ViÖc d¹y häc vËt Lý cã kh¶ n¨ng to lín, gãp phÇn h×nh thµnh vµ rÌn luyÖn häc sinh c¸ch thøc t duy vµ lµm viÖc khoa häc còng cè gãp phÇn gi¸o dôc ý thøc häc sinh, th¸i ®é, tr¸ch nhiÖm ®èi[r]
Trang 1Kế hoạch dạy học
môn: Vật Lý 9
Năm học: 2011 - 2012.
I/ đặt vấn đề.
Năm học 2007-2008 là năm học thứ hai thực hiện cuộc vận động hai không với 4 nội dung: “ Do vậy mỗi giáo viên Vật lý
đều xác định cho mình một mục đích, một chỉ tiêu phấn đấu để đạt kết quả cao trong công tác giảng dạy cũng nh việc nâng cao chất lợng học tập của học sinh
Nh vậy chúng ta đã biết đổi mới các môn khoa học giáo dục nói chung và đổi mới môn khoa học Vật Lý nói riêng, là đ a phơng pháp mới vào nhà trờng trên cơ sở phát huy mặt tích cực của phơng pháp dạy học truyền thống để nâng lên phơng pháp dạy học hiện đại Nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo cụ thể là phát huy mặt tích cực chủ động sáng tạo của học sinh Vậy mỗi giáo viên vật lý là ngời quyết định chất lợng giáo dục và đào tạo, hiệu quả của việc đổi mới phơng pháp dạy học bộ môn vật lý cấp THCS mà chúng ta đang quan tâm thực hiện chơng trình BDTX
II/ tình hình và đặc điểm của bộ môn vật lý.
1.Vị trí và nhiệm vụ của môn vật lý ở nhà trờng phổ thông.
- Môn vật lý chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống các môn học ở nhà trờng phổ thông Nó có nhiệm vụ:
+ Cung cấp cấp những kiến thức vật lý phổ thông cơ bản, có hệ thống và t ơng đối toàn diện … Những kiến thức này là phảI phù hợp với trình độ hiểu biết hiện đại theo tinh thần kỷ thuật tổng hợp tạo điều kiện cho hớng nghiệp, gắn với cuộc sống nhằm chuẩn bị tốt cho học sinh tham gia lao động sản xuất hoặc tiếp tục học lên
Góp phần phát triển t duy khoa học
Rèn luyện khả năng cơ bản có tính chất kỷ thuật tổng hợp
Góp phần xây dựng thế giới quan khoa học, rèn luyện những phẩm chất của ngời lao động
Việc dạy học vật Lý có khả năng to lớn, góp phần hình thành và rèn luyện học sinh cách thức t duy và làm việc khoa học cũng cố góp phần giáo dục ý thức học sinh, thái độ, trách nhiệm đối với cuộc sống, gia đình, xả hội và môi trờng
2 Đặc điểm của bộ môn
Vật lý học là một môn khoa học thực nghiệm nên yêu cầu phải dạy đúng tính chất của một môn khoa học thực nghiệm Nó bắt đầu từ những nguyên nhân, những hiện tợng của tự nhiên mà khám phá ra các quy luật, định luật đòi hỏi học sinh phải tích cực t uy sáng tạo đặc biệt ở các khối lớp cấp THCS ở cuối cấp Đòi hỏi học sinh phải thay đổi phơng pháp học ngay từ
đầu bớc vào cấp học và phải có hứng thú môn học
III/ thuận lợi và khó khăn.
1.Thuận lợi.
- Môn vật lý là môn khoa học thực nghiệm, nên khi tiếp xúc với TN đã giúp HS có lòng say mê nghiên cứu tìm hiểu, ham học hỏi, yêu thích môn học, từ đó giúp các em phát triển t duy trí tuệ, óc sáng tạo trong học tập
- Qua thực tế TN học sinh ghi nhớ kiến thức một cách sâu hơn, liên hệ và giải quyết một số hiện tợng trong thực tế đợc dễ
đàng và chính xác hơn
2.Khó khăn.
a/ Về giáo viên: Là một giáo viên đã có một vài năm kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những khó khăn về ph ơng pháp dạy học cho học sinh, tính s phạm và năng lực giáo dục cho học sinh Thời gian đào tạo chơng trình dạy học theo phơng pháp mới còn ít Thiết bị thực hành môm Vật Lý có một số cha đạt yêu cầu về bộ môn
b/ Về học sinh: Bộ môn Vật Lý là một môn học mới đối với học sinh lớp 6 Mới về phơng pháp dạy học, cách học và SGK nên các em cũng còn rất là vất vả và lúng túng trong quá trình thực hành hí nghiệm vật lý
Trang 2- Một số em còn cha yêu thích môn học và tính năng động của học sinh nên những giờ thợc hành còn phá rối trong giờ học.
1/ Chỉ tiêu phấn đấu kết quả học tập của học sinh:
Lớp Số
l-ợng SLGiỏiTL SLKháTL SLTBìnhTL SLYếuTL SLKémTL SL T.B TLênTL
V/ biện pháp thực hiện.
a/ Đối với giáo viên:
- Giáo viên phải có kế hoạch cụ thể cho từng khối lớp
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc nội dung của bộ môn, học sinh phải có đủ SGK và hai loại vở (vở ghi và vở bài tập).
- Yêu cầu học sinh tự rèn luỵân mình hàng ngày đọc và làm bài tập ở SGK và SBT, học bài cũ, xem trớc bài mới khi đến lớp
- Xác định cho học sinh thái độ, động cơ học tập đúng đắn, mục tiêu học và yêu cầu học, cách học Giúp các em hiểu nhữn thuận lợi và khó khẳntong công việc học môn vật lý Cho điểm chính xác từng học sinh để lấy lòng tin yêu từ học sinh
- Yêu cầu mỗi bài dạy đều có thí nghiệm và dụng cụ trực quan trớc lớp
- Sử dụng các đồ dùng trực quan lên lớp để gây hứng thú học tập cho học sinh Tạo hứng thú cho các em yêu thích môn học
- Ngay từ đầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giáo án, soạn bài có chất lợng ngay từ buổi đầu lên lớp
a/ Đối với học sinh:
+ Rèn luyện cho học sinh thói quen làm việc tự lực
+ Phát huy tính độc lập của học sinh trong học tập
+ Giúp các em nắm vững tri thức kĩ năng, kĩ xảo
+ Chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới
Phần II
nội dung chơng trình và kế hoạch giảng dạy các lớp
I/ nội dung chơng trình.
Lớp 9: 2tiết/ tuần * 35 tuần = 70 tiết
Chơng 1: 22 tiết
Chơng 2: 21 tiết
Chơng 3: 27 tiết
1 Bài 1: Sự
phụ thuộc
của cờng độ
dòng vào
hiệu điện thế
1 - HS nắm đợc sự phụ thuộc của c-ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn đó
- Vẽ đợc đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào
- Làm thí nghiệm rút
ra đợc kết luận về
sự phụ thuộc của c-ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
Mỗi nhóm: 1 Vôn kế, 1 Ampe kế, 4 pin 1,5 V, một khoá K, một dây dẫn B
Trang 3giữa hai đầu
Bài 2: điện
trở của dây
dẫn - định
-Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập
-Phát biểu và viết đợc hệ thức định luật Ôm
-Vận dụng đợc công thức tính điện trở và công thức định luật
Ôm để giải một số bài tập có liên quan
sơ đồ hình 1.1, bảng 2
2
thực hành:
xác định
điện trở của
một dây dẫn
bằng
ampekế và
vôn kế
3 -Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở -Mô tả đợc cách bố trí và thực hiện đợc
TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampekế vvà Vônkế
-Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị
điện trong TN
1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trịAmpekế Vônkế
công tắc điện
Đoạn mạch
nối tiếp 4 - Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức
1 1
2 2
U R
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức suy
ra từ lí thuyết
- Vận dụng đợc những kiến thức đã
học để giải thích một số hiện tợng và bài tập về đoạn mạch nối tiếp
1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trịAmpekế Vônkế
công tắc điện
3 Đoạn mạch
song song 5 công thức tính điện trở tơng đơng- Suy luận để xây dựng đợc
của đoạn mạch gồm hai điện trở
+
1 2
2 1
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức suy
ra từ lí thuyết đối với đoạn mạch mắc song song
Vận dụng đợc những kiến thức đã
học để giải thích một số hiện tợng và bài tập về đoạn mạch song song
3 điện trở mẫu1 ampekế có GHĐ 1.5A Vôn kế1 nguồn điện
Bài tập vận
dụng định
luật Ôm
6 Vận dụng các kiến thức đã học
để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều
Rèn luyện kỹ năng giải bài tập Bảng liệt kê các gia trị U và I định mức
Trang 4nhất là ba điện trở
4
Sự phụ thuộc
của điện trở
vào
chiều dài
của dây dẫn
7 -Nêu đợc điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
-Biết xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu
tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây)
-Suy luận và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn
1 nguồn điện 3V 3dây điện trở có cùng tiết diện,1 Vôn kế, 1 am pekế
Sự phụ thuộc
của điện trở
vào
tiết diện dây
dẫn
8 -Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về
điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song)
-Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa
điện trở và tiết kiệm của dây dẫn
-Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
Một nguồn điện 6V Một công tắc
Một ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN
5 Sự phụ thuộc
của điện trở
vào vật liệu
làm dây dẫn
9 -Bố trí và tiến hành đợc thí
nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và đợc làm
từ các vật liệu khác nhau thì
khác nhau -So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn
cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng
-Vận dụng công thức R =
l S
để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
Biến trở
-Điện trở
dùng trong
10 -Nêu đợc biến trở là gì và nêu
đợc nguyên tác hoạt động của biến trở
1 biến trở con chạy
1 biến trở than
1 nguồn điện 3
Trang 5kĩ thuật -Mắc đợc biến trở vào mạch
điện để điều chỉnh cờng độ dòng
điện chạy qua mạch -Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật ( không yêu cầu xác
định số trị của điện trở theo vòng màu)
1 bóng đèn
6
Bài tập vận
dụng định
luật ôm và
công thức
tính điện trở
11 Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đợc các đại lợng có liên quan đến các đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
Ôn lại công thức tính
điện trở của dây dẫn, công thức định luật Ôm cho các đoạn mạch
Công suất
điện 12 -Nêu đợc ý nghĩa của số Oát ghi trên dụng cụ điện -Vận dụng đợc
công thức P = UI để tính một đại
lợng khi biết các đại lợng còn lại
1 nguồn điện 12V
1 công tắc
1 biến trở 20-2A
1 Ampekế, 1 Vônkế
7
Điện năng -
Công của
dòng điện
13 -Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng
điện có năng lợng -Nêu đợc dụng cụ đo điện năng là công tơ điện và mối số
đếm của công tơ điện là một kilô
oát giờ -Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện
-Vận dụng đợc công thức A= P t = UIt
để tính đợc một số
đại lợng khi biết các
đại lợng còn lại
Cả lớp: một công tơ
điện
Bài tập về
công suất
điện và điện
năng sử
dụng
14 Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng sử dụng đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp
và mắc song song
Ôn lại định luật Ôm cho các đoạn mạch và kiến thức về công suất, công của dòng điện
8 Thực hành:
Xác định
công suất
của các dụng
cụ điện
15 Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng Vônkế và Ampekế
Nguồn điện 6V, công tắc, bóng đèn 2,5V, Ampekế, biến trở
Định luật
Jun - lenxơ
16 -Nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng
điện: khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thờng thì một phần
Phóng to hình 16.1
Trang 6hay toàn bộ điện năng đợc biến
đổi thành nhiệt năng -Phát biểu đợc định luật Jun-Lenxơ và vận dụng đợc định luật
để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
9
Bài tập vận
dụng định
luật
Jun-Lenxơ
17 Vận dụng đợc định luật Jun-Lenxơ để giải đợc các bài tạp về tác dụng nhiệt của dòng điện
Ôn lại đl Jun-lenxơ và kiến thức về công suất, công và hiệu suất của dòng điện
Ôn tập 18 -Ôn lại nhng kiến thức đã học
từ đầu chơng -Vận dụng những kiến thức đã
học để làm các bài tập -Chuẩn bị kiến thức cho tiết kiểm tra
HS hệ thống lại kiến thức đã học
10
Kiểm tra 19 -Rèn luyện kỹ năng áp dụng định
luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp Nhằm cũng cố lại những kiến thớc đã
học trong chơng1
- Kích thích óc tò
mò, sáng tạo và t duy khoa học có hệ thống Biết đợc cách giải toán bằng các bớc
- Có thái độ nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra
Học sinh chuẩn bị kiến thức
GV chuẩn bị đề trên giấy A4 để phát cho học sinh (hai đề)
Thực hành :
Kiểm
nghiệm mối
quan hệ
Q~I2 trong
định luật
Jun-lenxơ
20 -Vẽ đựơc sơ đồ mạch điện của TN kiểm nghiệm định luật J-L
-Ráp và tiến hành TN kiểm nghiệm mối quan hệ Q~I2 trong
định luật J-L
-Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác và trụng thực với số liệu thu đợc
nguồn điện 2A, biến trở, nhiệt lợng
kế,Ampekế,1Vônkế
11 Sử dụng an
toàn và tiết
kiệm điện
21 -Nêu và thực hiện đợc các qui tắc
an toàn khi sử dụng điện -Giải thích đợc cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn điện
-Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
Tổng kết
chơng I :
Điện học
22 -Tự ôn tập và tự kiểm tra đợc những yêu cầu về kĩ năng và kiến thức của toàn bộ chơng I
- Vận dụng đợc những kiến thức và kĩ năng trong chơng để
Phần 2: vận dụng
Trang 7giải các bài tập trong chơng
12
Nam châm
vĩnh cửu 23 châm, Biết cách xác định các từ- Mô tả đợc từ tính của nam
cực Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu, Biết đợc các từ cực nào thì
hút nhau, loại nào thì đẩy nhau, Mô tả đợc cấu tạo va fhoạt động của la bàn
-Xác định đợc cực của nam châm -Giải thích đợc hoạt
động của la bàn
2 thnah nam châm thẳng
Một ít vụn sắt trộn lẫn vụn gỗMột nam châm chữ U
Tác dụng từ
của dòng
điện - Từ
tr-ờng
24 Mô tả đợc thí nghiệm về tác dụng
từ của dòng điện Trả lời đợc câu hỏi, từ trờng tồn tạiu ở đâu Biết cách nhận biết từ trờng
Lắp đặt thí nghiệm Nhận biết từ trờng Ham thích tìmhiểu hiện tợng vật
lí
2 giá TN,1 nguồn điện 3V hoặc 4.5V,1 kim nam châm đứng,1 công tắc
13
Từ phổ -
Đ-ờng sức từ 25 từ phổ của thanh nam châmBiết cách dùng mạt sắt tạo ra
Biết vẽ các đờng sức từ
và xác định đợc chiều các đờng sức từ của thanh nam châm
Nhận biết đợc cực của thanh nam châm, vẽ đờng sức
từ đúng cho nam châm thẳng, nam châm chữ U
Trung thực, cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm
1 thanh nam châm thẳng,1 tấm nhựa trong cứng,1 ít mạt sắt
Từ trờng của
ống dây có
dòng điện
chạy qua
26 So sánh đợc từ phổ của ống dây có dòng diện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng,Vẽ đợc đ-ờng sức từ biểu diễn từ trđ-ờng của ống dây, Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện
Làm từ phổ của từ trờng ống dây có dòng điện chạy qua
Vẽ đờng sức từ của
từ trờng ống dây có dòng điện đi qua
Thận trọng khéo léo khi làm thí nghiệm
1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn
1 nguồn điện 6V
14 Sự nhiễm từ
của sắt, thép
- Nam châm
điện
27 KT: Mô tả đợc thí nghiệm về
sự nhiễm từ của sắt, thép
Giải thích đợc vì sao ngời
ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện
Nêu đợc hai cách làm tăng lực từ nam châm điện tác dụng lên một vật
Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong mạch, sử dụng các dụng cụ đo
điện
Thực hiện an toàn
về điện, yêu thích môn học
1 ống dây,
1 la bàn,1 giá thí nghiệm, 1 biến trở,
1 nguồn điện,
1 ampe kế
ứng dụng
của nam
châm
28 Nêu đợc nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le điện từ, chuông báo
động Kể tên đợc một số ứng dụng
Phân tích, tổng hợp kiến thức
Giải thích đợc hoạt
động của nam châm
Thấy đợc vai trò
to lớn của vật lí học, từ đó có ý thức học tập, yêu
1 ống dây điện, 1 giá thí nghiệm, 1 biến trở
1 nguồn điện 6V, 1 công tắc điện
Trang 8của nam châm trong đời sống và
15
Lực điện từ 29 Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ
tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây đẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trờng
Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực từ tác dụng lên dòng
điện thẳng đặt vuông góc với đờng sức từ, khi biết chiều đờng sức từ
và chiều dòng điện
Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các biến trở và các dụng
cụ điện, Vẽ và xác
định chiều đờng sức
từ của nam châm
Cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học
1 nam châm chữ U
1 nguồn điện 6V
1 đoạn dây dẫn dài 10cm
1 biến trở 1 công tắc, 1 giá thí nghiệm
1 ampe kế
Động cơ
điện một
chiều
30 Mô tả đợc các bộ phận chính, giải thích đợc hoạt động của động co
điện một chiều Nêu đợc tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ
điện hoạt động
Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ, biểu diễn lực điện
từ, Giải thích đợc nguyên tắc hoạt
động của động cơ
điện một chiều
Ham hiểu biết, yêu thích môn học
1 mô hình động cơ điện một chiều,
1 nguồn điện 6V
16 Thực hành:
Chế tạo nam
châm vĩnh
cữu, nghiệm
lại từ tính
của ống dây
có dòng điện
31 Chế tạo đợc một đoạn dây thép thành nam châm, biết cách nhận biết một vật có phải là nam châm hay không
Biết dùng kim nam châm để xác
định tên từ cực của ống dây có dòng điện chạy qua và chiều dòng
điện chạy trong ống dây
Biết làm việc tự lực
để tiến hành có kết quả công việc thực hành biết xử lí và báo cáo kết quả thực hành theo mẫu, có tinh thần hợp tác với các bạn trong nhóm Rèn kĩ năng làm thực hành và viết báo cáo thực hành
-1 nguồn điện 3V và 1 nguồn điện 6V
-2 đoạn dây dẫn, -ống dây A
Bài tập vận
dụng quy tắc
nắm tay phải
và quy tắc
bàn tay trái
32 Vận dụng đợc quy tắc nắm tay phải xác định đờng sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngợc lại
Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng
điện chạy qua đặt vuông góc với
đờng sức từ hoặc chiều đờng sức
từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong ba yếu tố trên
Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
1 ống dây dẫn khoảng,
1 thanh nam châm
1 Sợi dây mảnh dài 20cm
1 giá thí nghiệm, 1 nguồn điện 6V, 1 công tắc
Trang 9Hiện tợng
cảm ứng
điện từ
33 Làm đợc thí nghiệm dùng nam châm vỉnh cửu hoặc nam châm
điện để tạo ra dòng điện cảm ứng Mô tả đợc cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây đãn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
Sử dụng đợc dúng hai thuật ngữ
mới, đó là dòng điên cảm ứng và hiện tợng cảm ứng điện từ
Biết cách thực hiện các bớc giải bài tập
định tính phần diện
từ, cách suy luận lôgic và biết dụng kiến thức vào thực tế Quan sát và mô tả
chính xác hiện tợng xảy ra
nghiêm túc, trung thực trong học tập 1 đinamo xe đạp có lắp
bóng đèn
1 cuộn dây có gắn bóng
đèn LED
1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh
1 nam châm điện và 2 pin 1.5V
Điều kiện
xuất hiện
dòng điện
cảm ứng
34 Xác định đợc sự biến đổi(tăng hay giảm) của số đờng sức từ xuyên qua tiêt diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
Dựa trên quan sát thí nghiệm, xác lập đợc mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và
sự biến đổi của số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín
Phát biểu đợc điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Vận dụng đợc điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng Quan sát TN , mô tả
chính xác TN, Phân tích tổng hợp kiến thức cũ
18
Ôn tập 35 -Ôn lại những kiến thức đã học từ
đầu năm -Vận dụng những kiến thức đã học
để làm các bài tập -Chuẩn bị kiến thức cho tiết kiểm tra học kì I
HS hệ thống lại kiến thức đã học
Kiểm tra học
kì I 36 -Rèn luyện kỹ năng áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối
tiếp, song song và hỗn hợp Nhằm cũng cố lại những kiến thớc đã
học trong chơng1
- Kích thích óc tò
mò, sáng tạo và t duy khoa học có hệ thống Biết đợc cách giải toán bằng các bớc
- Có thái độ nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra
Học sinh chuẩn bị kiến thức
GV chuẩn bị đề trên giấy A4 để phát cho học sinh (hai đề)
Quảng Phú, ngày 10 tháng 8 năm 2011.
Trang 10Duyệt của BGH Duyệt của tổ CM Giáo viên soạn
Hoàng Tám
Môn Vật Lý 9 Khảo sát chất lợng
Học kì I
9A
9B
9C
9D
Chỉ tiêu phấn đấu
Học kì II
9A
9B
9C
9D
Cả năm
9A
9B
9C
9D