1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm microstation v8i và gcadas thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ địa chính tờ số 39 xã kim ngọc huyện bắc quang tỉnh hà giang

81 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng phần mềm microstation v8i và gcadas thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ địa chính tờ số 39 xã kim ngọc huyện bắc quang tỉnh hà giang
Tác giả Nông Thanh Tú
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (13)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (13)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (14)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (14)
      • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (14)
      • 2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC (14)
      • 2.1.3. Các loại bản đồ địa chính (14)
      • 2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính (15)
        • 2.1.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính (15)
        • 2.1.4.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính (16)
      • 2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính (18)
        • 2.1.5.1: Lưới chiếu Gauss – Kruger (18)
        • 2.1.5.2: Phép chiếu UTM (19)
      • 2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính (20)
    • 2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (22)
      • 2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính (22)
      • 2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc (23)
    • 2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa (23)
      • 2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính (23)
      • 2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ (24)
    • 2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ (25)
      • 2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu (25)
        • 2.4.1.1. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết (25)
        • 2.4.1.2. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết (0)
      • 2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử (25)
        • 2.4.2.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết (25)
        • 2.4.2.2. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử (26)
    • 2.5. Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas (29)
      • 2.5.1. Phần mềm Microstation V8i (29)
      • 2.5.2 Phần mềm Gcadas (30)
      • 2.5.3 Các kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ địa chính trên thế giới (32)
      • 2.3.4 Kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ địa chính ở Việt Nam (35)
  • PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (37)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (37)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (37)
      • 3.2.1. Địa điểm nghiên cứu (37)
      • 3.2.2. Thời gian tiến hành (37)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (37)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội,quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc 26 1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (37)
        • 3.3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (0)
        • 3.3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai (38)
      • 3.3.2. Thành lập bản đồ địa chính Xã Kim Ngọc (38)
      • 3.3.3. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp (38)
        • 3.3.3.1. Thuận lợi (0)
        • 3.3.3.2. Khó khăn (38)
        • 3.3.3.3. Đề xuất giải pháp (0)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu (38)
      • 3.4.2. Phương pháp đo đạc chi tiết (38)
      • 3.4.3. Phương pháp thống kê (40)
      • 3.4.4. Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ (40)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (41)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên ,kinh tế ,xã hội, quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc (41)
      • 4.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên (41)
      • 4.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội (43)
        • 4.1.2.1. Cơ cấu kinh tế (43)
        • 4.1.2.2 Các hình thức sản xuất chính (43)
        • 4.1.2.3. Đặc điểm sản xuất (43)
        • 4.1.2.4. Dân số (46)
        • 4.1.2.5. Lao động (46)
      • 4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất (47)
    • 4.2 Ứng dụng phần mềm microtion V8i và Gcadas thành lập tờ bản đồ địa chính số 39 (0)
      • 4.2.1. Kết quả công tác xây dựng lưới khống chế (49)
      • 4.4.2. Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính (51)
        • 4.4.2.1. Xử lý số liệu,thành lập bản đồ (0)
        • 4.4.2.2. kiểm tra kết quả đo (64)
        • 4.3.2.3. In Bản Đồ (64)
      • 4.4.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu (64)
    • 4.5. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục (65)
      • 4.5.1. Thuận lợi (65)
      • 4.5.2. Khó khăn (0)
      • 4.5.3. Đề xuất các biện pháp khắc phục (66)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (67)
    • 5.2. Kiến nghị (67)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadas trong thành lập bản đồ địa chính Xã Kim Ngọc,Huyện Bắc Quang ,Tỉnh Hà Giang

Phạm vi không gian: là mảnh bản đồ địa chính tờ 39, Xã Kim Ngọc,Huyện Bắc Quang ,Tỉnh Hà Giang

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Địa điểm thực tập: Xã Kim Ngọc,Huyện Bắc Quang ,Tỉnh Hà Giang

- Công ty CP Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc

- Thời gian thực hiện đề tài: 07/06/2019 đến 09/10/2019

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội,quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc 3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

+ Vị trí địa lý, tọa độ

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Điều kiện kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân, mức sống của người dân,…

+ Điều kiện xã hội: số dân, số hộ

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xă hội

3.3.1.3.Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất

- Tình hình quản lý đất đai

3.3.2.Thành lập bản đồ địa chính Xã Kim Ngọc

- Biên tâp mảnh bản đò số 39

3.3.3 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp

- Thuận lợi trong quá trình thực hiện công tác thành lập Bản đồ địa chính tại Xã Kim Ngọc,Huyện Bắc Quang ,Tỉnh Hà Giang

- Những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện đề tài

- Đề xuất các biệm pháp khắc phục

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Thu thập số liệu và thống kê đất đai, dân số, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực

- Thu thập các bản đồ cũ, tài liệu có liên quan

Điều tra và khảo sát các đặc điểm của khu đo, điểm địa chính cơ sở và điểm địa chính ngoài thực địa là rất quan trọng để phục vụ cho việc thành lập bản đồ địa chính.

3.4.2 Phương pháp đo đạc chi tiết

Phương pháp này sử dụng số liệu đo đạc chi tiết từ máy toàn đạc điện tử Tocop215 và South305B nhằm phục vụ cho việc thành lập bản đồ địa chính.

- Chuẩn bị máy móc: Máy toàn đạc điện tử South 305B, 2 gương phục vụ cho công tác đo

+ Nhân lực: Nhóm đo gồm 2 người

- Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc,sơn để đánh dấu điểm trạm phụ giá 3 trân để đặt máy toàn đạc

Phương pháp làm ngoài thực địa gồm 3 bước:

Rọi tâm, cân bằng máy tại trạm đo Đặt tên Job(ngày đo), đặt điểm trạm máy, đặt điểm định hướng

Quay máy đến điểm định hướng đưa góc bằng về 0 rồi đo các điểm chi tiết

Phương pháp làm nội nghiệp gồm có 6 bước:

Trút số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính

Xử lý số liệu Triển điểm chi tiết bằng gcadas trong phần mềm Microstation v8i

Nối điểm, đối soát lại khu đo, kiểm tra độ chính xác Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ

Phương pháp xử lý số liệu bao gồm việc xử lý số liệu đo lưới không chế và số liệu đo chi tiết thông qua các phần mềm tính toán, bình sai Ngoài ra, việc sử dụng các phần mềm để trút, nhập và chuyển đổi số liệu cũng là một phần quan trọng trong quy trình này.

Phương pháp thành lập bản đồ địa chính sử dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadas cho phép tạo ra bản đồ chính xác từ số liệu đo đạc chi tiết Việc áp dụng công nghệ hiện đại này giúp tối ưu hóa quy trình lập bản đồ và nâng cao hiệu quả công việc.

- Thống kê các số liệu, dữ liệu liên quan đến việc thành lập bản đồ địa chính ở địa bàn nghiên cứu như:

+ Thống kê số thửa đất cần đo vẽ

+ Thống kê diện tích, chủ sử dụng, mục đích sử dụng các thửa đất

3.4.4 Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ

Để đánh giá độ chính xác của bản đồ, phương pháp đo đạc trực tiếp được áp dụng Cụ thể, việc đo cạnh bằng thước thép (dây) được thực hiện nhằm kiểm tra sai số chiều dài cạnh của từng hộ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên ,kinh tế ,xã hội, quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc

4.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên a)Vị trí địa lý

- Kim Ngọc là một xã vùng 2 của huyện Bắc Quang, cách trung tâm huyện

Xã Kim Ngọc, nằm cách 20 km, có địa hình đồi núi thấp kết hợp với những cánh đồng bằng rộng lớn Khu vực này còn nổi bật với hệ thống sông suối và ao hồ phong phú, với độ cao trung bình lý tưởng.

400 – 500 m so với mặt nước biển có vị trí cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp xã Đồng Tâm

- Phía Đông giáp xã Bằng Hành, Thượng Bình

- Phía Nam giáp xã Vô Điếm

- Phía Tây giáp xã Quang Minh, Đồng Tâm

- Xã Kim Ngọc nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, chia làm hai mùa rõ rệt

- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình chỉ có 31,96 mm

- Khí hậu của xã phù hợp để phát triển nhiều loại cây ăn quả và cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm a Mưa:

- Lượng mưa trong những tháng mùa mưa trung bình từ 2200 mm đến

2300 mm, bằng 80%- 85% tổng lượng mưa tại Hà Giang

- Lượng mưa trong những tháng mùa khô trung bình từ 200-300 mm chiếm khoảng 15%- 20% tổng lượng mưa tại Hà Giang b Nắng

- Thời gian chiếu sáng trung bình năm khoảng 1.427 giờ

- Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, số giờ nắng chiếm khoảng 920 - 950 giờ

- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 500 -

- Số giờ nắng tháng cao nhất 248 giờ (tháng 08 năm 2009)

- Số giờ nắng tháng thấp nhất 42,5 giờ (tháng 03 năm 2009) c Nhiệt độ

- Nhiệt độ trung bình năm của xã Kim Ngọc là 23.1 0 C phân bố khá đồng đều trên địa bàn xã

- Mùa hè nền nhiệt độ trung bình năm 27,1 0 C

- Mùa đông nền nhiệt độ trung bình năm 19,1 0 C

- Tổng nhiệt độ trung bình năm 8.345- 8.480 0 C

- Tổng nhiệt độ trung bình mùa nóng 4.945 - 5.000 0 C

- Tổng nhiệt độ trung bình mùa lạnh 3.400 - 3.480 0C d Độ ẩm

- Độ ẩm trung bình năm là 85%

- Độ ẩm cao nhất trong năm là 88%

- Độ ẩm nhỏ nhất trong năm là 81% e Gió:

Hướng gió thường bị ảnh hưởng bởi địa hình sông suối và thung lũng, với tốc độ gió yếu và tần suất đạt 50% Chủ yếu, gió thổi từ hướng đông nam tại khu vực này Mùa bão cũng cần được lưu ý trong bối cảnh khí hậu địa phương.

Hà Giang có khí hậu đặc trưng với số ngày giông lên tới 103 ngày mỗi năm, cùng với hiện tượng mưa phùn và sương mù dày đặc, nhưng lại ít xuất hiện sương muối Độ ẩm cao và lượng mưa nhiều, kéo dài trong năm, kết hợp với nhiệt độ mát mẻ và lạnh, ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất và đời sống của người dân nơi đây.

4.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội

- Lao động nông- lâm nghiệp chiếm 92%

- Tổng thu nhập bình quân đầu người: 12 triệu đồng/người/năm

- Bình quân lương thực đầu người là: 550kg/ người/năm

- Tỷ lệ hộ dùng điện là 92%

4.1.2.2 Các hình thức sản xuất chính

Ngành nông – lâm nghiệp hiện nay đóng góp lớn vào cơ cấu kinh tế của xã, trong khi hình thức kinh tế tự cung tự cấp vẫn phổ biến Ngành dịch vụ đang trong quá trình hình thành và phát triển, mặc dù quy mô còn nhỏ Hạ tầng được đầu tư đồng bộ, và kinh tế hộ gia đình phát triển mạnh mẽ với nhiều hộ gia đình tham gia vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ và thương mại.

Quá trình chuyển đổi cơ cấu và phát triển kinh tế tại xã Kim Ngọc đã diễn ra mạnh mẽ, với sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người và sự giảm đáng kể số hộ nghèo.

* Về sản xuất nông– lâm nghiệp

Sản xuất nông - lâm nghiệp tại xã Kim Ngọc hiện nay chủ yếu tập trung vào trồng trọt và chăn nuôi, với sự đầu tư ngày càng tăng và đạt được nhiều thành tựu Tiềm năng của ngành nông - lâm nghiệp ở đây rất lớn, và trong tương lai, xã Kim Ngọc sẽ tiếp tục khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai.

- Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa và một số loại cây trồng khác như: Ngô, Đậu tương, lạc

Vào năm 2011, diện tích đất trồng lúa của xã đạt 278,86 ha, trong đó có 150 ha lúa thâm canh và 128,86 ha lúa 1 vụ Năng suất lúa ước tính đạt 53 tạ/ha, với tổng sản lượng lên tới 2272,9 tấn/năm.

- Cây ngô: Năm 2011, tổng diện tích gieo trồng là 37,5ha/ năm, năng suất bình quân đạt 35 tạ/ha, sản lượng đạt 131,5 tấn/ năm

- Cây lạc: Năm 2011, tổng diện tích gieo trồng là 41ha/ năm, năng suất bình quân đạt

13,5 tạ/ha, sản lượng đạt 110,7 tấn/ năm

Trồng cỏ chăn nuôi trên diện tích 7 ha với giống cỏ VA-06, loại cỏ này sinh trưởng tốt và cung cấp đủ thức ăn cho trâu, bò trong mùa đông.

- Nhóm cây hoa màu: Diện tích cây hoa màu năm 2010 là 50 ha, diện tích này chủ yếu là trồng: Cam, Quýt, Nhãn

Cây chè hiện có diện tích 86 ha, chủ yếu là chè đang được chăm sóc và thu hoạch từ các năm trước, trong khi nhân dân đã trồng mới 6 ha Trong 6 tháng đầu năm 2012, sản lượng chè đạt 2,095 tấn.

- Cây Quế hiện tại có 34 ha, đã được thu hoạch và cây phát triển tốt

- Diện tích có rừng tự nhiên sản xuất là: 848,95 ha

- Đất có rừng trồng sản xuất là: 1577,15 ha

-Diện tích khoanh nuôi bảo vệ là: 283 ha

- Trồng mới rừng theo dự án của nhà nước là: 56,40 ha

Thông qua công tác tuyên truyền và kiểm tra thường xuyên, hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi đã được hạn chế đến mức tối thiểu, đồng thời góp phần tăng cường độ che phủ rừng.

Xã có điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc lấy thịt, chủ yếu là trâu, bò, lợn và gà Việc sử dụng sức kéo của trâu, bò trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến, góp phần vào sự phát triển ổn định của tổng đàn trâu, bò trong thời gian qua.

- Đàn trâu 1148 con, đàn bò 10 con, đàn lợn 2458 con, đàn dê 1019 con Tổng đàn gia cầm khoảng 18400 con

Tổng đàn gia súc và gia cầm đang phát triển mạnh mẽ với sản lượng thực phẩm xuất chuồng hàng năm đạt 433 tấn Công tác tiêm phòng được thực hiện triệt để, giúp khống chế dịch bệnh hiệu quả Tuy nhiên, chăn nuôi vẫn gặp khó khăn do tình trạng trâu, bò chết rét vào mùa đông.

Toàn xã có 26,60 ha đất chuyên dụng cho nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là các ao hồ nuôi cá và tôm Diện tích nuôi trồng này chủ yếu thuộc quy mô nhỏ của các hộ gia đình.

Xã Kim Ngọc có diện tích rừng 2765,50 ha, với công tác trồng, chăm sóc, khoanh nuôi và bảo vệ rừng được chú trọng Chính sách giao đất giao rừng đến từng hộ gia đình đã giúp khoanh nuôi bảo vệ rừng đầu nguồn và rừng tái sinh, đồng thời trồng rừng phủ xanh đất trống, đạt hiệu quả cao Nằm trong vùng nguyên liệu giấy của Hà Giang, xã đã phát huy lợi thế trồng các loại cây lấy gỗ, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Xã cũng thực hiện tốt công tác diễn tập phòng cháy, chữa cháy rừng và tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia quản lý và bảo vệ rừng.

* Về tiểu thủ công nghiệp:

Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và được Đảng ủy- HĐND- UBND xã chú trọng phát triển Trên địa bàn xã, đã xuất hiện một số cơ sở sản xuất nhỏ quy mô hộ gia đình như sản xuất nguyên liệu vật liệu xây dựng, thu mua chế biến chè, và sản xuất mây tre đan Những cơ sở này không chỉ nâng cao thu nhập mà còn giải quyết việc làm cho người dân địa phương Với thu nhập từ các cơ sở này khá cao, xã sẽ tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất trong giai đoạn tới.

* Về Thương mại dịch vụ:

Ứng dụng phần mềm microtion V8i và Gcadas thành lập tờ bản đồ địa chính số 39

4.2.1 Kết quả công tác xây dựng lưới khống chế

I Khảo sát lưới khống chế đo vẽ

Sau khi thực hiện khảo sát thực địa, tôi nhận thấy các điểm khống chế đo vẽ vẫn được bảo tồn nguyên vẹn, với vòng tròn có dấu sơn và đinh đóng ở tâm.

II Đo đạc chi tiết bằng phương pháp toàn đạc

Sau khi hoàn thành việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành, bước tiếp theo là tiến hành đo đạc chi tiết Quá trình đo đạc chi tiết này nhằm thu thập thông tin bản đồ địa chính từ thực tế hiện trạng.

- Quy định chung khi đo vẽ chi tiết:

Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết, cần tuyên truyền để người dân hiểu rõ ý nghĩa của công tác đo đạc và quyền lợi khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều này nhằm đảm bảo sự ủng hộ từ người dân trong việc đo đạc, hiệp thương và tự cắm mốc ranh giới sử dụng đất bằng cọc gỗ hoặc vạch sơn Cọc gỗ có kích thước 3cm x 3cm x 30cm sẽ được đặt ở các góc giáp ranh đất giữa các hộ liền kề Việc lập biên bản xác định ranh giới và mốc giới thửa đất là rất cần thiết Công việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị thi công, Ủy ban nhân dân xã, chính quyền thôn và người dân địa phương.

- Đo vẽ ranh giới thửa đất phải thể hiện rõ ranh giới pháp lý, ranh giới theo hiện trạng sử dụng đất và ranh giới quy hoạch (nếu có)

Đối với đất xây dựng đường giao thông và công trình thủy lợi không có ranh giới khép thửa, đường ranh giới sử dụng đất trên bản đồ địa chính sẽ được xác định theo chân mái đắp hoặc đỉnh mái đào của công trình.

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp về ranh giới thửa đất, cần tiến hành đo đạc theo ranh giới hiện tại và lập bản mô tả thực trạng của phần đất đang tranh chấp Đồng thời, cần xác định các điểm chi tiết còn thiếu và thực hiện đo bổ sung bằng thước đã được kiểm nghiệm hoặc giao hội cạnh.

Tất cả số liệu đo vẽ chi tiết từ thực địa được nhập vào máy tính và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng Sau đó, bản vẽ được in ra để kiểm tra và đối chiếu với kích thước thực tế, xác định chủ sở hữu và loại đất Cuối cùng, các thông tin này được biên tập bằng phần mềm Gcadas.

* Các quy định đo vẽ chi tiết:

+ Phương pháp đo đạc là đo vẽ chi tiết theo phương pháp toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tử: South B305”

+ Dùng gương sào có gắn bọt nước trên gương để chỉnh cho gương ở phương thẳng đứng

Đặt máy đo tại các điểm khống chế để tiến hành đo tọa độ chi tiết Đối với những mốc giới thửa đất và góc nhà không thể đo trực tiếp, sử dụng thước thép để xác định các giá trị cạnh liên quan, đảm bảo đầy đủ các yếu tố hình học Từ đó, có thể vẽ thửa đất hoặc tiến hành bắn cọc phụ để đo chi tiết các điểm cần thiết.

+ Nếu trạm đo là cọc phụ thì định hướng về tại trạm phát triển ra cọc phụ đó và đo kiểm tra giá trị cạnh

Tại trạm đo chi tiết, cần bố trí 2 điểm mia chung với các trạm đo xung quanh Sự chênh lệch giữa 2 trạm đo về một điểm chung không được vượt quá 0.2mm nhân với mẫu số tỷ lệ bản đồ, trong trường hợp này có thể lấy giá trị trung bình để vẽ Nếu điểm mia chung nằm trong khu vực đo vẽ các tỷ lệ khác nhau, cần tuân thủ quy định của tỷ lệ đo vẽ lớn hơn Nếu giá trị đo vẽ nằm trong giới hạn cho phép, thì sử dụng giá trị đo vẽ ở tỷ lệ lớn hơn (không lấy trung bình) làm giá trị chung.

Kết quả đo được ghi trực tiếp trong máy Trong quá trình đo, người thực hiện cần sơ họa vị trí các điểm chi tiết để phục vụ cho việc nối điểm sau này Sau một khoảng thời gian nhất định, cần quay máy về điểm định hướng.

4.4.2 Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính

4.4.2.1.Xử lý số liệu,thành lập bản đồ

Sau khi hoàn thành công tác ngoại nghiệp, cần hoàn thiện sổ đo vẽ chi tiết và sơ họa Bước tiếp theo là nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm Microstation và Gcadas để tạo bản đồ địa chính.

* Quá trình được tiến hành như sau

+ Quá trình trút số liệu từ máy đo toàn đạc điện tử vào máy tính:

Máy toàn đạc được kết nối với máy tính qua cổng USB Để khởi động máy toàn đạc SUOTH, vào Menu và chọn F3 Memory MGR, sau đó chuyển đến trang thứ 3, chọn F1 Data Transfer, tiếp theo là F1 Send Data và cuối cùng chọn Meas Data.

Chọn file số liệu cần trút F2 List  chọn F4 – enter  Màn hình xuất hiện YES  Chọn F3 YES để gửi

- Thao tác trên máy tính với phần mềm máy South Changen

Ta chọn comm  paramter chọn thông số com và tốc độc chuyền

Hình 4.1: Màn hình lam việc của south Changen

Hình 4.2: Số liệu sau khi trút từ máy toàn dạc điện tử

- Sau khi trút được số liệu ta chọn translate  format(320 350300B) để đổi định dạng dữ liệu,

Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử và chọn

Fomat(320350300B) đưa về dạng cột

- Sau đó lưu file dưới ạng đuôi tcm chọn other  meas file.tcm

Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử và chọn Meas File.tcm

Hình 4.5: lưu file ở đạng đuôi tcm

Trong file số liệu, các thông số đo được bao gồm khoảng cách từ điểm chi tiết đến máy, giá trị góc đứng và giá trị góc bằng Khi thực hiện đo các điểm tại trạm phụ, cần ghi lại mã của từng điểm vào sổ đo.

Số liệu được lưu với đạng đuôi tcm để chuyển sang phần mềm tính toán

Sau khi dữ liệu từ sổ đo điện tử được chuyển sang máy tính, nó sẽ được lưu dưới định dạng tcm Dữ liệu này sau đó được chuyển đổi sang định dạng file asc để thực hiện các bước khai báo trạm đo và xử lý lỗi, nhằm phục vụ cho việc thực hiện số liệu trên phần mềm Micostation V8.

Hình 4.6: Phần mềm tính toán số liệu

Hình 4.7: File số liệu sau khi được xử lý

Sau khi sử lí file “tcm” ta được các file: asc, txt, err

+ File asc: để thự hiện khai báo toạn độ trọng đo điểm định hướng

+ File err: là file kiểm tra lối hiển thị và kiểm tra lối

+ File txt: đùng để chứ số liệu lên phần mềm microstation v8

Sau khi thực hiện bước khai báo và sử lý số liệu xong ta tiến hành chút số liện lên bản vẽ bằng phần mềm bằng Gcadas và microstation v8i

- Khởi động khóa Gcadas →hệ thống→kết nối cơ sở dữ liệu→tạo mới tệp dữ liệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng→save→thiết lập

Hình 4.8: Khởi động khóa Gcadas và kết lôi có sở dữ liệu

Hình 4.9: Tạo tệp dữ kiệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng

Trên thanh công cụ Gcadas ta chọn:

Hệ thống → Thiết lập đơn vị hành chính → Chọn Tỉnh/ Thành phố: Hà Giang ; Quận/Huyện: huyện Bắc Quang ; Phường/Xã/Thị trấn:Xã Kim Ngọc

Hình 4.10: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo

Hình 4.11: Đặt tỷ lệ bản đồ

- Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000, Nhập số liệu đo đạc từ Văn bản

Hình 4.12: Trút điểm lên bản vẽ

Hình 4.13: Tìm đường dẫn để lấy số liệu

- Sau khi tìm đường dẫn để lấy số liệu ta tiến hành triển điểm chi tiết lên bảnvẽ

Hình 4.14: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ tâmthửa chạy sửa lỗi bản đồ

Topology là mô hình lưu trữ dữ liệu bản đồ chuẩn hóa, cho phép lưu trữ thông tin địa lý về vị trí, kích thước và hình dạng của từng đối tượng bản đồ Ngoài ra, topology còn mô tả các mối quan hệ không gian giữa các đối tượng, như sự nối kết và sự kề nhau của chúng.

Chức năng này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng bản đồ, giúp đảm bảo tính chính xác trong quá trình sửa lỗi Sau khi hoàn tất việc đóng vùng sửa lỗi, topology sẽ tự động tính diện tích, là yếu tố đầu vào cho các chức năng như tạo bản đồ địa chính, lập hồ sơ thửa đất, tạo bản đồ chủ đề và vẽ nhãn thửa.

Hình 4.15: Tạo topology cho bản đồ chính xác chưa, bắt điểm chưa tới, hay bắt điểm quá

Hình 4.16: Chọn lớp tham gia tính diện tích

- Sau khi chọn lớp tính diện tích ta tiến hành tính diện tích

Hình 4.18: Chọn lớp tính diện tích

- Sau khi tạo topology xong thì ta tiến hành vẽ nhãn quy chủ từ excel

Hình 4.19: Vẽ nhãn thửa quy chủ

Hình 4.20: Chọn hàng và cột theo tương ứng

- Sau khi vẽ nhãn quy chủ xong ta tiến hành gán nhãn cho tờ bản đồ

Hình 4.21: Gán nhãn cho tờ bản đồ thửa đất, địa chỉ, diện tích… ta tiến hành như sau:

Hồ sơ → Nhập thông tin từ nhãn → Gán thông tin từ nhãn: Mục đích sử dụng, Đối tượng sử dụng, Số hiệu thửa đất, Diện tích

Hình 4.22: Gán thông tin từ nhãn

- Sau khi gán thông tin từ nhãn => Vẽ nhãn thửa ( tự động )

Hình 4.23: Vẽ nhã thửa tự động

Hình 4.24: Sau khi vẽ nhãn thửa

- Tạo khung bản đồ địa chính

+ Từ menu chọn bản đồ → Bản đồ địa chính → vẽ khung bản đồ

Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục

Dưới sự hỗ trợ nhiệt tình từ lãnh đạo xã Kim Ngọc và sự đồng lòng của bà con trong xã, chúng em cảm thấy được tiếp thêm sức mạnh và niềm tin để hoàn thành tốt công việc của mình.

Trong quá trình thực tập, chúng em đã được tiếp xúc với các phần mềm, máy móc và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn, đồng thời được đào tạo để sử dụng thành thạo Trải nghiệm này đã giúp củng cố kiến thức của chúng em, mang lại sự vững vàng và tự tin hơn trong công việc.

- Trong thời gian thực tập tại Xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang ,tỉnh

Hà Giang không chỉ là nơi chúng em tham gia công tác nội nghiệp mà còn là cơ hội để giao lưu thể thao với người dân địa phương, tạo ra không khí thoải mái và gắn kết tình cảm giữa mọi người.

Thời gian thực tập của tôi tại Xã Kim Ngọc diễn ra vào mùa hè và mùa thu, khi khí hậu ban đầu khá nóng, sau đó chuyển sang khô se lạnh Thay đổi thời tiết này đã ảnh hưởng đến sức khỏe của tôi và công việc nội nghiệp cũng bị tác động.

Trong quá trình công khai bản đồ và xác định ranh giới, mốc giới thửa đất, một số hộ gia đình và cá nhân vẫn chưa đạt được sự thống nhất về các ranh giới này.

Trong quá trình ký kết bản mô tả ranh giới và mốc giới thửa đất, một số hộ gia đình không hợp tác trong việc đo đạc, dẫn đến cãi vã và tranh chấp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ công việc.

Công tác thu thập hồ sơ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gặp khó khăn do nhiều chủ sử dụng đất đang thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng, dẫn đến việc chưa thể hoàn tất thu thập hồ sơ.

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng em gặp khó khăn do thiếu kiến thức và kinh nghiệm, dẫn đến lúng túng trong việc xử lý các vấn đề thực tế và tiêu tốn nhiều thời gian.

4.5.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục

Chúng em luôn nỗ lực học hỏi và phát triển bản thân, với tinh thần cầu tiến và ham mê kiến thức Việc tích lũy kinh nghiệm thực tế là rất quan trọng để nâng cao hiểu biết và kỹ năng của chúng em.

UBND Xã Kim Ngọc đã chỉ đạo tăng cường tuyên truyền đến toàn dân về công tác đo đạc và cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ), nhằm bảo vệ quyền lợi cho các chủ sử dụng đất Điều này nhằm tạo sự đồng thuận và hợp tác cao từ phía người dân, thuận lợi cho việc thiết lập bản đồ địa chính và lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ.

- Đề nghị Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Hà Giang sớm cung cấp cho đơn vị thi công các bản vẽ phần diện tích thu hồi

UBND Xã Kim Ngọc cần phối hợp với cán bộ quản lý đất đai của các xã lân cận để cung cấp bản đồ giáp ranh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đo vẽ.

UBND Xã Kim Ngọc đã chỉ đạo và đôn đốc các gia đình, cá nhân nhanh chóng bổ sung thông tin còn thiếu cho đơn vị đo đạc, đồng thời tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin đầy đủ.

- UBND Xã Kim Ngọc kiểm tra, xác minh mối quan hệ gia đình của những cá nhân ký thay trong bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.

Ngày đăng: 30/05/2021, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w