1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng cơ chế trả lương lao động gián tiếp tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên áp dụng cho mỏ than phấn mễ

118 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức lương tối thiểu chung ñược dùng làm căn cứ tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương trong khu vực Nhà nước, tính các mức lương ghi trong hợp ñồng

Trang 1

Hµ Néi - 2010

Trang 2

Nguyễn Văn Khải

Nghiên cứu xây dựng cơ chế trả lương lao động gián tiếp tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên,

áp dụng cho mỏ than phấn mễ

Chuyên ngành: Kinh tế quản trị doanh nghiệp

Hà Nội - 2010

Trang 3

T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu, tµi liÖu trong luËn v¨n vµ trung thùc vµ kh¸ch quan, ch−a tõng ®−îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo T«i xin hoµn toµn chÞu tr¸ch nhiÖm vÒ luËn v¨n nghiªn cøu cña m×nh

Hµ Néi, ngµy 01 th¸ng 11 n¨m 2010

T¸c gi¶

NguyÔn V¨n kh¶i

Trang 4

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục bảng viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học, thực tiền của luận văn 4

7 Kết cấu luận văn 4

Chương 1: Tổng quan lý luận, tực tiễn về tiền lương và một số phương pháp trả lương lao động gián tiếp 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản về lao động và tiền lương 5

1.2 Vai trị của tổ chức tiền lương 9

1.3 Các nguyên tắc của tổ chức tiền lương 10

1.4 Cơ cấu của tổ chức tiền lương: 13

1.5 Quỹ tiền lương 29

1.6 Vai trị của cơng tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp 31

1.7 Phân tích một số quan điểm, phương pháp trả lương lao động gián tiếp của các chuyên gia và các cơng ty, tập đồn đang áp dụng: 32

Trang 5

doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 43

2.2 Cơ chế tiền lương của Công ty Gang thép Thái Nguyên 53

2.3 Quy ựịnh, ựiều kiện nâng bậc lương ựối với lao gián tiếp của công ty Gang thép Thái Nguyên 62

2.4 đánh giá nhược ựiểm của quy chế nâng bậc và phương pháp trả lương hiện tại của Công ty Gang thép Thái Nguyên 63

Chương 3: Xây dựng phương pháp trả lương cho lao ựộng gián tiến tại Công ty CP Gang thép Thái nguyên, áp dụng cho mỏ than Phấn Mễ 71

3.1 Xây dựng phương pháp trả lương cho lao ựộng quản lý tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 71

3.2 Những ựặc ựiểm chung của Mỏ than Phấn Mễ 82

3.3 Áp dụng phương pháp trả lương mới cho lao ựộng gián tiếp tại Mỏ than Phấn Mễ 90

3.4 Phân tắch hiệu quả của phương pháp trả lương mới 102

Kết luận 106

Tài liệu tham khảo 109

Trang 6

Chữ viết tắt Từ của chữ viết tắt

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

CNVC : Công nhân viên chức

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

Trang 7

Bảng 1.1 Hệ số ñiều chỉnh……… 38 Bảng 1.2 Hệ số công việc ñược giao (Ki)……… 40 Bảng 1.3 Bảng mức ñộ hoàn thành công việc ñược giao………… 40 Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh………… 46 Bảng 2.2 Bảng phân tích lao ñộng tháng 7 năm 2010 ……… 50 Bảng 2.3 Bảng tổng hợp lao ñộng và tiền lương……… 52 Bảng 2.4 Chia lương tháng 6 năm 2010 theo phương án hiện tại 65 Bảng 2.5 Phân tích lương tháng 6 một số trường hợp ñặc biệt… 66 Bảng 3.1 Cơ cấu theo ñộ tuổi lao ñộng (mỏ Phấn Mễ)……… 88 Bảng 3.2 Bảng ñiểm trình ñộ ñào tạo theo yêu cầu vị trí ñảm nhận 92 Bảng 3.3 Bảng ñiểm yêu cầu tính sáng tạo, chủ ñộng công việc… 92 Bảng 3.4 Bảng ñiểm tính nhạy bén và kỹ xảo công viêc………… 93 Bảng 3.5 Bảng ñiểm tính hợp tác và phối hợp trong công việc…… 93 Bảng 3.6 Bảng ñiểm môi trường, tính lưu ñộng trong công việc… 93 Bảng 3.7 Bảng ñiểm trách nhiệm và hiệu quả công ……… 95 Bảng 3.8 Bảng ñiểm trách nhiệm ñối với phương tiện làm việc… 95 Bảng 3.9 Bảng ñiểm trách nhiệm trong công tác ñối ngoại……… 95 Bảng 3.10 Bảng ñiểm mức ñộ phức tạp của trưởng phòng………… 97 Bảng 3.11 Bảng ñiểm mức ñộ phức tạp của phó trưởng phòng…… 98 Bảng 3.12 Tổng hợp ñiểm các chức danh - hệ số chia lương……… 100 Bảng 3.13 Bảng chia lương theo phương án mới……… 101 Bảng 3.14 Bảng so sánh hai phương án trả lương……… 103 Bảng 3.15 Phương án tổ chức lao ñộng quản lý mới……… 105

Trang 8

Hình 2.1 Một số sản phẩm của công ty Gang thép Thái Nguyên 44

Hình 2.2 Một số danh hiệu của công ty Gang thép Thái Nguyên 44

Hình 2.3 Biểu ñồ phân tích lợi nhuận……… 47

Hình 2.4 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Gang thép TN……… 49

Hình 3.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức mỏ than Phấn Mễ……… 83

Hình 3.2 Sơ ñồ công nghệ khai thác lộ thiên ……… 89

Hình 3.3 Sơ ñồ công nghệ khai thác hầm lò……… 90

Trang 9

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài ñề tài

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao ñộng là một yếu tố quan trọng

và là yếu tố quyết ñịnh nhất Chi phí về lao ñộng là một chi phí cơ bản cấu thành giá trị của sản phẩm Ngày nay, ñất nước ñang trong quá trình ñổi mới, sản xuất theo cơ chế thị trường, vì vậy các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp ñể giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, ñể tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường, ñiều ñó có ý nghĩa quyết ñịnh ñến thành công hay thất bại của các doanh nghiệp Muốn vậy, các doanh nghiệp phải luôn tìm tòi các biện pháp, hình thức quản lý, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng suất lao ñộng ñể ñảm bảo kinh doanh có hiệu quả Một trong những biện pháp ñược các ñơn vị quan tâm ñó là công tác quản lý lao ñộng, quản lý tiền lương ñể thực sự là ñòn bẩy kinh tế tác ñộng

tích cực ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sử dụng lao ñộng hợp lý trong quá trình sản xuất là tiết kiệm chi phí về lao ñộng sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, và là ñiều kiện ñể nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho người lao ñộng

Tiền lương là phần thù lao trả cho người lao ñộng nhằm bù ñắp hao phí lao ñộng do họ bỏ ra trong quá trình lao ñộng sản xuất, hay nói cách khác là tái sản xuất sức lao ñộng Dưới chế ñộ xã hội chủ nghĩa, tiền lương không những tái sản xuất sức lao ñộng mà còn tái sản xuất mở rộng sức lao ñộng tức

là nhằm nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người lao ñộng

Cơ sở ñể thanh toán thù lao lao ñộng là thời gian, trí lực người lao ñộng

bỏ ra trong quá trình sản xuất và là kết quả lao ñộng Quản lý tiền lương tốt là

Trang 10

ñảm bảo phân phối công bằng, biến tiền lương thành ñộng lực, ñòn bẩy kinh

tế thúc ñẩy người lao ñộng làm việc có hiệu quả nhất Công tác tổ chức tiền lương luôn gắn liền với công tác tổ chức lao ñộng Chúng có quan hệ mật thiết

và qua lại với nhau ðể ñạt ñược mục ñích quản lý tốt lao ñộng và tiền lương cần phải xây dựng một phương pháp trả lương hợp lý ñể thúc ñẩy nâng cao nằn suất, chất lượng lao ñộng, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh

Tổ chức, xây dựng tốt kế hoạch lao ñộng - tiền lương giúp cho công tác quản lý, sử dụng lao ñộng hợp lý Từ ñó xây dựng các nội quy quản lý lao ñộng, thúc ñẩy người lao ñộng chấp hành tốt kỷ luật, tăng năng suất lao ñộng, tạo ñiều kiện trả lương, trả lương theo nguyên tắc phân phối theo lao ñộng Kế hoạch lao ñộng - tiền lương có vị trí và tầm quan trọng rất lớn trong hệ thống

kế hoạch của doanh nghiệp, là một trong những biện pháp quản lý nhằm hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên và chi nhánh Mỏ than Phấn Mễ, em ñã tìm hiểu về các mặt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cũng như các công tác quản lý, trong ñó ñặc biệt là công tác tổ chức tiền lương, trả lương của ñơn vị Công ty CP Gang thép Thái Nguyên vừa mới chuyển sang công ty cổ phần từ tháng 7 năm 2009 từ doanh nghiệp Nhà nước, phương pháp trả lương cho người lao ñộng chưa thực sự gắn với hao phí người lao ñộng bỏ ra cũng như hiệu quả mang lại trong sản xuất kinh, không thu hút ñược lao ñộng có trình ñộ, tay nghề giỏi từ ñó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Hiện nay, xây dựng một phương án trả lương hợp lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong lao ñộng, quản lý ñang ñược Công hết sức quan tâm, ñặc biệt là phương pháp trả lương cho lao ñộng quản lý (gián tiếp) Với kiến thức của bản thân mình và sự giúp ñỡ tận tình của các thầy c« giáo trong khoa Kinh tế và Quản trị Doanh

Trang 11

nghiệp mỏ, ựặc biệt là Phó giáo sư, tiến sĩ, nhà giáo ưu tú Nhâm Văn Toán và

sự giúp ựỡ, phối hợp tận tình của các phòng ban của Công ty cổ phần Gang

thép Thái Nguyên, em ựã chọn ựề tài "Nghiên cứu xây dựng cơ chế trả

lương lao ựộng gián tiếp tại công ty Cổ phần Gang thép Thái nguyên, áp dụng cho mỏ than Phấn Mễ" làm luận văn tốt nghiệp của mình Vì ựiều kiện

thời gian có hạn, các tài liệu nghiên cứu về lao ựộng và tiền lương chưa ựầy

ựủ, cộng với trình ựộ còn hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong ựược các thầy cô giáo và toàn thể bạn ựọc ựóng góp những ý kiến bổ ắch ựể bài khoá luận có tác dụng thiết thực hơn

2 Mục ựắch nghiên cứu của luận văn

Xây dựng phương pháp trả lương cho lao ựộng gián tiếp hợp lý gắn với mức ựộ hao phắ lao ựộng của người lao ựộng, nhằm thu hút ựược người lao ựộng giỏi, có trình ựộ cao, tay nghề tốt gắn bó với công ty, kắch thắch người lao ựộng luôn phấn ựấu, học tập nâng cao trình ựộ, tinh giảm biên chế lao ựộng quản lý, giảm giá thành, nâng cao hiệu quả sản kinh doanh của công ty

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tổ chức tiền lương;

- Phân tắch các phương pháp trả lương của một số tập ựoàn, công ty lớn ở Việt Nam;

- đánh giá thực trạng công tác tổ chức tiền lương tại Công ty Gang thép Thái Nguyên;

- Nghiên cứu xây dựng phương pháp trả lương khoa học lao ựộng gián tiếp ở Công ty Gang thép Thái Nguyên, áp dụng cho chi nhánh mỏ than Phấn

Mễ

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp ñược sử dụng trong luận văn là phương pháp hệ thống; lấy ý kiến chuyên gia; thống kê, khảo sát thu thập tài liệu; phân tích và ñưa ra giải pháp mới

5 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu: Phương pháp trả lương cho lao ñộng gián tiếp Phạm vi nghiên cứu: Công tác tổ chức tiền lương ñối với bộ phận lao ñộng gián tiếp tại mỏ than Phấn Mễ - Công ty Gang thép Thái Nguyên hiện ñang áp dụng

6 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của luận văn

Xây dựng phương pháp trả lương có căn cứ khoa học trên cơ sở các quy ñịnh của Nhà nước và phù hợp với ñiều kiện thực tiễn của doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo và áp dụng vào vào thực tiễn tại các ñơn vị trong toàn công ty Gang thép Thái Nguyên, trước tiên là áp dụng cho mỏ than Phấn Mễ (thực tế phương pháp này ñã ñược tác giả ñang tiến hành thực hiện tại mỏ than Phấn Mễ từ tháng 7 năm 2010)

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan lý luận, thực tiễn về tiền lương và một số phương pháp trả lương lao ñộng gián tiếp

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác tổ chức tiền lương tại Công ty

cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Chương 3: Xây dựng phương pháp trả lương lao ñộng gián tiếp ở Công

ty Gang CP thép Thái Nguyên, áp dụng cho mỏ than Phấn Mễ

Trang 13

Chương 1

TỔNG QUAN LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ MỘT

SỐ PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG LAO ðỘNG GIÁN TIẾP

Khoa học về tiền lương cũng như các mơn khoa học xã hội khác luơn xuất phát từ thực tiễn Sự vận động của quan hệ tiền lương trong nền kinh tế thị trường khơng tách rời khỏi sự vận động chung của các quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, đặc biệt khi xã hội, kinh tế phát triển thì yếu tố con người (chất xám, trí tuệ, chi thức….) càng thể hiện vai trị quyết định trong sự phát triển ðối với các doanh nghiệp, song song với yêu cầu phát triển về trình độ quản lý, cơng nghệ kỹ thuật… thì vấn đề chất lượng, trình độ, tay nghề… của đội ngũ lao động ngày càng được địi hỏi cao, đĩ là vấn đề then chốt quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cũng từ đĩ, tiền lương là vấn đề mà doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì đĩ là động lực thu hút lao động giỏi, khuyến khích tăng năng suất, giảm giá thành

Xây dựng một phương pháp, cơ chế trả lương hợp lý trong doanh nghiệp

là một vấn đề tưởng đơn giản song lại khá phức tạp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp Nhà nước mới chuyển đổi sang cổ phần, trong đĩ cĩ Cơng ty Gang thép Thái Nguyên ðể phân tích, đánh giá về tiền lương, ta phân tích một số khái niệm cơ bản về tiền lương và một số phương pháp trả lương tiên tiến của một số cơng ty, tập đồn

1.1 Một số khái niệm cơ bản về lao động và tiền lương {5}, {6}, {7}, {12}

1.1.1 Lao động

a Khái niệm: Lao động là những hoạt động cĩ mục đích của con người tác động lên đối tượng lao động, nhằm biến các đối tượng lao động thành những sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của con người Cĩ nghĩa là, con người đã vận dụng sức lực, trí lực vào đối tượng lao động, biến đổi chúng phù hợp với nhu cầu sử dụng của con người

Trang 14

Theo nghĩa rộng: Lao động là tất cả những hoạt động nhằm tạo ra của cải vật chất cĩ giá trị sử dụng

Theo nghĩa hẹp: Lao động được biểu hiện là lao động trả cơng, người lao động làm cơng, hưởng lương

b Ý nghĩa: Lao động là hành động sáng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ của những người cĩ hiểu biết kỹ thuật trong một tổ chức nhất định phân cấp giữa người chỉ huy và người thực hành cơng việc Trong mọi của cải vật chất được tạo ra nhằm thoả mãn nhu cầu của xã hội và con người, đều gắn liền với lao động của con người Xã hội ngày càng phát triển, tính chất quyết định của lao động đối với quá trình sản xuất, quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội ngày càng rõ rệt Xã hội lồi người đã trải qua nhiều chế độ kinh tế khác nhau, lao động của con người từ giản đơn đến phức tạp, tính chuyên mơn hố, tự động hố, lao động trí ĩc ngày càng thay thế lao động chân tay Lao động của con người ngày càng đa dạng và phong phú hơn Tĩm lại, lao động của con người là điều kiện cần thiết đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

c Chế độ làm việc

- Thời giờ làm việc khơng quá 8 giờ trong 1 ngày hoặc 48 giờ trong một tuần Người sử dụng lao động cĩ quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng phải thơng báo cho người lao động biết

- Người sử dụng lao động và người lao động cĩ thể thoả thuận làm thêm giờ, nhưng khơng quá 4 giờ trong 1 ngày, 200 giờ trong 1 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt được làm thêm khơng được quá 300 giờ trong 1 năm, sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đồn Lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động

Trang 15

1.1.2 Tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao ñộng của con người, tiền tệ và sản xuất hàng hoá Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao ñộng ñược sử dụng ñể bù ñắp lại hao phí của mình trong quá trình sản xuất Vì vậy tiền lương bao giờ cũng có 2 mặt : tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế

Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người sử dụng lao ñộng trả cho người lao ñộng Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào năng suất lao ñộng và hiệu quả làm việc của người lao ñộng, phụ thuộc vào trình ñộ, kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao ñộng

Tiền lương thực tế là số lượng các loại mặt hàng tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao ñộng có thể mua ñược bằng tiền lương danh nghĩa của họ

Như vậy tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua Mối quan hệ giữa tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa ñược thể hiện qua công thức sau ñây:

Trang 16

quan hệ rất phức tạp do sự thay ñổi của tiền lương danh nghĩa, của giá cả và phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau Trong xã hội, tiền lương thực tế là mục ñích trực tiếp mà người lao ñộng hướng tới Mục ñích này tạo ñộng lực

ñể người lao ñộng phát triển trình ñộ và khả năng của bản thân Do ñó, chế ñộ tiền lương hợp lý tạo ra mối quan hệ tích luỹ và tiêu dùng thúc ñẩy mạnh quá trình sản xuất

1.1.3 Tiền lương tối thiểu

Tiền lương của người lao ñộng do 2 bên thoả thuận trong hợp ñồng lao ñộng và ñược trả theo năng suất lao ñộng, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao ñộng không ñược thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy ñịnh

Mức lương tối thiểu là số tiền nhất ñịnh trả cho người lao ñộng làm công việc ñơn giản nhất, ở mức ñộ nhẹ nhàng nhất và diễn ra trong môi trường lao ñộng bình thường, không ñược ñào tạo về chuyên môn, kỹ thuật ñều có thể làm ñược

Mức lương tối thiểu ñược pháp luật quy ñịnh và ñiều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ, nó tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế Mức lương tối thiểu ñược coi là yếu tố rất quan trọng của chính sách tiền lương bởi nó liên quan tới ba yếu tố:

+ Mức sống trung bình của dân cư 1 nước

+ Chỉ số giá cả sinh hoạt

+ Loại lao ñộng và ñiều kiện lao ñộng

Mức lương tối thiểu chung ñược dùng làm căn cứ tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương trong khu vực Nhà nước, tính các mức lương ghi trong hợp ñồng lao ñộng ñối với các doanh nghiệp xây dựng thang lương, bảng lương theo quy ñịnh của pháp luật lao ñộng và thực hiện một số chế ñộ khác cho người lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật

Trang 17

1.2 Vai trò của tổ chức tiền lương {5}, {6}, {7}, {12}

Các tổ chức, doanh nghiệp cần phải làm tốt công tác tổ chức tiền lương

vì kết quả của công tác ñó có ý nghĩa rất quan trọng

1.2.1 ðối với nền kinh tế quốc dân

Tiền lương là ñộng cơ thu hút người lao ñộng, thu hút ñầu tư, là yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Tiền lương có thể ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội Tiền lương cao hơn giúp cho người lao ñộng có thể thoả mãn các nhu cầu cao hơn, sức tiêu thụ hàng hoá phát triển, thúc ñẩy

sự phát triển của nền kinh tế Mặt khác, nó có thể dẫn tới tăng giá cả do nhu cầu hàng hoá tăng cao, làm giảm mức sống của những người có thu nhập không ñuổi kịp mức tăng của giá cả Giá cả tăng cao có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ dẫn tới giảm việc làm và thất nghiệp

Tiền lương ñóng góp một phần ñáng kể vào thu nhập quốc dân thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ, cũng như giúp cho chính phủ ñiều tiết ñược thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

1.2.2 ðối với doanh nghiệp

Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất Tăng tiền công

sẽ ảnh hưởng tới chi phí sản xuất, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trường Tiền lương là công cụ ñể duy trì và thu hút những người lao ñộng giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức doanh nghiệp

Tiền lương cùng với các loại thù lao khác là công cụ ñể quản lý chiến lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng ñến các chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực

1.2.3 ðối với cá nhân người lao ñộng

Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao ñộng, giúp cho họ và gia ñình họ trang trải các chi tiêu sinh hoạt và dịch vụ

Trang 18

cần thiết Nó gián tiếp thể hiện công lao, ñịa vị uy tín, giá trị của người lao ñộng trong gia ñình, trong mối quan hệ tương quan giữa các ñồng nghiệp Tiền công cao luôn kích thích người lao ñộng làm việc tích cực hăng hái, thúc ñẩy họ tìm cách nâng cao tay nghề, vươn tới trọng trách cao hơn trong doanh nghiệp

Sử dụng tiền lương như một công cụ cơ bản ñể kích thích vật chất ñối với người lao ñộng Tiền lương là bộ phận chủ yếu trong thu nhập và biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của người lao ñộng Do ñó, nó phải ñược sử dụng như một ñòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất ñể kích thích người lao ñộng Tiền lương phải ñược trả thoả ñáng so với sự ñóng góp của người lao ñộng và phải công bằng

1.3 Các nguyên tắc của tổ chức tiền lương {5}, {6}, {7}, {12}

Các nguyên tắc tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất ñể xây dựng cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và thu nhập thích hợp trong một nền kinh tế nhất ñịnh Ở nước ta, khi xây dựng các quy chế tiền lương và tổ chức trả lương phải theo các nguyên tắc sau:

* Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những lao ñộng như nhau Nguyên tắc này xuất phát từ quy luật phân phối theo lao ñộng Nguyên tắc này dùng thước ño lao ñộng ñể ñánh giá, so sánh và thực hiện trả lương Những người lao ñộng khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình ñộ nhưng có mức hao phí lao ñộng như nhau thì ñược trả lương ngang nhau

ðây là một nguyên tắc quan trọng, vì nó ñảm bảo ñược sự công bằng, ñảm bảo ñược sự bình ñẳng trong trả lương ðiều này sẽ có tác dụng khuyến khích rất lớn ñối với người lao ñộng, tạo ñộng lực cho họ yên tâm làm việc và cống hiến hết mình cho công việc

Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho những lao ñộng như nhau ñược quán triệt, nhất quán trong từng chủ thể kinh tế, trong từng doanh

Trang 19

nghiệp, cũng như trong từng khu vực hoạt ñộng Nguyên tắc này ñược thể hiện trong các thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương, trong cơ chế và phương thức trả lương

Ở nước ta hiện nay, chúng ta phấn ñấu cho một xã hội công bằng, văn minh và tiến bộ, trong ñó có công bằng về tiền lương Trong khu vực hành chính sự nghiệp, các chế ñộ tiền lương ñược thống nhất trong các thang lương, bảng lương của từng ngành và từng lĩnh vực Còn trong các

tổ chức hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, Nhà nước hướng các doanh nghiệp thực hiện tổ chức trả lương theo chính sách tiền lương và những ñiều tiết cần thiết ñể tiền lương phù hợp với lao ñộng thực tế bỏ ra trong qu¸ trình làm việc thông qua những cơ chế thích hợp

* Nguyên tắc 2: ðảm bảo tốc ñộ tăng năng suất lao ñộng cao hơn tốc ñộ tăng tiền lương bình quân

Năng suất lao ñộng không ngừng tăng lên ñó là một quy luật Tiền lương của người lao ñộng cũng tăng lên không ngừng do tác ñộng của nhiều yếu tố khách quan Có thể nói, tăng tiền lương và tăng năng suất lao ñộng có liên quan chặt chẽ với nhau

Xét các yếu tố, các nguyên nhân trực tiếp tác ñộng với việc tăng năng suất lao ñộng và tăng tiền lương bình quân ta thấy, tiền lương tăng là trình

ñộ tổ chức và quản lý lao ñộng ngày càng hiệu quả hơn Còn ñối với việc tăng năng suất lao ñộng, ngoài các yếu tố gắn liền với việc nâng cao kỹ năng làm việc và trình ñộ tổ chức quản lý lao ñộng như trên thì nó còn do các nguyên nhân khác tạo ra, như ñổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình ñộ trang bị kỹ thuật trong lao ñộng, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Rõ ràng là năng suất lao ñộng, về mặt khách quan có khả năng tăng nhanh hơn tiền lương bình quân

Mặt khác, ta thấy rằng trong từng doanh nghiệp, việc tăng tiền lương sẽ dẫn ñến việc tăng chi phí sản xuất Ngược lại, việc tăng năng suất lao ñộng lại

Trang 20

làm giảm chi phí cho từng ñơn vị sản phẩm, trong ñó có giảm mức chi phí tiền lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh Một chủ doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung hay chi phí cho một ñơn vị sản phẩm giảm ñi, tức là giảm chi phí do tăng tiền lương bình quân

Như vậy, nguyên tắc này cần thiết ñể giảm giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao ñời sống cho người lao ñộng, cũng như thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế nước nhà

* Nguyên tắc 3: ðảm bảo tái sản xuất sức lao ñộng

Xã hội muốn phát triển ñược thì quá trình sản xuất phải diễn ra liên tục nhằm tạo ra của cải vật chất Con người muốn tồn tại thì phải ñáp ứng những yêu cầu tối thiểu về vật chất và tinh thần Do ñó, sức lao ñộng là yếu tố cơ bản cấu thành quá trình sản xuất cung cầu ñược sử dụng và tái tạo liên tục

ðể thực hiện tốt nguyên tắc này thì tiền lương phải là giá cả sức lao ñộng phù hợp với quan hệ và pháp luật Nhà nước Thực hiện việc trả lương gắn với giá trị mới tạo ra, ñồng thời phản ánh ñúng kết quả lao ñộng và hiệu quả kinh

tế Mức lương tối thiểu phải là nền tảng của chính sách tiền lương và cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học, bảo hiểm

Tiền lương của người lao ñộng phải ñảm bảo tái sản xuất sức lao ñộng tức là phải ñảm bảo ñời sống bản thân và gia ñình họ ðiều quan trọng là số lượng tư liệu sinh hoạt mà người lao ñộng nhận ñược khi họ chuyển hoá số tiền lương nhận ñược qua các khâu phân phối, lưu thông trực tiếp là giá cả và phương thức phục vụ của thị trường

* Nguyên tắc 4: ðảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao ñộng làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

ðảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao ñộng làm việc trong các nghề khác nhau nhằm ñảm bảo một sự công bằng, bình ñẳng trong việc trả lương cho người lao ñộng Thực hiện nguyên tắc này trong

Trang 21

trả lương không phải là nguyên tắc trả lương cho người lao ñộng Thực hiện nguyên tắc này trong trả lương không phải là nguyên tắc trả lương ngang bằng nhau trong tất cả các ngành, các khu vực kinh tế mà là trả lương cần dựa trên các cơ sở sau ñây :

+ Trình ñộ lành nghề bình quân của người lao ñộng ở mỗi ngành khác nhau là khác nhau

+ ðiều kiện lao ñộng khác nhau cũng phát sinh sự hao phí sức lao ñộng khác nhau

+ Ý nghĩa kinh tế của các ngành trong nền kinh tế quốc dân

+ Sự phân bố theo khu vực sản xuất

1.4 Cơ cấu của tổ chức tiền lương

Tổ chức tiền lương gồm: ðịnh mức lao ñộng, hệ thống thang lương, bảng lương và chế ñộ phụ cấp lương, các hình thức trả lương Người sử dụng lao ñộng có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, ñịnh mức lao ñộng theo các nguyên tắc ñã ñược quy ñịnh Sau khi tham khảo ý kiến cấp lãnh ñạo ñơn vị thì phải công bố công khai trong doanh nghiệp, cơ quan ðối với các doanh nghiệp Nhà nước, Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội sẽ quy ñịnh thang lương, bảng lương ñược áp dụng; hướng dẫn phương pháp xây dựng thang lương, bảng lương, ñịnh mức lao ñộng và quy chế trả lương Căn cứ vào các hình thức trả lương , doanh nghiệp, cơ quan lựa chọn hình thức trả lương phù hợp với tính chất công việc và ñiều kiện sản xuất, kinh doanh, gắn tiền lương với kết quả công việc, bảo ñảm khuyến khích người lao ñộng nâng cao hiệu quả, năng suất lao ñộng Việc lựa chọn hoặc thay ñổi hình thức trả lương phải thể hiện trong hợp ñồng lao ñộng và thoả ước lao ñộng tập thể

1.4.1 ðịnh mức lao ñộng

ðịnh mức lao ñộng là việc xác ñịnh thời gian lao ñộng xã hội hao phí cần thiết ñể hoàn thành một công việc hay chế tạo một sản phẩm trong ñiều kiện

Trang 22

tổ chức, kỹ thuật xác ñịnh Sản phẩm của ñịnh mức lao ñộng là các mức lao ñộng

ðịnh mức lao ñộng là khâu quan trọng trong công tác tổ chức tiền lương,

là cơ sở ñể xây dựng ñơn giá tiền lương, mức càng chính xác thì trả lương ñúng và tạo ñộng lực lao ñộng càng cao hơn

Do ñó, khi xây dựng ñịnh mức lao ñộng phải ñảm bảo các nguyên tắc trong Thông tư số 06/2005/TT-BLðTBXH, ngày 05 tháng 01 năm 2005 của

Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội về " Hướng dẫn phương pháp xây

dựng ñịnh mức lao ñộng trong các Công ty Nhà nước theo nghị ñịnh số 206/2004/Nð-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ" :

- Các sản phẩm, dịch vụ ñều phải có ñịnh mức lao ñộng Khi thay ñổi kỹ thuật, công nghệ sản xuất, kinh doanh thì phải ñiều chỉnh ñịnh mức lao ñộng

- ðịnh mức lao ñộng tổng hợp cho ñơn vị sản phẩm kể cả sản phẩm quy ñổi hoặc theo ñịnh biên phải hình thành từ ñịnh mức nguyên công nguyên công nghệ, nguyên công phụ trợ, phục vụ, từ ñịnh biên của từng bộ phận và lao ñộng quản lý

ðối với ñịnh mức lao ñộng tổng hợp cho ñơn vị sản phẩm thì trong quá trình tính toán, xây dựng ñịnh mức phải căn cứ vào các thông số kỹ thuật quy ñịnh cho sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế ñộ làm việc của thiết bị, kết hợp với kinh nghiệm tiên tiến có ñiều kiện áp dụng rộng rãi và các yêu cầu về chấn chỉnh tổ chức sản xuất, tổ chức lao ñộng và quản lý

- Khi xây dựng ñịnh mức lao ñộng tổng hợp thì không ñược tính hao phí lao ñộng làm sản phẩm phụ, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng cơ bản, chế tạo, lắp ñặt thiết bị Những hao phí lao ñộng cho các loại công việc này ñược xây dựng ñịnh mức lao ñộng tổng hợp riêng

- Khi xây dựng ñịnh mức lao ñộng tổng hợp, công ty ñồng thời phải xác ñịnh ñộ phức tạp lao ñộng và cấp bậc công việc bình quân theo phương pháp bình quân gia quyền

Trang 23

1.4.2 Hệ thống thang lương, bảng lương và chế ựộ phụ cấp lương

Áp dụng nghị ựịnh số 205/2004/Nđ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của

Chắnh phủ về ỘQuy ựịnh hệ thống thang lương, bảng lương và chế ựộ phụ cấp

lương trong các công ty nhà nướcỢ

1.4.2.1 Hệ thống thang lương, bảng lương

Nhà nước ban hành hệ thống thang, bảng lương ựể trả lương cho người lao ựộng trong lĩnh vực hành chắnh, sự nghiệp; cho những người làm các chức

vụ bầu cử và cho lực lượng vũ trang nhân dân Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể tham khảo, vận dụng hệ thống này ựể xây dựng hệ thống tiền lương của mình đối với các doanh nghiệp Nhà nước, hệ thống thang, bảng lương của Nhà nước ựược dùng làm cơ sở ựể :

- Thoả thuận tiền lương trong ký kết hợp ựồng lao ựộng;

- Xác ựịnh ựơn giá tiền lương, thực hiện chế ựộ nâng bậc lương theo thoả thuận trong hợp ựồng lao ựộng và thoả ước lao ựộng tập thể;

- đóng và hưởng các chế ựộ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy ựịnh của pháp luật;

- Trả lương ngừng việc và các chế ựộ khác theo quy ựịnh của pháp luật lao ựộng;

- Giải quyết các quyền lợi khác theo thoả thuận của hai bên và theo quy ựịnh của pháp luật lao ựộng

Hệ thống tiền lương của Nhà nước bao gồm hai chế ựộ tiền lương : chế

ựộ tiền lương cấp bậc và chế ựộ tiền lương chức vụ

* Chế ựộ tiền lương cấp bậc

Chế ựộ tiền lương cấp bậc ựược thiết kế ựể trả công cho công nhân sản xuất căn cứ vào chất lượng lao ựộng và ựiều kiện lao ựộng khi họ thực hiện một công việc nhất ựịnh

Chất lượng lao ựộng thể hiện ở trình ựộ lành nghề của người lao ựộng ựược sử dụng vào quá trình lao ựộng Trình ựộ lành nghề của công nhân là

Trang 24

tổng hợp của sự hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ, của những kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm tích luỹ trong quá trình hoạt ñộng lao ñộng Do ñó, chất lượng lao ñộng ñược thể hiện ở trình ñộ giáo dục, ñào tạo, các kỹ năng và kinh nghiệm của người lao ñộng ñược sử dụng ñể thực hiện công việc

Chế ñộ tiền lương cấp bậc có ba yếu tố: thang lương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Yếu tố 1 - Thang lương: là bảng xác ñịnh quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình

Yếu tố 2 - Mức lương: là số tiền dùng ñể trả công lao ñộng trong một ñơn

vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương

Theo cách tính tiền lương theo chế ñộ hiện hành thì mức lương tối thiểu

có hệ số bằng 1, mức tiền lương của các bậc trong các thang, bảng lương ñược tính dựa vào công thức:

Trang 25

những công việc nhất ñịnh trong thực hành ðộ phức tạp của công việc ñược hiểu là những ñặc tính vốn có của công việc ñòi hỏi người lao ñộng có sự hiểu biết nhất ñịnh về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm ở mức cần thiết ñể thực hiện hoàn thành công việc, là cơ sở ñể phân công lao ñộng và sắp xếp công việc hợp lý cho người lao ñộng Trong bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thì cấp bậc công việc (do những yêu cầu của công việc) và cấp bậc công nhân (do những yêu cầu về trình ñộ lành nghề ñối với họ) có liên quan chặt chẽ với nhau

* Chế ñộ tiền lương chức vụ

Chế ñộ tiền lương chức vụ ñược thiết kế ñể trả lương cho người lao ñộng trong các tổ chức quản lý Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội và các loại lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp tuỳ theo chức danh viên chức và thâm niên nghề nghiệp của người lao ñộng ðể áp dụng ñược các bảng lương, các

tổ chức phải xây dựng các tiêu chuẩn nghiệp vụ và thực hiện việc tiêu chuẩn hoá cán bộ

Tiền lương trong chế ñộ tiền lương chức vụ trả theo thời gian, thường trả theo tháng và dựa vào các bảng lương chức vụ Việc phân biệt tình trạng trong bảng lương chức vụ, chủ yếu dựa vào các tiêu chuẩn và yếu tố khác nhau Chẳng hạn:

Trang 26

- Thang lương, bảng lương ñược xây dựng cho lao ñộng quản lý, lao ñộng chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo công việc và ngành nghề ñược ñào tạo;

- Bội số của thang lương, bảng lương là hệ số mức lương cao nhất của người lao ñộng có trình ñộ quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao nhất

so với người có trình ñộ thấp nhất;

- Số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào ñộ phức tạp quản

lý, cấp bậc công việc ñòi hỏi Khoảng cách của bậc lương liền kề phải ñảm bảo khuyến khích nâng cao trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, các tài năng, tích luỹ kinh nghiệm;

- Mức lương bậc 1 của thang lương, bảng lương phải cao hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy ñịnh Mức lương của nghề hoặc công việc ñộc hại, nguy hiểm và ñặc biệt ñộc hại, nguy hiểm phải cao hơn mức lương của nghề hoặc công việc có ñiều kiện lao ñộng bình thường

1.4.2.2 Các chế ñộ phụ cấp lương

- Phụ cấp khu vực: Áp dụng ñối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung

- Phụ cấp trách nhiệm công việc: Áp dụng ñối với thành viên không chuyên trách Hội ñồng quản trị, thành viên ban Kiểm soát ( không kể trưởng ban Kiểm soát) và những người làm một số công việc ñòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải ñảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh ñạo

Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5 so với mức lương tối thiểu chung

- Phụ cấp ñộc hại, nguy hiểm: Áp dụng ñối với người làm nghề hoặc công việc có ñiều kiện lao ñộng ñộc hại, nguy hiểm, ñặc biệt ñộc hại, nguy hiểm mà chưa ñược xác ñịnh trong mức lương

Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu chung

Trang 27

- Phụ cấp lưu ñộng: Áp dụng ñối với người làm nghề hoặc công việc thường xuyên thay ñổi ñịa ñiểm làm việc và nơi ở

Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4; 0,6 so với mức lương tối thiểu chung

- Phụ cấp thu hút: Áp dụng ñối với người ñến làm việc ở vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và ñảo xa ñất liền có ñiều kiện sinh hoạt ñặc biệt khó khăn Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50%; 70% mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc lương chuyên môn nghiệp vụ Thời gian hưởng từ 3 ñến 5 năm

1.4.3 Các chế ñộ tiền lương

1.4.3.1 Chế ñộ tiền lương theo thời gian

Chế ñộ tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương cho lao ñộng căn

cứ vào thời gian làm việc thực tế của họ

Trả lương theo thời gian chủ yếu ñể áp dụng ñối với những người lao ñộng làm công tác quản lý ðới với công nhân sản xuất thì hình thức này chỉ

áp dụng ñối với những bộ phận lao ñộng làm bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc mà không thể tiến hành ñịnh mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất, nếu thực hiện trả lương theo sản phẩm thì

sẽ không ñảm bảo ñược chất lượng sản phẩm, không ñem lại hiệu quả kinh tế thiết thực

Chế ñộ tiền lương theo thời gian gồm hai chế ñộ:

a Chế ñộ tiền lương theo thời gian giản ñơn

Chế ñộ tiền lương theo thời gian giản ñơn là chế ñộ trả lương mà tiền lương nhận ñược của mỗi công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết ñịnh

Chế ñộ tiền lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác ñịnh mức lao ñộng chính xác, khó ñánh giá chính xác công việc

Tiền lương ñược tính như sau:

Ltt = Lcb x T (3) Trong ñó:

Trang 28

Ltt: tiền lương thực tế người lao ủộng nhận ủược

Lcb: tiền lương cấp bậc tớnh theo thời gian

T: thời gian làm việc thực tế

Cú ba hỡnh thức trả lương theo chế ủộ trả lương theo thời gian giản ủơn: + Lương giờ: tớnh theo mức lương cấp bậc giờ và số giờ làm việc

+ Lương ngày: tớnh theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế trong thỏng

+ Lương thỏng: tớnh theo mức lương cấp bậc thỏng

Nhược ủiểm của chế ủộ trả lương này là mang tớnh chất bỡnh quõn, khụng khuyến khớch sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyờn vật liệu, tập trung cụng suất mỏy múc thiết bị ủể tăng năng suất lao ủộng

b Chế ủộ tiền lương theo thời gian cú thưởng

Chế ủộ tiền lương theo thời gian cú thưởng là sự kết hợp giữa chế độ trả lương ủơn giản và tiền thưởng, khi ủạt ủược những chỉ tiờu về số lượng hoặc chất lượng ủó quy ủịnh Chế ủộ tiền lương này chủ yếu ỏp dụng ủối với những cụng nhõn làm cụng việc phục vụ như cụng nhõn sửa chữa, ủiều chỉnh thiết bị Ngoài ra, cũn ỏp dụng ủối với những cụng nhõn chớnh làm việc ở những khõu sản xuất cú trỡnh ủộ cơ khớ hoỏ cao, tự ủộng hoỏ hoặc những cụng việc tuyệt ủối phải ủảm bảo chất lượng

Tiền lương của cụng nhõn ủược tớnh bằng cỏch lấy lương trả theo thời gian giản ủơn mức lương cấp bậc nhõn với thời gian làm việc thực tế sau ủú cộng với tiền thưởng

Chế ủộ tiền lương theo thời gian cú thưởng cú nhiều ưu ủiểm hơn chế ủộ trả lương theo thời gian ủơn giản

1.4.3.2 Chế ủộ tiền lương theo sản phẩm

Trả lương theo sản phẩm là chế ủộ trả lương cho người lao ủộng căn

cứ vào số lượng sản phẩm hay dịch vụ mà họ ủó hoàn thành ðõy là chế

Trang 29

ñộ ñược áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm Chế ñộ tiền lương theo sản phẩm bao gồm các chế ñộ sau:

a Chế ñộ tiền lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chế ñộ này áp dụng rộng rãi ñối với người trực tiếp sản xuất trong ñiều kiện quá trình lao ñộng của họ mang tính chất ñộc lập tương ñối, có thể ñịnh mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt

ðơn giá tiền lương là mức tiền lương ñược tính cho một ñơn vị sản phẩm hay một công việc ñược hoàn thành theo những yêu cầu kỹ thuật cụ thể

ðơn giá tiền lương ñược tính như sau:

Q: Mức sản lượng của công nhân trong kỳ ( tháng, ngày);

ðG: ðơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm;

Tiền lương trong kỳ mà một công nhân ñược hưởng theo chế ñộ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân ñược tính như sau:

L1 = ðG x Q1 (6) Trong ñó:

L1: Tiền lương thực tế mà công nhân ñược nhận;

Trang 30

+ Khuyến khích công nhân tích cực làm việc ñể nâng cao năng suất lao ñộng tăng tiền lương một cách trực tiếp

- Nhược ñiểm:

+ Dễ làm công nhân chỉ quan tâm ñến số lượng sản phẩm mà không quan tâm ñến chất lượng sản phẩm

+ Có thể làm công nhân ít quan tâm ñến tiết kiệm vật tư, nguyên liệu hay

sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị

b Chế ñộ tiền lương theo sản phẩm tập thể

Chế ñộ này áp dụng ñể trả cho một nhóm người lao ñộng ( tổ sản xuất) khi họ hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất ñịnh Trả lương tập thể áp dụng cho những công việc ñòi hỏi nhiều người cùng thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân liên quan ñến nhau

ðơn giá tiền lương ñược tính theo công thức sau:

- Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ:

Trong ñó:

ðG: ðơn giá tiền lương sản phẩm trả cho cả tổ

LCBCV: Tiền lương cấp bậc của cả tổ

Q0: Mức sản lượng của cả tổ

T0: Mức thời gian của cả tổ

Sau ñó, tiền lương thực tế nhận ñược của cả tổ ñược tính như sau:

L1 = ðG x T1 (9) Trong ñó:

L1: Tiền lương thực tế tổ nhận ñược

Trang 31

Q1: Sản lượng thực tế tổ ñã hoàn thành

ðG: ðơn giá tiền lương sản phẩm trả cho tổ

Trong chế ñộ tiền lương sản phẩm tập thể, việc chia lương cho từng cá nhân trong tổ là rất quan trọng Có hai phương pháp chia lương thường ñược

áp dụng, ñó là phương pháp dùng hệ số giờ và phương pháp hệ số ñiều chỉnh

L1: Tiền lương thực tế của cả tổ nhận ñược;

L0: Tiền lương cấp bậc của cả tổ;

Hñc: Hệ số ñiều chỉnh;

Bước 2: Tính tiền lương cho từng công nhân

Công thức: L1i = LCbi x Hñc (11)

Trong ñó:

L1i: Tiền lương thực tế mà công nhân i nhận ñược

LCbi: Tiền lương cấp bậc của công nhân i

* Phương pháp giờ hệ số

Bước 1:Quy ñổi ra giờ làm việc thực tế của từng người công nhân ở từng bậc khác nhau thành số giờ làm việc của công nhân bậc I, theo công thức sau:

Tqñ = T1 x Hi (12) Trong ñó:

Tqñ: Số giờ làm việc quy ñổi ra bậc I của công nhân bậc i

Trang 32

T1: Số giờ làm việc của công nhân bậc i

Hi: Hệ số giờ bậc i trong thang lương

Bước 2: Tính tiền lương cho một giờ làm việc của công nhân bậc I Bằng cách lấy tổng số tiền thực tế chia cho số giờ ñã quy ñổi ra bậc I, ta ñược tiền lương thực tế cho từng giờ của công nhân bậc I Tổng số thời gian ñã quy ñổi

ra bậc I theo công thức sau:

T1qñ = ∑qñi = T (13)

T1qñ: Tổng số giờ bậc I sau khi quy ñổi

Bước 3: Tính tiền lương cho 1 giờ của công nhân bậc I, theo công thức sau:

L11 = L1 (14)

T1qñ

Trong ñó

L11: Tiền lương một giờ của công nhân bậc I tính theo lương thực tế

L1: Tiền lương thực tế của cả tổ

T1qñ: Tổng số giờ bậc I sau khi quy ñổi

Bước 4: Tính tiền lương cho từng người trong tổ theo tiền lương cấp bậc

và số giờ làm việc ñã tính lại:

Công thức: L1i = L11 x Tiq ® (15)

Trong ñó:

L1i: Tiền lương thực tế của công nhân thứ i

Tiq ®: Số giờ thực tế quy ñổi của công nhân thứ i

Hai phương pháp chia lương như trên ñảm bảo tính chính xác trong công việc trả lương cho người lao ñộng Tuy nhiên, việc tính toán chia lương tương ñối phức tạp

Trang 33

Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể có ưu ñiểm là khuyến khích công nhân trong tổ nâng cao trách nhiệm tập thể, quan tâm ñến kết quả cuối cùng của cả tổ Song, nó có nhược ñiểm là : sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết ñịnh tiền lương của họ, mà phụ thuộc vào kết quả sản xuất chung của cả tổ, do ñó ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao ñộng cá nhân Mặt khác, do phân phối tiền lương chưa tính ñến tình hình thực

tế của người lao ñộng về sức khoẻ, thái ñộ lao ñộng nên chưa thể hiện ñầy

ñủ nguyên tắc phân phối theo lao ñộng, theo số lượng và chất lượng lao ñộng

c Chế ñộ tiền lương theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức trả lương này thường chỉ áp dụng cho những người lao ñộng làm các công việc phụ, phục vụ hay phụ trợ cho hoạt ñộng của những doanh nghiệp chính như: sửa chữa, phục vụ máy sợi, máy dệt trong nhà máy dệt, công nhân ñiều khiển theo công thức sau:

ðG = L (16)

M x Q Trong ñó:

ðG: ðơn giá tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ

L: Lương cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ

M: Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ

Q: Mức sản lượng của công nhân chính

Tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ ñược tính theo công thức sau:

L1 = ðG x Q1 (17) Trong ñó: L1: Tiền lương thực tế của công nhân phụ

ðG: ðơn giá tiền lương phục vụ

Q1: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính

Trang 34

Tiền lương của công nhân phụ, phục vụ còn có thể ñược tính dựa vào mức lao ñộng thực tế của công nhân chính như sau:

L1 = ðG x L x Q1 = ðG x L x In (18)

Trong ñó:

L1, L, ðG, M: Như trên

In: Chỉ số hoàn thành năng suất lao ñộng của công nhân chính

Ưu, nhược ñiểm của chế ñộ tiền lương này:

- Ưu ñiểm: Hình thức trả lương này khuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt ñộng của công nhân chính góp phần nâng cao năng suất của công nhân chính

- Nhược ñiểm: Tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính, mà kết quả này nhiều khi chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác, do vậy, có thể làm hạn chế sự cố gắng của công nhân

d Chế ñộ tiền lương theo sản phẩm khoán

Áp dụng cho những công việc ñược giao khoán cho công nhân ðây là hình thức trả lương khá phổ biến trong ngành công nghiệp, xây dựng cơ bản, hoặc một số ngành khác khi công nhân làm những công việc không thể xác ñịnh mức lao ñộng ổn ñịnh trong một thời gian dài ñược

Tiền lương khoán ñược xác ñịnh như sau:

L1 = ðGK x Q1 (19) Trong ñó:

L1: Tiền lương thực tế người lao ñộng nhận ñược

ðGK: ðơn giá khoán cho một ñơn vị sản phẩm

Q1: Số lượng sản phẩm ñược hoàn thành

Trang 35

Một trong những vấn ñề quan trọng trong hình thức trả lương khoán là xác ñịnh ñơn giá khoán ðơn giá khoán ñược tính dựa vào các khâu công việc trong các công việc giao khoán cho công nhân

Hình thức trả lương sản phẩm khoán có ưu ñiểm: khuyến khích người lao ñộng hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn, ñảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp ñồng khoán chặt chẽ

Tuy nhiên, việc xác ñịnh ñơn giá khoán khá phức tạp, nhiều khi khó chính xác Việc trả lương theo sản phẩm khoán có thể làm cho công nhân không chú ý ñầy ñủ ñến một số công việc bộ phận trong quá trình hoàn thành công việc ñược giao khoán Do vậy, khi tính ñơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ

mỉ ñể xác ñịnh ñánh giá, trả công chính xác cho công nhân làm khoán

e Chế ñộ tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Chế ñộ tiền lương này là sự kết hợp giữa trả lương theo sản phẩm và tiền thưởng Hình thức này gồm 2 phần:

- Phần trả lương theo ñơn giá cố ñịnh cho số lượng sản phẩm tập thể ñã hoàn thành

- Phần tiền lương ñược tính dựa vào mức ñộ hoàn thành kế hoạch sản lượng (và chất lượng sản phẩm) và tỷ lệ phần trăm tiền thưởng quy ñịnh cho

sự hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu trên

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng ñược tính theo công thức sau:

Lth = L + L(mxh) (20)

100 Trong ñó:

Lth: Tiền lương theo sản phẩm có thưởng

L: Tiền lương trả theo ñơn giá sản phẩm cố ñịnh

Trang 36

m: Tỷ lệ % tiền thưởng tính theo tiền lương sản phẩm với ñơn giá cố ñịnh

h: Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức sản lượng

- Ưu ñiểm: Khuyến khích người lao ñộng tích cực làm việc hoàn thành vượt mức sản lượng

- Nhược ñiểm: Việc phân tích, tính toán, xác ñịnh các chỉ tiêu tính thương thường không chính xác, có thể làm tăng chi phí tiền lương, bội chi quỹ lương Vì vậy, yêu cầu cơ bản khi áp dụng hình thức trả lương này là phải quy ñịnh ñúng ñắn các chỉ tiêu, ñiều kiện thưởng và tỷ lệ thưởng bình quân

f Chế ñộ tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến

Chế ñộ tiền lương này là sự kết hợp giữa trả lương theo sản phẩm và trả lương cho những sản phẩm vượt mức kế hoạch tính theo ñơn giá luỹ tiến Chế

ñộ này thường ñược áp dụng ở những "khâu yếu" trong sản xuất, khi yêu cầu sản xuất khẩn trương, mà xét thấy việc giải quyết những tồn tại ở khâu này có tác dụng thúc ñẩy sản xuất ở những bộ phận sản xuất khác có liên quan, góp phần hoàn thành vượt mức kế hoạch ở doanh nghiệp

Trong hình thức trả lương này dùng hai loại ñơn giá:

- ðơn giá cố ñịnh: dùng ñể trả cho những sản phẩm thực tế ñã hoàn thành, cách tính ñơn giá này giống như trong chế ñộ trả lương sản phẩm trực tiếp

Trang 37

Lt: Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến;

ðG: ðơn giá cố ñịnh tính theo sản phẩm;

Q1: Sản lượng sản phẩm thực tế;

Q0: Sản lượng ñạt mức khởi ñiểm;

Trong hình thức trả lương này, tỷ lệ tăng ñơn giá hợp lý ñược xác ñịnh dựa vào phần tăng chi phí sản xuất gián tiếp cố ñịnh Tỷ lệ này như sau:

k = dcñ x tc x 100% (22)

dL

Trong ñó:

k: Tỷ lệ tăng giá hợp lý;

dcñ: Tỷ trọng chi phí sản xuất, gián tiếp cố ñịnh trong giá trành sản phẩm;

tc: Tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố ñịnh dùng

ñể tăng ñơn giá;

dL: Tỷ trọng tiền lương của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm khi hoàn thành vượt mức sản lượng

- Ưu ñiểm: Việc tăng ñơn giá cho những sản phẩm vượt mức kế hoạch khiến cho công nhân tích cực làm việc, làm tăng năng suất lao ñộng

- Nhược ñiểm: Áp dụng hình thức này dễ làm cho tốc ñộ tăng tiền lương lớn hơn tốc ñộ tăng năng suất lao ñộng ( không ñúng theo nguyên tắc số 2) của những khâu áp dụng trả lương sản phẩm luỹ tiến

1.5 Quỹ tiền lương {5}, {6}, {7}, {9}, {12}

1.5.1 Khái niệm

Quỹ tiền lương của các ñơn vị là số tiền các ñơn vị dùng ñể trả lương cho cán bộ công nhân viên chức trong một thời kỳ nhất ñịnh thuộc ñơn vị mình quản lý

Trang 38

Áp dụng công văn số 4320/LðTBXH-TL ngày 29 tháng 12 năm 1998

của Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội “Về việc hướng dẫn xây dựng quy

chế trả lương trong doanh nghiệp” ta có nội dung về nguồn hình thành quỹ

tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương như sau:

1.5.2 Nguồn hình thành quỹ lương

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xác ñịnh nguồn quỹ lương tương ứng ñể trả cho người lao ñộng Bao gồm:

+ Quỹ tiền lương theo ñơn giá tiền lương ñược giao;

+ Quỹ tiền lương bổ sung theo chế ñộ quy ñịnh của Nhà nước;

+ Quỹ tiền lương từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác ngoài ñơn giá tiền lương ñược giao;

+ Quỹ dự phòng từ năm trước chuyển sang

Nguồn quỹ tiền lương nêu trên gọi là tổng quỹ lương

1.5.3 Sử dụng tổng quỹ tiền lương

ðể bảo ñảm quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương ñược hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc ñể dự phòng quỹ tiền lương quá lớn cho năm sau, có thể quy ñịnh phân chia tổng quỹ tiền lương cho các quỹ sau:

+ Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao ñộng theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lương); + Quỹ khen thưởng từ quỹ lương ñối với người lao ñộng có năng suất, chất lượng cao có thành tích công tác (tối ña không quá 10% tổng quỹ tiền lương);

Trang 39

+ Quỹ khuyến khích người lao ñộng có trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi (tối ña không vượt quá 2% tổng quỹ tiền lương);

+ Quỹ dự phòng cho năm sau (tối ña không quá 12% tổng quỹ tiền lương)

1.6 Vai trò của công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp

Khi xây dựng kế hoạch tiền lương phải dựa trên cơ sở kế hoạch tổ chức lao ñộng trong doanh nghiệp Dựa trên cơ sở ñịnh biên lao ñộng ñể xây dựng ñịnh mức lao ñộng và ñơn giá tiền lương cho doanh nghiệp Công tác tổ chức lao ñộng và công tác tổ chức tiền lương luôn gắn liền với nhau

Hàng năm, khi tổng kết công tác sản xuất của năm các doanh nghiệp ñều lập các kế hoạch ñể ñịnh hướng mục tiêu sản xuất kinh doanh của năm mới Vậy kế hoạch lao ñộng - tiền lương là một bộ phận của kế hoạch sản xuất kỹ thuật, tài chính kinh tế xã hội, nó cung cấp ñầu vào cho quá trình sản xuất ñó

là sức lao ñộng ðơn giá tiền lương cấu thành nên giá thành sản phẩm, nó quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả việc sử dụng các yếu tố ñầu vào trong quá trình sản xuất sản phẩm Khi xây dựng kế hoạch lao ñộng - tiền lương, phải ñảm bảo khai thác mức cao nhất những tiềm năng về lao ñộng, ñáp ứng ñược yêu cầu của kế hoạch sản xuất, chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật trên cơ sở tổ chức lại sản xuất nhằm không ngừng sử dụng lao ñộng hợp lý, tăng năng suất lao ñộng, từ ñó tăng tích luỹ của doanh nghiệp, xã hội và nhằm cải thiện thu nhập, ñiều kiện làm việc cho người lao ñộng, ñảm bảo sử dụng lao ñộng và quỹ lương hợp lý ñể hạ giá thành sản phẩm Theo chế ñộ quy ñịnh của Nhà nước, quỹ tiền lương luôn gắn với quỹ Bảo hiểm xã hội, bởi vì quỹ Bảo hiểm xã hội ñược tính toán trên phầm trăm quỹ lương của doanh nghiệp Bảo hiểm xã hội

là phần tiền lương của người lao ñộng và doanh nghiệp ñóng góp nhằm trợ cấp cho người lao ñộng khi ốm ñau, thai sản và ñể hưởng tiền lương hưu trí khi nghỉ chế ñộ

Trang 40

Như vậy tiền lương và trợ cấp Bảo hiểm xã hội là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, đồng thời là chi phí cấu thành lên giá thành sản phẩm ðời sống xã hội được nâng cao thì tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế cũng phải được nâng lên nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Song bất cứ xã hội nào muốn nền sản xuất khơng ngừng phát triển phải là mức tăng tiền lương khơng vượt quá mức tăng năng suất lao động, cĩ như vậy mới tăng tích luỹ của doanh nghiệp cũng như tích luỹ của xã hội Vì vậy tăng cường cơng tác kế hoạch lao động - tiền lương cũng là một trong các biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhất là trong cơ chế sản xuất hàng hố để đạt được mục đích đề ra

Tổ chức tốt kế hoạch lao động tiền lương giúp cho cơng tác quản lý lao động chặt chẽ, thúc đẩy cơng nhân viên chức chấp hành tốt kỷ luật, tăng năng suất lao động, là điều kiện trả lương, trả thưởng đúng chính sách, đúng chế độ Tiền lương, tiền thưởng trở thành địn bẩy kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời làm căn cứ để tính tốn giá thành được chính xác

1.7 Phân tích một số quan điểm, phương pháp trả lương lao động gián tiếp của chuyên gia và các cơng ty, tập đồn đang áp dụng{1},{14},{15}

1.7.1 Quan điểm của chuyên gia tiền lương Lê Anh Cường:

Cơ chế trả lương luơn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp bên cạnh các yếu tố quan trọng khác như ngành nghề, uy tín của doanh nghiệp, mơi trường làm việc này cơ hội thăng tiến Một cơ chế trả lương phù hợp cĩ tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp thu hút và duy trì được những cán bộ, nhân viên giỏi

* Các vấn đề cần xem xét trong việc xây dựng cơ chế trả lương

ðể đảm bảo cơ chế trả lương phát huy tính hiệu quả trong thực tiễn, thực sự trở thành địn bẩy kinh tế, cần nghiên cứu, cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố sau:

Ngày đăng: 30/05/2021, 07:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Anh Cường (2009) Xây dựng phương phương pháp trả lương trong doanh nghiệp, (ủăng trờn Tạp chớ Nhà quản lý-http://doanhnhan360.com) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phương phương pháp trả lương trong doanh nghi"ệ"p
2. Nguyễn Thành Long (2007), Các văn bản hướng dẫn thi hành về tuyển dụng, cho thôi việc, kỷ luật lao ủộng, trỏch nhiệm vật chất ủối với cỏn bộ cụng chức và người lao ủộng, NXB Lao ủộng Hà Nội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản hướng dẫn thi hành về tuyển dụng, cho thôi việc, kỷ luật lao ủộng, trỏch nhiệm vật chất ủối với cỏn bộ cụng chức và người lao ủộng
Tác giả: Nguyễn Thành Long
Nhà XB: NXB Lao ủộng Hà Nội năm 2007
Năm: 2007
5. Nhâm Văn Toán (2010), Bài giảng Pháp Luật Kinh Tế, dùng cho học viên cao học chuyên ngành Kinh tế Công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Pháp Luật Kinh Tế
Tác giả: Nhâm Văn Toán
Năm: 2010
6. Nguyễn Hợp Toàn (2007) Giáo trình Pháp luật Kinh tế, Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật Kinh tế
7. Nguyễn Tiệp - Lê Thanh Hà (2007): Giáo trình Tiền lương – Tiền công,– Trường ðại học Lao ủộng – Xó Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền lương – Tiền công
Tác giả: Nguyễn Tiệp - Lê Thanh Hà
Năm: 2007
8. Bộ lao ủộng Thương binh và xó hội (2006), Chế ủộ, chớnh sỏch mới về BHXH, BHYT và cỏc quy ủịnh cần biết, NXB Lao ủộng Hà Nội năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế ủộ, chớnh sỏch mới về BHXH, BHYT và cỏc quy ủịnh cần biết
Tác giả: Bộ lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: NXB Lao ủộng Hà Nội năm 2006
Năm: 2006
9. Bộ lao ủộng Thương binh và xó hội (2005), Chế ủộ tiền lương mới (2 tập), Tạp chớ Lao ủộng và Xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế ủộ tiền lương mới (2 tập)
Tác giả: Bộ lao ủộng Thương binh và xó hội
Năm: 2005
10. Bộ lao ủộng Thương binh và xó hội (1998), Văn bản 4320/VB-LðTBXH về việc hướng dẫn xây phương pháp trả lương trong doanh nghiệp Nhà xuất bản Lao ủộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản 4320/VB-LðTBXH về việc hướng dẫn xây phương pháp trả lương trong doanh nghiệp
Tác giả: Bộ lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng
Năm: 1998
11. Bộ Tài chính (2005), Chính sách tiền lương mới, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tiền lương mới
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
12. Chớnh phủ (2002, 2006) Bộ luật lao ủộng chỉnh sửa năm 2002, năm 2006; NXB Lao ủộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật lao ủộng chỉnh sửa năm 2002, năm 2006
Nhà XB: NXB Lao ủộng Hà Nội
13. Quy chế tiền lương, các báo cáo, tài liệu của Công ty CP Gang thép Thái Nguyờn và Mỏ than Phấn Mễ trong cỏc năm gần ủõy Khác
14. Quy chế trả lương năm 2009 Cơng ty than than Mạo Khê – Tập đồn TKV Khác
15. Công ty dụng cụ y tế METECH (2009) Quy chế trả lương Công ty dụng cụ y tế METECH – bộ Y Tế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w