- Hai cuộc kháng chiến chống P, M kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu sắc mạnh mẽ tới đời sống vật chất và tinh thần của toµn dân tộc trong đó có văn học nghệ thuật, tạo cho VH giai đọ[r]
Trang 1giáo án ngữ văn 12 cơ bản mới theo chuẩn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THPT
Tuyên ngôn độc lập (phần một: Tác giả);
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
Bài viết số 1: Nghị luận xã hội.
Tuần 3
Tiết 7 đến tiết 9
Tuyên ngôn độc lập (phần hai: Tác phẩm);
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tiếp theo).
Tuần 4
Tiết 10 đến tiết 12
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc;
Đọc thêm: Mấy ý nghĩ về thơ (trích);
Trang 2Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
Trang 3Tiết 46 đến tiết 48
Người lái đò sông Đà (trích);
Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận.
Tuần 17
Tiết 49 đến tiết 50
Ai đã đặt tên cho dòng sông (trích);
Đọc thêm: Những ngày đầu tiên của nước Việt Nam mới.
Trang 4Đọc thêm: Mùa lá rụng trong vườn (trích);
Đọc thêm: Một người Hà Nội (trích);
Ông già và biển cả (trích);
Diễn đạt trong văn nghị luận.
Giá trị văn học và tiếp nhận văn học;
Tổng kết phần Tiếng Việt: Lịch sử, đặc điểm loại hình và các phong cách ngôn ngữ.
Trang 5gi¸o ¸n theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi 2012-2013
TIÕT 1+2 : KHÁI QUÁT VĂN HỌC
VIỆT NAM TỪ CMTT 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I Mục tiêu cần đạt : Giúp hs
1 KiÕn thøc : - Nắm được một số nét về các chặng đường phát triển, những
thành tựu của văn học vn qua các giai đọan, những đặc điểm của văn học vn 1975
1945-2 Kü n¨ng- Thấy được những đổi mới bước đầu của VHVN giai đọan từ 1975 đặc biệt là từ 1986 đến hết thế kỉ XX
II Tiến trình lên lớp:
* Trong giai đọan từ 1945-1975 ls, xh, vh
VN có đặc điểm gì? Dựa vào SGK và
hiểu biết của mình em hãy trình bày rõ?
Từ đó em hãy nêu khái quát yêu cầu của
cuộc sồng đặt ra với văn nghệ ?
( - Những yêu cầu của cuộc sồng đặt ra
với văn nghệ:
+ Văn chương không được nói nhiều
chuyện buồn đau, chuyên tiêu cực, phản
ánh tổn thất trong chiến đấu là văn
chương lac điệu không lành mạnh
+ Văn chương không được nói chuyện
hưởng thụ, chuyện hạnh phúc cá nhân đề
tài tình yêu cũng hạn chế Nếu có nêu, có
viết về tình yêu phải gắn với nhiệm vụ
chiến đấu
+ Văn chương phải phản ánh nhận thức
con người, phân biệt rạch ròi giữa địch và
ta, bạn và thù
+ Văn chương thể hiện sự kết hợp giữa
khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng
mạn.
+ Nhân vật trung tâm của vh phải là công
nông binh.)
* Theo em thì 2 cuộc chiến tranh đã tác
động ntn đến đời sống vc, tt của dân tộc?
- Kinh tế và văn hóa tác động ntn đến
VH?
I Khái quát VHVN từ CMTT 1945 đến 1975:
1.Vài nét khái quát về hoµn cảnh lịch sử
xã hội và văn hóa:
- Đường lối văn nghệ, sự lãnh đạo củaĐảng đã góp phần tạo nên một nền VHthống nhất trên đất nước ta
- Hai cuộc kháng chiến chống P, M kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu
sắc mạnh mẽ tới đời sống vật chất vàtinh thần của toµn dân tộc trong đó cóvăn học nghệ thuật, tạo cho VH giaiđọan này những đặc điểm và tính chấtriêng của một nền VH hình thành vàphát triển trong hòan cảnh chiến tranhkéo dài và vô cùng ác liệt
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển.
- Về văn hóa, từ 45-75 điều kiện giao lưu còn h¹n chế, nước ta chủ yếu tiếp
xúc và chịu ảnh hưởng của văn hóacác nước XHCN
2 Quá trình phát triển và những thành tựu nổi bật:
a Chặng đường từ 1945 đến 1954:
- Một số tác phẩm trong những năm
1945-1946 đã phản ánh được không khí hồ hởi,
vui sướng đặc biệt của nhân dân ta khi đất nước vừa giành được độc lập( Ngọn
Quốc kì, Hội nghị non sông )
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung
Trang 6* Từ 1945 đến 1975 VH phát triển qua
mấy chặng đường? Đặc điểm, tình hình
phát triển và thành tựu qua các giai đọan?
* Thµnh tùu vÒ th¬ ca cña v¨n häc giai
®o¹n nµy ?
Đây là giai đoạn đất nước đang xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh
thống nhất đất nước Văn học có hai
nhiệm vụ cụ thể: Phản ánh công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu
tranh thống nhất miền Nam…
* Cho ví dụ minh ho¹ sự phong phú về đề
phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến ; tập trung khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến.
Cao, Làng của Kim Lân Từ 1950, đã
xuất hiện những tập truyện kí khá dày
dặn: Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Xung
kích của Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc
- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất
sắc Cảm hứng chính là tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc sống kháng chiến và con người kháng chiến.
Tiêu biểu là những tác phẩm: Cảnh
khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của HCầm, Tây Tiến của QD, Đất nước của Nguyễn Đình Thi đặc biệt là
tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự
chú ý lúc bấy giờ như Bắc Sơn, Những
người ở lại của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của Học Phi
- Lí luận, phê bình văn học chưa phát
triển nhưng đã có những tác phẩm có ý
nghĩa quan trọng như bản báo cáo Chủ
nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam
của Trường Chinh, bài tiểu luận Nhận
đường và tập Mấy vấn đề nghệ thuật của
Nguyễn Đình Thi
b Chặng đường từ 1955 đến 1964:
- Văn học tập trung thể hiện hình ảnh
người lao động, ngợi ca những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xây dựng CNXH với cảm hứng lãng mạn, tràn đầy niềm vui và niềm lạc quan tin tưởng Nhiều tác phẩm đã thể hiện tình cảm sâu nặng với miền Nam và nỗi đau
Trang 7tài của VH giai đọan này?
VD: Cỏi sõn gạch của ĐVũ:truyện xoay
quanh nhõn vật lóo Am- con người
cũ-đấu tranh, thay đổi nhận thức, chấp nhận
CNXH và lớp thanh niờn mới- tiờu biểu là
Trọng, Chấm- con lóo Am tha thiết với
CNXH
VD: Mựa lạc, Sụng Đà… VD Thơ CLV:
Hỡi sụng Hồng tiếng hỏt bốn nghỡn năm!
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
- Chưa đõu! Và ngay cả trong những ngày
đẹp nhất
Khi Nguyễn Trói làm thơ và đỏnh giặc,
Nguyễn Du viết Kiều, đất nước húa thành
văn,
Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc
Hưng Đạo diệt quõn Nguyờn trờn súng
Bạch Đằng
Những ngày tụi sống đõy là ngày đẹp hơn
tất cả
Dự mai sau đời muụn vạn lần hơn …Gặp
mỗi mặt ngời đều muốn ghé môi hôn ’’
Gv minh họa thờm :
Tỡnh cảm đẹp nhất là tỡnh yờu tổ quốc:
ễi! Tổ quốc ta yờu như mỏu thịt …
Cho mỗi ngụi nhà ngọn nỳi con sụng
+ Con người đẹp nhất, yờu thương nhất là
anh bộ đội: Người em yờu thương là chỳ
bộ đội - Trần Đăng Khoa; Hoan hụ chiến
sĩ Điện Biờn, Hoan hụ anh giải phúng
quõn, Kớnh chào anh con người đẹp nhất
(Tố Hữu)
+ Đề tài tỡnh yờu rất hạn chế Nếu cú núi
phải gắn liền với chiến đấu: “Em! Anh ụm
chặt em và cả khẩu sỳng trường trờn vai
em” - Nguyễn Đỡnh Thi
chia cắt, ý chớ thống nhất đất nước.
- Văn xuụi mở rộng đề tài trờn nhiều lĩnh
vực cuộc sống: sự đổi đời của con người,
sự biến đổi số phận trong mụi trường mới, thể hiện khỏt vọng hạnh phỳc cỏ nhõn; Đề tài chống Phỏp vẫn tiếp tục được khai thỏc Hiện thực trước cỏch mạng thỏng Tỏm vẫn được khai thỏc với cỏch nhỡn mới Đề tài HT húa nụng nghiệp, cụng cuộc xõy dựng chủ nghĩa xó hội được khai thỏc nhiều … Cỏc tỏc phẩm tiờu biểu
(SGK)
- Thơ ca cú một mựa bội thu Tập trung
thể hiện cảm hứng: sự hoà hợp giữa cỏi riờng với cỏi chung, ca ngợi chủ nghĩa xó hội, cuộc sống mới, con người mới, nỗi đau chia cắt, nỗi nhớ thương với miền Nam ruột thịt…Cỏc tỏc phẩm tiờu biểu Giú lộng – Tố Hữu, Ánh sỏng và phự sa - Chế Lan Viờn, Riờng chung – Xuõn
Diệu…
- Kich cũng cú những thành tựu mới với
cỏc tỏc phẩm Một đảng viờn – Học Phi, Quẫn – Lộng Chương, Chị Nhàn, Nổi giú
- Đào Hồng Cẩm.…
c) Giai đoạn (1965-1975):
- Văn học giai đoạn này tập trung viết
về cuộc khỏng chiến chống đế quốc Mĩ Chủ đề bao trựm là ca ngợi tinh thần yờu nước và chủ nghĩa anh hựng cỏch mạng
- Văn xuụi chặng đường này phản ỏnh
cuộc sống, chiến đấu và lao động, khắc hoạ thành cụng con người Việt Nam anh dũng, kiờn cường, bất khuất ở cả hai miền Nam - Bắc…Người mẹ cầm sỳng - Nguyễn Thi, Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành, Hũn đất – Anh Đức …; Kớ - Nguyễn Tuõn, Vựng trời – Hữu Mai, Dấu chõn người lớnh – Nguyễn Minh Chõu …
- Thơ ca chống Mĩ đạt tới thành tựu xuất
sắc, đỏnh dấu bước tiến mới của nền thơ hiện đại Việt Nam thể hiện khụng khớ, khớ thế, lớ tưởng của toàn thể dõn tộc, đề cập tới sứ mạng lịch sử và ý nghĩa nhõn loại của cuộc khỏng chiến chống Mĩ …Thơ
đào sõu chất hiện thực bờn cạnh đú là sức
Trang 8Tiết 2 :
Thế nào là nề VH hướng về đại chỳng?
Cho vớ dụ CM nền VH hướng về đại
chỳng?
VD: “Cú những phỳt làm nờn lịch sử…”
“Em là ai cụ gỏi hay nàng tiờn”
“ Tuổi 14 thật ước ao
Buổi đầu cầm sỳng biết bao là mừng…”
“ Giọt giọt mồ hụi rơi/ trờn mỏ anh vàng
nghệ/ anh về quốc quõn ơi…
“Em là con gỏi Bắc Giang/ rột thỡ mặc rột
nước làng em lo…”“ Nhớ người mẹ nắng
chỏy lưng
Địu con lờn rẫy bẻ từng bắp ngụ”
“Em Cu Tai ngủ trờn lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ”
“Đất nước của những người mẹ mặc ỏo vỏ
vai
Bền bỉ nuụi chồng, nuụi con đỏnh giặc”
“Mẹ vẫn đào hầm trong tầm đại bỏc”
(Chứng minh bằng những điển hỡnh văn
học như cụ già Mết, Tnỳ, Đinh Nỳp trong
tỏc phẩm của Nguyờn Ngọc…cũng cú thể
khỏi quỏt, chất suy tưởng, chớnh luận Cỏctỏc giả tỏc phẩm chớnh (SGK)
- Kich sõn khấu cú nhiều thành tựu mới…
- Về lớ luận phờ bỡnh tập trung ở một số
tỏc giả Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai,Hoài Thanh, Xuõn Diệu, Chế Lan Viờn -Văn học trong vựng tạm chiếm cú sựphỏt triển, tuy nhiờn cũng khụng cú điềukiện gọt giũa đờ đạt tới một sự thành cụnglớn
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945-1975
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cỏch mạng hoỏ, gắn bú sõu sắc với vận mệnh chung của đất nước:
Văn nghệ trở thành vũ khớ sắc bộn phục
vụ kịp thời cho sự nghiệp CM, hiện thựccỏch mạng khơi nguồn cảm hứng sáng tạocho VH VH gắn bú sõu sắc và ăn nhịpvới từng chặng đường của lịch sử dõn tộc,theo sỏt từng nhiệm vụ chớnh trị của đất
nước… Tổ quốc, CNXH đó trở thành một
nguồn cảm hứng trở thành đề tài lớn củavăn học
b) Nền văn học hướng về đại chỳng:
- Nhõn dõn là là đối tượng phản ỏnh, thưởng thức, nguồn bổ sung lực lượng sáng tỏc cho văn học…Chớnh nhõn dõn trở thành cảm hứng chủ đạo, trở thành đề tài cho cỏc tỏc phẩm
- Nội dung: Phản ỏnh cuộc sống, khỏt vọng, phẩm chất anh hựng, vẻ đẹp tõm hồn, khả năng và con đường tất yếu đi đến với cỏch mạng của nhõn dõn
- Hỡnh thức: tỏc phẩm ngắn gọn, sử dụngcỏc thể loại truyền thống, ngụn ngữ trongsỏng giản dị dễ hiểu
VD: “Thằng tõy chớ cậy sức dàiChỳng tao dự nhỏ nhưng dai hơn mày …Chỳng tao thức bốn đờm rồi
Ăn chỏo ba bữa chạy mười chớn cõy
Trang 9chứng minh bằng thể loại như thơ lục bỏt,
ca dao chống Phỏp và chống Mỹ)
Ra trận là con đường đẹp nhất, con đường
vui: Những buổi vui sao cả nước lờn
đường/ xao xuyến bờ tre từng hồi trống
giục – Chớnh Hữu
“ Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước/ mà lòng
phơi phới dậy tương lai”
“Đường ra trận mựa này đẹp lắm”
GV hướng dẫn HS tỡm hiểu về giai
đoạn văn học sau 1975- hết thế kỉ XX.
* Nờu cõu hỏi 4 SGK: Hóy giải thớch vỡ
sao VHVN từ sau 1975 phải đổi mới ?
- Nờu cõu hỏi gợi mở cho hS trả lời , nhận
xột và chốt lại ý chớnh
* Hóy nờu những chuyển biến và thành
tựu ban đầu của nền văn học?
Lưu ý HS theo dừi sự chuyển biến qua
từng giai đoạn cụ thể và nờu thành tựu
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lóng mạn :
- Khuynh hướng sử thi: Văn học đó tỏi hiện những mốc son chúi lọi trong lịch sử dõn tộc, đề cập đến những vấn đề trọng
đại của ĐN (chống Phỏp, chống Mĩ, xõy dựng chủ nghĩa xó hội), những nhõn vật đại diện tiờu biểu cho lớ tưởng dõn tộc, gắn bú số phận với cả cộng đồng dõn tộc,
con người chủ yếu được khỏm phỏ ởnghĩa vụ, trỏch nhiệm cụng dõn , lời vănmang giọng điệu ngợi ca ngụn ngữ trangtrọng, trỏng lệ hào hựng
- Cảm hứng lóng mạn: khẳng định cỏi tụi đõy tỡnh cảm cảm xỳc, hướng tới lớ tưởngca ngợi cuộc sống mới con người mới, tin vào tương lai tất thắng của cỏch mạng,
II Khỏi quỏt VHVN từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX:
1.Hoàn cảnh lịch sử xó hội và văn húa:
2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:
- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lụicuốn hấp dẫn như cỏc giai đoạn trước
Tuy nhiờn vẫn cú một số tỏc phẩm ớt nhiều gõy chỳ ý cho người đọc ( Trong đú
cú cả nhưng cõy bỳt thuộc thế hệ chống
Trang 10* Qua tìm hiểu em hãy rút ra những đánh
giá chung về VH sau 1975, giải thích
nguyên nhân tích cực và hạn chế của
VH?
Gv chốt lại đánh giá chung về VH sau
1975
* Củng cố tổng hợp kiến thức bài học
- Gọi HS đọc phần kết luận, gạch chân các
ý chính trong SGK, ghi phần Ghi nhớ vào
- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào thời kì đổi mới : Gắn bó với đời sống, cập nhật những vấn đề của đời sống hàng ngày Các thể loại phóng sự, truyện ngắn,
bút kí, hồi kí đều có những thành tựutiêu biểu
- Thể loại kịch từ sau 1975 phát triểnmạnh mẽ ( Lưu Quang Vũ, Xuân Trình )
=>Nhìn chung về văn học sau 1975
- Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc.
- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy
- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số phận con người trong những hoàn cảnh phức tạp của đời sống.
- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có những hạn chế: đó là những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh hoặc nảy sinh khuynh hướng tiêu cực, nói nhiều tới các mặt trái của xã hội
III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK)
- VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975hình thành và phát triển trong một hoàncảnh đặc biệt, trải qua 3 chặng, mỗi chặng
có những thành tựu riêng, có 3 đăc điểm
cơ bản
- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986,VHVN bước vào thời kì đổi mới, vậnđộng theo hướng dân chủ hoá,mang tínhnhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính chấthướng nội, quan tâm đến số phận cá nhântrong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sốngđời thường, có nhiều tìm tòi đổi mới về
Trang 11nghệ thuật.
4 Củng cố, dặn dò:
* Kiểm tra đánh giá : Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp nhận bài học qua các câu hỏi:
- Các chặng đường phát triển của văn học VN từ 1945- 1975, thành tựu chủ yếu củacác thể loại?
- Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945-1975? Hãy làm rõ những đặc điểm đóqua các thể loại?
- Hãy trình bày những thành tựu bước đầu của VHVN từ sau 1975- hết thế kỉ XX?
* Bài tập luyện tập: Trong bài Nhận đường, Nguyễn Đình Thi viết: “Văn nghệ
phụng sự kháng chiến, nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sứcsống mới Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta.”
Hãy bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên
- Gợi ý: NĐT đề cập đến mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng chiến:
Một mặt: Văn nghệ phụng sự kháng chiến Đó là mục đích của nền văn nghệ mớitrong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh – Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá Mặt khác, chính hiện thực phong phú , sinh động của cách mạng, kháng chiến đãđem đến cho văn nghệ một sức sống mới, khơi nguồn cảm hứng sáng tạo dồi dàocho văn nghệ
* Bài tập nâng cao: Hãy phân tích đặc điểm của khuynh hướng sử thi, cảm hứng
lãng mạn trong VH giai đoạn 1945-1975 qua các tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa( Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà đã học ở chương trình ngữ văn lớp 9 /.
TiÕt 3 – lµm v¨n :
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ.
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
1
KiÕn thøc : Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo
lí, trước hết là kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý
2 Kü n¨ng- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phêphán những quan điểm sai lầm về đạo lí
II Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày những đặc điểm của VHVN từ 1945- hết thế
kỉ XX, qua đó nhận xét về mối quan hệ giữa văn học và hiện thực đờisống?
3 B i m i: à ớ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Hướng dẫn HS luyện tập để biết cách
làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- GV dựa vào đề bài trong SGK và những
câu hỏi gợi ý, hướng dẫn HS thảo luận
hình thành lí thuyết
HS làm việc theo nhóm 4 : Đọc kĩ đề bài
và câu hỏi, trao đổi thảo luận, ghi kết quả
vào phiếu học tập (ý khái quát, ngắn gọn)
I Cách làm bài nghị luận về một tư
tưởng đạo lí:
* Đề bài: Anh ( chi) hãy trả lời câu hỏi
sau của nhà thơ Tố Hữu:
Ôi ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?
1.Tìm hiểu đề:
* Vấn đề NL: lối sống đẹp của con người -Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, có tâm hồn, có trí tuệ
-Để sống đẹp, cần:
Trang 12và đại diện nhóm trình bày (3-5 phút)
(Gợi ý-Câu thơ Tố Hữu nêu lên vấn đề
gì?
-Thế nào là lối sống đẹp?
-Để sống đẹp cần rèn luyện những phẩm
chất nào?
-Những thao tác lập luận cần được sử
dụng trong đề bài trên?
- Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh vực
nào trong đời sống?)
-HS cần tập trung thảo luận và nêu được
thế nào là “sống đẹp”( Gợi ý: Sống đẹp là
sống có lí tưởng mục đích, có tình cảm
nhân hậu, lành mạnh, có trí tuệ sáng
suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích
cực=> có ích cho cộng đồng xã hội );
ngược lại là lối sống: ích kỉ, nhỏ nhen,
hẹp hòi, vô trách nhiệm, thiếu ý chí nghị
lực
-GV gọi đại diện các nhóm trình bày, ghi
bảng tổng hợp, nhận xét
- Hướng dẫn HS sơ kết, nêu hiểu biết về
cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề
+ lí tưởng đúng đắn + tâm hồn lành mạnh + trí tuệ sáng suốt + hành động hướng thiện
* Thao tác lập luận
+ giải thích (sống đẹp là gì?) + phân tích (các khía cạnh sống đẹp) + chứng minh (nêu tấm gương người tốt) + bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phán lối sống ích kỉ, nhỏ nhen….)
- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế
Hữu có tính chất gợi mở, nhắc nhở chungđối với tất cả mọi người nhất là thanhniên)
- Thế hệ trẻ cần phấn đấu rèn luyện, nâng cao nhân cách.
* Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí:
- Chú ý:
+ Đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lí rấtphong phú gồm: nhận thức ( lí tưởng mụcđích sống); về tâm hồn, tình cách (lòng
Trang 13tư tưởng đạo lí.
-HS nêu phương pháp làm bài qua phần
-Yêu cầu HS đọc kĩ 2 bài tập trong SGK
và thực hành theo các câu hỏi,
Bài tập 1:
HS làm việc cá nhân và trình bày ngắn
gọn, lớp theo dõi, nhận xét bổ sung
Bài tập 2: Hs về nhà làm dựa theo gợi ý
SGK ( Lập dàn ý hoặc viết bài)
- Hướng dẫn HS củng cố kiến thức qua
+ Phân tích vai trò, giá trị của lí tưởng:
Ngọn đèn chỉ đường, dẫn lối cho con
*Dàn bài chung: Thường gồm 3 phần
Mở bài: giới thiệu tư tưởng đạo lí cần
bàn
Thân bài:
+ Giải thích tư tưởng đạo lí đó + Phân tích, bàn luận mặt đúng, bác bỏ mặt sai
+ Phương hướng phấn đấu
- Tên văn bản: Con người có văn hoá,
“Thế nào là con người có văn hoá?” Hay “Một trí tuệ có văn hoá”
b.TTLL:
- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)
- Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn2)
- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá(đoạn3)
c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinhđộng, lôi cuốn:
- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạtcâu hỏi tu từ gây chú ý cho người đọc
- Để phân tích và bình luận, tác giả trựctiếp đối thoại với người đọc, tạo quan hệgần gũi, thẳng thắn
Trang 14+ Bình luận: Vì sao sống cần có lí tưởng?
+ Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến
của nhà văn Từ đó, lựa chọn và phấn đấu
KiÕn thøc : Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm
sáng tác, những đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh
2 Kü n¨ng- Thấy được ý nghĩa to lớn, giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độclập cùng vẻ đẹp tư tưởng tâm hồn tác giả
II Tiến trình giờ học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
những nét chính về tác giả
GV minh họa thêm thơ văn:
“ Có nhớ chăng hỡ gió rét thành Balê
Một viên gạch hồng Bác chống l¹i cả một
mùa băng giá ”
“ Luận cương đến BH và người đã khóc
Lệ BH rơi trên chữ Lê Nin
I Vài nét về tiểu sử: Hồ Chí Minh
(1890-1969)
- Tên khai sinh Nguyễn Sinh Cung
Nguyễn Tất Thành Nguyễn Ái Quốc
- Quê quán: Làng Kim Liên ( Làng Sen),
xã Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An
- Xuất thân: Gia đình nhà nho yêunước(Cha là cụ phó bảng NSSắc, mẹ làHòang Thị Loan)
*Qúa trình hoạt động cách mạng.
-Năm 1911: Bác ra đi tìm đường cứu
Trang 15Bốn bức tường im nghe Bác lật từng
trang sách gấp/Tưởng bên ngoài ĐN đợi
mong tin
Bác reo lên như nói cùng dân tộc
Hạnh phúc là đây! Cơm áo đây rồi…
Phút khóc đầu tiên là phút BH cười”
“ Ôi sang xuân nay xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về …im lặng con chim hót
Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ”
“ Bác sống như trời đất của ta
Yêu từng ngọn lúa mỗi nhành hoa…
Bác ơi tim Bác mênh mông thế
Ôm cả non song mọi kiếp người”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
sự nghiệp văn chương của HCM
- Nêu câu hỏi 1(SGK )Yêu cầu HS trả
lời
- HS trả lời dựa theo mục a,b,c ( SGK)
- Lớp trao đổi , bổ sung
- GV nhận xét bổ sung và khắc sâu kiến
thức, cho hS ghi nội dung ngắn gọn Có
thể phân tích thêm 1 vài dẫn chứng,
thuyết giảng giúp HS khắc sâu kiến thức
VD:“ Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
VD: Tác phẩm Vi hành, xuất phát từ mục
đích vạch trần bộ mặt xảo trá của thực
dân pháp và chân dung Khải Định trên
chính đất pháp cho người P biết nên
HCM đã chọn hình thức, bút pháp viết tác
phẩm
- Hãy nêu những nét khái quát về di sản
văn học của HCM? Hãy giải thích vì sao
di sản VH của Người rất phong phú đa
dạng? Chứng minh sự phong phú đa dạng
ấy?
- Thuyết giảng minh hoạ thêm một số tác
phẩm tiêu biểu giúp HS hiểu rõ giá trị
sáng tác của Người
Cho học sinh nghe đọan đầu trong
TNĐL, một đọan trong “Không có gì quý
hơn độc lập tự do” Y/c các em nhận xét
nước
- 1/1919 gửi bản yêu sách của nhân dân
An Nam về quyền bình đẳng tự do đến hộinghị Vec xay với tên Ngyễn Ái Quốc
- 1920 tham gia ĐH thành lập ĐCS Pháp,đọc được luận cương của Lê Nin về các vđdân tộc và thuộc địa xác định được conđường giải phóng dân tộc
- 1925- 1930: tham gia thành lập nhiều tổchức Cm: VNTNCMĐCH, ĐCSVN…
- 1941 về nước lãnh đạo CM trong nướcgiành thắng lợi 1945
- Từ 6/1/1946 được bầu làm chủ tịch nướcđến khi từ trần 2/9/1969
-Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngàysinh của Người, tổ chức Giáo dục Khoahọc và văn hoá Liên hiệp quốc đã ghi nhận
và suy tôn Bác là Anh hùng giải phóngdân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
II Sự nghiệp văn học:
1 Quan điểm sáng tác:
- HCM coi văn học là vũ khí phục vụ đắclực cho sự nghiệp CM, nhà văn là chiến sĩtrên mặt trận văn hoá
đề làm gì?’ rồi mới quyết định “ viết cáigì?” và
“ viết như thế nào?”
Do vậy, tác phẩm của Người thường rấtsâu sắc về tư tưởng , thiết thực về nội dung
và rất phong phú, sinh động, đa dạng vềhình thức nghệ thuật
2 Di sản văn học:
a Văn chính luận: Phong phú, đa dạng
- Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thựcdân Pháp (1925), Tuyên ngôn độc lập(1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến(1946), Không có gì quý hơn độc lập tự do(1966)
- Những áng văn chính luận của Ngườiđược viết không chỉ bằng lí trí sáng suốt,trí tuệ sắc sảo mà còn bằng cả tấm lòng
Trang 16về giọng văn Cl?
Yêu cầu HS thảo luận về những đặc điểm
cơ bản trong phong cách nghệ thuật HCM
HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả,
lớp theo dõi SGK nhận xét bổ sung hình
thành kiến thức
Nhắc HS chú ý các nhận định:
-“ Văn tiếng Pháp của NAQ có đặc điểm
nổi bật là dí dỏm, là hài hước Điều đó
không ngăn Người đã viết nên những lời
thắm thiết trữ tình xúc động”
yêu nước của một trái tim vĩ đại, lời vănchặt chẽ, súc tích, sinh động của một tàinăng nghệ thuật bậc thầy
b Truyện và kí:
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Đây là những tác phẩm được viết trongthời gian Bác hoạt động ở Pháp, nhằmmục đích tố cáo thực dân, phong kiến đềcao những tấm gương yêu nước- CM; bútpháp linh hoạt sáng tạo, hiện đại, thể hiệntrí tưởng tượng phong phú, vốn văn hoásâu rộng, trí tuệ sắc sảo, tnh thần yêunước, tự hào dân tộc của HCM
c Thơ ca :
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Sáng tác trong nhiều thời gian khác nhau,thể hiện vẻ đẹp tâm hồn nghệ sĩ tài hoa,tấm gương nghị lực phi thường, nhân cáchcao đẹp của HCM Bút pháp vừa đậm màusắc cổ điển vừa thể hiện tinh thần CM thờiđại
3 Phong cách nghệ thuật: Độc đáo, hấp
dẫn
- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lậpluận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chắngthuyết phục, giàu tính luận chiến, đa dạng
về bút pháp
- Truyện và kí: Bút pháp hiện đại, tínhchiến đấu mạnh mẽ, văn phong đa dạng, dídỏm, hài hước
4 Củng cố, dặn dò: * Củng cố : Nhấn mạnh trọng tâm bài học cần nắm là: Quan
điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM, chú ý vận dụng những kiếnthức đã học vào việc phân tích những tác phẩm văn học của Người
Bài tập luyện tập
1 Phân tích bài thơ Chiều tối ( Mộ- NKTT) để làm rõ sự hoà hợp giữa bút pháp cổđiển và bút pháp hiện đại của thơ HCM
Gợi ý :
+ Bút pháp cổ điển: Ngôn ngữ hàm súc uyên thâm, miêu tả chấm phá, gợi hơn là
tả, nhân vật trữ tình ung dung tự tại
Trang 17+ Bỳt phỏp hiện đại: Tư tưởng và hỡnh tượng thơ luụn vận động hướng ra ỏnhsỏng, sự sống, tương lai Nhõn vật trữ tỡnh khụng phải là ẩn sĩ mà là chiến sĩ, luụn ở
tư thế làm chủ thiờn nhiờn hoàn cảnh Chi tiết hỡnh ảnh gần gũi, tự nhiờn, sống động
2 Những bài học sõu sắc thấm thớa rỳt ra từ tỏc phẩm NKTT: Tỡnh cảm yờu nước,tỡnh yờu thiờn nhiờn, cuộc sống, con người; tinh thần lạc quan, ung dung, bản lĩnhnghị lực phi thường
-Tiết thứ: 5 Ngày soạn: …
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
1
Kiến thức : -Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm
chất của ngôn ngữ nói chung, của Tiếng Việt nói riêng và nó đợc biểu hiện ở nhiều phơng diện khác nhau.
2 Kỹ năng -Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói,
khi viết, đồng thời rèn luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn
và phát triễn sự trong sáng của Tiếng Việt
B Phơng pháp:
-Phát vấn nêu vấn đề
c chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
bài Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy
I Sự trong sáng của Tiếng Việt
-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói chung và Tiếng Việt nói riêng
+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất, không đục".
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh
đợc t tởng và tình cảm của ngời Việt Nam ta, diển tả sự trung thành và sáng tỏ những điều
chúng ta muốn nói" (Phạm văn Đồng -Gĩ gìn
sự trong sáng của Tiếng Việt).
a Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết) +Phát âm.
+Chữ viết.
Trang 18-Giáo viên minh hoạ:
Tiếng Việt có vay mợn nhiều
quá dụng làm mất đi sự trong
sáng của Tiếng Việt Ví dụ:
+Không nói "Xe cứu thơng" mà
+Cấu tạo lời nói, bài viết
b Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhng không phủ nhận (loại trừ) những trờng hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc
c Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác
d Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời nói.
+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự trong sáng của Tiếng Việt
+Ngợc lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của Tiếng Việt, Ca dao có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nói nhầm
+Phải biết cám ơn nguời khác
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác,
đúng chỗ
+Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp
II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quý Tiếng Việt.
-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất
+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực
-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai căng không đúng lúc
-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nớc ngoài
-Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển III Kết luận
-Xem ghi nhớ Sgk.
4 Củng cố: Nắm nội dung bài
5 Dặn dò: Tiết sau học Làm Văn.
trọn bộ giáo án ngữ văn 12 liên hệ đt 0946.380.536 hoặc 0168.921.86.68
Trang 19trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536
trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 20trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 21trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 22trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 25trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 26trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 29trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 31trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 33trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 36trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 37trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 38trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68
Trang 40trän bé gi¸o ¸n ng÷ v¨n 12 liªn hÖ ®t 0946.380.536 hoÆc 0168.921.86.68