=> Đôi mắt rất quan trọng đối giúp chúng ta có thể nhìn thấy được mọi vật ở xung quanh mình vì vậy chúng mình phải bảo vệ đôi mắt của mình bằng cách vệ sinh đôi mắt hằng ngày sạch [r]
Trang 1- Nhằm phát hiện những đồ vật, đồ chơi không an toàn ở trong ba lô, túi áo của trẻ
- Rèn cho trẻ thói quen ngăn nắp, gọn gang
- Giúp trẻ biết hòa nhập với bạn, hứng thú tham gia vào hoạt động chơi và đoàn kết trong khi chơi
- Thông thoáng lớp học, khăn mặt, ca,cốc…sạch sẽ
- Trẻ dạ cô khi gọi đến tên,
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô
Bút, Sổđiểm danhNội dung tròchuyện về trường, lớp học của bé
- Tập vũ điệu rửa tay
- Tạo cảm giác thoải mái trước khi vào giờ học
- Phát triển thể lực và rèn luyện sức khoẻ cho trẻ
- Trẻ biết tập các động tác thểdục theo cô
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động đoàn kết
Sân trường sạch, sẽ, mũ cho trẻ đội nếu trời nắng
BẢN THÂN
Trang 2- Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và yêu cầu trẻ cất đồ
vào đúng nơi quy định
- Trao đổi nhanh cùng phụ huynh về tình hình sức
khỏe của trẻ khi ở nhà
- Cô cho trẻ về các góc chơi, cô nhắc trẻ chơi đoàn
kết Cô bao quát và chơi với trẻ nhút nhát để trẻ bạo
dạn và hào hứng khi đến lớp
- Động viên bao quát trẻ kịp thời
- Hướng trẻ chú ý đến chủ đề mới “Bản thân” bằng
một số tranh ảnh và đồ chơi trong lớp học
- Nhắc trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi,
khi chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định
Trẻ lễ phép chào hỏi
Trẻ chơi ở các góc
- Cô điểm danh trẻ theo sổ và yêu cầu những trẻ được
cô gọi đến tên thì đứng dậy dạ cô
- Cô trò chuyện cùng trẻ về cơ thể của bé
+ Trên cơ thể các con có những gì?
+ Con là bé trai hay bé gái??
- Cô giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn vệ sinh cơ thể
Trẻ dạ cô khi gọi đến
- Tay vai: Hai tay đưa lên cao, ra trước
- Lưng bụng: Đứng cúi gập người về trước, ngả người
ra sau
- Chân: Nhún chân - Bật: Bật tại chỗ
* Tập: “Vũ điệu rửa tay”
c Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng dồn hàng vào lớp.
Trẻ xếp hàng theo 3 tổ
Trẻ tập theo yêu cầu
của
TỔ CHỨC CÁC
Trang 3* Thứ 3,5: Góc phân vai,
Góc sách,
* Thứ 6: Góc phân vai,
góc xây dựng, góc thiênnhiên
Góc phân vai: Gia đình;
mẹ con; Cửa hàng sách;
Phòng y tế; Bếp ăn Góc Xây dựng, lắp ghép.
Xây dựng trường mầm non với các lớp học, sân chơi ngoài trời, cây cảnh
- Xây hàng rào vườntrường, xếp đường đến
trường Góc học tập_sách:
- Xem truyện tranh, kểchuyện theo tranh về cơthể bé
- Làm biểu đồ tăng trưởng của cơ thể
- Trẻ phối hợp với nhautheo nhóm chơi đúngcách khi chơi từ thỏathuận đến nội dung chơitheo sự gợi ý của cô
- Biết đóng vai chơi theochủ đề chơi
- Trẻ biết liên kết nhómchơi thể hiện được vaichơi tuần tự, chi tiết
- Trẻ biết phối hợp với nhau để xây trường mầmnon, khu vui chơi giải trí dưới sự giúp đỡ của cô
- Trẻ biết sử dụng các vậtliệu khác nhau để xâydựng
- Biết sử dụng đồ dùng,
đồ chơi để thực hiệnnhiệm vụ chơi
- Trẻ biết cách giở sáchtranh và giữ gìn khi xemsách
- Trẻ biết tạo ra các sảnphẩm theo chủ đề theoyêu cầu của cô nhờ sựgiúp đỡ của cô
- Trẻ biết chăm sóc góc thiên nhiên cùng cô
Đồ chơithao tácvai
- Gạch,
gỗ, thảm
cỏ, cây, hoa
Bộ lắpghép
- Dụng cụtưới vàchăm sóccây
HOẠT ĐỘNG
Trang 4HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
1 Ổn định_Trò chuyện
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề “ Tôi là ai”
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề chơi
2 Giới thiệu góc chơi
- Cô giới thiệu nội dung các góc chơi của ngày hôm
nay Ai thích chơi ở góc chơi nào?( Trẻ trả lời các câu
hỏi theo gợi ý của cô)
- Ví dụ: chơi ở góc xây dựng các con thích làm gì?
Muốn xây công viên, khu vui chơi giải trí cần có
những ai và cần nguyên vật liệu gì? Cách xây, lắp
ghép các thiết bị đồ chơi như thế nào? Cô giới thiệu
một vài nguyên vật liệu quan trọng để trẻ biết
3 Thỏa thuận chơi
- Cho trẻ tự thoả thuận và chọn góc chơi
4 Phân vai chơi
- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi
- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
5 Quan sát trẻ chơi và chơi cùng trẻ
- Cô đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp
trẻ nhập vai chơi
- Nhập vai chơi cùng trẻ
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)
- Cô bao quát các nhóm chơi, góc chơi
- Cô giải quyết các tình huống xảy ra(nếu có)
- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ
- Động viên cả lớp và mở rộng chủ đề chơi cho ngày
Trẻ đi tham quan
Lắng nghe
Trẻ đi cất đồ chơi
Trang 5*Quan sát thời tiết, lắng nghe
các âm thanh khác nhau ở sân
trường
*Quan sát vườn rau
* Quan sát vườn cây ăn quả
- Trẻ biết đặc điểm của các loại rau, biết màu sắc, dinh dưỡng của các loại rau
- Trẻ biết yêu quý, kính trọngcác bác, các cô cấp dưỡng
- Biết tránh những nơi nguyhiểm trong trường
- Giáo dục trẻ ý thức tổ chức
kỉ luật và tinh thần tập thể
Sântrườngsạch sẽ
- Vườn rau
- Địa điểm quan sát
2 Trò chơi vận động
- Chơi trò chơi vận động:Mũi
mồm tai; Tai ai tinh; bắt
chước tạo dáng
- Trò chơi dân gian: Chó sói
xấu tính ; Mèo đuổi chuột
- Trẻ biết được tên của các tròchơi, luật chơi và cách chơi
- Trẻ biết chơi các trò chơicùng cô
- Phát triển thị giác và thínhgiác cho trẻ
- Vận động nhẹ nhàng nhanhnhẹn qua các trò chơi
- Phát triển thể lực cho trẻ
3 Chơi tự do
- Chơi với vòng, phấn,
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Chơi với cát, nước
- Giúp trẻ có thói quen giữgìn vệ sinh chung , biết làm
đồ chơi, giữ gìn vệ sinh môitrường
- Trẻ được chơi đồ chơi ngoàisân trường Thỏa mãn nhucầu vui chơi
- Rèn sự khéo léo của đôi bàntay
Vòng, phấn, lá cây, đồ chơi
Trang 6HOẠT ĐỘNG
TRẺ
1 Hoạt động có chủ đích:
* Quan sát thời tiết:
- Cô cho trẻ ra sân quan sát thời tiết và hỏi trẻ:
+ Bầu trời như thế nào? Mây màu gì?
- Cô gợi ý và hỏi trẻ để trẻ trả lời Cô giáo dục trẻ biết
đội nón mũ khi ra trời nắng hay trời mưa
*Quan sát vườn rau:
- Quan sát đặc điểm các loại rau trong vườn
- Trẻ kể về những gì trẻ đã được quan sát
* Quan sát vườn cây ăn quả:Trò chuyện với trẻ, Cho
trẻ kể về những gì quan sát được
* Quan sát trang phục bạn trai,bạn gái: Hỏi trẻ điểm
giống và khác nhau giữa trang phục bạn trai và bạn gái
* Trò chuyện với các cô bác cấp dưỡng trong trường:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về công việc các cô cấp
dưỡng
- Giáo dục thái độ: Biết yêu quý, kính trọng các bác,
các cô trong trường
Trẻ quan sát và trả lờicác câu hỏi
Trẻ quan sát vườn rau
Trẻ trò chuyện cùng
cô
2.Trò chơi vận động
- TC: Ai nhanh nhất: Cô hô hiệu lệnh theo lời bài hát
về các bộ phận trên cơ thể, yêu cầu trẻ làm theo lời bài
hát chư không làm theo động tác của cô
- TC: Tai ai tinh: Cô chọn 1 trẻ lên đội mũ, trẻ còn lại
đứng xung quanh.Cô chọn 1 trẻ bất kì hát hoặc đọc thơ
hoặc 1 dụng cụ âm nhạc và yêu cầu trẻ đội mũ đoán
- TC: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn và làm theo các
động tác mô phỏng: rửa mặt, đánh răng, đánh cầu lông,
tập thể dục, đội mũ, lái xe
- Các con hãy nhặt lá vàng xung quanh sân trường cho
sạch sẽ, và từ những chiếc lá tre khô ấy chúng mình
cũng có thể chơi được nhiều trò chơi Hay các con có
thể chơi tự do vẽ phấn theo ý thích của mình
- Cho trẻ chơi với cát nước
- Cô quan sát, chú ý bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn
Lắng nghe
Trẻ chơi
Trang 7cho trẻ.Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi.
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻ trước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi
vệ sinh sau khi ăn xong
- Nước cho trẻrửa tay, khănlau tay, bànghế, bát thìa
- Đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay
- Rổ đựng bát,thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện xử
lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tự phục vụ
- Kê phản ngủ,chiếu,
- Phòng ngủ thoáng mát
- Tủ để xếpgối sạch sẽ
Trang 9HOẠT ĐỘNG
TRẺ
- Hướng dẫn trẻ cách rửa tay,
- Cô giới thiệu cách rửa tay gồm 6 bước rủa tay
Cô làm mẫu vừa làm cô vừa giảng giải vừa phân tích
Cô giúp trẻ làm vệ sinh cô động viên khich lệ trẻ làm, cô
giúp trẻ nào không làm được Khi trẻ rửa tay xong cô cho
trẻ về phòng ăn, ngồi vào bàn ăn
cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi ăn,
động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những trẻ ăn
chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn hết suất
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế vào
đúng nơi qui định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào chỗ
ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười đùa
- Cô mở nhạc nhẹ cho trẻ dễ ngủ
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát trẻ
trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ
- Cô dọn phòng ngủ
- Nhắc trẻ tự cất gối vào nơi qui định, cho trẻ đi vệ sinh
sau đó vận động nhẹ nhàng theo bài hát: Đu quay
Trang 10ôn luyện
- Trẻ được làm quen trước với bài mới, được làm quenvới bài mới sẽ giúp trẻ học
dễ dàng hơn trong giờ học chính
- Trẻ được chơi vui vẻ saumột ngày học tập
- Trẻ biểu diễn các bài hat trong chủ đề
- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ biết được sự tiến bộ của mình và của bạn để cố gắng phấn đấu
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
Tranh truyện, thơ
- Đồ chơi các góc
Dụng cụ âm nhac
Bảng bé ngoanCờ
Đồ chơiTrang phục trẻgọn gàng
Trang 11HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng
*Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng
* Cho trẻ thực hành vở vào buổi chiều:
“ Bé tập tạo hình”, “ Làm quen với Toán qua
hình vẽ” , làm quen chữ cái, khám phá khoa học
- Hát, đọc thơ các bài đã được học
- Cô tổ chức cho trẻ làm quen với kiến thức với
các trò chơi mới, bài thơ, bài hát, truyện kể về chủ
đề “ bản thân”
- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được
chơi Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để
chơi theo nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan
sát và chơi cùng trẻ
- Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng
- Trẻ biểu diện các bài hát, thơ về chủ đề
- Hỏi trẻ thế nào là bé ngoan, bé chăm, bé sạch
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ
- Mời tổ khác nhận xét về tổ của mình
- Cô cho trẻ cắm cờ
- Cô nhận xét chung
Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ
- Cô nhắc trẻ chào cô và chào người thân trước
Thứ 2 ngày 08 tháng 10 năm 2018
Trang 12TÊN HOẠT ĐỘNG : THỂ DỤC
VĐCB : “Đi và đập bóng”
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: “ Ai nhanh nhất”
Hát bài: “ Mời bạn ăn”
- Phát triển kỹ năng khéo léo, phối hợp chân tay nhịp nhàng đi và đập bóng
- Rèn khả năng nhanh nhẹn hoạt bát cho trẻ
3 Thái độ:
- Hào hứng tham gia hoạt động
- Hiểu và có ý thức luyện tập thể dục sáng, giữ gìn vệ sinh cá nhân
+ Mở nhạc cho trẻ ca hát bài: “ Mời bạn ăn”
- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ điểm
- Các con có muốn có một cơ thể khoẻ mạnh
không?
- Muốn có một cơ thể khoẻ mạnh chúng ta phải làm
- Trẻ ca hát
- Trò chuyện cùng cô
- Ăn nhiều và tập
Trang 132 Giới thiệu bài :
+ Đúng rồi muốn có một cơ thể khoẻ mạnh chúng ta
không những phải ăn uống đủ chất mà còn phải tập thể dục
thường xuyên nữa giờ học hôm nay cô dạy các con một bài
* Bài tập phát triển chung:
+ Cho trẻ dàn đội hình 3 hàng ngang
- ĐT Tay: Đưa tay lên cao gập sau gáy
- ĐT chân: Đứng đa chân ra trước lên cao
- ĐT bụng: Đứng quay người sang 2 bên
- ĐT bật: Bật tiến về phía trước
+ Quan sát trẻ tập động viên và sửa sai cho trẻ
* Vận động cơ bản: “Đi và đập bóng”.
- Cô giới thiệu vận động
+ Cô làm mẫu lần 1 không giải thích
+ Cô làm mẫu lần 2 và phân tích và giảng giải cách
thực hiện bài tập từ tư thế chuẩn bị, cách đi cách đập bóng
- Đi theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ tập các động tác theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ biết tên vận động
- Quan sát cô làm mẫu
- 2-3 trẻ lên thực hiện bài tập-Trẻ thực hiện bài
Trang 14=> Cô quan sát sửa sai động viên trẻ khi trẻ thực
hiện chính xác bài tập
* Trò chơi: “Chuyền bóng”
+ Giới thiệu trò chơi : Truyền bóng
- Cô phổ biến cách chơi : Khi có hiệu lệnh 2 bạn đẩu
hàng sẽ chuyền bóng bằng 2 tay cho bạn tiếp theo, cứ thế
cho đến cuối hàng
- Luạt chơi : Hết thời gian đội nào chuyền được
nhiều hơn đội đó sẽ chiến thắng
- Cho trẻ chơi, cô quan sát động viên trẻ
- Trẻ chú ý nghe cô giảng
- Nghe cô nhận xét
Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức
khỏe trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 15
Thứ 3 ngày 09 tháng 10 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG: Khám phá khoa học
“ Tìm hiểu về bạn trai, bạn gái Điểm giống và khác nhau”
Trang 16Hoạt động bổ trợ: Hát vận động: “ Khuôn mặt cười”
Trò chơi: “ Ai nhanh nhất, vẽ bạn trai bạn gái”
I Mục đích - yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết về bản thân của trẻ là trai hay gái và biết được những điểm giống
và khác nhau giữa bạn trai, bạn gái
2 Kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát so sánh, ghi nhớ
- Trẻ biết trả lời đủ câu, mạch lạc
2 Giới thiệu bài:
=> Bài hát nói về khuôn mặt đáng yêu của
chúng ta đấy, khuôn mặt luôn cười tươi chính là
những khuôn mặt đẹp nhất Để giới thiệu về bản
thân với mọi người chúng mình sẽ cùng nhau tìm
hiểu về bạn trai, bạn gái, điểm giống và khác nhau
các con có thích cùng tìm hiểu không nào?
-Trẻ hát và vận động,sau
đó trò truyện với cô
- Về khuôn mặt cười
- Trẻ soi gương và làm thí nghiệm
- Con có ạ
Trang 173 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: “ Tìm hiểu về bạn trai, bạn
gái”
- Cô treo tranh bạn trai, bạn gái lên bảng
- Dùng câu hỏi đàm thoại về bức tranh
VD: Đây là bức tranh chụp ai?
- Các con cho cô biết trên người trai, bạn gái
có những bộ phận nào?
- Trên khuôn mặt trai, bạn gái có mấy mắt và
mắt để làm gì ?
- Còn mũi để làm gì?
- Có mấy cái tai và tai thì có tác dụng gì?
- Còn các bạn có gì để ăn cơm hàng ngày?
- Hàng ngày các bạn dùng bộ phận nào để
cầm bút học bài và cầm thìa để ăn cơm?
- Khi đi lại thì các bạn dùng bộ phận nào?
- Các bộ phận trên cơ thể các con và các bạn
có đáng quý không?
- Các con phải làm gì để bảo vệ các bộ phận?
+ Khi trẻ trả lời cô chú ý lắng nghe và bổ
sung thêm cho trẻ
3.2 Hoạt động 2: “So sánh điểm giống
nhau và khác nhau của bạn trai, bạn gái”.
- Cô gọi 2 trẻ một trai một gái lên bảng yêu
cầu trẻ quan sát
- Cô chỉ vào bạn gái và hỏi các con hãy cho
cô biết đây là bạn trai hay bạn gái?
- Cô lại chỉ vào bạn trai và hỏi trẻ đây là bạn
trai hay bạn gái?
- Các con quan sát và cho cô biết bạn trai và
Trang 18bạn gái có điểm gì giống và khác nhau.
+ Giống nhau: “ Đều có các bộ phận như
nhau”
+ Khác nhau: “ Tóc bạn trai ngắn và tóc bạn
gái dài Bạn gái mặc váy còn bạn trai không mặc
được váy”
=> Khi trẻ trả lời cô chú ý nghe động viên và
bổ sung thêm cho trẻ
3.3 Hoạt động 3: “Luyện tập”
* Trò chơi: “ Ai nhanh nhất”
+ Cô giới thiệu trò chơi phổ biến luật chơi,
cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi
- Dùng tranh lô tô cho trẻ tìm tranh bạn trai
bạn gái theo yêu cầu của cô
VD: Cô nói tìm tranh bạn gái thì trẻ phải tìm
thật nhanh tranh bạn gái giơ lên và phát âm bạn gái
- Tương tự với bạn trai và cho trẻ chơi 4-5
lần
+ Sau mỗi lần chơi cho trẻ kiểm tra kết quả
và nhận xét
- Cô nhận xét sửa sai cho trẻ
* Trò chơi 2: “ Vẽ bạn trai, bạn gái”
- Cô treo tranh vẽ bạn trai, bạn gái bảng cho
trẻ quan sát và trò chuyện cùng trẻ về các vẽ cách tô
màu bức tranh cho đẹp
- Tổ chức cho trẻ vẽ tranh
- Cô đi lại quan sát gợi ý động viên trẻ vẽ
- Khi trẻ vẽ xong cho trẻ quan sát nhận xét
bạn vẽ
4 Củng cố:
- Trẻ trả lời
- Bạn trai thích đá bóng, bạn gái chơi búp bê