1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ gnss rtk vào việc thành lập mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1 2000 khu vực đất nông nghiêp tại xã đức mạnh huyện đắk mil tỉnh đắk nông

75 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Gnss Rtk Vào Việc Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Tỉ Lệ 1/2000 Khu Vực Đất Nông Nghiệp Tại Xã Đức Mạnh, Huyện Đắk Mil, Tỉnh Đắk Nông
Tác giả Nguyễn Tuấn Vũ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Thùy
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Địa Chính Môi Trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
  • PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (13)
      • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC (13)
      • 2.1.3. Các loại bản đồ địa chính (0)
      • 2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính (14)
      • 2.1.5. Giới thiệu các phần mềm thành lập bản đồ địa chính (27)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (32)
    • 2.3. Tổng quan hệ thống (33)
      • 2.3.1. Tổng quan hệ thống GNSS (33)
      • 2.3.2 Thiết bị RTK SQ-GNSS (34)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (39)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (39)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (39)
    • 3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH (39)
      • 3.2.1. Địa điểm nghiên cứu (39)
      • 3.2.2. Thời gian tiến hành (39)
    • 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (39)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên–kinh tế xã hội xã Đức Mạnh (39)
      • 3.3.2. Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,Tỉnh Đắk Nông (39)
      • 3.3.3. Một số thuận lợi và khó khăn và đề xuất giải pháp trong quá tình đo đạc bản đồ địa chính xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,tỉnh Đắk Nông (40)
    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (40)
      • 3.4.2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp (40)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mêm total commander (40)
      • 3.4.4. Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis và Microstation (40)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN (41)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (41)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (43)
    • 4.2. CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ ĐỨC MẠNH,HUYỆN ĐẮK MIL,TỈNH ĐẮK NÔNG (44)
      • 4.2.1. Thành lập lưới (44)
      • 4.2.2. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông bằng phần mềm Microstation, Famis (52)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ (0)
    • 5.1 Kết luận (73)
    • 5.2. Kiến nghị (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

QUAN TÀI LIỆU

Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

Theo Điều 3, Khoản 4 của Luật Đất đai 2013, bản đồ địa chính là tài liệu thể hiện các thửa đất cùng các yếu tố địa lý liên quan, được lập theo đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC

Bản đồ địa chính là tài liệu pháp lý quan trọng trong hồ sơ địa chính, giúp quản lý đất đai một cách hiệu quả đến từng thửa đất Đây là cơ sở thiết yếu cho việc thực hiện các nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.

- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cơ sở dữ liệu đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc thống kê, kiểm kê và lập quy hoạch sử dụng đất Nó giúp xác định hiện trạng và theo dõi biến động của từng thửa đất, hỗ trợ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất, cũng như giải quyết khiếu nại và tranh chấp liên quan đến đất đai.

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính hiện có hai dạng lưu trữ: bản đồ giấy và bản đồ số Bản đồ giấy địa chính là dạng truyền thống, nổi bật với thông tin rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng nhờ vào hệ thống ký hiệu và ghi chú Trong khi đó, bản đồ số địa chính chứa nội dung tương tự nhưng được số hóa và mã hóa, lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, với thông tin không gian được lưu dưới dạng tọa độ và thông tin thuộc tính được mã hóa.

- Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại:

Bản đồ địa chính gốc là tài liệu quan trọng thể hiện hiện trạng sử dụng đất, được đo vẽ chính xác và là cơ sở để biên tập, biên vẽ cũng như đo vẽ bổ sung nhằm thành lập bản đồ địa chính cho từng đơn vị cấp xã.

Bản đồ địa chính là tài liệu thể hiện đầy đủ các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích và loại đất của từng thửa theo thống kê từ các chủ sử dụng, đồng thời được cập nhật và hoàn thiện dựa trên số liệu trong hồ sơ địa chính.

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính bao gồm những yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác mà chúng ta cần phân biệt và hiểu rõ bản chất của chúng Việc nắm vững các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc sử dụng bản đồ địa chính.

Yếu tố điểm : Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc

Trong thực tế, việc quản lý các điểm trắc địa và các điểm đặc trưng của địa vật là rất quan trọng Chúng ta cần chú ý đến việc duy trì dấu mốc thể hiện vị trí thực địa và tọa độ chính xác của chúng.

Yếu tố đường bao gồm các đoạn thẳng và đường cong, trong đó đoạn thẳng cần xác định tọa độ của hai điểm đầu và cuối Đối với đường gấp khúc và đường cong, cần quản lý tọa độ của các điểm đặc trưng và chuyển đổi chúng về dạng hình học cơ bản để dễ dàng quản lý các yếu tố đặc trưng.

Thửa đất là một mảnh đất cụ thể, được xác định bởi đường bao khép kín và có diện tích rõ ràng, thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của một cá nhân hoặc tổ chức Mỗi thửa đất có thể bao gồm một hoặc nhiều loại đất khác nhau.

Thửa đất phụ là những mảnh đất nhỏ nằm trong một thửa đất lớn, có ranh giới không cố định và được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, dẫn đến mức thuế tính toán cũng khác nhau.

Lô đất là một khu vực bao gồm một hoặc nhiều loại đất, thường được giới hạn bởi các con đường, kênh mương hoặc sông ngòi Việc phân chia đất đai thành các lô thường dựa trên các điều kiện tương đồng như độ cao, độ dốc và mục đích sử dụng.

Khu đất, xứ đồng : Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

Thôn, bản, xóm, ấp là những cụm dân cư, nơi cộng đồng người cùng sinh sống và lao động trên một vùng đất Những cụm dân cư này thường gắn kết chặt chẽ với các yếu tố như dân tộc, tôn giáo và nghề nghiệp.

Xã, phường là đơn vị hành chính cơ sở bao gồm nhiều thôn, bản và tổ dân phố Đây là đơn vị có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình.

2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

Trên bản đồ, cần thể hiện đầy đủ các yếu tố cần thiết để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, bao gồm các thông tin quan trọng liên quan đến quy hoạch, sử dụng đất và các yếu tố môi trường.

Cơ sở pháp lý

-Luật đất đai năm 2013, ngày 29/11/2013 của Quốc hội

Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC, ban hành ngày 26/06/2000 bởi Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính, công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất cho toàn ngành địa chính Quyết định này nhằm mục tiêu cải thiện hiệu quả quản lý và đồng bộ hóa các quy trình trong lĩnh vực địa chính.

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13

Vào cơ sở dữ liệu trị đo

Hiển thị, sửa chữa trị đo

Xử lý mã, tạo bản đồ tự động

Sửa chữa đối tượng bản đồ

Lưu trữ bản đồ file DGN

Sửa chữa lỗi (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng

Tạo bản đồ địa chính

Lưu trữ, in bản đồ

- Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000

Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 của Tổng cục Quản lý Đất đai hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định mật độ thửa đất trung bình của BĐĐC.

Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT, ban hành ngày 28/12/2016 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu các công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai Thông tư này nhằm đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong quản lý đất đai, góp phần nâng cao chất lượng công trình và sản phẩm liên quan.

Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định rõ ràng, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân trong việc sử dụng và sở hữu tài sản.

- Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Căn cứ thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về Bản Đồ Địa Chính

- Căn cứ phụ lục của thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Tổng quan hệ thống

2.3.1.Tổng quan hệ thống GNSS

Hệ thống GNSS, ra đời vào những năm 70 của thế kỷ 20, ban đầu được ứng dụng trong quân sự nhưng đã nhanh chóng mở rộng ra nhiều lĩnh vực trong đời sống như kinh tế và xã hội, đặc biệt là trong ngành Trắc Địa-Bản Đồ Công nghệ GNSS giúp rút ngắn đáng kể các giai đoạn đo đạc và thành lập bản đồ, từ đó giảm chi phí, nhân công và thời gian trong tổ chức sản xuất Trắc Địa-Bản Đồ.

GNSS (Hệ thống định vị toàn cầu) là thuật ngữ chung cho các hệ thống định vị sử dụng vệ tinh, bao gồm GPS (Hoa Kỳ), Hệ thống định vị Galileo (Liên minh châu Âu), GLONASS (Liên bang Nga) và Hệ thống định vị Bắc Đẩu (Trung Quốc).

GPS (Hệ thống định vị toàn cầu) là hệ thống do Bộ Quốc phòng Mỹ thiết kế và điều hành, thường được gọi là NAVSTAR GPS GPS cho phép mọi người sử dụng miễn phí và vệ tinh đầu tiên của hệ thống này được phóng vào tháng 2 năm 1978, trong khi vệ tinh gần đây nhất, GPS IIR-M1, được phóng vào tháng 12 năm 2005.

- GLONASS (Global Orbiting Navigation Satellite System, Hệ thống vệ tinh dẫn đường quỹ đạo toàn cầu do Liên bang Sô viết (cũ) thiết kế và điều hành

Hệ thống GLONASS hiện vẫn được Cộng hòa Nga duy trì hoạt động, bao gồm 30 vệ tinh hoạt động trong ba mặt phẳng quỹ đạo nghiêng 64.8 độ so với mặt phẳng xích đạo, với bán kính 25.510 km quanh Trái Đất.

GALILEO là hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu do Liên Minh Châu Âu phát triển, khác với GPS của Hoa Kỳ và GLONASS của Liên Bang Nga, vì GALILEO được điều hành và quản lý bởi các tổ chức dân sự, phi quân sự.

Hệ thống định vị Bắc Đẩu là dự án của Trung Quốc nhằm phát triển một hệ thống vệ tinh định vị độc lập Tên gọi này có thể chỉ đến một hoặc cả hai thế hệ thống định vị của Trung Quốc Hệ thống Bắc Đẩu đầu tiên, hay còn gọi là "Bắc Đẩu 1", bao gồm 3 vệ tinh và có giới hạn về vùng phủ sóng và ứng dụng Kể từ năm 2000, nó đã cung cấp dịch vụ chuyển hướng chủ yếu cho khách hàng tại Trung Quốc và các khu vực lân cận.

2.3.2 Thiết bị RTK SQ-GNSS

2.3.2.1.Khái niệm RTK Định vị động học thời gian thực RTK là một kỹ thuật điều hướng vệ tinh được sử dụng để tăng cường độ chính xác của dữ liệu vị trí xuất phát từ các hệ thống định vị dựa trên vệ tinh (hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu,

Hệ thống GNSS, bao gồm GPS, GLONASS và GALILEO, sử dụng các phép đo pha sóng mang tín hiệu kết hợp với nội dung thông tin để cung cấp hiệu chỉnh thời gian thực Bằng cách dựa vào một trạm tham chiếu duy nhất hoặc trạm ảo nội suy, hệ thống này có thể đạt độ chính xác lên đến từng centimet.

Phương pháp đo động xử lý tức thời sử dụng trạm cơ sở để thu thập dữ liệu từ vệ tinh nhân tạo, nhằm tính toán và xác định vị trí một cách chính xác.

Thiết bị định vị công nghệ RTK, với độ chính xác 1 cm cho mỗi điểm đo, đang được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam trong các lĩnh vực như đo đạc địa chính, địa hình, khảo sát và vẽ bản đồ.

- Thiết bị định vị SQ-

GNSS sử dụng vệ tinh của cả 3 hệ

GPS, GLONASS và Beidou kết hợp với giải pháp cải chính RTK mang lại độ chính xác lên đến centimet Dữ liệu cải chính từ máy trạm Base được truyền trực tiếp đến máy đo.

Rover bằng tại Việt Nam hoặc sóng

Radio, kèm theo bộ Radio, là giải pháp truyền dữ liệu 3G không bị hạn chế về khoảng cách, không gian và vật cản giữa trạm Base và máy đo Rover, vượt trội hơn so với công nghệ thu phát sóng Radio truyền thống.

SQ-GNSS được thiết kế với công nghệ phần cứng hiện đại, sử dụng chip vi xử lý tiên tiến và board mạch linh kiện tối ưu, giúp tiết kiệm chi phí sản xuất Với nguồn điện đầu vào 5V tiêu thụ thấp, thiết bị này tương thích với hầu hết các thiết bị cầm tay như điện thoại và máy tính bảng Kích thước nhỏ gọn và trọng lượng nhẹ của SQ-GNSS cho phép thời gian sử dụng pin lên đến 12-14 giờ.

1 pin 10.000 mah (pin kèm theo máy)

Mỗi thiết bị SQ-GNSS có khả năng hoạt động như trạm Base hoặc máy đo Rover, với khả năng chuyển đổi vai trò dễ dàng qua ứng dụng Khi kết hợp 2-3 bộ, chúng có thể hoạt động theo mô hình 1 trạm Base cho 3-5 máy đo Rover Bên cạnh đó, mỗi thiết bị SQ-GNSS cũng có thể đo độc lập, lưu trữ dữ liệu cạnh thô và tham gia vào công tác đo cạnh tĩnh.

Hệ thống phần mềm ứng dụng cấu hình thiết bị và phần mềm vận hành truyền dữ liệu tại trạm Base, cùng với phần mềm nhật ký điểm đo trên máy Rover, được thiết kế với giao diện tiếng Việt thân thiện, đơn giản và dễ sử dụng Các ứng dụng này hỗ trợ chuyển đổi và hiển thị giá trị tọa độ điểm đo trực tiếp giữa hệ tọa độ WGS84 và các hệ khác, đồng thời mặc định sử dụng hệ tọa độ VN2000 và cho phép khai báo thông số hệ tọa độ mới.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết, xây dựng bản đồ địa chính1/2000

- Khu vực xứ đồng Đồi 302 thuộc thôn Đức An, Xã Đức Mạnh- Huyện Đắk Mil - Tỉnh Đắk Nông.

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH

- Địa điểm nghiên cứu: khu vực xứ đồng Đồi 302 thôn Đức An, Xã Đức Mạnh, Huyện Đắk Mil, Tỉnh Đắk Nông

- Địa điểm thực tập: Đội sản xuất số 5-công ty CP Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ 10 tháng 6 đến ngày 28 tháng 9 năm 2018

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1 Điều kiện tự nhiên–kinh tế xã hội xã Đức Mạnh

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,Tỉnh Đắk Nông

3.3.2.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation, FAMIS

3.3.3 Một số thuận lợi và khó khăn và đề xuất giải pháp trong quá tình đo đạc bản đồ địa chính xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,tỉnh Đắk Nông

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Đức Mạnh và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đắk Mil Số liệu bao gồm các điểm độ cao, địa chính hiện có, cùng với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Đồng thời, chúng tôi cũng tiến hành khảo sát thực địa để nắm bắt điều kiện địa hình thực tế, từ đó xây dựng phương án bố trí đo vẽ phù hợp.

3.4.2 Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp a Chuẩn bị máy móc:

- 1 bộ máy GPS RTK-SQ GNSS do Mỹ sản xuất phục vụ cho công tác đo vẽ lưới và đo chi tiết

- 1 chiếc diện thoại ANDROID có kết nối 3g và BLUETOOTH

- 1 chiếc xe máy Honda phục vụ di chuyển b Nhân lực:

- 1 người cho mỗi máy Rover

Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc, sơn, để đánh dấu

3.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mêm total commander

- Sử dụng sợi cáp USB để đưa dữ liệu từ điện thại sang máy tính để sử lý số liệu bằng phần mềm

3.4.4 Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis và Microstation

Nhập số liệu đo chi tiết là bước đầu tiên trong quy trình, tiếp theo là thành lập bản vẽ và sửa lỗi để đảm bảo tính chính xác Sau đó, tạo topology cho tâm thửa và đánh số hiệu thửa để dễ dàng quản lý Việc vẽ nhãn thửa cũng rất quan trọng để nhận diện rõ ràng Kiểm tra kết quả đo và in bản đồ là các bước không thể thiếu, cuối cùng là kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu để hoàn thiện quy trình.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

ĐIỀU TRA CƠ BẢN

Hình 4.1: Vị trí xã Đức Mạnh

- Đức Mạnh là một xã thuộc huyện Đăk Mil tỉnh Đăk Nông Đây là một địa phương có Quốc lộ 14 đi qua

Xã này có địa giới hành chính giáp với các xã lân cận: phía Đông tiếp giáp với Long Sơn và Đăk R'La, phía Tây giáp thị trấn Đăk Mil, phía Nam giáp Đức Minh và Đăk Sắk, và phía Bắc giáp Đăk Lao.

Xã Đức Mạnh bao gồm 18 thôn, gồm các thôn: Đức Vinh, Đức Hòa, Đức An, Đức Hiệp, Đức Ái, Đức Nghĩa, Đức Tân, Đức Lợi, Đức Thắng, Đức Thành, Đức Lệ A, Đức Lệ B, Đức Trung, Đức Lộc, Đức Phúc, Đức Sơn và Đức Bình.

Xã có nhiều khu vực trồng cà phê, nổi bật nhất là xứ đồng Suối Con và xứ đồng Đồi Ma thuộc thôn Đức Thuận, cùng với xứ đồng Đồi.

Xứ đồng Thác Khôn và các khu xứ đồng khác như xứ đồng đồi trung đoàn (thôn Đức Vinh), Đồng rộng (thôn Đức Lệ A), Đồi mì-Bầu cỏ (thôn Đức Hòa), và Khe đá (thôn Đức Lộc) đều có diện tích vừa và nhỏ, tạo nên sự đa dạng trong cảnh quan nông thôn.

- Trong địa bàn xã có 2 khu đồng ruộng lớn canh tác lúa nước nằm ở 2 thôn: Đức Hòa và Đức Vinh

Thôn Đức An, với diện tích hơn 900ha, là nơi sinh sống của 150 hộ dân, nổi bật với địa hình đồi núi cao và sườn thoải Cơ cấu cây trồng chủ yếu tại đây là các loại cây lâu năm như cao su, hồ tiêu và cà phê.

- Xứ đồng 302 là một xứ đồng với tổng diện tích trên 400ha

4.1.1.2 Địa hình Địa hình: Xã Đức Mạnh có địa hình tương đối cao, thấp dần từ Nam xuống Bắc Địa hình có xen kẽ giữa các núi cao với các con suối nhỏ tạo thành các thung lũng thấp,trũng Xã có 2 khu vực đồng bằng lớn canh tác lúa nước thuộc địa bàn 2 xã: Đức Vinh và Đức Hòa

Giao thông: Xã Đức Mạnh cách trung tâm Thị Trấn Đắk Mil khoảng

Xã Đức Mạnh, cách thành phố Buôn Mê Thuột khoảng 60km, có giao thông thuận tiện cho phát triển công nghiệp Tuy nhiên, một số tuyến đường nội bộ vẫn chưa được rải nhựa hoặc bê tông hóa, dẫn đến chất lượng kém, lầy lội vào mùa mưa và bụi bặm vào mùa khô, gây khó khăn cho việc di chuyển của người dân.

Xã Đức Mạnh có khí hậu nhiệt đới ẩm đặc trưng của cao nguyên, chịu tác động từ gió mùa Tây Nam khô nóng Nơi đây có hai mùa rõ rệt, tạo nên sự đa dạng trong điều kiện thời tiết.

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể

Xã Đức Mạnh có mạng lưới sông suối nhỏ:ao,hồ tương đối dày đặc, nhiều nước rất thuận lợi cho tưới tiêu

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Xã Đức Mạnh, thuộc huyện Đắk Mil, là một xã phát triển với mức sống của người dân ổn định Cơ cấu cây trồng tại đây chủ yếu tập trung vào các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, mắc ca và ca cao, cùng với một số loại cây ăn quả giá trị như sầu riêng, chôm chôm, mãng cầu và chanh dây.

Xã Đức Mạnh đang tích cực nâng cấp cơ sở hạ tầng nhằm phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân địa phương.

+ Khoảng 80% dân số theo đạo thiên chúa

4.1.2.3 Đánh giá tiềm năng của xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Khu vực này có lợi thế với nhiều đồi núi thoải, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi đại gia súc Lực lượng lao động trẻ, cần cù và có truyền thống văn hóa lâu đời, luôn tin tưởng vào chủ trương của Đảng và chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ổn định, với ít tệ nạn xã hội.

CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ ĐỨC MẠNH,HUYỆN ĐẮK MIL,TỈNH ĐẮK NÔNG

4.2.1 Thành lập lưới a Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế đo vẽ cũng như cho công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ Nhìn chung địa hình không quá phức tạp, mức độ chia cắt không nhiều, do đó việc bố trí lưới khống chế đo vẽ không quá khó khăn

Tài liệu và số liệu từ các cơ quan địa chính huyện và xã cho thấy 04 điểm địa chính lưới được phân bố đồng đều tại xã Đức Mạnh Ngoài ra, còn có thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của xã trong tương lai Những tài liệu này rất cần thiết và hữu ích cho việc đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính cho khu vực xã Đức Mạnh.

- Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ:

Căn cứ vào hợp đồng của Công ty cổ phần Tài Nguyên và Môi Trường Phương Bắc, việc đo đạc và lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông sẽ được thực hiện theo thông tư 25 của Bộ Tài nguyên, hướng dẫn thành lập bản đồ địa chính từ các điểm địa chính trong xã Lưới kinh vĩ sẽ được thiết kế thống nhất như đã quy định.

- 04 máy đặt tại 04 điểm địa chính cấp cao đóng vai trò máy chủ, sử dụng máy SQ-GNSS RTK đo tĩnh lưu số liệu đo liên tục

Các máy còn lại được chia thành từng cặp, sử dụng máy SQ-GNSS để đo tĩnh và lưu trữ số liệu cho từng cặp kinh vĩ song song, với thời gian thu thập dữ liệu là 45 phút cho mỗi cặp.

- Máy chủ và máy con phải đồng thời lưu số liệu

Chọn điểm, đóng cọc thông hướng:

Để chọn vị trí điểm kinh vĩ, cần đảm bảo khu vực thông thoáng và nền đất vững chắc, ổn định Các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài nhằm phục vụ cho công tác đo đạc, ngắm và kiểm tra sau này.

- Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài 30 –

50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết

Kích thước cọc và các chỉ tiêu kỹ thuật cần tuân thủ theo Thông Tư 25 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, hướng dẫn quy phạm trong việc thành lập bản đồ địa chính.

Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau

Tổng số điểm địa chính: 04

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 134 điểm chia thành 67 cặp điểm kinh vĩ b bình sai lưới cấp

- Xử lý bằng phần mềm DPSURVEY

- Tiến hành kiểm tra toàn bộ số liệu đo giữa sổ đo và File số liệu đo

- Lưới kinh vĩ được tính toán, bình sai chặt chẽ thành một mạng chung cho toàn bộ khu đo

- Tính đồng thời tọa độ và độ cao các điểm kinh vĩ

- Các cạnh (BaseLine) của lưới GPS được xử lý tính toán bằng phần mềm DPSURVEY

Tính khái lược cạnh được thực hiện thông qua chương trình DPSURVEY Sau khi hoàn tất việc tính cạnh cho toàn bộ lưới, bước tiếp theo là tính sai số khép hình dựa trên sơ đồ đo đã có.

-Công tác tính toán bình sai lưới được thực hiện bằng phần mềm

DPSURVEY Về tọa độ và độ cao đều lấy tọa độ và độ cao các điểm địa chính cơ sở làm cơ sở để tính bình sai cho lưới

- Bình sai trong hệ WGS - 84 cho tất cả các điểm

- Tính toạ độ vuông góc không gian theo Ellipsoid WGS - 84 của tất cả các điểm khởi tính tọa độ và độ cao

Sau khi bình sai xong ta tiếp tục được kết quả bình sai một số điểm lưới GPS xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông :

Bảng 4.1 Bảng thống kê tọa độ lưới kinh vỹ I (GPS-I)

Khu đo: xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,tỉnh Đắk Nông stt Tên điểm Tọa độ X Tọa độ Y Độ cao (h) Ghi chú

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI GPS

Tên công trình : Đo đạc, lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1000 và tỷ lệ

1:2000 xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Bảng 4.2: Bảng trị đo gia số tọa độ và các chỉ tiêu sai số

Hệ tọa độ vuông góc không gian WGS84 Ellipsoid qui chiếu : WGS-84

Số Tên đỉnh cạnh DX DY DZ RMS RATIO

TT Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m) (m)

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

Bảng 4.3: Bảng tọa độ vuông góc không gian sau bình sai

Hệ tọa độ vuông góc không gian WGS84 Ellipsoid quy chiếu: WGS-84

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

Bảng 4.4: Bảng tọa độ trắc địa sau bình sai

Hệ tọa độ vuông góc không gian WGS84 Ellipsoid quy chiếu: WGS-84

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

Bảng 4.5: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai

Hệ tọa độ phẳng VN-2000 Kinh tuyến trục : 108°30' Ellipsoid : WGS-84

Số Tên Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm

TT điểm X(m) Y(m) h(m) (mx) (my) (mh) (mp)

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

Bảng 4.6: Bảng chiều dài cạnh, phương vị và chênh cao sau bình sai

Hệ tọa độ phẳng VN-2000 Ellipsoid : WGS-84

Cạnh tương hỗ Chiều dài mS ms/S Phương vị m Ch.cao mh Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) ° ' " " (m) (m)

532427 GPS-I-22 6498.274 0.019 1/339756 103 46 29.73 0.92 48.866 0.210 GPS-I-56 GPS-I-22 5208.232 0.025 1/208236 80 50 26.85 1.60 -19.313 0.283 GPS-I-57 GPS-I-22 5107.410 0.024 1/209051 80 52 48.88 1.64 -17.751 0.282

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

 Các chỉ tiêu độ chính xác gia số toạ độ và các chỉ tiêu sai số

 Kết quả đánh giá độ chính xác

1 Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 1.000

2 Sai số vị trí điểm:

3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh :

Lớn nhất : (532439 -GPS-I-59) mS/S = 1/ 15615 Nhỏ nhất : (532448 -GPS-I-56) mS/S = 1/ 448274

4 Sai số trung phương phương vị cạnh :

5 Sai số trung phương chênh cao :

Lớn nhất : (GPS-I-56 -GPS-I-21) mh= 0.310(m)

Lớn nhất : (532448 -GPS-I-56) Smax = 9943.09m Nhỏ nhất : (532439 -GPS-I-77) Smin = 475.94m Trung bình : Stb = 4799.02m

4.2.2 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông bằng phần mềm Microstation, Famis

Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết

Xác định ranh giới giữa các thửa đất để công việc đo được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác

Từ cột mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành đặt máy đo các điểm chi tiết

Trong quá trình đo chi tiết, cần kết hợp ghi chép kết quả đo với sổ đo vẽ để đảm bảo tính chính xác Việc vẽ sơ họa và ghi chú ngoài thực địa cũng rất quan trọng nhằm tránh nhầm lẫn trong biên tập bản đồ.

Sau khi xác định ranh giới hành chính, chúng ta sử dụng máy RTK SQ-GNSS để đo vẽ chi tiết các thửa đất và công trình xây dựng trên đất.

+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng, mép đường

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn: Ghi chú dòng chảy của hệ thống + Đo vẽ thể hiện hệ thống đường điện, cột điện, hướng đường dây

+ Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống

+ Kết hợp quá trình đo vẽ, ta lấy thông tin thửa đất, tên địa danh, tên riêng địa vật,… và được ghi trực tiếp lên bản sơ họa

After measurement, the data file from the RTK SQ-GNSS will be formatted as follows: PointID, PointCode, Local_Time, GPS_Time, DataType, GPSFixType, Latitude, Longitude, Altitude, Anten_Height, False_Height, H, Local_CS_Name, Northing, Easting, Lat_Error, Long_Error, Alt_Error, HDOP, VDOP, PDOP, and Note.

.1, 1, 2018/06/21 07:43:47, 00:34:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.467835862166666, 107.701651704, 666.1631, 1.325, 0, 664.838, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1378944.894, 413022.001, 0.01, 0.01, 0.03, 1.3, 2.3, 2.6,

.0003, 1, 2018/06/21 07:44:01, 00:40:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.46782519, 107.70163116583333, 666.2172, 1.325, 0, 664.892, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1378943.721, 413019.764, 0.01, 0.01, 0.03, 1.1, 2.1, 2.4, 0004, 1, 2018/06/21 07:44:16, 00:41:.00, GGA, Fix RTK-4,

.0006, 1, 2018/06/21 07:45:54, 00:55:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.468101717666666, 107.70157585183334, 662.2299, 1.325, 0, 660.905, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1378974.330, 413013.843, 0.01, 0.01, 0.03, 1.1, 1.8, 2.2,

.0007, 1, 2018/06/21 07:47:00, 00:70:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.4682836, 107.7015170915, 655.9576, 1.325, 0, 654.633, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1378994.470, 413007.516, 0.01, 0.01, 0.02, 1, 1.6, 1.9,

.0008, 1, 2018/06/21 07:47:43, 00:74:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.468420900333333, 107.70170780866667, 654.0884, 1.325, 0, 652.763, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1379009.596, 413028.294, 0.01, 0.01, 0.03, 0.8, 1.5, 1.7,

.0009, 1, 2018/06/21 07:48:15, 00:81:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.4684338215, 107.70174648333334, 653.9385, 1.325, 0, 652.614, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1379011.013, 413032.503, 0.01, 0.01, 0.03, 0.9, 1.9, 2.1,

.0010, 1, 2018/06/21 07:48:16, 00:81:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.4684338515, 107.70174662316667, 653.9404, 1.325, 0, 652.615, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1379011.016, 413032.518, 0.01, 0.01, 0.03, 0.8, 1.8, 1.9, 0011, 1, 2018/06/21 07:49:18, 00:91:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.4686856455, 107.702137643, 650.9633, 1.325, 0, 649.638, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1379038.743, 413075.109, 0.01, 0.01, 0.03, 0.8, 1.6, 1.8, 0012, 1, 2018/06/21 07:49:19, 00:92:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.468685440166666, 107.70213697766667, 650.7789, 1.325, 0, 649.454, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1379038.720, 413075.037, 0.01, 0.01, 0.03, 0.8, 1.6, 1.8,

Sau đây là một số thửa đất được đo trên địa bàn khu vực xứ đồng Đồi 302,thôn Đức An,xã Đức Mạnh được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.7: Một số thửa đất được đo bằng máy RTK-SQ GNSS

MĐSD Họ tên chủ sử dụng Địa chỉ thửa đất Địa chỉ chủ sử dụng

Trần Thị Nhiệm Đồi 302 Thôn Đức

110 CLN Trần Thị Phương Lan

Nguyễn Bình Thanh Đồi 302 Thôn Đức Ái

Nguyễn Thị Lập Đồi 302 Thôn Đức

Lê Thị Ngọc Đồi 302 Thôn Đức An

142 CLN+NTS Nguyễn Đình La Đồi 302 Thôn Đức An

193 CLN+NTS Hoàng Đình Vỹ

Hà Thị Nhung Đồi 302 Thôn Đức

222 CLN Trương Thị Hồng Đồi 302 Thôn Đức An

267 CLN Nguyễn Thị Phiếm Đồi 302 Thôn Đức An

Phan Thị Quý Đồi 302 Thôn Đức

331 CLN +NTS Hoàng Đình Tuấn

Nguyễn Thị Diễm Đồi 302 Thôn Đức

369 CLN+NTS Kiều Băng Hiền

Nguyễn Thị Mai Đồi 302 Thôn Đức An

(Nguồn: sổ ghi chép ngoại nghiệp khu vực đồi 302 )

4.2.2.2 Trút số liệu đo phần mềm đo sang máy tính Đây là công đoạn được thực hiện sau khi đo đạc chi tiết, sử dụng cáp USB tương thích để đưa ra số liệu đo vào máy tính với định dạng CSV Sau đây là File dữ liệu sau khi đưa số liệu từ phần mềm đo vào máy tính:

Hình 4.3 File định dạng CSV sau khi đưa vào máy tính

Sau khi chuyển đổi số liệu từ sổ đo điện tử sang máy tính, dữ liệu sẽ có định dạng nhất định Để tạo ra bản vẽ từ dữ liệu này, cần phải xử lý và chuyển đổi file một cách chính xác.

“.CSV” thành file “.TXT” bằng cách xử lý qua phần mềm hỗ trợ (TOTAL COMMANDER)

Hình:4.4 Phần mềm đổi định dạng file số liệu sang “.txt”

Sau khi xử lí ,File số liệu sẽ có cấu trúc như sau:

Hình 4.5: File số liệu sau khi được xử lý

Sau khi đổi định dạng về “.txt” file số liệu sẽ có dạng như sau:

Hình 4.6: File số liệu sau khi đổi sang “txt”

Sau khi xử lý file số liệu điểm chi tiết định dạng ".txt", chúng ta sẽ tiến hành triển điểm lên bản vẽ Đầu tiên, khởi động MicroStation và tạo một file bản vẽ mới, sau đó chọn file chuẩn với đầy đủ các thông số đã được cài đặt.

Làm việc với (CSDL trị đo)  Nhập số liệu  Import tìm đường dẫn đến ổ, thư mục, file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ

Hình 4.7: Nhập điểm bằng phần mềm Famis

Tìm kiếm file số liệu có đuôi “.txt” sẽ dẫn đến một bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết, thể hiện vị trí các điểm cần xác định ngoài thực địa Các điểm này đã được tính toán tọa độ và độ cao theo hệ thống tọa độ VN2000.

Hình 4.8: Nhập(Import) điểm chi tiết lên bản vẽ

Cơ sở dữ liệu trị đo  Hiển thị  Tọa mô tả trị đo  Chọn các thông số hiển thị

DX = 0 (Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục X = 0)

DY = 0 (Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục Y = 0)

Chọn kích thước chữ từ 2 trở lên để dễ dàng kết nối các điểm chi tiết, giúp rõ ràng và dễ nhìn các số thứ tự.

Ngày đăng: 30/05/2021, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2005, Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
8. Lê Văn Thơ, 2009, Bài giảng môn Trắc địa I - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Trắc địa I
10. Nguyễn Thị Kim Hiệp CS, 2006, Giáo trình Bản đồ địa chính, NXB Nông Nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bản đồ địa chính
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – Hà Nội
13. Vũ Thị Thanh Thủy, 2009, Bài giảng Trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Trắc địa II
14. Vũ Thị Thanh Thủy và CS, 2008, Giáo trình trắc địa cơ sở, NXB Nông Nghiệp – HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trắc địa cơ sở
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – HN
2. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2006, Hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis Khác
3. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2008, Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500 Khác
4. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2013, Thông tư 55/2013/TT-BTNMT Quy định về thành lập bản đồ địa chính Khác
5. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2014,Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19/5/2014 Quy định về bản đồ địa chính Khác
6. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2016, Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai Khác
7. Chính phủ, 2004, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 Nghị định Chính phủ về thi hành Luật Đất đai Khác
9. Luật đất đai, 2013, 45/2013/QH13 : 29/11/2013 Quốc hội ban hành luật đất đai 2013 Khác
11. Tổng cục Địa chính, 1999, Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000 Khác
12. Tổng cục Quản lý Đất đai, 2015, công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc xác định mật độ thửa đất trung bình của BĐĐC Khác
15. Viện nghiên cứu Địa chính, 2002, Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w