1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an lop 5 tuan 9 nam 2012 Tam

44 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái gì quý nhất
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 64,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yeâu caàu HS ñoïc thaàm caû baøi, sau ñoù suy nghó, trao ñoåi, thaûo luaän ñeå traû lôøi caùc caâu hoûi tìm hieåu noäi dung cuûa baøi trong SGK..  Caâu 1 :?[r]

Trang 2

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

CHỨC 1/ ổn định ;

2/KIỂM TRA BÀI CŨ :

-Gọi 2 – 3 HS lên đọc thuộc những câu thơ mà em

thích trong bài : TRƯỚC CỔNG TRỜI

- GV nhận xét và ghi điểm cho các em

3/DẠY BÀI MỚI :

GT :Trong cuộc sống, có những vấn đề cần tranh

luận để tìm ra câu trả lời Cái gì quý nhất trên

đời là vấn đề nhiều HS đã từng tranh cãi Các

em hãy cùng đọc bài Cái gì quý nhất ? để biết

ý kiến riêng của ba bạn Hùng, Quý, Nam và ý

kiến của thầy giáo

-GV ghi tựa bài

a Luyện đọc :

- Hai HS khá đọc nối tiếp nhau đến hết bài

- HS đọc thành tiếng từng đoạn của bài

- Nhiều HS nối tiếp nhau từng đoạn sao cho bài văn

được đọc đi đọc lại 2 – 3 lượt Khi HS đọc GV kết

hợp khen những em đọc đúng và kết hợp sửa

lỗi cho những em còn đọc sai, ngắt nghỉ chưa

đúng, hoặc giọng chưa phù hợp

- GV tổ chức cho HS đọc cả bài theo cặp với yêu

cầu là một em đọc đoạn đầu em kia đọc đoạn sau

rồi sau đó đổi lại

- Gọi 2 – 3 HS đọc thành tiếng toàn bài

Trang 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài :

- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài, sau đó suy

nghĩ, trao đổi, thảo luận để trả lời các câu

hỏi tìm hiểu nội dung của bài trong SGK

Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất trên

đời ?

HS phát biểu GV ghi bảng : Hùng : lúa gạo.

Quý : vàng Nam : thì giờ.

Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ

ý kiến của mình ?

HS nêu lí lẽ của từng bạn : Hùng : lúa gạo nuôi

sống con người Quý : có vàng có tiền là sẽ mua

được lúa gạo Nam : có thì giờ mới làm ra được lúa

gạo vàng bạc.

Vì sao thầy giáo lại cho rằng người lao động

mới là quý nhất ?

HS nêu lí lẽ của thầy giáo GV nhấn mạnh cách

lập luận có tình có lí của thầy giáo :

- Khẳng định cái đúng của ba bạn

- Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn : không có

người lao động thì không có lúa gạo vàng bạc

và thì giờ cũng trôi qua một cách vô ích Ví

vậy, người lao động mới là quý nhất

* Câu 4 : ( HS khá giỏi làm ) Chọn tên gọi khác cho

bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó ?

HS suy nghĩ và đặt tên :

- Cuộc tranh luận thú vị, Ai có lí, …

GV chốt lại phần tìm hiểu bài :

Lúa gạo, vàng bạc, thì giờ là quý nhưng chưa phải

là thứ quý nhất Người lao động mới là thứ

đáng quý nhất trên đời này Vì có người lao

động mới làm được tất cả các thứ như chúng ta

vẫn thường thấy.

- Cho hs trình bảy nội dung bài

- GV chốt lại nội dung bài học

a Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- GV mời 5 HS đọc lại bài văn theo cách phân

vai

- GV đọc diễn cảm và nêu cách đọc từng

đoạn của bài

3 HS đứng tạichỗ đọc bài

lắng nghe

GV chia lớpthành 4 nhómđể trả lời cáccâu hỏi trongSGK Sau đó gọi

Trang 4

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cho HS xung phong thi đọc diễn cảm trước

lớp Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

4/Củng cố, dặn dò :

- Cho HS nhắc lại tựa bài

- Cho HS nêu lại nội dung bài học

- GV nhận xét tiết học Khen những em học

tốt, biểu dương những HS biết điều khiểnnhóm mình trao đổi về nội dung bài đọc

- Dặn dò HS về nhà tiếp tục luyện đọc

- Chuẩn bị xem trước bài : ĐẤT CÀ MAU.

1hs 3hs

HS : Sách vở và các thứ cần thiết

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài từ

lớn đến bé

- Nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề

nhau

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :

GT : Hơm nay các em sẽ được luyện tập cách viết số

đo thời gian độ dài dưới dạng số thập phân

- GV ghi tựa bài

- HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn cho HS để các em nắm

- Gọi HS trả lời

- Gọi HS trả lời

- Lớp nhận xét

Trang 5

- HS đọc đề bài.

- GV hướng dẫn làm bài mẫu

Có thể viết 315 cm = 300cm + 15cm = 3m15cm = 3

15

100 m =3,15 m

- HS thực hiện bài làm của mình vào vở

- Cho hs trình bày kết quả

- Gv chốt lạt : 234 cm = 2,34 m

506cm = 5,06m

34dm= 3,4 m

- HS đọc đề bài

- HS thảo luận với bạn bên cạnh để thống

nhất cách giải và kết quả

-GV giao việc : cả lớp giải bài a và c ( HS khá ,

giỏi giải bài b và d )

- GV hỏi về yêu cầu của đề bài

- HS tự làm rồi thống nhất kết quả

- lớp nhận xét

Trang 6

c/ 3,45 km= 345

4501000

-Nêu quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài

thông dụng đã học

- Về nhà thực hiện lại các BT cho thành

thạo

- Nhận xét chung tiết học

- Chuẩn bị cho bài học sau : VIẾT SỐ ĐO

KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐTHẬP PHÂN

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Một số phiếu viết từng cặp ghi tiếng theo cột dọc ở BT 2a hoặc 2b để HS bốc thăm, tìm từ chứa tiếng đó

Giấy bút băng dính để dán lên bảng cho các nhóm thi làm nhanh từ láy

theo yêu cầu của BT 3a hoặc 3b

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1/

ổn định

2/KIỂM TRA BÀI CŨ :

- HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng

có chứa vần uyên và uyêt

3/DẠY BÀI MỚI :

Giới thiệu bài :

- Hơm nay một lần nữa các em lại được cùng tác giả hịa

mình vào đêm trăng chơi vơi trên sơng Đà , được lắng

nghe tiếng đàn ngân nga qua bài chính tả hơm nay

- GV ghi tựa bài

Hướng dẫn HS nghe – viết :

Trang 7

- GV lưu ý HS : Bài thơ gồm mấy khổ thơ ? Trình

bày các dòng thơ thế nào ? Những chữ nào

phải viết hoa ? Viết tên đàn ba-la-lai-ca như

thế nào ?

- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lượt.

- Cho HS đọc thầm bài chính tả và chú ý những

tiếng dễ viết sai Sau đó, cho các em viết các

tiếng khó vào bảng con

- GV nhắc các em tư thế ngồi viết cho đúng

- Cho các em đóng SGK và tự trình bày vào vở

của mình toàn bài chính tả

- Thu bài và chấm khoảng từ 7 – 10 bài Trong

khi đó cho từng cặp HS trao đổi vở cho nhau

để soát lỗi cho nhau

- Các em tự sửa những lỗi viết sai bằng cách

viết các tiếng sai ngoài lề của trang vở

- GV nêu nhận xét chung về bài viết của các

em

Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả :

 Bài tập 2 :

- Một HS đọc yêu cầu của đề bài.

GV giao cho từng HS hay từng nhóm HS làm BT 2a

hay 2b tuỳ theo loại chính tả mà các em thường

mắc GV cũng có thể dựa vào mẫu BT này tự ra

BT cho HS để phù họp với trình độ HS của lớp

lo lắng – ăn no

lo nghĩ –

no nê

lo sợ – ngủ no mắt

đất lỡ – bột nởlở loét – nở hoalỡ mồm lông móng – nở mặt nở mày

Trang 8

mang vắng buông vương

buôn làng–

buông mànbuôn bán – buôn trôibuôn làng – buông tay

vươn lên – vương vấnvươn tay – vương tơvươn cổ – vấn vương

 Bài tập 3 :

- GV chọn cho HS làm BT 3a, BT 3b hoặc tự ra BT

cho phù hợp với trình độ HS

- Một HS đọc yêu cầu của đề bài.

- GV chia lớp thành các nhóm để các nhóm thi

nhau tìm các từ láy (mỗi nhóm tìm ít nhất 6

từ láy theo các kiểu : láy âm đầu, láy vần

có âm cuối ng)

4/Củng cố - dặn dò:

- Cho hs nhắc lại tựa bài

- Cho hs đọc lại từ láy mình tìm được

-GV nhận xét tiết học Nhắc HS nhớ những từ

ngữ đã luyện tập để không viết chính tả sai

- chuẩn bị bài học tiết sau

Luyện từ và câu

TIẾT17 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ của BT 1 ; bút dạ một số tờ phiếukhổ to kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời để HS làm BT 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1/

ổn định

2/KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV kiểm tra 2 HS : Làm lại BT 3a, 3b của tiết trước

-Kiểm tra sĩ số

- Gọi 2 HS lên

Trang 9

để củng cố kiến thức đã học về từ nhiều nghĩa.

3/DẠY BÀI MỚI :

Giới thiệu bài : GV nêu

mục đích yêu cầu của tiết học

- Để viết được những bài văn tả cảnh thiên

nhiên sinh động, các em cần có vốn từ ngữ

phong phú Bài học hôm nay giúp các em có

thể làm giàu vốn tà ngữ của mình, có ý

thức diễn đạt chính xác cảm nhận của mình về

các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên

- GV ghi tựa bài

 Bài tập 1 :

- Một số HS nối tiếp nhau đọc một lượt bài Bầu

trời mùa thu

- Cả lớp đọc thầm theo.

- GV có thể sửa lỗi phát âm cho HS nhưng không

nên mất thì giờ vào việc đọc như trong giờ tập

đọc

- Một HS đọc yêu cầu của bài BT

- HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào trong

giấy khổ to sau đó dán lên bảng

- GV nêu đáp án :

Những từ ngữ thể hiện sự so sánh xanh xanh như

mặt nước mệt mỏi

trong ao Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá được rửa

mặt sau cơn mưa / dịu

dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ

tiếng hót của bầy chim sơn ca /

ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng

nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây

hay ở nơi nào.

Những từ ngữ khác rất nóng và

cháy lên những tia

sáng của ngọn lửa / xanh

Trang 10

Bài tập 3 :

- GV hướng dẫn HS để hiểu đúng yêu cầu của

BT :

- Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp của quê

em hoặc ở nơi em ở

- Cảnh đẹp có thể là một ngọn núi hay cánh

đồng, công viên, vườn cây, vườn hoa, cây cầu,

dòng sông, …

- Chỉ cần viết khoảng năm câu

- Trong đoạn văn cần sử dụng những từ ngữ gợi

tả, gợi cảm

- Có thể sử dụng lại một đoạn trong bài TLV tả

cảnh mà em viết trước đây nhưng thay những

từ ngữ chưa hay bằng những từ ngữ gợi tả,

gợi cảm hơn

- Cho HS đọc đoạn văn Cả lớp và GV nhận xét,

bình chọn đoạn văn hay nhất

4/Củng cố – dặn dò :

- Cho hs nhắc lại tựa bài

- Cho hs đọc lại đoạn văn hay

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những em HS

học tốt

- GV yêu cầu những em viết đoạn văn chưa đạt thì

về nhà viết lại cho đạt để giờ sau thầy kiểm

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

1 hs 3hs

Hs lắng nghe

Toán

TIẾT 42: VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.

A MỤC TIÊU :

- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

- HS cả lớp giải được BT 1 ,2a ,3

* HS khá , giỏi giải BT 2b

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

GV : Bảng đơn vị đo kẽ sẵn, để trống để Hs điền vào.

HS : Sách vở và các thứ cần thiết

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Trang 11

3/Bài mới :

GT : Các em đã biết được cách đổi các số tự nhiên trong

bảng đo khối lượng Hơm nay các em sẽ được tìm hiểu một

số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- GV ghi tựa bài

Hoạt động 1 : Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo

Hoạt động 2 : Nêu ví dụ :

- GV nêu ví dụ : viết số thích hợp vào chỗ

Hoạt động 3 : Thực hành.

Bài tập 1 : Cho HS đọc yêu cầu BT1

- Cho hs làm bài

- Cho hs trình bày kết quả

- GV nhận xét tuyên dương chốt lại :

-Cho HSthực hiện vởnháp

nêu cách thựchiện

thực hiện vởnháp

-Sau đó gọi

HS trình bàycách làm

1 HS đọc

- HS thực hiện cá nhân

- Gọi hs lên thực hiện

- lớp nhận xét

Trang 12

Bài tập 3 : Cho hs đọc yêu cầu BT 3

- GV gợi ý để HS tìm ra cách giải

Trước tiên em cần tính số thịt cần để nuôi 6 con sư

4 Củng cố - Dặn dò

- Cho hs nhắc lại tựa bài

- Nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng ?

- Nêu quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

thông dụng đã học

- Về nhà thực hiện lại các BT cho thành thạo

- Nhận xét chung tiết học

- Chuẩn bị cho bài học sau : VIẾT SỐ ĐO

DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP

1 hs đọc yêu cầu

HS nhận việc

HS làm theo cặp Đại diện trình bày Lớp nhận xét

1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS trả lời

- Gọi HS trả lời

- Hs thực hiện 3 nhĩm

Trang 13

Giấy và bút màu.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1/ ổn định

2 kiểm tra

- GV kiểm tra hs bài học tiết trước

+ HIV cĩ thể lây truyền qua đường nào ?

+ Ai cĩ thể bị nhiểm HIV ?

- GV nhận xét ghi điểm

3 / bài mới

GT : Hơm nay các em tìm hiểu tiếp về cách đối xử với

người bị nhiễm HIV củng như người nhà của họ qua bài

học hơm nay

- GV ghi tựa bài

Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI TIẾP SỨC “HIV lây

truyền hoặc không lây truyền qua …”

Ä Mục tiêu : HS xác định được các hành

vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm

Bảng HIV LÂY TRUYỀN HOẶC KHÔNG

LÂY TRUYỀN QUA …

Các hành vi có nguy

cơ lây nhiễm HIV

Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm

Trang 14

Ä Cách tiến hành :

C Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội

có thể cử từ 9 – 10 HS tham gia trò chơi

- HS hai đội đứng xếp hàng dọc

trước bảng Cạnh mỗi đội có một hộp đựng

các tấm phiếu bằng nhau, có cùng nội dung

Trên kẻ sẵn 2 bảng “HIV lây qua hoặc

không truyền qua …” Mỗi đội gắn vào một

bảng

- Khi GV hô : “bắt đầu” : Người thứ

nhất của mỗi đội rút một phiếu bất kì, đọc

nội dung phiếu rồi đi nhanh, gắn tấm phiếu

đó lên cột tương ứng bảng của nhóm mình

Người thứ nhất gắn xong rồi đi xuống, người

thứ hai lại làm tiếp tục các bước của người

thứ nhất và cứ tiếp tục như thế cho đến khi

xong việc

- Đội nào gắn phiếu xong trước là

đội thắng cuộc

A Bước 2 : Tiến hành trò chơi

GV cho các đội tiến hành trò chơi

B Bước 3 : Cùng kiểm tra

- GV cùng HS không tham gia chơi

kiểm tra lại từng phiếu hành vi các bạn đã

dán vào mỗi cột xem đã đúng chưa

- GV yêu cầu mỗi đội giải thích

đối với một số hành vi

- Nếu các tấm phiếu có hành vi

đặt sai chỗ, GV nhấc ra hỏi cả lớp nên đưa

đặt ở đâu và đặt lại cho đúng chỗ Đối

với những trường hợp HS không biết đạt ở

đâu hoặc không cùng ý kiến về chỗ đặt,

GV giải đáp

ĐÁP ÁN NHƯ SAU :

Các hành vi có nguy

cơ lây nhiễm HIV

Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm

HIV

- Dùng bơm, kim tiêm

không khử trùng

- Xăm mình chung dụng

cụ không khử trùng

- Nghịch bơm kim tiêm

- Bơi ở bể bơi côngcộng

- Bị muỗi đốt

- Cầm tay

- Ngồi học cùng

phổ biến luật chơi

nhiệm vụ cho cácđội

- Hs thực hành chơi trịchơi

Trang 15

đã sử dụng

- Băng bó vết thương

chảy máu mà không

dùng găng tay bảo vệ

- Dùng chung dao cạo

- Truyền máu (mà

không biết rõ nguồn

gốc )

- Khoác vai

- Dùng chung khăn tắm

- Mặc chung quần áo

- Nói chuyện, an ủibệnh nhân AIDS

- Ôm

- Cùng chơi bi

- Uống chung li nước

- Ăn cơm cùng mâm

- Nằm ngủ bên cạnh

- Sử dụng nhà vệ sinhcông cộng

KẾT LUẬN : HIV không lây truyền qua tiếp

xúc thông thường như bắt tay, ăn cơm cùng, …

Hoạt động 2 : ĐÓNG VAI “TÔI BỊ NHIỄM HIV”

Ä Mục tiêu : Giúp HS :

- Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có

quyền được học tập vui chơi và sống chung

cùng cộng đồng.

- Không phân biệt đối xử với

người nhiễm HIV.

Ä Cách tiến hành :

C Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- GV mời 5 HS tham gia đóng vai : 1

HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4 HS khác sẽ thể

hiện hành vi ứng sử với HS bị nhiễm HIV

như đã ghi trong các phiếu gợi ý

Người 1 : Trong vai người nhiễm HIV mới

chuyển đến

Người 2 : tỏ ra ân cần chưa biết, sau đó thay

đổi thái độ

Người 3 : Đến gần bạn mới đến lớp học,

định làm quen, khi biết bạn bị nhiễm HIV

cũng thay đổi thái độ vì sợ bị lây

Người 4 : Đóng vai GV sau khi đọc xong tờ

giấy nói : “nhất định là em tiêm ma tuý rồi

Tôi sẽ đề nghị em chuyển đi lớp khác” Sau

đó đi ra khỏi phòng

Người 5 : Thể hiện thái độ thông cảm

- GV nên gợi ý để các em diễn

sáng tạo trên cơ sở các gợi ý

- Trong khi các HS đóng vai chuẩn

bị, GV giao nhiệm vụ cho các HS khác

Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của

từng vai diễn để thảo luận xem cách ứng xử nào

nên, cách ứng xử nào không nên làm

GV phổ biến nhiệmvụ

- Thảo luận nhóm5

- GV mời 1 nhómlên trình bày

- Cả lớp nhận xét

Thảo luận nhóm 4

- Gọi HS trả lời

- Gọi HS trả lời

Trang 16

A Bước 2 : Đóng vai và quan sát

B Bước 3 : Thảo luận cả lớp

GV hướng dẫn cả lớp thảo luận các câu

hỏi sau :

- Các em nghỉ thế nào về từng

cách ứng xử ?

- Các nghĩ người nhiễm HIV có

cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huống ?

Hoạt động 3 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

C Bước 1 : Làm việc theo nhómNhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan

sát các hình trang 36, 37 SGK và trả lời các

câu hỏi :

- Nói về nội dung của từng hình

- Theo bạn, các bạn trong hình nào

có cách ứng xử đúng đối với những người

nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ ?

- Nếu các bạn ở hình 2 là những

người quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ

như thế nào ? Tại sao ?

A Bước 2 : Đại diện từng nhóm trìnhbày kết quả làm việc của nhóm mình các

nhóm khác nhận xét bổ sung

KẾT LUẬN :

HIV không lây qua tiếp xúc thông thường.

Những người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có

quyền và cần được sống trong môi trường có sự

hổ trợ, thông cảm và chăm sóc của gia đình,

bạn bè, làng xóm ; không nên xa lánh và phân

biệt đối xử với họ Điều đó sẽ giúp họ sống

lạc quan lành mạnh và có ích cho bản thân, gia

đình và xã hội

4/ : CỦNG CỐ – DẶN DÒ.

- Cho hs nhắc lại tựa bài

- Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng

tránh HIV/AIDS ?

- Chuẩn bị cho bài học sau : PHÒNG

TRÁNH BỊ XÂM HẠI

- Nhận xét tiết học

Trang 17

 Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

 Tranh, ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương

 Bảng phụ viết câu gợi ý 2 :

 Giới thiệu chung về chuyến đi

 Chuẩn bị và lên đường ; dọc đường đi

 Cảnh nổi bật ở nơi đến ; sự việc làm em thích thú

 Kết thúc cuộc đi thăm ; suy nghỉ và cảm xúc của em

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

CHỨC 1/

ổn định

2/KIỂM TRA BÀI CŨ :

- HS kể lại câu chuyện đã học ở tiết trước (tuần 8).

Kết hợp hỏi để HS trả lời câu hỏi về nội dung

của câu chuyện

3/DẠY BÀI MỚI :

Giới thiệu bài :

- Mỗi miền quê đất nước ta điều cĩ vẽ đẹp riêng Trong tiết

kể chuyện hơm nay , mỗi em sẽ kể cho các bạn nghe về

một cảnh đẹp ở địa phương em

- GV ghi tựa bài

Hướng dân HS nắm yêu cầu

của đề bài :

- HS đọc đề bài và gợi ý 1 – 2 trong SGK.

- GV mở bảng phụ viết sẵn gợi ý 2b.

- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS cho tiết học.

- Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể.

- Ví dụ như :

Tôi muốn kể với các bạn chuyện đi chơi

Tuần Châu ở thành phố Hạ Long tỉnh

Quãng Ninh vào mùa hè vừa qua

Tết năm ngoái, em được bố mẹ cho đi về

quê ăn tết với ông bà Em muốn kể về

cảnh đẹp của làng quê em.

Thực hành kể chuyện :

kể theo cặp GV đến từng nhóm nghe

HS kể hướng dẫn góp ý Mỗi em kể

Trang 18

xong có thể trả lời câu hỏi của các bạn về chuyến đi.

HS thi kể chuyện trước lớp Nhận xét

cách kể của HS : cách dùng từ đặt câu, cách kể.

4/ củng cố – dặn dò :

- Cho HS nhắc lại tựa bài

- Nhận xét về các bài làm của từng nhóm và

các bài làm của những HS còn yếu chưa đạt yêu

cầu

- Biểu dương những HS có bài làm tốt.

- GV nhận xét tiết học Dặn HS xem trước yêu cầu

kể chuyện và tranh minh hoạ của tiết kể chuyện

NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI ở tuần 11

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

 Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

 Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc

 Bản đồ Việt Nam ; tranh ảnh thiên nhiên, conngười trên mũi Cà Mau (nếu có)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1/

ổn định :

2/KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi 2 – 3 HS kể lại chuyện CÁC GÌ QUÝ NHẤT.

Trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xét và ghi điểm cho các em.

3/DẠY BÀI MỚI :

Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài (kết hợp với bản đồ, giới

thiệu tranh ảnh) : Trên bản đồ Việt Nam hình chữ

-Kiểm tra sỉ số

- Gọi 2 HS lênbảng

- HS lắng nghe

Trang 19

S, cà Mau là một mũi đất nhô ra ở phía tây Nam

tận cùng của tổ quốc Thiên nhiên ở đây rất

khắc nghiệt nên cây cỏ con người ở đây cũng có

những đặc điểm rất đặc biệt Bài ĐẤT CÀ MAU

của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các em biết điều

đó.

- GV ghi tựa bài

a Luyện đọc :

- Hai HS khá đọc nối tiếp nhau đến hết bài.

- Chia đoạn bài thành 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng

là một đoạn)

- HS đọc thành tiếng từng đoạn của bài.

- GV nhắc HS nhấn giọng các từ ngữ gợi cảm : mưa

dông, đổ ngang, hối hả, rất phũ, dất xốp, đất

nẻ chân chim.

- Nhiều HS nối tiếp nhau từng đoạn sao cho bài văn

được đọc đi đọc lại 2 – 3 lượt Khi HS đọc GV kết hợp

khen những em đọc đúng và kết hợp sửa lỗi cho

những em còn đọc sai, ngắt nghỉ chưa đúng, hoặc

giọng chưa phù hợp

- GV tổ chức cho HS đọc cả bài theo cặp với yêu

cầu là một em đọc đoạn đầu em kia đọc đoạn sau

rồi sau đó đổi lại

- Gọi 3 HS đọc thành tiếng toàn bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

b Tìm hiểu bài – kết hợp luyện đọc :

a Đoạn 1 : (Từ đầu đến nổi cơn giông)

- Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ khó : phũ.

- HS trả lời câu hỏi :

Mưa Cà Mau có gì khác thường ?

Mưa Cà Mau là mưa dông ; rất đọt ngột dữ

dội nhưng chóng tạnh.

Hãy đặt tên cho đoạn văn này ? (Mưa ở Cà Mau …)

- HS đọc diễn cảm : giọng hơi nhanh, hơi mạnh ; nhẫn

giọng ở những từ ngữ gợi tả sự khác thường của

mưa ở Cà Mau (sớm nắng chiều mưa, nắng đó,

đổ ngay xuống, hối hả, phũ, …)

b Đoạn 2 : (từ Cà Mau đến bằng thân cây

đước)

- Luyện đọc ; kết hợp giải thích nghĩa của từ khó :

(phập phiều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số.)

nhóm sau khitrình bày sẽ tổchức cho nhómđó đọc bài theo

3 đoạn đã chia

các nhóm khácnhận xét

Trang 20

- HS trả lời câu hỏi :

Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ?

Cây cối mọc thành chòm thành rặng, rễ dài,

cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được

với thời tiết khắc nghiệt.

Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào ?

Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới những

hàng đước xanh rì ; từ nhà nọ sang nhà kia

phải leo lên cầu bằng thân cây đước.

Hãy đặt tên cho đoạn văn này ?

Đất cây cối và nhà cửa ở Cà Mau – Cây

cối và nhà cửa ở Cà Mau

- HS luyện đọc diễn cảm : nhấn mạnh các từ ngữ

miêu tả tính chất khắc nghiệt của thiên nhiên ở

Cà Mau, sức sống mảnh liệt của cây cối ở Cà

Mau (nẻ chân chim, rạn nứt, phập phều, lắm gió

dông, cơn thịnh nộ, … chòm, rặng, san sát, thẳng

đuột, hằng hà sa số, …)

c Đọan 3 : đoạn còn lại.

- Luyện đọc kết hợp với giải thích nghĩa của một số

từ ngữ khó : sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem

hát.)

- HS trả lời câu hỏi :

Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào ?

Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực

thượng võ, thích kể và thích nghe những

chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh

của con người.

Hãy đặt tên cho đoạn văn này ?

Tính cách người Cà Mau – Người Cà Mau kiên

cường

- HS đọc diễn cảm : giọng đọc thể hiện niềm tự hào,

khâm phục ; nhấn mạnh các từ ngữ nói về tính

cách của người Cà Mau (thông minh, giàu nghi

lực, huyền thoại, thượng võ, nung đúc, lưu truyền,

khai phá, giữ gìn, …)

- HS thi đọc diễn cảm toàn bài

4/Củng cố, dặn dò :

- Cho hs nhắc lại tựa bài

- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa của bài học.

Trang 21

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà tiếp tục luyện đọc cho thật tốt.

- Chuẩn bị cho tuần ÔN TẬP giữa học kì 1 – đọc lại

và học thuộc lòng các bài tập đọc có yêu cầu

học thuộc lòng

* HS khá , giỏi giải được BT 3

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

GV : Bảng đơn vị đo dịên tích.

HS : Sách vở và các thứ cần thiết

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

-GT :Hơm nay các em sẽ được tìm hiểu về cách

chuyển đổi số đo diện tích thành số thập phân

- GV ghi tựa bài

Hoạt động 1 : Ôn lại hệ thống đo diện tích :

Chú ý : HS rất dễ nhầm lẫn khi nêu quan hệ

giữa các đơn vị đo diện tích GV nêu lưu ý các em

Chẳng hạn 1m 2 = 10dm 2

- Hát vui

thực hiện vàobảng con

- HS lắng nghe

- HS nắc lại

-Gọi HSnêu

nêu

Trang 22

Hoạt động 2 : Nêu ví dụ :

-GV nêu ví dụ 1 : Viết số thập phân thích

hợp vào chỗ trống

3m2 5dm2 = … m2

giải :

3m2 5dm2 = 3 1005 m2 = 3,05m2Vậy : 3m2 5dm2 = 3,05m2

Lưu ý : HS dễ nhầm lẫn 3m2 5dm2 = 3 5

-GV cho HS thảo luận ví dụ 2 : Viết số thập

phân thích hợp vào chỗ trống.

 Bài tập 3 :Cho HS đọc yêu cầu BT 3

- Thảo luận nhómđôi

- HStrình bày cáchgiải của mình chocả lớp nhận xét

- Thảo luậnnhóm đôi

- HS nêu cáchlàm và trình bày

Ngày đăng: 30/05/2021, 08:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w