Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối của các axit béo có số nguyên tử cacbon bằng nhau trong phân tử4. Nhận xét[r]
Trang 1BỘ 100 CÂU TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG 1 MÔN HÓA HỌC 12 NĂM
2020-2021 TRƯỜNG THPT YÊN LẠC II
Câu 1 Este nào sau đây là no, đơn chức, mạch hở?
A CH3COOCH=CH2 B C2H5COOCH3 C (COO)2C2H4 D CH2=CHCOOCH3
Câu 2 Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4đặc, đun nóng) là phản ứng:
A xà phòng hóa B este hóa C trùng ngưng D trùng hợp Câu 3: Cho este E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol etylic, E có công thức cấu tạo
là:
A C₂H5COOCH₃ B CH₃COOCH₃ C CH₃COOC₂H5 D C₂H5COOC₂H₃
Câu 4: Este HCOOCH3 có tên gọi là
A metyl fomat B etyl fomat C metyl axetat D etyl
axetat
Câu 5 Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic Tên gọi của X là
A etyl propionat B metyl axetat C metyl propionat D etyl axetat
Câu 6 Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH₃OOCCH₂CH₃ Tên gọi của X là
A Etyl axetat B Propyl axetat C Metyl propionat D Metyl
axetat
Câu 7: Este có mùi thơm của hoa nhài là
A etyl axetat B benzyl axetat C geranyl axetat D isoamyl
axetat
Câu 8: Đun cách thủy hỗn hợp gồm 1 ml ancol etylic và 1 ml axit axetic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) Để nguội, sau đó pha loãng hỗn hợp bằng một lượng lớn nước cất, chất lỏng tách thành hai lớp, lớp trên chứa chất X có mùi thơm nhẹ Chất X là
A CH3COOC2H5 B CH3COOH C C2H5OH D C2H5COOCH3
Câu 9: Metyl fomat có công thức hóa học là
A CH3COOC2H5 B HCOOCH3 C CH3COOCH3 D
Câu 10 Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:
A etyl axetat B propyl axetat C metyl propionat D metyl
axetat
Câu 11 Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X
là
A HO-C2H4-CHO B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D
C2H5COOH
Câu 12: Chất X có công thức C8H8O2 là dẫn xuất của benzen, được tạo bởi axit cacboxylic và ancol
tương
ứng Biết X không tham gia phản ứng tráng gương Công thức của X là:
A CH3COOC6H5 B C6H5COOCH3 C p- HCOO-C6H4-CH3
D HCOOCH2-C6H5
Trang 2Câu 13: Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản
ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối
Giá trị của m là
Câu 14 Đun nóng vinyl axetat với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH₃COONa và CH₂=CHOH B CH₂=CHCOONa và CH₃OH
C CH₃COONa và CH₃CH=O D CH₃CH₂COONa và CH₃OH
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn phenyl axetat có công thức CH3COOC6H5 trong dung dịch NaOH dư, thu
được natri axetat và
A C6H5ONa B C6H5OH C CH3COOH D C6H5COONa
Câu 16: Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit Công thức của X là
A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH3 C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH2CH=CH2
Câu 17 Cho các este sau:
(1) CH2 = CH - COOCH3
(2) CH3COOCH=CH2
(3) HCOOCH2-CH = CH2
(4) CH3COOC(CH3)=CH2
(5) C6H5COOCH3
(6) HCOOC6H5
(7) HCOOCH2-C6H5
(8) HCOOCH(CH3)2
Biết rằng -C6H5 (phenyl), số este khi tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được ancol là:
A 4 B 5 C 7 D 6
Câu 18: Thuỷ phân 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là?
A 5,80 B 8,56 C 8,20 D 3,28
Câu 19 Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC₂H₅ bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn
dung dịc sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 4,8 B 5,2 C 3,4 D 3,2
Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công thức phân
tử của
este là
A C4H8O4 B C4H8O2 C C3H6O2
D C2H4O2
Câu 21: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản
ứng Công thức phân tử của este là
A C3H6O2 B C2H6O2 C C4H8O2 D
C2H4O2
Câu 22: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOC2H5 B C2H5COOC2H5 C C2H3COOC2H5 D
Trang 3C2H5COOCH3
Câu 23: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H5 Khi đun nóng, a mol X tác
dụng
được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?
A 3a mol B 2a mol C 4a mol D a mol
Câu 24: X là este thuần chức tạo ra từ axit đơn chức và ancol đa chức X không tác dụng với natri Thủy
phân
hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6 % thu được 10,2 gam muối và 4,6 gam ancol Công thức của X là
A (HCOO)2C2H4 B (HCOO)3C3H5 C (C2H3COO)3C3H5
D (CH3COO)2C3H6
Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 1M
thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A metyl axetat B etyl axetat C etyl fomat D metyl fomat Câu 26: Khi cho 0,1 mol este X C5H10O2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thì khối lượng
muối thu được là 8,2 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là
A 1 B 2 C 4 D 3
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung
dịch
sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của Y là
A C2H5COOC2H5 B C2H3COOC2H5 C CH3COOC2H5 D
HCOOC2H5
Câu 28 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH
1,3M (vừa
đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A Propyl axetat B Etyl propionat C Etyl axetat D Etyl fomat Câu 29: Cho 0,15 mol este X no, đơn chức mạch hở vào cốc chứa 400 ml dung dịch MOH 0,5M (M là
kim loại kiềm), đun nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 9 gam hơi ancol Y và hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z bằng oxi dư, thu được 10,6 gam M2CO3 và 22,6 gam hỗn hợp CO2 và H2O Số đồng phân thỏa mãn X là:
A 3 B 2 C 4 D 1
Câu 30 Cho a mol este E đơn chức tác dụng vừa đủ với 16 gam dung dịch NaOH 10%, thu được 19,2
gam dung dịch G chứa m gam muối Giá trị của m là
A 4,80 B 4,44 C 3,84 D 3,28
Câu 31 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2-3 giọt etyl axetat, sau đó thêm 3 ml dung dịch
H2SO4 1M vào ống nghiệm thứ nhất, thêm 3 ml dung dịch NaOH 3M vào ống nghiệm thứ hai, thêm 3
ml nước cất vào ống nghiệm thứ ba
Bước 2: Lắc đều, sau đó đun cách thủy ba ống nghiệm trong nồi nước nóng 75°C trong 5 phút
Bước 3: Làm lạnh các ống nghiệm về nhiệt độ thường
Cho các phát biểu sau:
Trang 4(a) Sau bước 3, chất lỏng ở ba ống nghiệm đều phân thành hai lớp
(b) Sau bước 3, chất lỏng ở ba ống nghiệm đều trở thành đồng nhất
(c) Sau bước 3, chất lỏng ở hai ống nghiệm trở thành đồng nhất và chất lỏng ở một ống nghiệm phân
thành hai lớp
(d) Kết thúc bước 1, chất lỏng ở hai ống nghiệm phân thành hai lớp và chất lỏng ở một ống nghiệm trở
thành đồng nhất
(e) Kết thúc bước 1, chất lỏng ở ba ống nghiệm đều phân thành hai lớp
Số phát biểu sai là
A 4 B 3 C 1 D 2
Câu 32: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4 Từ X thực hiện các phản ứng sau:
(a) X + 2NaOH → Y + Z + T (b) X + H2 → E
(c) E + 2NaOH → 2Y + T (d) Y + HCl → NaCl + F
Khẳng định nào sau đây đúng?
A Khối lượng phân tử của E bằng 176 B Khối lượng phân tử của T bằng 62
C Khối lượng phân tử của Z bằng 96 D Khối lượng phân tử của Y bằng 94
Câu 33 Hỗn hợp E gồm các este đều có công thức phân tử là C8H8O2 và có vòng benzen Cho 16,32 gam
E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được dung dịch X chứa 18,78 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp Y gồm các ancol Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng
kết thúc khối lượng bình tăng 3,6 gam so với ban đầu Giá trị của V là
Câu 34: X là hợp chất hữu cơ thuần chức có công thức phân tử C9H8O4 (chứa vòng benzen) Cho 1 mol
X tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O Chất Z tác dụng với
dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T Phát biểu nào sau đây sai?
A X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 B Y có phản ứng tráng bạc
C Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi D T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2
Câu 35 Cho este hai chức, mạch hở X (C7H10O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được ancol Y (no, hai chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (MZ < MT) Chất Y không hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Phát biểu nào sau đây sai?
A Axit Z có phản ứng tráng bạc
B Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được anđehit hai chức
C Axit T có đồng phân hình học
D Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Câu 36 Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C₇H₁₀O₄ Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch
NaOH đun nóng, thu được ancol Y và hai chất hữu cơ Z và T (MZ<MY<MTMZ<MY<MT) Y tác dụng với Cu(OH)₂ ở điều kiện thường, tạo dung dịch màu xanh lam Cho các phát biểu sau:
(a) Chất Z có phản ứng tráng gương
(b) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất X
(c) Chất T làm mất màu nước brom
(d) Chất Y là propan-1,2-điol
(e) Nung chất T với NaOH và CaO ở nhiệt độ cao, thu được khí etilen
Trang 5Số phát biểu đúng là :
A 5 B 2 C 3 D 4
Câu 37 Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4 Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng) Axit hóa
Y, thu được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O) Cho các phát biểu sau:
(a) Z và T là các ancol no, đơn chức
(b) X có hai đồng phân cấu tạo
(c) E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1: 2
(d) Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi Số phát biểu đúng là:
Câu 38: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các sơ đồ sau:
X + 3NaOH
o
t
C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O (1)
Y + 2NaOH
o
CaO, t
T + 2Na2CO3 (2)
CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O
o
t
Z + … (3)
Z + NaOH
o
t
E + (4)
E + NaOH
o
CaO, t
T + Na2CO3 (5)
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C11H10O4 (b) Z là axit cacboxylic
(c) T là hiđrocacbon đơn giản nhất (d) Y và E là đồng phân của nhau
Số phát biểu sai là
Câu 39: Chất X là một loại thuốc cảm có công thức phân tử C9H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu
được ankan đơn giản nhất Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ T Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức Q không có khả năng tráng
gương
Có các phát biểu sau:
(1) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2
(2) Từ ancol metylic, bằng 1 phản ứng hóa học duy nhất có thể điều chế T
(3) Chất Z có phân tử khối là 198
(4) Chất Q có phản ứng với C2H5OH (H2SO4 đặc, t0)
(5) Trong dung dịch, Y và Z đều làm quì tím hóa xanh
Số phát biểu đúng là
Câu 40 Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C8H10O4 Khi cho X phản ứng với dung dịch
NaOH dư thấy thu được muối của axit no Y (duy nhất, %C trong Y bằng 34,62%) và hỗn hợp hai chất
hữu cơ T và Z (MT<MZMT<MZ) là hai chất kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng
Cho các phát biểu sau:
Trang 6(1) X là este tạo bởi axit và ancol đều có mạch cacbon không phân nhánh
(2) Trùng ngưng Y với hexametylenđiamin thu được tơ nilon-6,6
(3) Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
(4) T có tham gia phản ứng tráng bạc
(5) X, Y, Z, T đều làm mất màu dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường
Số lượng phát biểu đúng là
A 3 B 2 C 1 D 4
Câu 41: X là trieste tạo bởi glixerol và các axit cacboxylic đơn chức X có đặc điểm
– Trong X số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 3
– Đốt cháy hoàn toàn x mol X thu được y mol CO2 và z mol H2O với y – z = 3x
– X có đồng phân hình học cis – trans
Nhận xét nào sau đây là sai?
A Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
B X có phản ứng tráng bạc
C Xà phòng hóa hoàn toàn 16,2 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 6,9 gam glixerol
D Phân tử X có 10 nguyên tử hiđro
Câu 42: Este ba chức, mạch hở X (C9H12O6) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu
được ancol Y no và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T đều đơn chức (MZ < MT) Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được anđehit ba chức Phát biểu nào sau đây sai?
A Chất T làm mất dung dịch nước brom
B Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
C Y tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
D Axit Z có phản ứng tráng bạc
Câu 43: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H16O4, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon và MX < MY <
MZ Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3) Cho các phát biểu sau:
(a) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol H2
(b) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E
(c) Ancol X là propan-1 ,2-điol (d) Khối lượng mol của Z là 96 gam/mol
Số phát biểu đúng là
Câu 44 Thủy phân este X mạch hở (có công thức phân tử C7H10O4) thu được hai ancol no Y, Z (MY <
MZ) và axit cacboxylic T Cho các phát biểu sau:
(a) Có ba este thỏa mãn tính chất của X (b) Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn H2O
(c) Chất Y tan vô hạn trong nước (d) Hai chất Y, Z đều thuộc dãy đồng đẳng của ancol
etylic
Số phát biểu đúng là
A 4 B 2 C 3 D 1
Câu 45: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C8H12O5, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu
được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon
Trang 7và MX<MY<MZMX<MY<MZ Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ
T (C3H6O3) Nung nóng Y với hỗn hợp vôi tôi xút thu được chất hữu cơ P Cho các phát biểu sau:
(a) X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.(b) Có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E
(c) Trong công nghiệp P được sản xuất từ etanol (d) P là thành phần chính của khí thiên nhiên
(e) Chất P kích thích trái cây nhanh chín (g) T là hợp chất hữu cơ đa chức
Số phát biểu sai là
A 3 B 5 C 2 D 4
Câu 46: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1); hỗn hợp Y gồm CH3OH và C2H5OH
(tỉ lệ
mol 3 : 2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng Khối lượng của este thu được là (biết hiệu suất các phản ứng este đều 75%)
A 10,89 gam B 14,52 gam C 11,616 gam D 11,4345
gam
Câu 47: Hỗn hợp Z gồm 2 este đơn chức X và Y tạo bởi cùng 1 ancol và 2 axit cacboxylic kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần 6,16 lít O2 thu được 5,6 lít
CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức của este X và giá trị của m tương ứng là
A CH3COOCH3 và 6,7 B HCOOC2H5 và 9,5
C (HCOO)2C2H4 và 6,6 D HCOOCH3 và 6,7
Câu 48: Cho hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X và Y (MX < MY < 120; đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được muối Z và hỗn hợp ancol T Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần 0,15 mol O2, thu được nước và 0,11 mol CO2 Nếu cho hỗn hợp T tác dụng với Na dư, thu được 1,232 lít H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 45,87% B 23,38% C 54,13% D 76,62%
Câu 49 Hỗn hợp X gồm hai este mạch hở đều có công thức phân tử C₄H6O₂ Thủy phân hoàn toàn m
gam X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và m gam hỗn hợp Z gồm
hai muối Tỉ lệ mol của hai este trong X là
A 4 : 7 B 4 : 9 C 2 : 5 D 3 : 7
Câu 50: Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng hợp
với brom theo tỉ lệ mol là 1:1 A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit B tác
dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối
của CH3COONa Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là:
A HCOOC6H4CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5 B C6H5COOCH=CH2 và
CH2=CHCOOC6H5
C C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH D HCOOC6H4CH=CH2 và
HCOOCH=CHC6H5
Câu 51: Cho hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C9H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản ứng hết với 7,4 gam X cần tối đa 75 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y chứa m gam hai muối Dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 16,2 gam Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 6,95 B 9,95 C 9,50 D 3,40
Trang 8Câu 52: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen Cho m gam E tác dụng
tối đa với 200ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng) thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn
hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn trong
bình tăng 6,9 gam so với ban đầu Giá trị của m là
A 16,32 B 8,16 C 20,40 D 13,60
Câu 53: Hỗn hợp E gồm 2 este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Cho 0,30
mol E tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch F Cô cạn F thu được phần hơi
H có chứa 1 chất hữu cơ và chất rắn G có khối lượng 39,8 gam chỉ gồm x gam muối X và y gam Y (
MX<MY) Tỉ lệ x:y gần nhất với
A 1,7 B 1,8 C 1,6 D 1,9
Câu 54: Cho X,Y là hai axit cacboxylic đơn chức, no mạch hở (MX<MY); T là este hai chức tạo bởi X,Y
và một ancol no mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam hỗn hợp E gồm X,Y,T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 7,168 lít CO2 và 5,22 gam nước.Mặt khác 8,58 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
dư
thu được 17,28 gam Ag Khối lượng chất rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150
ml
dung dịch NaOH 1M là
A 11,04 B 9,06 C 12,08 D 12,08
Câu 55: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X, Y mạch hở có cùng chức hoá học (MX < MY) Đốt cháy
hoàn
toàn 21,8 gam hỗn hợp E thu được 24,64 lít CO2 (ở đktc) và 19,8 gam H2O Mặt khác, cho 21,8 gam E
tác
dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 12 gam ancol đơn chức, bậc I và hỗn hợp muối của hai axit
hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng X,Y lần lượt là
A CH3COOCH2CH2CH3, C2H5COOCH2CH2CH3 B HCOOCH2CH2CH3,
CH3COOCH2CH2CH3
C CH3COOCH(CH3)2, C2H5COOCH(CH3)2 D HCOOC2H5, CH3COOC2H5
Câu 56 Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức X và Y (MX > MY > 60) Đốt cháy hoàn toàn 13,50 gam hỗn
hợp E thì thu được 14,56 lít CO2 (đktc) và 8,10 gam H2O Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 13,50 gam
E cần vừa đủ 112 gam dung dịch KOH 10% thu được dung dịch Z có chứa một ancol và hai muối Khối
lượng của muối có phân tử khối nhỏ hơn trong Z là
A 12,60 gam B 13,20 gam C 10,20 gam D 8,40 gam
Câu 57 Hỗn hợp E gồm hai este no, mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol; MX < MY
< 246) Đốt cháy hoàn toàn 9,38 gam E thu được 0,32 mol CO2 và 0,21 mol H2O Thủy phân hoàn toàn 9,38 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và hỗn hợp T gồm các muối của axit
cacboxylic Đốt cháy toàn bộ T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,08 mol CO2 Số nguyên tử hiđro trong
phân tử Y là
A 6 B 10 C 8 D 12
Câu 58: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 20,16 lít khí O₂ (đktc), thu được 35,20 gam CO₂ và 7,20 gam H₂O Đun
nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 7,0 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T
Trang 9chứa 16,55 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A 9,60 gam B 6,80 gam C 7,85 gam D 9,75 gam
Câu 59 Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với
20 ml
dung dịch NaOH 2M, thu được 1 ancol và 1 muối Cho lượng ancol thu được ở trên tác dụng hết với Na, tạo ra
0,168 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn lượng X ở trên, thu được 7,75 gam sản phẩm gồm CO2 và
H2O Công thức cấu tạo của 2 chất trong X là
A C2H5COOH và C2H5COOC2H5 B HCOOC3H7 và C3H7OH
C CH3COOH và CH3COOC3H7 D HCOOC2H5 và HCOOC3H7
Câu 60: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức; Z là ancol no; T là este mạch hở được tạo bởi X, Y, Z
có công thức tổng quát dạng CnH2n-6O4 Đốt cháy hoàn toàn 30,61 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T, thu được 1,29 mol CO2 Mặt khác, đun nóng 30,61 gam E với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 5,89 gam ancol Z và 36,4 gam muối Phần trăm khối lượng của T có
trong hỗn hợp E là
A 45,67% B 53,79% C 44,43% D 54,78%
Câu 61 Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X,
Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1: 3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 62 Chất hữu cơ A chỉ chứa C, H, O có CTPT trùng CT đơn giản nhất Cho 2,76 gam A tác dụng với
một
lƣợng vừa đủ dung dịch NaOH, chưng khô thì phần bay hơi chỉ có H2O, còn lại phần chất rắn khan chứa
2 muối của Na có khối lượng 4,44 gam Đốt cháy hoàn toàn hai muối này được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O Nếu đốt cháy 2,76 gam A thì khối lượng H2O thu được là:
A 0,36 gam B 1,08g C 0,9 gam D 1,2 gam
Câu 63: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một
liên
kết đôi C=C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn một lượng E, thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol
H2O
Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi
Z có chứa chất hữu cơ T Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188,85
gam,
đồng thời thoát ra 6,16 lit khí H2 ở đkc Biết tỉ khối của T so với H2 là 16 Phần trăm khối lượng của Y
trong
hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 46,5% B 48% C 43,5% D 41,3%
Câu 64 Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic 2 chức, no, mạch hở ; hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau
Trang 10trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn 4,84g X thu được
7,26g CO2 và 2,70g H2O Mặt khác, đun nóng 4,84g X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thì thu
được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp
ancol (đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 19,5 Giá trị của m là:
A 4,995 B 5,765 C 4,595 D 5,180
Câu 65: Cho X,Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và Mx<My , Z là ancol có cùng số
nguyên
tử cacbon với X, T là este hai chức tạo bởi X,Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp E gồm
X,Y,Z,T
cần vừa đủ 13,216 lít khí O2(đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam H2O Mặt khác cho 11,16 gam hỗn
hợp E
tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên
tác
dụng với KOH dư là
A 5,44 gam B 5,80 gam C 4,68 gam D 5,04
gam
Câu 66 Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với
dung dịch NaOH dư thì có tối đa 2,40 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 5,32 gam ba
muối Cho dung dịch HBr (vừa đủ) vào T rồi thêm tiếp nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là
A.12,8gam B 22,4gam C.19,2gam D.9,6gam Câu 67: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 20,16 lít khí O2 (đktc), thu được 35,20 gam CO2 và 7,20 gam H2O Đun
nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 7,0 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 16,55 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A 9,60 gam B 6,80 gam C 7,85 gam D 9,75 gam
Câu 68: Hỗn hợp X gồm hai đieste (có tỉ lệ mol 1 : 1 và có cùng công thức phân tử C10H10O4 đều chứa
vòng benzen) Khi xà phòng hóa hoàn toàn 38,8 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp
Y gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z, thu được m gam chất rắn gồm các hợp chất hữu cơ Giá trị của m là
A 37,8 B 46,2 C 28,6 D 48,0
Câu 69 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
B Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng