức độ cần sửa và các chức năng thực hiện Tiếp theo, chọn đối tượng cần sửa lỗi và xác định độ chính xác dữ liệu chấp nhận.
Hình 4.5: Tự động tìm, sửa lỗi Gcadas
Chức năng này có khả năng sửa chữa các lỗi bao gồm: chuyển đổi Arc thành linestring, tự động phân tách đối tượng phức tạp, tạo giao điểm và ngắt cạch một cách tự động, xóa các đối tượng trùng lặp, và nối các đoạn thẳng một cách hiệu quả.
Sau khi sửa hết các lỗi trên bản đồ, ta tiến hành tạo bảng chắp và chia mảnh bản đồ
Để tạo bản đồ phân mảnh trong Gcadas, bạn cần truy cập vào cửa sổ Gcadas, chọn mục bản đồ, sau đó chọn bản đồ tổng Tại đây, bạn sẽ lựa chọn tỷ lệ, loại bản đồ, vị trí mảnh và phương pháp chia mảnh phù hợp.
Hình 4.6: Bản đồ sau khi phân mảnh
4.4.6 Thực hiện trên một mảnh bản đồ
Chọn cấp độ cần tạo vùng cho thửa đất; nếu có nhiều lớp tham gia tính diện tích, hãy tạo tất cả các lớp và phân cách chúng bằng dấu phẩy Chương trình sẽ tự động tạo lớp tâm thửa cho từng thửa đất.
Từ menu Gcadas chọn bản đồ→ bản đồ tổng→ đánh số liệu tờ bản đồ
Hình 4.7: bật chứng năng Đánh số thửa tự động
Sau khi lựa chọn chức năng đánh số liệu trên tờ bản đồ, bạn cần thực hiện việc gia bảng và chọn các thông số phù hợp Đồng thời, hãy sử dụng chức năng sửa lỗi tự động để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình làm việc.
Hình 4.8: Bảng các chứng năng Đánh số thửa tự động
Chương trình sẽ thực hiện đánh số thửa từ trên xuống dưới, từ trái qua phải
Kết luận
Sau khi nghiên cứu ứng dụng phần mềm Microstation Vi8 và Gcadas để lập bản đồ địa chính cho thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, tôi đã rút ra một số kết luận quan trọng Việc sử dụng các phần mềm này giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong việc xây dựng bản đồ địa chính, đồng thời hỗ trợ quản lý tài nguyên đất đai một cách hiệu quả hơn.
Thị trấn Phố Lu có địa hình phức tạp với sự phân bố không đồng đều của các loại địa hình, điều này gây khó khăn trong việc đo đạc và lập bản đồ.
Thị trấn Phố Lu có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.642,13 ha, trong đó đất nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm 28,72 ha (1,74%), đất phi nông nghiệp chiếm 66,34 ha (4,04%), và đất chưa sử dụng chiếm 1,66 ha (0,10%).
Việc đo vẽ chi tiết được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH B305, nổi bật với độ chính xác cao Kết quả đo được lưu trữ trực tiếp trong bộ nhớ của máy, đảm bảo tính chính xác và tiện lợi cho quá trình thu thập dữ liệu.
- Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo chi tiết, kết quả thành lập được:
+ 1 tờ bản đồ địa chính số 61 tỷ lệ 1/500 có 248 thửa với tổng diện tích là 4,3 ha.
Kiến nghị
Sau quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, em có những kiến nghị dưới đây:
- Tích cực cập nhật các thông tin về phần mềm hỗ trợ trong quản lý đất đai
- Sử dụng tờ bản đồ địa chính tờ 61 vừa thành lập trên đây của thị trấn Phố
Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai vào công tác quản lý nhà nước về đất đai