Nguyễn văn đức Nghiên cứu hệ thống thiết bị cơ giới hoá rót than xuống xμ lan 500 tấn trên các bến cảng quảng ninh, phụ thuộc mức... Chương 3: nghiên cứu tính khoa học công nghệ hệ thốn
Trang 1Trường đại học mỏ - địa chất &
Nguyễn văn đức
Nghiên cứu hệ thống thiết bị cơ giới hoá rót than xuống xμ lan 500 tấn trên các bến cảng quảng ninh, phụ thuộc mức
Trang 2Trường đại học mỏ - địa chất &
Nguyễn văn đức
Tên đề tài :
Nghiên cứu hệ thống thiết bị cơ giới hoá rót than xuống xμ lan 500 tấn trên các bến cảng quảng ninh, phụ thuộc mức nước thuỷ triều
Chuyên ngành: Kỹ thuật Máy và thiết bị mỏ, dầu khí
Trang 3Lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè
liÖu, kÕt qu¶ nªu trong luËn v¨n lµ trung thùc vµ ch−a tõng ®−îc c«ng bè trong
bÊt kú c«ng tr×nh nghiªn cøu nµo kh¸c
Hµ Néi, ngµy 10 th¸ng 11 n¨m 2010
T¸c gi¶
NguyÔn V¨n §øc
Trang 4Mục Lục
Trang
Trang phụ bìa 1
Lời cam đoan 2
Mục Lục 3
Danh mục các bảng 5
Danh mục các hình vẽ, đồ thị 6
Mở Đầu 7
Chương 1: Tổng quan tình hình xuất than xuống các Xà Lan trên các bến cảng Quảng Ninh
10 1.1 Tình hình xuất than tại các bến cảng 10
1.2 Vị trí địa lý và năng lực thiết bị hiện có của các cảng 13
1.3 Sơ đồ công nghệ bốc rót tại các bến cảng 28
1.4 Cơ giới hoá để đáp ứng nhu cầu rót than thực tế của các bến cảng
44 Chương 2: đánh giá tình hình xuất than xuống xà lan tại các bến cảng quảng ninh 46
2.1 Phân tích, nhận xét, đánh giá mức độ cơ giới hoá toàn bộ công việc rót than xuống Xà Lan trên các bến cảng Quảng Ninh 46
2.2 Giới thiệu sơ đồ công nghệ rót than xuống Xà Lan tại cảng Nam Cầu Trắng - Công ty kho vận Hòn Gai 56
Trang 5Chương 3:
nghiên cứu tính khoa học công nghệ hệ
thống máy thiết bị cơ giới hoá rót than xuống xà
lan 500 tấn trên bến cảng nam cầu trắng theo
sản lượng 4,5 triệu tấn/năm 58 3.1 Sơ đồ công nghệ trên ca rô cảng Nam Cầu Trắng và lựa chọn
băng tải để đáp ứng năng xuất yêu cầu(4,5 triệu tấn/năm) 58 3.2 Cơ giới hoá một phần thiết bị băng tải để than rót đúng tâm Xà
Lan khi mức thuỷ triều thay đổi 3,0m 68 3.3 Cơ giới hoá phần quay máng rót rải than theo chiều dài của
khoang Xà Lan, khi vị trí phần công sôn cố định 86 3.4 Năng lực thông qua cảng Nam Cầu Trắng hiện tại và tương lai
gần 97
Kết luận và kiến nghị 99 Tài liệu tham khảo 100
Trang 6DAnh môc c¸c b¶ng
Trang
B¶ng 1.1: Sè l−îng, chñng lo¹i c¸c lo¹i tÇu, Xµ Lan ra vµo c¶ng 11
B¶ng 1.2: S¶n l−îng xuÊt than cña C«ng ty kho vËn §¸ B¹c n¨m 2009-2010
12 B¶ng 1.3: S¶n l−îng xuÊt than cña C«ng ty kho vËn Hßn Gai n¨m 2009-2010
13 B¶ng 1.4: Danh môc c¸c thiÕt bÞ phôc vô c«ng t¸c xóc bèc, xe m¸y cña c¶ng §iÒn C«ng I
14 B¶ng 1.5: Danh môc c¸c thiÕt bÞ phôc vô c«ng t¸c vËn t¶i cña c¶ng §iÒn C«ng I
14 B¶ng 1.6: Danh môc c¸c thiÕt bÞ phôc vô c«ng t¸c vËn t¶i cña c¶ng §iÒn C«ng II
16 B¶ng 1.7: Danh môc c¸c thiÕt bÞ phôc vô c«ng t¸c xóc bèc, xe m¸y cña c¶ng bÕn C©n
17 B¶ng 1.8: Danh môc c¸c thiÕt bÞ phôc vô c«ng t¸c vËn t¶i cña c¶ng bÕn C©n
17 B¶ng 1.9: Th«ng sè kü thuËt cña m¸y g¹t xÝch TY230 18
B¶ng 1.10: Th«ng sè kü thuËt m¸y g¹t xÝch CAT D6R 19
B¶ng 1.11: Th«ng sè kü thuËt m¸y xóc KOBELCO SK 330 LC 23
B¶ng 3.1: Lùc kÐo c¨ng b¨ng 64
B¶ng 3.2: B¶ng thèng kª c¸c sè liÖu cña bé truyÒn b¸nh r¨ng-thanh r¨ng
82 B¶ng 3.3: B¶ng thèng kª c¸c sè liÖu cña bé truyÒn b¸nh r¨ng-thanh r¨ng quay m¸ng
96
Trang 7DAnh mục các hình vẽ, đồ thị
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ xuất và rót than cảng Điền Công I 28
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xuất và rót than cảng Điền Công II 31
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ xuất và rót than cảng bến Cân 32
Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ xuất và rót than cảng Nam Cầu Trắng 39
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ rót than tại cảng Điền Công 46
Hình 2.2: Sơ đồ công nghiệp rót than tại cảng Nam Cầu Trắng 51
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ mới rót than xuống Xà Lan tại cảng Nam Cầu Trắng
56 Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ hoạt động của các thiết bị trên ca rô mặt cảng để rót than xuống 3 khoang Xà Lan 500 tấn
49 Hình 3.2: Bun ke chứa than 60
Hình 3.3 Sơ đồ tính toán băng tải 61
Hình 3.4: Biểu đồ lực căng, tổng sức cản chuyển động 64
Hình 3.5: Tiết diện cắt qua băng tải ……… 66
Hình 3.6: Mô hình tính toán phần quay băng tải khi mực nước thuỷ triều thay đổi 3,0 m
70 Hình 3.7: Sơ đồ kết cấu phần quay băng tải 72
Hình 3.8 : Sơ đồ lực tác dụng lên vị trí ăn khớp ……… 73
Hình 3.9: Lực tác dụng lên răng ……… 79
Hình 3.10: ứng suất tại tiết diện chân răng 81
Hình 3.11: Biểu đồ mô men MX, MY, MZ 83
Hình 3.12: Phanh TK TΓ-300 cần đẩy động cơ điện thuỷ lực 85
Hình 3.13: Sơ đồ kết cấu phần quay của máng trượt ……… 87
Hình 3.14: Lực tác dụng lên răng ……… 93
Hình 3.15: ứng suất tại tiết diện chân răng 95
Trang 8mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Theo tổng sơ đồ và chiến lược phát triển ngành than Việt Nam thì sản lượng của ngành than năm 2010 là 40ữ50 triệu tấn, năm 2015 là 60ữ65 triệu tấn, năm 2020 là 70ữ80, năm 2025 là 85ữ100 triệu tấn và đến năm 2030 là 90ữ110 triệu tấn theo tài liệu [ ]9
Mặt khác, với việc hoàn thành nhanh hàng loạt các nhà máy nhiệt điện,
xi măng, luyện thép thì lượng tiêu thụ than là rất lớn
Theo tài liệu nhu cầu than cho điện tới 2015 được cập nhập thông tin từ Quy hoạch các dự án điện; giai đoạn 2016ữ2020 tăng 10,7%/năm
và giai đoạn 2021ữ2030 tăng 7,6%/năm Nhu cầu còn lại cung cấp cho xi măng, vật liệu xây dựng, thép và dân dụng
Vì các lý do trên đây, đề tài “Nghiên cứu hệ thống thiết bị cơ giới hoá
rót than xuống Xà Lan 500 tấn trên các bến cảng Quảng Ninh, phụ thuộc mức nước thuỷ triều’’
2 Mục đích của đề tài:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các phương án rót than tại các bến cảng Quảng Ninh khi mực nước thủy triều thay đổi Để tính toán lựa chọn hệ thống rót than mới để áp dụng cho cảng Nam Cầu Trắng - Công ty kho vận Hòn Gai
Trang 9Đồng thời từ đó áp dụng rộng rãi cho các bến cảng Quảng Ninh trong hiện tại
và tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các thiết bị như băng tải, ô tô, xe gạt, máy xúc, tàu hỏa … hiện đang hoạt động trên các bến cảng Điền Công I, Điền Công II, bến Cân của Công ty kho vận Hòn Gai, cảng Nam Cầu Trắng của Công ty kho vận Hòn Gai
Phạm vi nghiên cứu là các cảng Điền Công I, Điền Công II, bến Cân của Công ty kho vận Hòn Gai, cảng Nam Cầu Trắng của Công ty kho vận Hòn Gai
4 Nội dung nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình xuất than xuống các Xà Lan trên các bến cảng Quảng Ninh
- Đánh giá tình hình xuất than xuống Xà Lan tại các bến cảng Quảng Ninh
- Nghiên cứu tính khoa học công nghệ hệ thống máy thiết bị cơ giới hoá rót than xuống Xà Lan 500 tấn trên bến cảng Nam Cầu Trắng theo sản lượng
- áp dụng phần mềm AutoCAD Mechinical 6.0
Trang 10- Phương pháp chuyên gia : Xin ý kiến góp ý của giáo viên hướng dẫn, các nhà khoa học, các đồng nghiệp về các vấn đề trong nội dung luận văn
6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- ý nghĩa khoa học:
Xây dựng phưng pháp tính toán lựa chọn và kiểm tra xác định các thông
số làm việc của băng tải, của cặp bánh răng - thanh răng ăn khớp Nghiệm bền cặp bánh răng khi có tải trọng tác dụng
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện việc cơ giới tại các bến cảng Quảng Ninh
- ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài đánh giá tình hình xuất than và hiệu quả của việc rót than xuống
Xà Lan tại các bến cảng Quảng Ninh khi nước thủy triều thay đổi
Từ việc tính toán, xác định được các thông số làm việc của các thiết bị nhằm cơ giới hóa toàn bộ bến cảng Giúp rút ngắn được thời gian rót than xuống Xà Lan 500 tấn Nâng cao hiệu quả sử dụng của các thiết bị, cải thiện
điều kiện làm việc của công nhân Đồng thời giúp cho ngành Than hoàn thành
kế hoạch được giao
7 Cấu trúc của luận văn :
Cấu trúc của luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương, phần kết luận và kiến nghị được trình bày trong 100 trang với 14 bảng và 22 hình vẽ và đồ thị
Luận văn Thạc sĩ được thực hiện tại Bộ môn Máy và thiết bị mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Trong quá trình thực hiện tác giả nhận được sự chỉ bảo tận tình của người hướng dẫn khoa học PGS TS Võ Quang Phiên, cũng như các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học trong lĩnh vực Máy và thiết bị mỏ và các đồng nghiệp tại phòng Máy thiết bị mỏ - Viện KHCN mỏ
Tác giả xin chân thành cảm ơn./
Trang 11Chương 1: Tổng quan tình hình xuất than xuống các Xμ Lan trên các bến cảng Quảng Ninh
1.1 Tình hình xuất than tại các bến cảng
Theo tổng sơ đồ và chiến lược phát triển ngành than Việt Nam thì sản lượng của ngành than năm 2010 là 40ữ50 triệu tấn, năm 2015 là 60ữ65 triệu tấn, năm 2020 là 70ữ80, năm 2025 là 85ữ100 triệu tấn và đến năm 2030 là 90
ữ110 triệu tấn theo tài liệu[ ]9 Do vậy các mỏ than trong tập đoàn phải cơ giới hoá đồng bộ thiết bị để đáp ứng nhu cầu sản xuất mà tập đoàn giao cho Nhưng sản xuất ra nhiều than như vậy mà không có kho, bến cảng chứa thì sản xuất ùn tắc sản phẩm không tiêu thụ hết dẫn đến không hoàn thành kế hoạch được giao
Mặt khác để công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thì công nghiệp phải phát triển Vì ngành than phát triển sẽ quan hệ đến các ngành công nghiệp khác Những năm gần đây ngành năng lượng điện thiếu hụt nghiêm trọng cung không đủ cầu Chúng ta đã xây dựng rất nhiều nhà máy thuỷ điện công suất lớn như Hoà Bình, Sơn La, A Vuông nhưng tổng công suất không
đáp ứng nhu cầu điện năng tiêu thụ công nghiệp và dân sinh của cả nước Do vậy Nhà nước ta đã không ngừng xây dựng các nhà máy nhiệt điện: Cẩm Phả, Uông Bí, Phả Lại để nâng công suất hoà mạng lưới điện chung của cả nước,
mà các nhà máy này chủ yếu chạy bằng than Theo tài liệu [ nhu cầu than cho điện tới 2015 được cập nhập thông tin từ Quy hoạch các dự án điện; giai đoạn 2016ữ2020 tăng 10,7%/năm và giai đoạn 2021ữ2030 tăng 7,6%/năm Công nghiệp hoá phát triển nên số lượng các nhà máy xi măng cũng không ngừng tăng lên kéo theo lượng tiêu thụ một số lượng than khá lớn cho các nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Tam Điệp, Chinphon, Phúc Sơn, Cẩm phả
]
72 ,
9 tr
Trang 12Khối lượng vận chuyển số than khá lớn đáp ứng nhu cầu nội địa các nhà máy nhiệt điện, xi măng và các nhu cầu dân sinh khác của đời sống xã hội
và xuất khẩu Có nhiều hình thức vận chuyển như ô tô, tàu hoả, đường thuỷ Nhưng vận chuyển bằng ô tô, tàu hoả giá thành vận chuyển cao, năng suất thấp và gây ô nhiễm môi trường Hiện nay hình thức vận chuyển bằng đường thuỷ đáp ứng nhu cầu vận chuyển với số lượng lớn Nhưng muốn xuất, nhập than bằng đường thuỷ thì cần phải có các kho, bãi, bến Cảng
Vì phần lớn khối lượng than cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện, xi măng và xuất khẩu lấy ở vùng Quảng Ninh Để đáp ứng cho nhu cầu xuất nhập khẩu than ở vùng Quảng Ninh do các Công ty kho vận Đá Bạc, Công ty kho vận Hòn Gai đảm nhiệm Các cảng lớn, nhỏ phục vụ nhu cầu xuất nhập than cho các vùng khác nhau:
Công ty kho vận Đá Bạc chịu trách nhiệm xuất than cho khu vực Uông
Bí - Đông Triều với các cảng như: cảng Điền Công I và Điền Công II, cảng bến Cân
Công ty kho vận Hòn Gai chịu trách nhiệm xuất than cho khu vực Hòn Gai - Hạ Long với các cảng như: cảng Nam Cầu Trắng, cụm cảng Hà Ráng - Cái Món, cụm cảng Làng Khánh, cụm cảng Việt Hưng - Hoành Bồ
Ngoài ra để xuất than cho khu vực Cẩm Phả có cảng Khe Dây, cảng Cửa Ông
Nhìn chung các cảng trên đều xuất than cho các tầu thuyền, Xà Lan có trọng tải như bảng 1.1
Bảng 1.1: Số lượng, chủng loại các loại tầu, Xà Lan ra vào cảng
Tên tầu, Xà Lan Trọng tải (tấn) Đơn vị mua than
Trang 132T§87 1140 NhiÖt ®iÖn Ph¶ L¹i
- S¶n l−îng xuÊt than cña c¸c C«ng ty theo kÕ ho¹ch :
I
§iÒn C«ng
II
BÕn C©n
Trang 14+ Công ty kho vận Hòn Gai - TKV theo bảng 1.3
Bảng 1.3: Sản lượng xuất than của Công ty kho vận Hòn Gai năm
1.2 Vị trí địa lý và năng lực thiết bị hiện có của các cảng
1.2.1 Vị trí địa lý và năng lực thiết bị hiện có tại cảng Điền Công I
1.2.1.1 Vị trí địa lý cảng Điền Công I
Vị trí địa lý: Kho than Điền Công I nằm trên địa phận thuộc phường Quang Trung - Thị xã Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh
Phía Đông: Giáp với cảng ViêtMindo;
Phía Tây: Giáp với đường vào cảng của Công ty TNHH Bạch Dương;
Trang 15PhÝa B¾c: Gi¸p víi ®−êng ®i bªn c¹nh C«ng ty ph¸t triÓn C«ng nghÖ vµ ThiÕt bÞ Má
PhÝa Nam: CÇu c¶ng s«ng §¸ B¹c
1.2.1.2 N¨ng lùc, th«ng sè kü thuËt cña thiÕt bÞ hiÖn cã t¹i c¶ng
* ThiÕt bÞ phôc vô c«ng t¸c xóc bèc, xe m¸y theo b¶ng 1.4
B¶ng 1.4: Danh môc c¸c thiÕt bÞ phôc vô c«ng t¸c xóc bèc, xe m¸y cña c¶ng §iÒn C«ng I
* ThiÕt bÞ phôc vô c«ng t¸c vËn t¶i theo b¶ng 1.5
B¶ng 1.5: Danh môc c¸c thiÕt bÞ phôc vô c«ng t¸c vËn t¶i cña c¶ng §iÒn C«ng I
l−îng
C«ng suÊt (kW)
N¨ng suÊt (tÊn/h)
I TuyÕn xuÊt than côc §4
Trang 161.2.2 Vị trí địa lý và năng lực thiết bị hiện có tại cảng Điền Công II
1.2.2.1 Hiện trạng cảng Điền Công II
Trang 17Vị trí địa lý: Kho than Điền Công II nằm trên địa phận thuộc phường Quang Trung - thị xã Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh
Phía Đông: Giáp với bãi chứa than ViêtMindo;
Phía Tây: Giáp với cảng than ViêtMindo;
Phía Bắc: Giáp với bãi sú do địa phương quản lý
Phía Nam: Cầu cảng sông Đá Bạc
1.2.2.2 Năng lực, thông số kỹ thuật của các thiết bị hiện có tại cảng
* Thiết bị phục vụ cho công tác vận tải theo bảng 1.6
Bảng 1.6: Danh mục các thiết bị phục vụ công tác vận tải của cảng Điền Công II
lượng
Công suất (kW)
Năng suất (tấn/h)
I Tuyến xuất than cục Đ4
Trang 18Bảng 1.7: Danh mục các thiết bị phục vụ công tác xúc bốc, xe máy của cảng bến Cân
1 Xúc gầu đào 01 Kobelco Gầu ngoạm 180kW (1,2m3)
2 Máy xúc Kawasaki 01 Kawasaki Gầu ngược 203kW (4,1 m3)
* Thiết bị phục vụ công tác vận tải theo bảng 1.8
Bảng 1.8: Danh mục các thiết bị phục vụ công tác vận tải của cảng bến Cân
lượng
Công suất (kW)
Năng suất (tấn/h)
1 Băng tải số 1 (B= 1000mm, L=98 m) 01 17 500
2 Băng tải số 2 (B=1000mm, L=74 m) 01 32 500
1.2.4 Vị trí địa lý và năng lực thiết bị hiện có tại cảng Nam Cầu Trắng
1.2.4.1 Vị trí địa lý cảng Nam Cầu Trắng
Phân xưởng kho vận cảng Nam Cầu Trắng được thành lập theo quyết
định số: 23/QĐ - TCLĐ ngày 31 tháng 5 năm 2009 của Giám đốc Công ty kho vận Hòn Gai - TKV Phân xưởng hoạt động từ ngày 01/6/2008 trên cơ sở tiền thân của Cụm cảng Nam Cầu Trắng bao gồm các cảng lẻ của các Công ty: Cảng Mì Con Cua của Công ty Cổ phần than Núi Béo và cảng xuất Nam Cầu Trắng của Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV, nằm trên địa bàn thuộc phường Hồng Hà - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh Kho vận nằm về phía
Đông Nam thành phố, cách trung tâm thành phố 5 km
Phía Đông: Giáp suối thoát nước khu vực;
Trang 19Phía tây: Giáp khu đô thị Cột 5 - Cột 8 mở rộng;
Phía Bắc: Giáp Nhà máy cơ khí Hòn Gai;
Phía Nam: Giáp biển
1.2.4.2 Năng lực, thông số kỹ thuật của các thiết bị có tại cảng
Bảng 1.9: Thông số kỹ thuật của máy gạt xích TY230:
Trang 204- Biến mô thuỷ lực
Ly hợp thuỷ lực
5- Kích thước cơ bản của máy
- Chiều rộng guốc xích tiêu chuẩn 560 mm
- Chiều cao máy đến đỉnh ca bin 3.396 mm
Trang 210,38 mm 0,64 mm
2- Truyền động (hộp số)
- Kiểu
- Điều khiển số ở hai chế độ
Bánh răng hành tinh có trợ lực Bằng tay và tự động
4,7 km/h 8,1 km/h 13,8 km/h
Trang 22- Dung tích lăn trước lưỡi gạt 6,86 m3
- Khối lượng riêng vật liệu gạt 1,8 tấn/ m3
5- Kích thước cơ bản của máy
- Chiều dài dải xích trên mặt đất 2.610 mm
- Diện tích tiếp xúc của xích xuống
mặt đất
2,92 m2
*Đặc điểm và thông số kỹ thuật máng rót:
a Đặc điểm kỹ thuật:
Máng rót có kết cấu gồm 2 phần: Máng rót cố định và máng rót di động
- Máng rót cố định được kết cấu cố định sát bờ để đón than rót trực tiếp
từ xe vận tải xuống phương tiện vận tải thuỷ
- Máng rót động được kết nối với máng rót cố định để đón rót than qua máng cố định khi mực nước thấp Máng động có cơ cấu quay lên, xuống thông qua hệ thống truyền động cơ khí có người điều khiển
- Một số thông số chung của máng rót:
+ Độ dốc của máng rót so với phương nằm ngang: 340
+ Khoảng cách từ bờ cảng ca rô đến điểm xa nhất của máng rót: 4.200
mm
+ Khoảng cách từ mặt bằng bờ cảng đến điểm thấp nhất của máng rót: 5.000 mm
b Thông số kỹ thuật máng cố định:
Trang 23+ Khởi động từ: 100Ax02 cái
+ Nút bấm điều khiển: 5Ax02 cái
Đèn báo pha: 220V -5Wx03 cái
Trang 24nhiên liệu trực tiếp, có bộ tăng áp khí (Số xi lanh)x(đường kính xilanh)x
vòng/phút Thứ tự nổ 1 -5 - 3 - 6 - 2 -4 thuận chiều kim đồng
Trang 25hå Gãc phun sím 140 tr−íc ®iÓm chÕt trªn
§éng c¬ di chuyÓn KiÓu hép ph©n phèi víi 6 con tr−ît
* C¸c th«ng sè kü thuËt
- Khèi l−îng m¸y vµ c¸c côm chi tiÕt ( kg )
Trang 26C¸c th«ng sè d−íi ®©y cho c¸c m¸y tiªu chuÈn víi c¸c thiÕt bÞ tiªu chuÈn
A Träng l−îng toµn m¸y víi thiÕt bÞ tiªu
Trang 28Tốc độ di chuyển
6,0 km/h khi ở số nhanh 4,0 km/h khi ở số chậm
Tốc độ quay máy 11 vòng/phút khi ở M-mode và ở chế
+ Lực đào khi kéo gầu: 165/ 182 kN
+Lực đào khi kéo tay gầu: 113/ 125 kN
* Thông số kỹ thuật băng tải rót than B800:
Trang 291.3 Sơ đồ công nghệ bốc rót tại các bến cảng
Để đáp ứng kịp thời tình hình sản xuất, giảm chi phí và tiết kiệm diện tích kho chứa Tại các cảng Điền Công I, Điền Công II, bến Cân, Nam Cầu Trắng đều áp dụng hình thức kho chứa tĩnh Các vị trí tập kết chứa than đều
được phòng Điều hành sản xuất kết hợp cùng phòng KCS tính toán quy hoạch
để phù hợp với chất lượng và kế hoạch sản xuất của tập đoàn cũng như tình hình các hộ tiêu thụ
1.3.1 Kho cảng Điền Công I
Sơ đồ công nghiệp xuất và rót than như hình 1.1
Xe than có tải
Xe than không tải
Toa xe than có tải dã cân tại
Cty than Vàng Danh hoặc
tại khu ga A - Uông Bí
Toa xe than không tải
Kho than mái che
Than dưới sàng
Than trên sàng
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ xuất và rót than cảng Điền Công I
Hiện trạng: Diện tích kho than: 77.934 m2
Sức chứa: 171.596 tấn
Trang 30Với sơ đồ như hiện tại thì việc xuất than xuống tầu, Xà Lan chủ yếu dựa vào các băng tải kết hợp với máy xúc thuỷ lực tay gầu ngược và máy xúc thuỷ
lực gầu ngoạm
* Nhập than:
- Nhập theo tuyến đường sắt qua cân điện tử 60 tấn của Công ty cổ phần than Vàng Danh
- Nhập theo xe tải qua cân điện tử đặt tại cảng
+ Đối với tuyến đường sắt: Sau khi đã nhập xong các đoàn toa tầu đều
được chạy qua cân tầu hoả tại Công ty cổ phần than Vàng Danh có hoá đơn kèm theo số lượng và chất lượng của tổng toa xe được xác định cụ thể Toa xe
được kéo đến khu vực chờ của cảng Điền Công I Tại đây tổ công tác gồm có Phòng ĐHSX va tiêu thụ, Phòng KCS, Phòng Bảo vệ cùng nhau ra tiến hành nghiệm thu sau đó đưa ra vị trí dỡ tải Sau khi than được dỡ tải các thiết bị máy xúc, xe trung chuyển, máy gạt làm công tác phục vụ trung chuyển than, gom than cục đánh đống về đúng nơi quy định tập kết và che chắn cẩn thận không để độ ẩm ảnh hưởng đến chất lượng than Toàn bộ các toa xe đã dỡ tải
được kéo đến ga để lập thành đoàn xe không tải mới
+ Đối với nhập than bằng ô tô: Sau khi xe ô tô vận chuyển than từ các
đơn vị sản xuất đến cảng làm các thủ tục nhập, từ đây xe được lên bàn cân 60 tấn và cân tại trạm tổ công tác giao nhận gồm (Phòng ĐHSX, Phòng KCS, Phòng Bảo vệ, Công ty giám định, đại diện bên giao hàng) xe được đổ theo
đúng nơi quy định mà do phòng ĐHSX và Phòng KCS tính toán quy hoạch Than được máy xúc, máy gạt gom đống và bảo quản cận thận chờ xuất hàng
* Xuất than:
- Xuất khẩu: Phương tiện chuyển tải được tổ công tác (giám định, Phòng
ĐHSX, Phòng KCS, Phòng Bảo vệ) đo mực nước, đưa vào cảng và đỗ đúng vị trí rót hàng phù hợp theo sự chỉ đạo của Phòng ĐHSX và tiêu thụ Than được
Trang 31xe máy xúc đổ tải vào các hệ thống bun ke rót và chạy qua băng tải rót xuống phương tiện thuỷ Trong điều kiện chất lượng than phù hợp giữa than nhập và than đang xuất, tại các vị trí thuận lợi than có thể tập kết sát bờ và dùng máy xúc kết hợp cùng băng tải xuất hàng để tăng năng suất và giảm chi phí trong quá trình xuất hàng bằng máy xúc và luôn có máy xúc lật san gạt và dọn sạch khi kết thúc, tránh không để ảnh hưởng tạp chất lẫn vào
Đối với xuất khẩu than cục: Than thường được tập kết và xúc rót trực tiếp vào bun ke xả than (nếu trong những điều kiện phù hợp về chủng loại và chất lượng than nhập bằng tầu hoả có thể xả trực tiếp vào bun ke xả) than chạy qua bun ke xả đến bun ke rót than từ đây qua băng tải đến máy sàng Từ máy sàng than đảm bảo cỡ hạt chủng loại chạy qua băng tải đến máng rót và xuống phương tiện thuỷ, phần còn lại là trên cỡ và dưới cỡ sẽ được máy xúc tải vận chuyển đúng nơi quy định
- Xuất nội địa: Xuất than cho các khách hàng nội địa được giám định
bằng cân điện tử 40 tấn Gồm tổ công tác và khách hàng:
Nếu than được khách hàng nhận theo số cân tầu hoả tại cân điện tử Vàng Danh thì toa xe được đưa vào bun ke xả và than chạy qua bun ke rót đến sàng Từ máy sàng than đảm bảo cỡ hạt chủng loại chạy qua băng tải đến máng rót và xuống phương tiện thuỷ, phần còn lại là trên cỡ và dưới cỡ sẽ
được máy xúc tải vận chuyển đến nơi quy định
Than cục nhận từ các nhà sàng qua cân ô tô 40 tấn tại cảng hoặc than cục tại kho xúc qua cân có thể đổ trực tiếp qua cầu tải nếu con nước thấp
Than cục loại 1,2,3 qua cân điện tử 40 tấn tại cảng rót thể đổ vào bun ke cạnh bờ cảng và dùng máy cẩu chuyển hàng xuống trong những điều kiện cần thiết và phù hợp
Với sơ đồ công nghệ dùng máy xúc kết hợp với băng tải rót xuống Xà Lan 500 tấn thì thời gian rót đầy một Xà Lan khoảng 3 tiếng
Trang 32Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xuất và rót than cảng Điền Công II
Hiện trạng: Diện tích kho than: 21.262 m2
Sức chứa: 46.776 tấn
- Nhập than qua cân điện tử ô tô 40 tấn: Sau khi xe ô tô vận chuyển than
từ các đơn vị sản xuất đến cảng làm các thủ tục nhập, từ đây xe được lên bàn cân tại trạm và tổ công tác giao nhận gồm (Phòng ĐHSX, Phòng KCS, Phòng Bảo vệ, Công ty giám định, đại diện bên giao hàng) xe được đổ theo đúng nơi quy định mà do phòng ĐHSX và Phòng KCS tính toán quy hoạch Xe được máy xúc, máy gạt gom đống và bảo quản cẩn thận chờ xuất hàng
- Xuất than xuống phương tiện thuỷ:
+ Than cám: Than cám 6 được tập kết sát bờ cảng và được trung chuyển
từ kho qua cân điện tử đổ cách biệt và xuất hàng bằng máy xúc và máy xúc tải san gạt sạch Có thể cho xe đổ tại các vị trí phễu rót và dùng máy xúc tải đổ vào phễu và chạy qua băng tải và rót xuống phương tiện thuỷ Việc xuất hàng này thường kết hợp với máy xúc
+ Than cục:
Than bán nội địa: Xe chạy qua cân điện tử 40 tấn tại cảng và đổ vào hộc sát bờ và dùng máy cẩu xuất hàng
Trang 33Than xuất khẩu: Xe chạy qua cân điện tử 40 tấn tại cảng và đổ vào phễu sát bờ và dùng máy cẩu xuất hàng
Hiện trạng: Diện tích kho than: 43.404 m2
Sức chứa: 97.702 tấn
* Nhập than:
Nhập than bằng ô tô: Sau khi xe ô tô vận chuyển than từ các đơn vị sản xuất đến cảng làm các thủ tục nhập, từ đây xe đ−ợc lên bàn cân tại trạm và tổ công tác giao nhận gồm (Phòng ĐHSX, Phòng KCS, Phòng Bảo vệ, Công ty giám định, đại diện bên giao hàng) xe đ−ợc đổ theo đúng nơi quy định mà do phòng ĐHSX và Phòng KCS tính toán quy hoạch Xe đ−ợc máy xúc, máy gạt gom đống và bảo quản cẩn thận chờ xuất hàng
Trang 34* Xuất hàng:
- Xuất than xuống phương tiện thuỷ:
+ Than cám: Than cám 6 được tập kết sát bờ cảng và được trung chuyển
từ kho qua cân điện tử đổ cách biệt và xuất hàng bằng máy xúc và máy xúc tải
san gạt sạch Có thể cho xe đổ tại các vị trí phễu rót và dùng máy xúc tải đổ
vào phễu và chạy qua băng tải và rót xuống phương tiện thuỷ Việc xuất hàng
này thường kết hợp với máy xúc
+ Than cục:
Than bán nội địa: Xe chạy qua cân điện tử 40 tấn tại cảng và đổ vào
phễu sát bờ và dùng máy cẩu xuất hàng
Than xuất khẩu: Xe chạy qua cân điện tử 40 tấn tại cảng và đổ vào phễu
sát bờ và dùng máy cẩu xuất hàng
Hình ảnh xuất than tại Công ty kho vận Đá Bạc:
Trang 40Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ xuất và rót than cảng Nam Cầu Trắng
Hiện trạng: Diện tích kho cảng: 14.000 m2;