1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh ngọc khánh hà nội

97 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Soát Nội Bộ Quy Trình Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Ngọc Khánh Hà Nội
Tác giả Văn Thị Cẩm Giang
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Trung Kiên
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát nội bộ sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh ngân hàng nói chung và nâng cao kiểm soát quy trình huy động vốn nói riêng, đề tài

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Các kết quả, số liệu đƣa ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Văn Thị Cẩm Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng đào tạo và các thầy cô giáo trong khoa Kế toán, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Trung Kiên, người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học cho tôi trong thời gian qua

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 7

1.1.1 Bản chất của kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại cổ phần 7

1.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ 9

1.1.3 Phân loại kiểm soát nội bộ 11

1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.2.1 Bản chất quy trình huy động vốn trong Ngân hàng thương mại 13

1.2.2 Phân loại quy trình huy động vốn 20

1.2.3 Rủi ro phổ biến trong quy trình huy động vốn trong Ngân hàng thương mại cổ phần 22

1.2.4 Kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại ngân hàng thương mại 24

1.3 ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 31

1.3.1 Mục đích đánh giá kiểm soát quy trình huy động vốn 31

1.3.2 Cơ sở đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn 31

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 34

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

Trang 6

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 35

2.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGỌC KHÁNH HÀ NỘI 38

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CN NGỌC KHÁNH HÀ NỘI 38

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 38

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 41

3.2 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN TẠI BIDV 50

3.2.1 Quy trình chung thực hiện huy động vốn của BIDV 50

3.2.2 Phân loại những quy trình huy động vốn của BIDV 51

3.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NGỌC KHÁNH HÀ NỘI 56

3.3.1 Thực trạng việc thiết kế thủ tục kiểm soát 56

3.3.2 Thực trạng thực hiện thủ tục kiểm soát trong quy trình huy động vốn tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội 69 3.4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGỌC KHÁNH HÀ NỘI 74

3.4.1 Thiết kế thủ tục kiểm soát 74

3.4.2 Thực hiện thủ tục kiểm soát trong quy trình 76

3.4.3 Phân tích nguyên nhân 77

Trang 7

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGỌC KHÁNH HÀ NỘI 79

4.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 79

4.1.1 Định hướng hoạt động BIDV đến 2021 và tầm nhìn đến 2030 79

4.1.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ: 81

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam

11 QHKHDN Quan hệ khách hàng doanh nghiệp

12 KRI Dấu hiệu rủi ro chính

13 A.M.A Accra Metropolitan Assembly

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Thời gian thực hiện giao dịch tiền gửi 62

2 Bảng 3.2 Quy trình thực hiện thủ tục kiểm soát trong quy trình

3 Bảng 3.3 Sai sót trong quá trình khởi tạo giao dịch 72

4 Bảng 4.1 Các tiêu chí đánh giá thiết kế thủ tục kiểm soát

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng BIDV chi nhánh

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như nước ta hiện nay, hệ thống Ngân hàng thương mại đóng vai trò vô cùng quan trọng, vừa thực hiện vai trò trung gian trong quá trình luân chuyển vốn, đồng thời vừa là nhà đầu tư, là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế xã hội

Các Ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng hóa các hoạt động nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường, tuy nhiên, một trong những hoạt động

cơ bản quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng là huy động vốn Quy trình huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản thân Ngân hàng thương mại cũng như đối với nguồn vốn để ngân hàng cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời chủ yếu - hoạt động cho vay Nếu Ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhưng không có thị trường

để cho vay thì ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đến rủi ro Kiểm soát nội bộ là một bộ phận không thể thiếu trong Ngân hàng, đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động của ngân hàng Kiểm soát nội bộ được coi là những phương pháp, hoạt động, biện pháp kế hoạch được lập ra nhằm mục đích ngăn chặn các sai sót, giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng Kiểm soát nội bộ tốt sẽ giúp cho Ngân hàng hoạt động thuận lợi, mọi hoạt động đều được thực hiện theo những quy trình giảm thiểu gian lận trong quá trình hoạt động, mọi chính sách quy định pháp luật của nhà nước đều được tuân thủ, làm tăng uy tín của Ngân hàng trong nền kinh tế Đặc biệt trong giai đoạn dịch covid19 đang làm đảo lộn cả nền kinh tế như hiện nay

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội một trong những ngân hàng lớn và có uy tín nhất tại Việt Nam, trải qua gần 4 năm từ ngày tách riêng từ chi nhánh của hội sở chính, Chi nhánh Ngọc

Trang 12

Khánh đã dần trưởng thành và có nhiều bước tiến phát triển đáng kể Đi kèm với sự phát triển nhanh chóng là nguy cơ tiềm tàng xảy ra rủi ro trong ngân hàng tăng cao, tăng trưởng nhanh đồng thời hệ lụy đi kèm lớn, nợ xấu tăng cao, quản lý vốn thế nào mới hiệu quả

Ý thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát nội bộ sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh ngân hàng nói chung và nâng cao kiểm

soát quy trình huy động vốn nói riêng, đề tài “Kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Ngọc Khánh Hà Nội”được chọn làm nghiên cứu Hy vọng những vấn đề nghiên

cứu khi đi vào áp dụng trong thực tế sẽ đóng góp phần nào tạo nên thương

hiệu và vị thế cho BIDV chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Tầm quan trọng của hệ thống KSNB luôn được coi là đề tài thu hút sự quan tâm, chú ý kể cả trong thực tiễn cũng như trong lý luận Nhiều công trình

về KSNB gắn với các đơn vị và các ngành theo công tác chuyên môn khác nhau đã được ứng dụng Một số bài viết liên quan đến đề tài kiểm soát nội bộ trong hệ thống ngân hàng như sau:

Nghiên cứu của Edward Attah-BotchweyPh (Giảng viên Cao cấp Đại học Nghiên cứu Chuyên nghiệp, Accra) tháng 3 năm 2018 đã chỉ ra sự phù hợp của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tổ chức Nghiên cứu bắt đầu điều tra hệ thống kiểm soát nội bộ trong Accra Metropolitan Assembly (A.M.A) và ảnh hưởng của nó đối với việc huy động doanh thu cho Hội đồng Hệ thống kiểm soát nội bộ có những ảnh hưởng nhất định đối với việc huy động vốn ở A.M.A Nghiên cứu kết luận bằng cách chỉ ra rõ ràng rằng, có một tác động đáng kể của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc huy động doanh thu ở A.M.A Tuy nhiên, những thách thức như việc đánh giá rủi ro không thích hợp; sự chuyển hướng doanh thu thuộc về Hiệp hội; vấn đề về giáo dục, thông

Trang 13

tin về dự án của Hiệp hội cũng như thiếu hỗ trợ hậu cần và hành chính có xu hướng làm giảm tính sinh động của hệ thống và huy động doanh thu

Bài viết “ Nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam” (2008) luận văn thạc sĩ do tác giả Nguyễn Hải Minh, ĐH nghiên cứu đã chỉ ra khá chi tiết về hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank, ví dụ như đã chi tiết được các nội dung cụ thể của từng hoạt động nghiệp vụ như hoạt động tín dụng, kế toán ngân quỹ, thanh toán quốc tế,hoat động huy động vốn Ngoài ra tác giả bài viết cũng đã nêu ra rất nhiều các phương án nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ tại Vietcombank rất sát thực tế và có tính ứng dụng cao ví dụ như

áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng, nâng cao chất lượng cho ban kiểm soát nội bộ, tăng tính độc lập cho các kiểm soát viên… Tuy nhiên có thể thấy bài viết với nội dung bao quát cả hệ thống ngân hàng Vietcombank rất rộng lớn, nên phần thực trạng kiểm tra kiểm soát tại ngân hàng còn thiếu sót phần thống kê các cuộc kiểm tra đột xuất theo chuyên đề không được chi tiết, không được nhắc tới

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Kiểm soát nội bộ đối với huy động

tiền gửi tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” năm 2015 của tác giả

Nguyễn Thị Thu Hiền Trong luận văn, tác giả đã tập trung vào làm rõ các

vấn đề lý luận kiểm soát nội bộ, đặc điểm kiểm soát nội bộ, quy trình, quy định chung về hệ thống kiểm soát nội bộ do Ngân hàng nhà nước ban hành cũng như những quy trình, quy định riêng của thương mại cổ phần Việt Nam Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới: Hoàn thiện quy chế kiểm soát nội bộ; đánh giá kiểm soát hệ thống của các ngân hàng thương mại; đặc biệt là tại Ngân hàng công thương Việt Nam

Trang 14

“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Mai” Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Huyền Trang năm 2017

Ngoài ra, có những tác giả đã thể hiện các nội dung này qua 5 yếu tố: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát; hệ thống thông tin và truyền thông và giám sát Tuy nhiên, tại phần đánh giá thực trạng hệ thống KSNB, tác giả mới dừng lại ở việc mô tả các nội dung công việc được triển khai thực hiện tại đơn vị mà chưa đi sâu phân tích những bất cập phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện

Các đề tài nghiên cứu đã góp phần đáng kể trong việc giải quyết vấn đề

cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra giám sát, quản lý quy trình sử dụng vốn tại các tổ chức tín dụng Các đề tài nghiên cứu có tính chất ứng dụng khác nhau phần nào đã đưa ra được các giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện những hạn chế của KSNB tại các Tổ chức tín dụng Tuy nhiên theo hiểu biết của tác giả thì chưa có nghiên cứu nào về hoàn thiện hệ thống KSNB quy trình huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Do vậy, việc nghiên cứu về hệ thống KSNB quy trình huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam được cho là cần thiết cả về lý luận và thực tiễn

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

- Làm sáng tỏ những vấn đề về lý luận và thực tiễn hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại Ngân hàng đầu và phát triển Việt Nam

- Phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội

- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng tại BIDV CN Ngọc Khánh

Hà Nội, đưa ra những giải pháp tăng cường vai trò của kiểm soát nội bộ trong quy trình huy động vốn của Chi nhánh

Trang 15

- Nhiệm vụ nghiên cứu: Khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn Ngân hàng Đầu và phát triển Việt Nam –

CN Ngọc Khánh Hà Nội Đề xuất các định hướng, giải pháp nhằm nâng cao vai trò của kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Ngọc Khánh Hà Nội

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:Là hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình huy

động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Ngọc Khánh Hà

Nội

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu giới hạn là hoạt

động kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Ngọc Khánh Hà Nội từ năm 2016 đến năm 2020

5 Câu hỏi nghiên cứu[PTK1]

Quy trình huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội như thế nào?

Thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội như thế nào?

- Đưa ra giải pháp như thế nào để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội?

Trang 16

6 Đóng góp của luận văn

Luận văn xây dựng một phương thức đánh giá thực trạng kiểm soát nội

bộ đối với quy trình huy động vốn tại một đơn vị cụ thể.Về ý nghĩa thực tế, luận văn chỉ ra các thiếu sót trong thiết kế thủ tục kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn và đề xuất những giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội

bộ đối với quy trình huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ngọc Khánh Hà Nội

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được trình bày bao gồm 4 chương:

CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn

tại Ngân hàng thương mại

CHƯƠNG 2 Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG 3.Thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại

NH Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội

CHƯƠNG 4.Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình huy động

vốn tại NH Đầu và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội

Trang 17

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH HUY ĐỘNG

VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

1.1.1 Bản chất của kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại cổ phần

Kiểm soát nội bộ (KSNB) đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức Quá trình nhận thức và nghiên cứu về KSNB đã được đúc kết thành các khái niệm khác nhau từ đơn giản đến phức tạp

Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế (International Federation of Accountant

- IFAC) định nghĩa: “KSNB là một hệ thống chính sách thủ tục nhằm 4 mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả các các hoạt động.”

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 315) ban hành theo Thông

tư số 214/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 thay thế chuẩn mực

400 đã định nghĩa: “KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các

cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan Thuật ngữ kiểm soát được hiểu là bất

cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ.”

Năm 1992 COSO đã phát hành “Báo cáo KSNB - Khuôn khổ hợp nhất”, cho rằng hệ thống KSNB là một quá trình do người quản lý, HĐQT và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để tạo ra sự đảm bảo hợp lý

Trang 18

nhằm thực hiện các mục tiêu sau đây: Đảm bảo sự tin cậy của BCTC; Đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật lệ; Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả

Năm 2013, COSO đã phát hành Báo cáo KSNB - Khuôn khổ hợp nhất

cập nhật với khái niệm KSNB được bổ sung Theo đó, KSNB là một quá trình

do người quản lý, HĐQT và các nhân viên khác của một tổ chức, nó được thiết lập để tạo ra sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ Theo đó, các mục tiêu hoạt động, 20 mục

tiêu tuân thủ cơ bản vẫn giữ nguyên như trước đây, nhưng mục tiêu báo cáo

đã được mở rộng hơn, không chỉ đảm bảo độ tin cậy của BCTC mà còn liên quan đến độ tin cậy của các báo cáo phi tài chính và báo cáo nội bộ khác Hiện nay, định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của COSO Trong định nghĩa này có bốn khái niệm cần lưu ý đó là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu

Có thể thấy vai trò cơ bản của KSNB trong doanh nghiệp bao gồm:

- Hỗ trợ Ban lãnh đạo giảm thiểu bất an về những rủi ro, tổn thất có thể xảy ra nhất là về con người và tài sản;

- Tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh của DN thông qua các chế độ chính sách ban hành;

- Kịp thời phát hiện những vấn đề tồn đọng trong kinh doanh, từ đó đưa

ra các biện pháp giải quyết nhằm giảm thiểu tổn thất và rủi ro có thể xảy ra;

- Ngăn ngừa, phát hiện sai sót gian lận trong các bộ phận và trong hoạt động kinh doanh;

- Đảm bảo các chế độ, nghiệp vụ ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng quy trình trong hoạt động kinh doanh;

- Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng sử dụng sai mục đích;

- Giúp Ban lãnh đạo doanh nghiệp giảm tải trọng những công việc, sự vụ

Trang 19

hàng ngày và để chỉ tập trung vào vấn đề chiến lược;

- Giúp Ban lãnh đạo doanh nghiệp chuyên nghiệp hoá công tác quản lý điều hành

Hạn chế của KSNB có thể kể đến như:

- KSBN khó ngăn cản được gian lận và sai sót của người quản lý cấp cao

- Hoạt động kiểm soát chỉ tập trung vào các sai phạm dự kiến, do đó khi xảy ra các sai phạm bất thường thì thủ tục kiểm soát trở nên kém hữu hiệu thậm chí vô hiệu

- Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn, đãng trí, đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới…

- Chi phí thực hiện hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra

- Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp

1.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

Theo ủy ban Basel: “KSNB là quá trình được thực hiện bởi Hội đồng quản trị, ban điều hanh và toàn thể nhân viên Đó không chỉ là một thủ tục hoặc một chính sách được thực hiện tại một thời điểm nào đó, mà còn tiếp diễn ở tất ả các cấp trong ngân hàng Hội đồng quản trị và Ban điều hành thiết lập môi trường văn hóa tạo thuận lợi cho quá trình KSNB được hiệu quả và việc theo dõi sự hiêu quả đó được diễn ra liên tục Mỗi cá nhân trong một tổ chức phải tham gia vào quá trình đó” Các mục tiêu chủ yếu của KSNB bao gồm:

- Mục tiêu hoạt động: Những hoạt động có hữu hiệu và hiệu quả

- Mục tiêu thông tin: Sự đáng tin cậy, đầy đủ và kịp thời của các thông tin quản trị và tài chính (mục tiêu thông tin)

- Mục tiêu tuân thủ: Tuân thủ các quy định và luật hiện hành

Trang 20

Mục tiêu hoạt động: Mục tiêu về hiệu quả và an toàn trong hoạt động

phải đặt vào vị trí đầu tiên Hệ thống kiểm soát nội bộ phải hướng tới việc tối đa hóa hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua việc sử dụng hợp lý nhất các tài sản và các nguồn lực khác đồng thời giúp ngân hàng tránh khỏi các rủi ro, thua lỗ Với mục tiêu này, các quá trình kiểm soát trong đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong ngân hàng Bên cạnh đó, định kỳ các nhà quản lý phải đánh giá kết quả hoạt động trong ngân hàng được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý trong ngân hàng Và cuối cùng, một vấn đề hết sức quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả và an toàn đối với ngân hàng chính là dự báo và ngăn ngừa rủi ro Nghĩa là hệ thống kiểm soát nội bộ không chỉ đóng vai trò phát hiện và xử lý sai phạm mà một hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh phải đảm bảo vai trò dự báo và ngăn ngừa rủi ro Đối với ngân hàng, một lĩnh vực kinh doanh luôn ẩn chứa nhiều rủi ro thì mục tiêu này càng quan trọng Đánh giá rủi ro ở đây bao gồm cả những rủi ro có thể lượng hoá (rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản…) và những rủi ro không thể lượng hoá (rủi ro luật pháp, rủi ro về danh tiếng…) Hệ thống kiểm soát nội

bộ chính là hệ thống đóng vai trò chủ chốt trong quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại

Mục tiêu thông tin: Các thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán

xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý.Do đó mục tiêu của hoạt động kiểm soát nội bộ là phải đảm bảo cho hệ thống thông tin báo cáo của ngân hàng phải được chính xác, cập nhật đầy đủ để ngân hàng có thể đưa ra được các quyết sách kịp thời, đúng và có hiệu quả Cụ thể hơn, hệ thống kiểm soát nội bộ phải bảo đảm

Trang 21

cho các thông tin cung cấp có tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng của hoạt động và phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính Kiểm soát nội bộ phải bảm đảm rằng thông tin tài chính được sử dụng trong kinh doanh và trong công bố là đáng tin cậy, góp phần đem lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Mục tiêu tuân thủ: Hệ thống kiểm soát nội bộ phải đảm bảo cho toàn bộ

hoạt động của ngân hàng theo đúng pháp luật, phù hợp với yêu cầu của việc giám sát cũng như phù hợp với các nguyên tắc, quy trình, quy định nội bộ của ngân hàng Cụ thể, hệ thống kiểm soát nội bộ cần: Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động của ngân hàng; Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt động của ngân hàng; Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan Luật pháp ở đây bao gồm cả pháp luật do nhà nước đặt ra và những quy định, quy chế được áp dụng trong nội bộ ngân hàng Đặc thù kinh doanh của ngành ngân hàng là sự phân quyền lớn, do đó việc chấp hành các quy định, quy chế nội bộ cũng phải được kiểm soát một cách chặt chẽ, đặc biệt đối với lĩnh vực tín dụng Vì đây là hoạt động chịu nhiều sự điều chỉnh của pháp luật nhất, cũng như các quy định nội bộ ngặt nghèo, việc vi phạm các quy định này là không tránh khỏinên kiểm soát nội bộ phải kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm để chấn chỉnh, giảm bớt nguy cơ tồn thất do những hoạt động đơn lẻ đi lệch quy đạo chung

1.1.3 Phân loại kiểm soát nội bộ

Có rất nhiều tiêu chí để phân loại hoạt động kiểm soát của một tổ chức:

a) Theo lĩnh vực hoạt động: Kiểm soát kinh doanh và kiểm soát quản trị

- Kiểm soát kinh doanh thực chất là việc kiểm tra và điều chỉnh quá trình kinh

Trang 22

doanh từkhâu sản xuất đến khâu tiêu thụ nhằm giảm thiểu rủi ro để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Kiểm soát quản trị thực chất là kiểm soát tình hình quản trị các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Để kiểm soát quản trị cần tiến hành kiểm soát các hoạt động theochức năng quản trị: định hướng, tổ chức, phối hợp, kiểm soát hoạt động kiểm soát

b) Theo tiến trình thời gian: Kiểm soát lường trước; kiểm soát đang thực

hiện và kiểm soát sau thực hiện

- Kiểm soát lường trước là loại kiểm soát được tiến hành trước khi hoạt động thực sự Kiểm soát lường trước theo tên gọi của nó là tiên liệu các vấn đề có thể phát sinh để tìm cách ngăn ngừa trước

- Kiểm soát đang thực hiện là loại kiểm soát được tiến hành trong khi hoạt động đang diễn ra nhằm mục tiêu thu thập thông tin phản hồi để có các biện pháp can thiêp kịp thời

- Kiểm soát sau thực hiện là loại kiểm soát được thực hiện sau khi hoạt động

đã xảy ra Nhược điểm của loại kiểm soát này là độ trễ về thời gian khá lớn từ thời điểm xảy ra sự việc cho tới khi phát hiện được sai sót

c) Theo tính chất thời hạn: Kiểm soát tác nghiệp (Hay còn gọi là kiểm soát

quy trình trong NHTM) và kiểm soát chiến lược

Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả phân loại kiểm soát trong Ngân hàng TMCP thành 2 loại:

- Kiểm soát quy trình: kiểm soát các hoạt động trong ngắn hạn và rất ngắn hạn theo mục tiêu ngắn hạn và rất ngắn hạn theo mục tiêu chiến lược Bản chất là việc kiểm tra, đo lường đánh giá, điều chỉnh hoạt động của từng cá nhân, bộ phận trong ngân hàng khi tham gia thực hiện một hoạt động nhất định nhằm đạt được mục tiêu

mà ngân hàng đề ra

- Kiểm soát chiến lược: được hiểu là việc kiểm tra, đo lường và điều chỉnh hoạt động của ngân hàng và mọi bộ phận trong ngân hàng để tin chắc rằng các mục tiêu đã đề ra và giải pháp nhằm đạt được mục tiêu đó vẫn đang được hoàn thành

Trang 23

Các hình thức kiểm soát chiến lược:

+ Kiểm soát giả thiết (kiểm soát điều kiện tiền đề): kiểm tra một cách có hệ thống và liên tụcliệu các dự báo làm cơ sở cho xây dựng chiến lựơc còn đúng hay không,

+ Kiểm soát giả thiết thường liên quan tới kiểm tra điều kiện môi trường kinh doanh và các dự báo

+ Kiểm tra tính phù hợp: giữa chiến lược và hệ thống mục tiêu cũng như các giải pháp chiếnlược, giữa chiến lược và các kế hoạch ngắn hạn hơn 

+ Kiểm soát quá trình thực hiện: đánh giá xem việc triển khai thực hiện có diễn ra đúng như nócần phải diễn ra không và các kết quả đạt được có dẫn tới cần một điều chỉnh chiếnlược không.

+ Kiểm soát đặc biệt: tiến hành soát xét điều chỉnh nhanh chóng chiến lược khi có những sựkiện đột ngột không mong muốn xảy ra

1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Bản chất quy trình huy động vốn trong Ngân hàng thương mại

Trong kinh doanh tiền tệ, vốn không chỉ là cơ sở để thực hiện kinh doanh, trang trải chi phí, bù đắp các tổn thất rủi ro trong kinh doanh Vốn cũng là thước đo lòng tin của khách hàng đối với Ngân hàng Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dungđể đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Việc tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua

đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển chính là huy động vốn

Đây là quy trình hoạt động đầu tiên để thành lập được ngân hàng Hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Bên cạnh đó, hiệu quả của quy trình huy động vốn của ngân hàng còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát

Trang 24

triển chung của nền kinh tế, đóng vai trò là kênh huy động vốn hữu hiệu, khơi dậy mọi nguồn lực tiềm tàng của nên kinh tế cũng như thu hút vốn đầu tư nước ngoài thúc đẩy kinh tế phát triển và hội nhập Trong quá trình phát triển, ngân hàng luôn luôn tìm cách để nâng cao hiệu quả của quy trình huy động vốn này, và các nghiệp vụ của nó luôn được xen kẽ trong quá trình hoạt động Bởi vì thành quả của quy trình huy động vốn tạo điều kiện để phát triển những hoạt động khác, đặc biệt là hoạt động tín dụng Những hoạt động khác

đó mà đặc biệt là hoạt động cho vay mang lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng hiện đại Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động

là lẽ sống quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Với sự phát triển mạnh của thị trường tài chính, đã có nhiều loại tài sản với lợi tức ổn định, độ thanh khoản cao, tài sản nợ rất đa dạng làm cho việc tìm kiếm vốn của các ngân hàng thương mại trở thành sự cạnh tranh khốc liệt Bên cạnh đó, vấn đề luôn đặt ra với các ngân hàng là làm thế nào để đủ vốn đầu tư trong môi trường cạnh tranh đầy kịch tính Ngân hàng thương mại phải cạnh tranh với các ngân hàng khác, với các tổ chức tài chính khác, với các nghiệp vụ thị trường trực tiếp và với bất cứ tổ chức nào khác muốn thu hút một lượng vốn nào đó

Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại gồm hai phần: vốn tự có và vốn nợ Trong vốn nợ, tiền gửi là nguồn vốn vay mượn chủ yếu, chiếm trên dưới 75% toàn bộ tài sản Nợ của Ngân hàng thương mại, để có thể huy động được tiền gửi, ngân hàng đã thực hiện nhiều hình thức huy động khác

nhau như tiền gửi thanh toán; tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, các

tổ chức kinh tế xã hội; tiền gửi tiết kiệm của dân cư và tiền gửi của các ngân hàng khác Các nguồn vốn nợ khác gồm có vốn vay trên thị trường

liên ngân hàng, vốn phát hành chứng chỉ tiền gửi, vốn vay tái chiết khấu của ngân hàng trung ương Nguồn vốn tự có của ngân hàng là tài sản thực

Trang 25

tế của ngân hàng, số vốn này bằng tổng tài sản có trừ đo tổng tài sản Nợ Vốn tự có của ngân hàng là vốn riêng do các chủ sở hữu đóng góp và vốn được tạo ra trong quá trình kinh doanh (lợi nhuận) được giữ lại để bổ sung cho vốn tự có của ngân hàng Vốn tự có của ngân hàng gồm hai bộ phận:

vốn cơ bản và vốn bổ sung Vốn cơ bản gồm có vốn cổ phần thường, vốn

cổ phần ưu đãi vĩnh viễn, các quỹ dự trữ, lợi nhuận không chia và các

khoản khác Vốn bổ sung gồm có vốn cổ phần ưu đãi có thời hạn, trái phiếu

được chuyển đổi và các khoản vay dài hạn được nhà nước cấp Vốn là điều kiện pháp lý cơ bản, đồng thời là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo các khoản nợ đối với khách hàng Chính vì vậy, qui mô vốn

là yếu tố quyết định quy mô huy động vốn và quy mô tài sản có

Ngày nay, tài sản Nợ của ngân hàng thương mại tập trung vào các nhóm chủ yếu sau:

- Vốn pháp định hay vốn điều lệ

- Tiền gửi không kỳ hạn

- Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm

- Các khoản vay trên thị trường tiền tệ

- Các khoản vay của ngân hàng khác hoặc Ngân hàng Nhà Nước

Hệ thống kiểm soát nội bộ giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có công cụ

để hạn chế các rủi ro đảm bảo cho việc thực hiện kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả và an toàn NHTM là lĩnh vực kinh doanh đặc biệt, nếu không tổ chức tốt hệ thống kiểm soát nội bộ thì sẽ dẫn đến tổn thất rất lớn cho ngân hàng và cho cả nền kinh tế Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng cũng giống như hệ thống kiểm soát nội bộ của mọi tổ chức khác, tuy vậy nó vẫn có một số nét riêng biệt

Việc thiết lập các nhân tố môi trường kiểm soát rất quan trọng đối với

Trang 26

lĩnh vực kinh doanh đặc biệt như ngân hàng, các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan đến quan điểm, thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý trong ngân hàng Môi trường kiểm soát của một Ngân hàng thương mại là toàn bộ các nhân tố tác động đến việc thiết kế, hoạt động và sự hữu hiệu của chính sách thủ tục kiểm soát của ngân hàng gồm:

Quan điểm điều hành của Ban Giám đốc, Ban giám đốc là người đề ra

các chính sách, kế hoạch, quy chế nội bộ của ngân hàng như quy chế về thẩm quyền trách nhiệm, quy trình nghiệp vụ, chính sách khách hàng Quan điểm của Ban Giám đốc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và cách thức kiểm tra - kiểm soát trong ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Ví dụ, Lãnh đạo theo đuổi quan điểm chấp nhận rủi ro để đạt được kế hoạch đề ra thì kế hoạch kiểm soát

sẽ không được thực hiện tốt, ngược lại, lãnh đạo theo đuổi quan điểm chống

đỡ rủi ro thì họ tin rằng kiểm soát là một vấn đề quan trọng để giảm thiểu rủi

ro trong kinh doanh

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là tổng hợp các bộ phận được chuyên

môn hoá với những trách nhiệm và quyền hạn nhất định có mối liên hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện các chức năng khác nhau trong quản lý Xây dựng cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại chính là sự phân chia nó thành những bộ phận với những chức năng và quyền hạn cụ thể sao cho không bị chồng chéo hoặc bỏ trống Một cơ cấu tổ chức hợp lý, đảm bảo tách bạch giữa các chức năng, bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận, tạo được khả năng kiểm tra kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực hiện công việc sẽ đảm bảo sự thông suốt cho các thủ tục kiểm soát được phát huy tác dụng

Chính sách nhân viên liên quan đến yếu tố quan trọng nhất trong kinh

doanh ngân hàng đó là con người: ngân hàng có được đội ngũ nhân viên có

Trang 27

trình độ nghiệp vụ và đáng tin cậy thì quá trình kiểm soát sẽ có nhiều thuận lợi hơn, ngược lại ngân hàng nào có những nhân viên thiếu cả “trí” và “đức” thì quá trình kiểm soát rất khó thực hiện Chính vì vậy mà Ngân hàng thương mại cần xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự, phát triển nguồn nhân lực một cách tốt nhất để đưa hoạt động ngân hàng phát triển bền vững

Công tác kế hoạch: hơn bất kỳ đơn vị kinh doanh nào, ngân hàng cần

xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và chương trình hành động cụ thể về hoạt động kinh doanh, nhân sự, phát triển mạng lưới để trở thành một ngân hàng chuyên nghiệp, hiện đại đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới và hội nhập ở nước ta hiện nay Việc lập và thực hiện kế hoạch được chấp hành nghiêm túc

và khoa học thì đây cũng là công cụ hữu hiệu để ngân hàng thực hiện công tác kiểm soát của mình Đối với kiểm soát huy động vốn, Ngân hàng thương mại cần lập kế hoạch huy động vốn ngắn hạn và trong dài hạn, kế hoạch cơ cấu và phát triển nguồn vốn bền vững

Hệ thống kế toán của Ngân hàng thương mại là một bộ phận không thể

thiếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ Sự kiểm soát chỉ có thể thực hiện nếu các thông tin trung thực, đáng tin cậy, chính xác và kịp thời Hệ thống kế toán của Ngân hàng thương mại bao gồm:

Thứ nhất, hệ thống chứng từ ban đầu, đây là căn cứ pháp lý về nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo an toàn trong quản lý và giám sát tài sản của ngân hàng Thứ hai, hệ thống sổ kế toán có tác dụng kiểm tra, đối chiếu để giám sát

sự chính xác, đầy đủ theo quá trình ghi chép vào các tài khoản liên quan

Thứ ba, hệ thống báo cáo tài chính theo tiêu thức thống kê, cung cấp thông tin tổng hợp một cách trung thực, đáng tin cậy, chính xác kịp thời, giúp cho việc thực hiện kiểm soát một cách có hiệu quả

Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ, hầu hết các

Trang 28

Ngân hàng thương mại xử lý dữ liệu thông qua phần mềm tin học và được nối mạng với nhau, để đảm bảo số liệu được trung thực và đáng tin cậy, ngân hàng cần thực hiện công tác kiểm toán hàng năm đồng thời phân định trách nhiệm rõ ràng của người thực hiện và người kiểm soát trên phần mềm

Về các thủ tục kiểm soát, đó là những cách thức giải pháp cụ thể trong

quan hệ với trình tự xác định, nó đảm bảo các hành động cần thiết để quản lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện mục tiêu của ngân hàng Thủ tục kiểm soát trong hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng phải được thiết lập dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm; nguyên tắc uỷ quyền, phê chuẩn

Nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng Khi thực hiện nghiệp vụ

huy động vốn không phải chỉ riêng lẻ các nhân viên giao dịch khách hàng thực hiện mà đó là sự phối hợp nhịp nhàng của các bộ phận liên quan cùng tham gia nhằm kiểm soát chéo lẫn nhau, việc phân chia trách nhiệm nhằm giảm bớt các sai sót cũng như các hành vi gian lận đồng thời tạo cho nhân viên không có cơ hội làm sai quy định trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm yêu cầu sự tách biệt giữa nhiệm vụ phê

chuẩn với thực hiện nghiệp vụ nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn Để kiểm soát quy trình huy động vốn cần tách biệt người thực hiện giao dịch và người kiểm soát phê duyệt giao dịch

Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn xác định quyền phê chuẩn của từng

người Tất cả các nghiệp vụ đều được những người có trách nhiệm phê chuẩn trước khi thực hiện, việc quyết định cho vay phải giao cho người giữ một vị trí tương xứng với bản chất và ý nghĩa của nghiệp vụ huy động vốn Mức quyết định giao dịch huy động vốn được uỷ quyền theo từng cấp Nguyên tắc này tạo tính chủ động và sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của các cấp lãnh đạo,

Trang 29

phù hợp với năng lực và trình độ của người được uỷ quyền; đảm bảo hiệu quả, an toàn chất lượng của quy trình huy động vốn, tuân thủ đúng quy trình, quy định Việc phê chuẩn thường được chia thành hai mức cụ thể sau: Phê chuẩn chung tức là ban Giám đốc đưa ra các chính sách và những người cấp dưới được chỉ đạo thực thi các hoạt động theo chính sách này mà không phải trình để xét duyệt một lần nữa Phê chuẩn cụ thể liên quan đến một cá nhân xét duyệt cụ thể trong từng nghiệp vụ

Từ những đặc điểm của riêng của Ngân hàng thương mại khi thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ phải tuân thủ hai nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất, mọi lĩnh vực hoạt động đều phải được kiểm soát Cơ cấu tổ

chức của ngân hàng gồm nhiều bộ phận Sự vận hành của ngân hàng là sự vận hành của cả hệ thống nên các bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Vì thế, rủi ro xảy ra ở bộ phận này sẽ gây tổn thất cho các bộ phận khác liên quan Chính vì vậy cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ cho toàn bộ lĩnh vực hoạt động của ngân hàng

Thứ hai, thực hiện nguyên tắc “bốn mắt” Để phòng ngừa rủi ro ngân

hàng cần thiết kế hệ thống kiểm soát sao chô mọi công việc đều được kiểm tra qua ít nhất hai người “bốn mắt” Việc kiểm tra này có thể là kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua sự phê chuẩn trước đó của cấp có thẩm quyền

Kiểm tra nội bộ có chức năng giám sát độc lập hoạt động của ngân hàng, Kiểm tra nội bộ thực hiện nhiệm vụ đánh giá tính hiệu lực, đầy đủ và tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Ngoài ra, Kiểm tra nội

bộ cung cấp một sự đánh giá độc lập, khách quan về tính tuân thủ, tính chính xác đối với báo cáo tài chính cùng việc thực hiện các chiến lược, chính sách, các quy trình và các quy định mà Ban lãnh đạo đã ban hành Từ đó, Kiểm tra nội bộ đưa ra các kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ

Trang 30

thống kiểm soát nội bộ ngân hàng và tính an toàn và phát triển bền vững của hoạt động kinh doanh ngân hàng Muốn thực hiện được mục tiêu của mình, Kiểm tra nội bộ phải có được một vị trí đảm bảo tính độc lập của nó đối với

hệ điều hành của ngân hàng

1.2.2 Phân loại quy trình huy động vốn

a Thứ nhất, theo đối tượng huy động

Vốn huy động từ dân cư: Tiền gửi của dân cư là một phần thu nhập bằng

tiền của các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và để thanh toán Đây là nguồn vốn đa dạng, khá ổn định đối với ngân hàng

Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế: Trong quá trình sản xuất kinh

doanh, các TCKT thường có một bộ phần vốn nhàn rỗi tạm thời Để đảm bảo an toàn tài sản đồng thời vẫn sinh lời, các TCKT có thể gửi các khoản tiền đó vào ngân hàng Mặt khác các TCKT cũng mở các tài khoản không kỳ hạn tại ngân hàng để thuận tiện cho quá trình thanh toán và sử dụng các dịch

vụ ngân hàng khác như ủy nhiệm chi, thanh toán lương

Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng: NHTM có thể huy động vốn

bằng việc đi vay NHNN, các NHTM khác hoặc các TCTD Việc huy động này các NHTM phải trả lãi suất cao hơn lãi suất từ các nguồn tiền gửi huy động từ dân cư hay các TCKT tuy nhiên lại rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu

dự trữ hoặc lúc khan hiếm tiền mặt để chi trả

Thứ hai, theo phương thức huy động

Vốn huy động qua tiền gửi: đây là nguồn huy động rất quan trọng đối

với NHTM và các NHTM đưa ra nhiều hình thức huy động như:

- Tiền gửi thanh toán: là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào có nhu cầu sử dụng mà vẫn được hưởng lãi suất Đối với loại tiền gửi này NHTM chỉ phải chi trả một mức lãi suất thấp - lãi suất không kỳ hạn

-Tiền gửi tiết kiệm: là loại tiền gửi mà khi gửi tiền vào ngân hàng có sự

Trang 31

thỏa thuận giữa ngân hàng và người gửi tiền về lãi suất và thời hạn rút tiền Tùy theo kỳ hạn gửi tiền của khách hàng mà ngân hàng có thể tính toán được việc sử dụng nguồn tiền đó sao cho hiệu quả nhất

Vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá

- Trái phiếu ngân hàng là một trong những công cụ vay nợ dài hạn trên thị trường vốn Nguồn vốn này mang tính ổn định cao về thời gian sử dụng,

do đó nó cho phép ngân hàng có được lượng vốn dài hạn để thực hiện các

dự án đầu tư dài hạn

- Kỳ phiếu ngân hàng là hình thức huy động có kỳ hạn ngắn hơn trái phiếu ngân hàng Đây là công cụ có tính lỏng cao, dễ chuyển nhượng thành tiền mặt khi cần cho nên nó được các nhà đầu tư rất ưa thích

Thứ ba, theo thời gian huy động

Việc phân loại vốn theo thời gian huy động giúp cho ngân hàng chủ động được hoạt động tín dụng của mình

Vốn huy động ngắn hạn:Là khoản tiền huy động có thời hạn gửi dưới 1

năm Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng

Vốn huy động trung hạn: Là khoản tiền huy động có thời gian gửi từ 1

năm đến dưới 5 năm Nguồn vốn huy động này dùng để phục vụ cho các khoản vay trung hạn

Vốn huy động dài hạn: Là khoản tiền huy động có thời gian gửi từ 5

năm trở lên Nguồn vốn huy động này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng

Thứ tư, theo loại tiền huy động

Vốn huy động bằng VNĐ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các NHTM

nhận được, nguồn vốn VNĐ là nguồn vốn chủ yếu đối với các ngân hàng, nó phụ thuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời

Trang 32

kỳ, loại tiền này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng tiết kiệm

Vốn huy động bằng ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi bằng VNĐ, ngân

hàng còn nhận tiền gửi dưới dạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như USD, EUR Những ngoại tệ này cũng rất cần thiết trong hoạt động của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, trong quan hệ tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế… các ngân hàng có xu hướng mở rộng kinh doanh đối ngoại thường có nguồn vốn ngoại tệ lớn Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ là một phương thức đa dạng hoá về phương thức huy động vốn của các NHTM

1.2.3 Rủi ro phổ biến trong quy trình huy động vốn trong Ngân hàng thương mại cổ phần

Do tính phức tạp và khối lượng giao dịch lớn Cùng với tính dễ biến động của tiền tệ nên trong quy trình huy động vốn ngân hàng thường gặp nhiều rủi ro Các loại rủi ro nàycó thể chia ra làm 2 nhóm chính: Rủi ro nguồn vốn và rủi ro hoạt động

(a)Rủi ro do thừa vốn

Ngân hàng thương mại thông qua hình thức “đi vay để cho vay” nhằm kiếm lợi nhuận Khi nguồn vốn huy động của ngân hàng bị ứ đọng có nghĩa là ngân hàng không cho vay ra được hoặc không sử dụng hết, trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả lãi cho người gửi tiền, chi các chi phí nghiệp vụ, các chi phí quản lý Nếu không khắc phục tình trạng này thì đến một chừng mực nào đó, mức độ thua lỗ lớn sẽ dẫn đến việc đóng cửa ngân hàng

Trang 33

(b)Rủi ro do thiếu vốn

Thừa vốn đã gây khó khăn cho ngân hàng thì việc thiếu vốn còn tệ hại hơn nhiều Rủi ro thiếu vốn không thể lường hết mức độ của nó gây ra vì vốn của ngân hàng phần lớn là vốn huy động (vốn đi vay) của xã hội để cho vay

ra Thiếu vốn trong thanh toán ngân hàng không thể thanh toán cho khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền Nếu với các ngành kinh tế khác thì việc thanh toán chỉ là một phần vốn của đơn vị và có thể sẽ không khó khăn trong việc khất nợ với khách hàng (tất nhiên việc làm này không thể kéo dài và thường xuyên), nhưng với hoạt động của ngân hàng, khi một khách hàng bị khất nợ

sẽ kéo theo hàng loạt khách hàng sẽ đến ngân hàng để rút tiền Điều xảy ra khi đó sẽ là hoạt động của ngân hàng bị xáo trộn, mà khả năng cao nhất có thể xảy ra đó là tuyên bố mất khả năng thanh toán và phá sản Như vậy, loại rủi ro này rất nguy hiểm, khó lường hết được hậu quả, thậm chí nó còn nguy hiểm hơn cả loại rủi ro bất khả kháng do thiên tai, địch họa gây ra bởi lẽ với các loại rủi ro đó ngân hàng vẫn còn khả năng phục hồi, với các loại rủi ro thiếu vốn thì khả năng xấu nhất của một doanh nghiệp có thể xảy ra

Rủi ro hoạt động

Rủi ro hoạt động là loại rủi ro dẫn đến tổn thất (trực tiếp hoặc gián tiếp) xảy ra do quy trình nghiệp vụ, do con người hoặc do hoạt động của hệ thống nội bộ bị lỗi, không phù hợp hoặc do tác động của các sự kiện bên ngoài Rủi ro hoạt động bao gồm:

- Rủi ro do quy chế, quy trình nghiệp vụ

- Rủi ro do cán bộ ngân hàng

- Rủi ro do các nguyên nhân khác

- Rủi ro do tác động từ bên ngoài

- Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin

Để hạn chế rủi ro, Ban lãnh đạo các ngân hàng thường áp dụng nhiều

Trang 34

biện pháp quản lý rủi ro nhằm đảm bảo có sự an toàn chung, thích đáng để đạt được các mục tiêu kinh doanh Ngoài các biện pháp mang tính chất hành chính như đặt ra các tiêu chuẩn cho việc xét cấp tín dụng, hạn mức giao dịch, hoặc sử dụng quỹ dự phòng ngân hàng còn sử dụng các kỹ thuật phòng chống rủi ro mang tính nghiệp vụ như thực hiện các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi và luân chuyển vị trí cán bộ theo định kỳ…

1.2.4 Kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại ngân hàng thương mại

Trong phạm vi đề tài tác giả tập trung nghiên cứu kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội Chính hoạt động kiểm soát nội bộ sẽ giúp phát hiện nhanh chóng các vi phạm chế định của ngân hàng, thiếu sót trong tổ chức quy trình tác nghiệp và các biểu hiện gian lận, mất an toàn trong kinh doanh, giúp lãnh đạo của tổ chức tín dụng có biện pháp chấn chỉnh kịp thời

Kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và các thủ tục kiểm soát đối với quy trình huy động tiền gửi được thiết lập trong nội bộ Ngân hàng nhằm đảm bảo ba mục tiêu:

- Huy động tiền gửi an toàn hiệu quả

- Hệ thống thông tin, sổ sách và báo cáo tài chính, báo cáo quy trình huy động vốn chính xác, tin cậy và kịp thời

- Đảm bảo quy trình huy động tiền gửi trong ngân hàng được tuân thủ theo các đúng quy định, các cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành, các chính sách kinh doanh và quy trình nghiệp vụ mà các cấp lãnh đạo quản lý điều hành Ngân hàng đã ra quy định

Nội dung công tác kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn của Ngân hàng thương mại:

a Môi trường kiểm soát:

Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan đến

Trang 35

quan điểm, thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý

trong ngân hàng

b Đánh giá rủi ro

Là quy trình để xác định và phân tích các rủi ro đối với việc hoàn thành các mục tiêu, làm cơ sở cho việc xác định xem các rủi ro đó được quản lý như thế nào Bao gồm việc xác định mục tiêu của công tác huy động vốn, nhận dạng rủi ro, phân tích và đánh giá rủi ro

c Hoạt động kiểm soát

Là những chính sách thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát rủi ro mà đơn vị đang hay có thể gặp phải

d Thông tin và truyền thông:

Hỗ trợ việc xác định, nắm bắt và trao đổi các thông tin theo một hình thức và khuôn khổ thời gian tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện các nhiệm vụ của mình Hệ thống thông tin và báo cáo, bao gồm cả hệ thống công nghệ thông tin, các cơ chế giao tiếp và các kênh thông tin giữa các cấp và các

bộ phận trong ngân hàng

e Giám sát và sửa chữa những sai sót:

Là quá trình đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ Việc này được thực hiện thông qua công tác giám sát từ xa và kiểm soát tại chỗ đối với hoạt động tiền gửi

- Các tiêu chí đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình huy động vốn: + Thước đo số lượng:

Phản ánh kết quả thông qua số lượng kết quả đầu ra cụ thể là số lượng các cuộc kiểm tra quy trình huy động vốn được ban kiểm soát tiến hành, số lượng hồ sơ khách hàng, chứng từ kế toán được kiểm tra, số lượng sai sót được phát hiện, số lượng các sai sót được khắc phục…

+ Thước đo chất lượng

Trang 36

Phản ánh kết quả thông qua chất lượng của biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra và chất lượng nguồn vốn huy động Thước đo chi phí Các yếu tố chi phí mà NHTM đã đầu tư và duy trì hoạt động của bộ máy KSNB bao gồm: thu nhập của cán bộ KSNB, chi phí đào tạo, chi phí đầu tư khoa học công nghệ phục vụ cho hoạt động kiểm tra, kiểm soát

Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát nội bộ

Theo mô hình trên thì quy trình kiểm soát nội bộ là một vòng tròn khép kín, bước này nối tiếp bước kia, hỗ trợ nhau

1.2.4.1 Đánh giá rủi ro

Trong thực tế các hoạt động của ngân hàng đều có thể tiềm ẩn các rủi

ro Các nhà quản lý phải thận trọng khi xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro

- Thiết lập các mục tiêu của ngân hàng, mục tiêu chung và mục tiêu riêng cho từng hoạt động Điều này rất quan trọng vì việc thiết lập rõ các mục tiêu sẽ dễ dàng đánh giá, phát hiện được những rủi ro tác động đến các mục tiêu này của đơn vị

- Nhận diện, phân tích và đánh giá rủi ro: rủi ro có thể xảy ra ở phạm vi

Trang 37

toàn hàng hay ở phạm vi từng hoạt động khiến cho các mục đích không thể thực hiện được Việc đánh giá rủi ro được coi là chất lượng nếu:

Ban Giám đốc quan tâm và khuyến khích nhân viên phát hiện, đánh giá và phân tích định lượng tác hại của các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn

Đơn vị đã đề ra các biện pháp, kế hoạch, quy trình hành động cụ thể nhằm giảm thiểu tác hại rủi ro đến một giới hạn chấp nhận nào đó hoặc đơn vị

đã có biện pháp để toàn thể nhân viên nhận thức được rõ ràng về tác hại của rủi

ro cũng như giới hạn rủi ro tối thiểu mà đơn vị có thể chấp nhận được

Đơn vị đã đề ra mục tiêu tổng thể cũng như chi tiết để mọi nhân viên có thể lấy đó làm cơ sở tham chiếu khi triển khai công việc

1.2.4.2 Thiết lập các nút kiểm soát

Trên cơ sở nhận diện và đánh giá các rủi ro, công việc tiếp theo cần thực hiện trong quy trình này là thiết lập các nút kiểm soát Các nút kiểm soát này

là những chính sách, thủ tục giúp cho việc thực hiện các chỉ đạo của nhà quản

lý Nó đảm bảo các hành động cần thiết để kiểm soát các rủi ro mà đơn vị có thể gặp phải trong quá trình thực hiện mục tiêu của mình

Các nút kiểm soát nằm trong chuỗi quy trình nghiệp vụ và được thực hiện bởi những cá nhân có thẩm quyền Tùy mức độ phức tạp và quy mô của nghiệp vụ mà số lượng nút kiểm soát trong chuỗi nghiệp vụ có thể nhiều hay

ít, do người có thẩm quyền cao hay thấp thực hiện

Các hoạt động kiểm soát được xây dựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản sau:

Một là, nguyên tắc phân công, phân nhiệm

Nguyên tắc này thể hiện công việc và trách nhiệm cần được phân chia

cụ thể cho nhiều người trong một bộ phận hay nhiều bộ phận khác nhau trong một tổ chức Theo đó, trong quy trình làm việc sẽ không có bất kỳ ai đảm nhiệm công việc từ đầu đến cuối Khi thực hiện nghiệp vụ huy động vốn không phải chỉ riêng lẻ các nhân viên giao dịch khách hàng thực hiện

Trang 38

mà đó là sự phối hợp nhịp nhàng của các bộ phận liên quan cùng tham gia nhằm kiểm soát chéo lẫn nhau, việc phân chia trách nhiệm nhằm giảm bớt các sai sót cũng như các hành vi gian lận đồng thời tạo cho nhân viên không

có cơ hội làm sai quy định trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình

Hai là, nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Theo nguyên tắc này, người quyết định khác người thực hiện Hay nguyên tắc này đòi hỏi sự tách biệt về trách nhiệm đối với một số công việc như trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ và trách nhiệm ghi sổ kế toán, trách nhiệm xét duyệt và trách nhiệm ghi chép sổ sách…Để kiểm soát quy trình huy động vốn cần tách biệt người thực hiện giao dịch và người kiểm soát phê duyệt giao dịch

Ba là, nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn

Trong quá trình điều hành hoạt động của tổ chức, cấp trên phải uỷ quyền cho cấp dưới một hoặc một số lĩnh vực nhất định để tạo nên sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn, tránh sự tập trung quyền lực dễ dẫn đến "độc quyền" Bên cạnh việc uỷ quyền, để tuân thủ tốt các quyết định và giải quyết một số công việc trong phạm vi quyền hạn được giao thì cần có sự phê chuẩn đúng đắn Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn yêu cầu nghiệp vụ phát sinh đều được uỷ quyền cho cán bộ phê chuẩn một cách thích hợp

Công việc cần thực hiện tại các nút kiểm soát bao gồm kiểm soát xử lý thông tin, phân chia trách nhiệm, kiểm soát hữu hình và rà soát hoạt động do Ban Giám đốc thiết lập và chỉ đạo thực hiện nhằm đạt được mục tiêu về tính hiệu quả và hiệu năng trong quá trình hoạt động Mỗi một hoạt động kiểm soát đều có những ảnh hưởng nhất định đối với hiệu quả của các hoạt động như:

- Lập, kiểm tra, so sánh, phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến ngân hàng

- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán

- Kiểm tra số liệu giữa thực tế và hệ thống

Trang 39

1.2.4.3 Giám sát, kiểm tra

Giám sát có vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ vì nó giúp cho KSNB luôn duy trì được sự hữu hiệu của mình qua những thời kỳ khác nhau Giám sát bao gồm việc đánh giá thường xuyên và định kỳ của người quản lý đối với hệ thống KSNB nhằm xem xét hoạt động của nó có đúng như thiết kế

và có phải điều chỉnh gì cho phù hợp với tình hình của từng giai đoạn

- Giám sát thường xuyên: diễn ra ngay trong quá trình hoạt động, do các nhà quản lý và nhân viên thực hiện trong trách nhiệm của mình

- Giám sát định kỳ: thường thực hiện qua các chức năng của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ chuyên trách thực hiện, qua đó phát hiện kịp thời những yếu kém trong hệ thống để đưa ra biện pháp cải thiện

Giám sát là công việc do bộ phận kiểm soát nội bộ thực hiện Bộ phận này cung cấp một sự quan sát, đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn

vị bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vận hành của các chính sách và thủ tục về KSNB Bộ phận này còn giúp cho ngân hàng có được những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động, chất lượng của hoạt động kiểm soát, phát hiện những khâu còn yếu để từ đó đề xuất phương án cải thiện, kịp thời bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp

1.2.4.4 Khắc phục sau kiểm tra

Đây là giai đoạn cuối cùng trong chuỗi quy trình kiểm soát nội bộ nhưng lại đóng một vai trò vô cùng quan trọng, bởi lẽ những thiếu sót, sai phạm trong quá trình thực hiện nghiệp vụ hàng ngày là không thể tránh khỏi

Những sai sót cần có những biện pháp khắc phục, chỉnh sửa để giảm thiểu những tổn thất có thể xảy đến Công việc chỉnh sửa này do đơn vị thực hiện và phải có báo cáo đến bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách để bộ phận này một lần nữa đánh giá lại công tác khắc phục, chỉnh sửa từ đơn vị cũng như có những hỗ trợ cần thiết trong những trường hợp khó xử lý

Trang 40

Đồng thời trên cơ sở những kết quả kiểm tra và quá trình khắc phục, chỉnh sửa thực tế, các cảnh báo rủi ro sẽ được đưa ra, và nguồn thông tin trong bước này sẽ lại tiếp tục được sử dụng cho bước nhận định và đánh giá rủi ro Cứ như vậy các bước nối tiếp nhau thành một vòng khép kín

Các phương pháp kiểm soát nội bộ thường được áp dụng:

Phương pháp “định hướng theo rủi ro”: ưu tiên tập trung nguồn lực để

kiểm soát các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao

Phương pháp Kiểm soát riêng lẻ: là việc kiểm soát từng nội dung,

nghiệp vụ riêng lẻ như kiểm soát các chứng từ, các báo cáo tài chính gửi NHNN, từng khoản mục cụ thể… Phương pháp này muốn nhấn mạnh vào chiều sâu của vấn đề cần được kiểm soát

Phương pháp Kiểm soát hệ thống: là phương pháp tiếp cận đối tượng

kiểm soát dựa trên hệ thống KSNB để kiểm tra một số lĩnh vực hoạt động, một khâu tác nghiệp trong mối tương quan với các lĩnh vực hoạt động, các khâu tác nghiệp khác Cán bộ KSNB thực hiện các thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm soát, để qua đó bảo đảm rằng hệ thống KSNB hoạt động có hiệu quả

Phương pháp Phỏng vấn (phương pháp điều tra): là phương pháp cán

bộ kiểm soát bằng những cách thức khác nhau tiếp cận đối tượng kiểm soát nhằm tìm hiểu thông tin, thu thập bằng chứng qua hình thức tiếp cận đối tượng, phỏng vấn trực tiếp những đối tượng được kiểm soát hoặc gián tiếp (bảng chỉ tiêu, phiếu câu hỏi…) Bằng chứng thu được từ phương pháp này thường cần được kiểm chứng lại bằng việc so sánh thông tin từ nhiều nguồn khác nhau

Phương thức giám sát từ xa: Giám sát từ xa là phương thức người giám

sát ở tại văn phòng của mình tiến hành giám sát dựa vào các số liệu thông tin, báo cáo chính xác được thu nhập từ các đơn vị liên quan Người giám sát sử

Ngày đăng: 30/05/2021, 07:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2001. Quyết định số 143/2001/ QĐ-BTC ngày 21/12/2001, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 143/2001/ QĐ-BTC
2. Ngô Minh Châu, 2018. Kiểm toán nội bộ ngân hàng, Ngân hàng Phương Nam. TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán nội bộ ngân hàng, Ngân hàng Phương Nam
3. Nguyễn Thị Thu Hiền, 2015. Kiểm soát nội bộ đối với huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ đối với huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
4. Nguyễn Thị Hương Liên, 2015. Bài học từ thất bại của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại. Hà Nội: Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán, Số 93, tr. 36-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học từ thất bại của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại
5. Ngân hàng Nhà nước, 2017. Chỉ thị 07/CT-NHNN ngày 11/10/2017 về tăng cường phòng, chống, ngăn ngừa vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động ngân hàng, góp phần ổn định tiền tệ, tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 07/CT-NHNN
6. Ngân hàng Nhà nước, 2011. Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 44/2011/TT-NHNN
7. Ngân hàng Nhà nước, 2018. Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2018/TT-NHNN
8. Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam, 2016-2020. Văn bản lưu hành nội bộ Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Khác
9. Edward Attah-BotchweyPh Ph.D.in business, 2018. Internal Control as a toll for Efficient management of Management of Revenue Mobilization at theMetropolitan: A Case Study of Accra metropolitan Asembly Abstract Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w