- Sản xuất ra hóa chất, HCl, clorua vôiCaOCl2, thuốc trừ sâu * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức Hoạt động
Trang 1- Trạng thái tự nhiên của halogen
- Một số tính chất vật lý, ứng dụng, phương pháp điều chế flo, clo, brom, iot trong PTN vàtrong công nghiệp Các halogen là các chất độc hại
- Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính chất oxy hóa mạnh: Oxy hóa kim loại, phikim và một số hợp chất
- Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóamạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần)
- Trong một số phản ứng clo, brom, iot còn thể hiện tính khử
2 Kỹ năng
- Khai thác mối liên hệ giữa vị trí và tính chất hóa học của các đơn chất halogen
- Viết phương trình phản ứng hóa họcminh họa cho tính oxy hóa mạnh và tính khử củahalogen, phương trình phản ứng điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp
- Kỹ năng thực hành quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh
- Giải bài tập hóa học
- Tư duy khoa học và sáng tạo
3 Thái độ
- Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong
tự nhiên Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học
- Thấy được tầm quan trọng của khoa học với thực tế
4 Năng lực cần hướng tới
-Năng lực tính toán hoá học
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học
-Năng lực vận dụng, đề xuất kiến thức hoá học vào thực tiễn
- Năng lực giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thựchiện đó
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi
- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập
2.Thiết bị:
a Chuẩn bị của GV
Trang 2+ Các movie thí nghiệm:
- Clo tác dụng kim loại: Al, Fe, Cu
- Clo tác dụng với hiđro
- Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
- Brom tác dụng với nhôm
- So sánh mức độ hoạt động của các halogen
- Sự thăng hoa của I2
- Iot tác dụng với nhôm
+ Mô phỏng sơ đồ sản xuất NaOH và khí Cl2, H2 trong công nghiệp
+ Các hình ảnh về trạng thái tự nhiên, ứng dụng của F2, Cl2, Br2, I2; bệnh nhân mắc bệnhbướu cổ, cách phòng bệnh bướu cổ, cách sử dụng các sản phẩm có chứa iot hiệu quả nhất
+ Máy tính, máy chiếu
b Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu thông tin SGK
- Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên giao
Trang 32 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3 Bài mới:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên đưa ra tình huống : Nghỉ hè bạn
Nam được mẹ đưa đi học bơi tại trung tâm
bơi lội Ban đầu Nam rất háo hức với kế
hoạch mẹ đưa ra Nhưng khi đến nơi, vừa
đặt chân xuống nước Nam cảm có mùi gì
đó khó chịu liền nhảy ngay lên bờ
Thấy vậy, mẹ hỏi Nam : Sao vậy con ?
Nam trả lời : Nước có mùi gì lạ lắm ạ
Con không học bơi nữa đâu
Mẹ : Có gì đâu con, nước trong mà
Nam bảo : Nhưng nước có mùi gì kinh lắm
Con sợ bị ngứa
Mẹ đang loay hoay tìm cách thuyết phục
Nam
Các em hãy giúp mẹ thuyết phục bạn Nam
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen Mục tiêu: HS nêu được:
- Trạng thái tự nhiên của halogen
- Một số tính chất vật lý của halogen Các halogen là các chất độc hại
* Hoạt động chuyển
giao nhiệm vụ học
tập
- Gv yêu cầu học sinh
thảo luận theo nội
dung phiếu số 1 dựa
vào nội dung đã chuẩn
bị
- Bao quát, quan sát,
giúp đỡ
- Gọi 1 học sinh bất kì
của nhóm lên báo cáo
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận theo nhóm
* Báo cáo kết quả học tập
Phiếu học tập 1:
Nội
Trang 4kết quả TC
vật lý chất khí màu lục
nhạt, rất độc
Chất khí, màuvàng lục, mùixốc
Tan vừa phải Clo rất độc
chất lỏng màu đỏ nâu,
dễ bay hơi, Brom ít tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Ở nhiệt
độ thườngiot là tinh thể có màu tím đen,
có tínhthăng hoa, tan rất
ít trong nướcTrạng
thái
tự nhiên
Flo chỉ tồn tại dạng hợp chất Hợp chất của Flo có trong menrăng , trong lá cây , khoáng vật: Florit (CaF2), Criolit (Na3AlF6)
Clo tồn tại dạnghợp chất, chủ yếu
là muối CloruaNaCl,CacnalitKCl.MgCl2.6H2O
và xinvinitNaCl.KCl
Brom tồn tạitrong tự nhiên dạng hợp
chất:KBr, NaBr…
Hàm lượng Brom trong
tự nhiên ít hơn Clo và Flo
Muối Bromua có trong nước biển
Trong
tự nhiên iot tồn tại dạng hợp chất muối iotua,
có trong 1
số loài rong biển, tuyến giáp của người
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức
Hoạt động hình thành kiến thức
II Tính chất hóa họcMục tiêu: HS nêu được:
- Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính chất oxy hóa mạnh: Oxy hóa kim loại,phi kim và một số hợp chất
- Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa
Trang 5mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảmdần).
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Gv yêu cầu học sinh thảo luận theo
nội dung phiếu số 1 dựa vào nội dung
đã chuẩn bị
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên
báo cáo kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận theo nhóm
* Báo cáo kết quả học tập
Phiếu học tập 2: Tính chất hoá họcNội
Tc chung Tínhoxi
hóamạnhnhất
Tính oxihóa mạnh(yếu hơnFlo)
Tínhoxihóamạnh(yếuhơnClo)
Tínhoxi hóamạnh(yếuhơnBrom)
Td KL
oxh tất cả các
KL
oxh hầuhếtcác KL
oxhnhiều
KL
oxhnhiều
KL (to)
Td H2 oxh
hầuhếtPKVới
H2 nổtrongtối, tothấp
Nổ khi có
AS (to) Bromoxh
Hidro
ở tocao
ôxh hidro ở
to cao,
có xúc tác, phản ứng thuận nghịch
Td nước
flooxhdễdàngnước(hơinướcnóngbốccháykhigặpflo)
1 phầnClo tácdụngchậm vớinước.(vừakhử vừaoxi hoá)
tácdụngchậmvớinước
hầunhưkhôngtácdụngvớinước
So sánh khả năng phản ứng của các Halogen: giảm dần
Viết các phương trình phản ứng:
- Tác dụng với kim loại:
Trang 621
Au F AuF (Vàng florua)
2 3
32
Fe F FeF (Sắt III Florua)
32
Fe Br FeBr (Sắt (III) Bromua) 2
12
Na Br NaBr (Natri Bromua)
3 O H 2
0
IAl2I
3Al
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức
Hoạt động hình thành kiến thức III Điều chế + IV Ứng dụng của Clo
HS nêu được:
- Một số tứng dụng, phương pháp điều chế flo, clo, brom, iot trong PTN và trong côngnghiệp
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Gv chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu học
sinh thảo luận:
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
cáo kết quả
III.Điều chế:
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận theo nhóm
* Báo cáo kết quả học tập
- Chất oxy hóa mạnh KMnO4, K2Cr2O4, MnO2, KClO3… +HCl Cl2
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 +5Cl2+8H2O
KClO3 +6HCl KCl + 3Cl2 + 3H2O
Trang 7b.Trong công nghiệp:
2NaCl nóng chảy dp 2Na + Cl2 2NaCl+2H2O dpdd 2NaOH + H2 + Cl2
3 Điều chế Br2
2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2MnO2 + 2H2SO4 + 2KBr K2SO4+ MnSO4+ Br2 + 2H2O
4 Điều chế Iot:
2KI + Br2 2KBr + I2 Nhân biết IOT : dùng hồ tinh bột hóaxanh
IV Ứng dụng của clo
- Sát trùng nước, tẩy trắng vải, sợi, giấy
- Sản xuất chất dẻo, tơ sợi tổng hợp
- Sản xuất ra hóa chất, HCl, clorua vôi(CaOCl2), thuốc trừ sâu
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhóm 2: a) Manganđioxit CloHiđrocloruaClo
Canxi clorua Canxi hiđroxitClorua vôi
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo
Trang 8
HiđrocloruaSắt(II)cloruaSắt(II)hiđroxitSắt(II)oxi
t
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quảthực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Câu 2: Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen ở trạng thái cơ bản có cấu hình electron
lớp ngoài cùng giống nhau và có dạng:
Câu 3: Liên kết trong phân tử của các đơn chất halogen là:
A liên kết cộng hoá trị có cực B liên kết ion
C liên kết cộng hoá trị không cực D liên kết cho nhận
Câu 4: Các nguyên tố nhóm halogen có :
A tính chất oxi hóa mạnh và có số oxi hóa -1
B tính khử mạnh và có số oxi hóa -1
C tính chất oxi hóa mạnh và có số oxi hóa -1, +1, +3, +5,+7
D tính chất khử mạnh và có số oxi hóa -1, +1, +3, +5,+7
Câu 5: Chọn kết luận sai?
Các nguyên tố thuộc nhóm halogen
A có số oxi hóa -1
B ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3, +5,+7
C có khả năng tạo ra hợp chất khí với hiđro (HF, HCl, HBr, HI)
D có tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự: I, Br, Cl, F
Câu 6: Phản ứng được dùng để điều chế khí hiđro clorua trong phòng thí nghiệm là
Câu 9: Ký hiệu đầy đủ của nguyên tử Flo: 19F
9 Số electron ở lớp ngoài cùng của flo là
Câu 10: Phản ứng củaF2 với H2 xảy ra
Trang 9A KCl; KOH dư B KCl, KClO, KOHdư
C KCl , KClO3, KOH dư D Tất cả đều sai
Câu 13: Chiều giảm hoạt tính của halogen là
B.Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường
C Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường
Câu 18: Có ba dung dịch đựng trong 3 lọ bị mất nhãn: NaCl, NaBr, NaI Thuốc thử có thể
dùng để nhận biết ba dung dịch trên là
Trang 10Câu 22: Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì
tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng Thành phần
% theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:
A 27,84% B 15,2% C 13,4% D 24,5%
Câu 23: Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A.
Nếu cho brom dư vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn thấy khối lượng muốikhan thu được giảm 7,05 gam Nếu sục khí clo dư vào dung dịch A, phản ứng hoàn toàn, côcạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625 gam Thành phần % khối lượng củamột chất trong hỗn hợp X là
A 64,3% B 39,1% C 47,8% D 35,9%
Câu 24: Cho một dung dịch chứa 3,045 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là
hai nguyên tố halogen có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp, số hiệu nguyên tử ZX< ZY) vàodung dịch AgNO3 dư, thu được 5,47 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaY trong hỗnhợp ban đầu là
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trước khi ăn rau sống, người ta thường
ngâm chúng trong dung dịch muối ăn
trong thời gian từ 10 -15 phút để sát
trùng Vì sao dung dịch muối ăn (NaCl)
có tính sát trùng?Vì sao cần thời gian
ngâm rau sống dài như vậy?
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận
Dung dịch muối ăn (NaCl) có nồng độ muối cao hơn nồng độ muối trong các tế bào của vi khuẩn, nên do hiện tượng thẩmthấu qua màng tế bào, nước đi ra, làm chonồng độ muối trong vi khuẩn tăng cao Vi khuẩn mất nước nên bị tiêu diệt Do tốc
độ thẩm thấu chậm nên việc sát trùng chỉ
có hiệu quả khi ngâm rau sống trong nước
Trang 11muối từ 10 -15 phút.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn
thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và
những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Dự đoán ; quan sát ; kết luận về tính chất của axit HCl Viết pthh minh hoạ
3 Thái độ: Tích cực, chủ động, ý thức được sự độc hại của clo
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 1210A6
2 Kiểm tra bài cũ:
?Cho biết tính chất hoá học cơ bản của ntố clo.Giải thích vì sao ntố clo có tính chất hoá học
cơ bản đó Cho vd?
? BT 7/SGK/trang101
3 Bài mới:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Trong đời sống, chúng ta gặp một loại chất
có mặt trong các loại nước tẩy rửa….Vậy
axit này có tính chất như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS trình bày được: Cấu tạo phân tử ; tính chất của hiđroclorua ( 1 số tc khác với tc của axit HCl như: không làm đổi màu quỳ tím không tác dụng với đá vôi
- Cách điều chế HCl trong CN và PTN ;
- dd HCl là 1 axit mạnh có tính khử
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
tập
Gv chia lớp thành 4 nhóm:
- Nhóm 1,3: Nghiên cứu hydroclorua
+ Cấu tạo phân tử
+ Tính chất
- Nhóm 2,4: Nghiên cứu axit clohydric
+ Tính chất vật lí
+ Tính chất hóa học? Viết ptpu minh họa
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác
sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên
Cặp electron bị lệch về phía clo do clo có độ
âm điện lớn hơn hydro
2 Tính chất
- Hyđroclorua là chất khí, không màu, tannhiều trong nước (1lít nước hòa tan 500 lítkhí HCl ở 20 0C)
Trang 13Hyđroclorua nặng hơn không khí
II Axít Clohyđric
3 Tính khử
Ví dụ:
+4 -1 +2 0
PbO2 + 4HCl PbCl2+ Cl2 + 2H2O2
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức
4 Củng cố:
* Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1 (ĐH – Khối A – 2009) Dãy gồm các
chất đều tác dụng được với dung dịch HCl
loãng là
A Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO
B AgNO3, (NH4)2CO3, CuS
C KNO3, CaCO3, Fe(OH)3
D FeS, BaSO4, KOH
Bài 2 Cho 5,6 gam một oxit kim loại tác
dụng vừa đủ với HCl cho 11,1 gam muối
clorua của kim loại đó Cho biết công thức
oxit kim loại?
A Al2O3 B CaO C CuO D FeO
Bài 3 Cho 14,2 gam KMnO4 tác dụng
hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư Thể
Trang 14Bài 4 Hòa tan 12,8 gam hỗn hợp Fe, FeO
bằng dd HCl 0,1M vừa đủ, thu được 2,24
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà: làm BT1, 3, 4,5 trong SGK/ trang 106
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phảnứng
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 15Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới.
II Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Muối clo rua là một trong những muối rất
cần thiết có nhiều ứng dụng trong đời sống
sản xuất của con người Trong số các em
đã biết được bao nhiêu muối clorua và có
ứng dụng như thế nào ta vào bài học ngày
hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Trình bày được:
- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua
- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 16GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
khi cần thiết
Có thể hỏi học sinh qua các câu hỏi
gợi mở:
GV: nhắc lại các số oxi hoá của clo?
từ đó kết luận tính chất của axit HCl
GV: nhắc lại nguyên tắc điều chế clo
trong phòng thí nghiệm? Nêu ví dụ?
Xác định số oxi hoá của các nguyên
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4 Củng cố
Hoạt động 3 (3 phút) III Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm bài tập
Cho 30g h2 bột Mg và Fe tác dụng với d2
HCl dư thấy có 1,5g khí H2 thoát ra Khối
lượng muối clorua tạo ra trong d2 là bao
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
luận:HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện
kiến thức trong đầuCách 1:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêucầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo
Trang 17luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Axit HCl được tìm thấy trong dịch vị, và
cũng là một trong những yếu tố gây bệnh
loét dạ dày khi hệ thống tự bảo vệ của dạ
dày hoạt động không hiệu quả Hãy đưa ra
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm
vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêucầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảoluận của HS rồi chốt kiến thức
Trình bày được: Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất.
Giải thích được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven,clorua vôi)
Trọng tâm
Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của clo
2 Kĩ năng
- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 18- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực tính toán hóa học
II Chuẩn bị:
1 Phương pháp
phương pháp dạy học thảo luận nhóm; Kỹ thuật đặt câu hỏi, thuyết trình gợi mở…
2.Phương tiện , thiết bị:
Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Một loại nước tẩy vải rất thong dụng mà các
em thường thấy bố mẹ dùng hàng ngày để
tẩy vải sợi Vậy thuốc tẩy đó có thành phần
như thế nào ta vào bài ngày hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi
của clo
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
bằng cách chia hs thành 4 nhóm theo
số thứ tự bàn học trong lớp
+ Nhóm 1,4…
Tìm hiểu về NƯỚC GIA-VEN
Có thể hỏi học sinh qua các câu hỏi
Trang 19- Em hãy xác định số oxi hóa của clo
trong NaClO ?
- Trong phòng thí nghiệm nước Javen
được điều chế bằng cách nào? Viết
phương trình hóa học minh họa
- Trong công nghiệp được điều chế
bằng cách nào?
+ Nhóm 2,3…
Tìm hiểu về CLORUA VÔI
- Nêu công thức phân tử của clorua
vôi ?
- Viết công thức cấu tạo của clorua
vôi
Yêu cầu học sinh xác định số oxi hóa
của Clo trong clorua vôi ?
Vậy muối hỗn tạp là gì?
- Clorua vôi cũng có tính oxi hóa
mạnh nên có vai trò như thế nào trong
công nghiệp và trong đời sống ?
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
khi cần thiết
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
+ Nhóm 1,4…
I NƯỚC GIA-VEN
- Là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO Donhà bác học Bec-tô-lê điều chế được dung dịchhỗn hợp này ở thành phố Javen
- NaCl1OVậy NaClO có tính oxi hóa mạnh → tính tẩy màu,tẩy trắng vải sợi, giấy; tẩy uế chuồng trại, nhà vệsinh
Kết luận : Nước Javen không để lâu trong khôngkhí
- Học sinh trả lời phương pháp và viết phươngtrình hóa học
Cl2 + 2NaOH → NaOCl + NaCl + H2O
Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêucầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảoluận của HS rồi chốt kiến thức
4 Củng cố(3 phút):
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học
Trang 20* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất :
NaCl, MnO2, NaOH, H2SO4 đặc
ta có thể điều chế được nước Javen
không? Viết phương trình hóa học xảy ra
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm
vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêucầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảoluận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giải thích vì sao nước Gia-ven có khả
năng tẩy trắng vải sợi và cho biết vì sao
trên thực tế người ta dùng clorua vôi
nhiều hơn nước Gia-ven?
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thànhyêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
- Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen
- Giải thích tính oxi hoá mạnh của chúng
- Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu
Trang 21- Phương pháp điều chế các đơn chất.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực làm việc hợp tác nhóm
II Chuẩn bị:
1 Phương pháp: phương pháp dạy học nhóm
2.Phương tiện , thiết bị:
Giáo viên: Hệ thống bài tập
Học sinh: Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Các em đã được nghiên cứu về chủ để ha
logen Vậy đến thời điểm này các em đã có
những kĩ năng phân tích tổng hợp
nào ,cáchh ệ thông s như thế nào về
halogen để củng cố lại những kĩ năng đó ta
vào bài hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Củng cố về
Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen
Giải thích tính oxi hoá mạnh của chúng
Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu
Trang 22Phương pháp điều chế các đơn chất.
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
khi cần thiết
Có thể hỏi học sinh qua các câu hỏi
gợi mở:
- GV: cho HS viết cấu hình e n.tử của
các halogen và yêu cầu HS nhận xét?
GV:Yêu cầu HS cho ví dụ về tính oxi
hóa mạnh của halogen: phản ứng với
kim loại, phi kim, hợp chất?
- Nhận xét về số oxi hóa của halogen,
giải thích vì sao halogen có tính oxi
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm
việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảoluận
- Phản ứng với kim loại
3F2 + 2Fe 2FeF3 (oxh tất cả kim loại)3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3(oxh hầu hết kl,t0)3Br2 + 2Fe → 2FeBr3(oxh nhiều kl,t0)
3 I2 + 2Fe → 2FeI3(oxh nhiều kl,t0 hoặc xt)
- Phản ứng với phi kim
I2 + H2O → hầu như không tác dụng
b) Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I
+ Nhóm 3
III Tính chất hóa học của hợp chất halogen
1 Axit halogenhidric
Trang 23HF; HCl ; HBr ; HI
Tính axit tăng dần
2 Hợp chất có oxi Nước Gia-ven và clorua vôi có tính tẩy màu vàsát trùng do: NaClO, CaOCl2 là các chất oxi hóamạnh
+ Nhóm 4
IV Phương pháp điều chế các đơn chất halogenClo
- Phong thí nghiệmMnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl22KMnO4 +16 HCl→ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
- Công nghiệp (Điện phân có màng ngăn)2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2
Brom( NaBr có trong nước biển)
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Iot ( NaI có trong rong biển)
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4 Củng cố (3 phút):
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg
trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối
lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam Khối
lượng nhôm và magie trong hỗn hợp đầu là
bao nhiêu gam?
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà
BTVN: + làm BT1, 3, 4,5 trong sách bài tập
Trang 24- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực làm việc hợp tác nhóm
II Chuẩn bị:
1 Phương pháp: phương pháp dạy học nhóm;
2.Phương tiện , thiết bị:
Giáo viên: Hệ thống bài tập
Học sinh
Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới
II Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Các em đã được nghiên cứu về chủ để ha
logen Vậy đến thời điểm này các em đã có
những kĩ năng phân tích tổng hợp nào ,cách
hệ thống như thế nào về halogen để củng
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
Trang 25cố lại những kĩ năng đó ta vào bài hôm nay
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giải các bài tập về X2 và hợp chất HX
Cân bằng phương trình hóa học của các
phản ứng oxi hóa – khử sau bằng
phương pháp thăng bằng electron.
Cần bao nhiêu gam KMnO4 và bao
nhiêu mililit dung dịch axit clohidric 1M
để điều chế đủ khí clo tác dụng với sắt
tạo nên 16,25 g FeCl3 ?
+ Nhóm 4
Tính nồng độ của dung dịch axit
clohidric trong các trường hợp sau:
a Cần phải dùng 150ml để kết tủa hoàn
toàn 200g dung dịch AgNO3 8,5%.
b Khi cho 50g dung dịch HCl vào cốc
đựng dung dịch NaHCO3 (dư) thì thu
được 2,24 lit khí ở đktc.
+ Nhóm 5
Bài 11 trang119 sgk
GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ
của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theonhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua
làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3 (vàng nhạt)
NaI + AgNO3 → AgI + NaNO3
(vàng )
+ Nhóm 2.
a 2KMnO4+16HCl→2KCl +2MnCl2+5Cl2 +8H2O
2Fe + 3Cl2 → FeCl3 (2)
Trang 26n FeCl 0 , 1
5 , 162
25 , 16
Theo (2) n Cl 0 , 15mol
2
3 1 , 0
Theo (1) n KMnO 0 , 06mol
5
2 15 , 0
48 , 9 06 , 0 158
48 , 0 1
48 , 0
5 , 8 200
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
67 , 0 15 , 0
1 , 0
mol
1 , 0 4 , 22
24 , 2
% 3 , 7 50
1 , 0 5 , 36
C
+ Nhóm 5
mol n
85 , 5
Vdd= 0,2+0,3 =0,5 litPTPƯ: NaCl+ AgNO3 AgCl ↓ +NaNO3
Ban đầu 0,1 0,2 0 0(mol)
P/ứng 0,1 0,1 0,10,1 (mol)
Sau p/ứng 0 0,1 0,1 0,1(mol)
a)mAgCl = 143,5 x 0,1 = 14,35 (g) b) CM( AgNO3)=0,1/0,5=0,2mol/l=
CM(NaNO3)
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Trang 27+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cho lượng axit clohiđric, thu được khi chế
hóa 200 gam muối ăn công nghiệp (còn
chứa một lượng đáng kể tạp chất), tác dụng
với MnO2 dư để có một lượng khí clo đủ
phản ứng với 22,4 gam sắt kim loại Xác
định hàm lượng % của NaCl trong muối ăn
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Nêu được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm
+ Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl
+ Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
Trang 284 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
nhắc nhở về an toàn thí nghiệm:
- Hệ thống điều chế khí clo phải kín
Chuẩn bị một cốc đựng dung dịch
NaOH để loại Cl2, HCl dư (mở nút cao
su, úp ngược ống nghiệm đựng khí
vào dung dịch NaOH)
- Chú ý khi đun nóng: đun nhẹ, nếu sủi
bọt mạnh thì tạm ngừng đun
Cẩn thận khi sử dụng axit H2SO4 đậm đặc
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm- Điều chế Cl2 và thử tính tẩy màu
- Điều chế HCl và thử tính chất axit
Trang 29- Nhận biệt ion Cl
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
khi cần thiết
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm
việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảoluận
Nhóm 1 báo cáo
- Dùng KMnO4 khoảng 2 hạt ngô và bópnhẹ bóp cao su cho 3-4 giọt axit HCl đặc nhỏvào
- Quan sát màu khí clo tạo thành và màucủa mẩu quỳ ẩm trước và sau khi làm thínghiệm. khí clo chiếm dần thể tích ốngnghiệm, quỳ ẩm mất màu
- Sau khi làm thí nghiệm thì úp ốngnghiệm vào cốc đựng dung dịch NaOH
Nhóm 2 báo cáo
- Lưu ý: cho khoảng 1 muỗng NaCl vào ốngnghiệm (1), nhỏ dung dịch H2SO4 đậm đặcvào cho thấm ướt lớp muối ăn Rót 5mlnước cất vào ống nghiệm (2) Sau đó lắpdụng cụ như hình vẽ trong vở thí nghiệm.Khi lắp ống nghiệm (1), nên thử cho đèn cồnvào để thử Khi dừng thí nghiệm.phải bỏống nghiệm (2) ra trước, sau đó mới tắt đèncồn để nước không dâng từ ống nghiệm (2)sang ống nghiệm (1) gây vỡ ống nghiệm.Cuối cùng dùng 1 mẩu quỳ tím nhúng vàodung dịch trong ống nghiệm (2)
- Hướng dẫn hs quan sát thí nghiệm: khi đunnóng có khói trắng trong ống nghiệm (1).Thử tính axit trong ống nghiệm (2)
Trang 30Nhóm 3 báo cáo
- Hs: Thảo luận về cách lựa chọn các hoá chất
và cách thực hiện
Lưu ý: hs có thể làm theo cách khác, thí dụ thửbằng dung dịch AgNO3 trước, sau đó dùng bằnggiấy quỳ tím
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4 Củng cố
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv nhận xét buổi thực hành
- Yêu cầu hs nộp phần ghi của tổ: hiện
tượng Về nhà hs hoàn thành vở thí
nghiệm, tiết sau nộp lại chấm điểm
- Hs thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh
phòng thí nghiệm
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Trang 31I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ So sánh tính oxi hoá của clo và brom
+ So sánh tính oxi hoá của brom và iot
+ Tác dụng của iot với tinh bột
Trọng tâm
- So sánh độ họat động hóa học của clo, brom và iot
- Nhận biết I2 bằng hồ tinh bột
2 Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Thực hành thí nghiệm; Kiểm tra đánh giá
2.Phương tiện , thiết bị:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích học sinh tái hiện lại kiến thức cũ liên quan đến
chủ đề học tập Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Trang 32nhắc nhở về an toàn thí nghiệm:
GV: - Nêu nội dung cần thực hành
- Biểu diễn trước để HS quan sát làm các
TN
- Lưu ý HS cách lấy hóa chất, nhất là nước
Clo và nước Brom
- Tránh không ngửi phải khí Clo và hơi
Brom nên thí nghiệm 1,2 làm trong tủ hút
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Phát triển năng lực thực hành hóa học
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
bằng cách chia hs thành 3 nhóm
theo số thứ tự bàn học trong lớp
+ Nhóm 1… làm Thí nghiệm 1:
Cho 1 ml dd NaBr vào ống nghiệm
sau đó cho thêm vài giọt nước Clo
vào, lắc nhẹ Quan sát hiện tượng xảy
ra, giải thích, viết ptpư? so sánh
tính oxi hóa của Brom và Clo?
GV: - Lấy hóa chất phải cẩn thận, khi
hút hóa chất xong phải đậy bình hóa
chất lại
- Khi nhỏ nước Clo vào quan sát
sự đổi màu của dd NaBr
- Các bước thực hiện theo SGK
+ Nhóm 2… làm Thí nghiệm 2:
Cho 1 ml dd NaI vào ống nghiệm sau
đó cho thêm vài giọt nước Brom vào,
lắc nhẹ Quan sát hiện tượng xảy ra,
giải thích, viết ptpư? so sánh tính
oxi hóa của Brom và Iot?
GV: - Thực hiện theo các bước trong
SGK
- Để bình nước Brom trong tủ hút
rồi mới hút hóa chất
+ Nhóm 3… làm Thí nghiệm3:
Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch
hồ tinh bột rồi nhỏ thêm 1 giọt dd Iot
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm
việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảoluận
Nhóm 1 báo cáo
Thí nghiệm 1: So sánh tính oxi hóa của Brom và
Trang 33Sau đó đun nóng rồi để nguội lại.
Quan sát hiện tượng xảy ra?
.
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
- Ptpư: Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2
tính oxi hóa của Clo mạnh hơn Brom
- Ptpư: Br2 + 2NaI 2NaBr + I2
tính oxi hóa của Brom mạnh hơn Iot
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4 Củng cố:
* Hoạt động luyện tập, vận dụng
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện ý thức cẩn thận trong thực hành
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv nhận xét buổi thực hành
- Yêu cầu hs nộp phần ghi của tổ: hiện
tượng Về nhà hs hoàn thành vở thí
nghiệm, tiết sau nộp lại chấm điểm
- Hs thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh
phòng thí nghiệm
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn
thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày tháng năm
TỔ TRƯỞNG CM
Trang 34- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
B CHUẨN BỊ GV-HS
1 Phương pháp : thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn
2.Phương tiện, thiết bị :máy chiếu,, bảng phụ
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giả sử trên trái đất đột nhiên không còn * Thưc hiện nhiệm vụ học tậpTập trung, tái hiện kiến thức
Trang 35một cây xanh nào thì chuyện gì sẽ xảy ra
đối với con người?
GV: đặt vấn đề: Như vậy khí Oxi rất cần
thiết đối với chúng ta, chúng ta không thể
tồn tại nếu không có oxi Ngoài ra oxi còn
có nhiều ứng dụng quan trọng khác trong
đời sống và sản xuất của con người, chúng
ta cùng tìm hiểu rõ hơn về oxi qua bài
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhậnxét
con người sẽ không thể sống được vìkhông có khí oxi để thở
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 : ( 30 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Trình bày được:
- Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điềuchế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
Giải thích được: Oxi có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phikim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng tuần hoàn
xác định vị trí của nguyên tố oxi, từ đó
viết cấu hình electron của nguyên tử oxi,
suy ra công thức phân tử và công thức cấu
tạo của phân tử oxi
GV: xác định vị trí của nguyên tố oxi, từ
đó viết cấu hình electron của nguyên tử
oxi, suy ra công thức phân tử và công
thức cấu tạo của phân tử oxi
GV:yêu cầu HS cho nhận xét về tính chất
vật lí của oxi
GV:giới thiệu thêm về tính tan và nhiệt
độ hóa lỏng của oxi
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
GV chia lớp thành 4 nhóm:
dựa vào độ âm điện, cấu hình electron của
nguyên tử oxi dự đoán tính chất hóa học
của oxi và viết phương trình phản ứng
minh họa
- quan sát, phát hiện kịp thời những khó
khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh,
không có học sinh bị bỏ quên
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Cấu hình electron nguyên tử:
8O: 1s22s22p4 Công thức phân tử và công thức cấu tạo:+ CTPT: O2
* Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Nguyên tử oxi có 6 electron lớp ngoàicùng
Trang 36GV: Yêu cầu HS nêu một số ứng dụng
của oxi mà các em biết
GV:yêu cầu các em về nghiên cứu thêm
SGK
- Độ âm điện: O= 3,44 (chỉ nhỏ hơn
độ âm điện của flo là 3,98)Oxi là phi kim hoạt động, dễ nhận thêm 2electron Nó thể hiện tính oxi hóa mạnh:
O + 2e O
2-1 Tác dụng với kim loại
Oxi tác dụng được với hầu hết các kimloại (trừ Au, Pt):
VD: 0 0 -2 3Fe + O2
2 Tác dụng với phi kim
Oxi tác dụng được với nhiều phi kim (trừcác halogen):
IV Ứng dụng
Oxi có rất nhiều ứng dụng như:
- Dùng để luyện gang, thép
- Dùng trong y học,…(SGK)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
4 Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Trang 37* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1: Chọn đúng hoăc sai:
a Oxi phản ứng trực tiếp với tất cả các
kim loại
b Oxi có tính oxi hóa mạnh, tác dụng
với kim loại, phi kim,hợp chất.
d Khí oxi không màu, không mùi, không
vị, ít tan trong nước
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà: Về nhà đọc bài; chuẩn bị B Ozon
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế
- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp
Trang 38- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ GV-HS
1 Phương pháp : thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn
2.Phương tiện, thiết bị :máy chiếu,, bảng phụ
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu hiện tượng: lỗ thủng tầng ozon
Vậy ozon có những tính chất nào?
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhậnxét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 : ( 30 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giải thich được: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá
được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách điều chế
oxi trong phòng thí nghiệm mà các em đã
được học, viết phương trình phản ứng
V Điều chế oxi:
1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, oxi được điềuchế bằng cách nhiệt phân các hợp chấtgiàu oxi và không bền với nhiệt:
Trang 39GV: Giới thiệu ngắn gọn về cách sản xuất
oxi trong phòng thí nghiệm
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
- quan sát, phát hiện kịp thời những khó
khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh,
không có học sinh bị bỏ quên
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- các nhóm khác nhận xét
a Từ không khí:
1.Hóa lỏngKhông khí sạch O2
2 CCPĐ
b Từ nước:
2H2O ( 2 4)
dp NaOH H SO
* Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
+ Tính chất hóa học:
- Ozon có tính oxi hóa mạnh và mạnhhơn oxi: Ozon oxi hóa được hầu hếtcác kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phikim và nhiều hợp chất vô cơ và hữucơ
- ở điều kiện thường, oxi không oxi hóađược bạc, còn ozon oxi hóa được bạc: 2Ag + O3 Ag2O + O2
Nhóm 2:
II Ozon trong tự nhiên
- Ozon được tạo ra trong khí quyển khi
có sự phóng điện Trên mặt đất, ozonđược tạo do sự oxi hóa một số chấthữu cơ
- Tầng ozon cách mặt đất 20 - 30 Km
Nó được hình thành do tia tử ngoạicủa mặt trời chuyển hóa oxi thànhozon:
Tia tử ngoại 3O2 2O3
Trang 40GV: Yêu cầu HS nêu một số ứng dụng
của oxi mà các em biết
GV:yêu cầu các em về nghiên cứu thêm
- Trong công nghiệp dùng để tẩy trắngtinh bột, dầu ăn,…
- Trong y học dùng để chữa sâu răng.Trong đời sống dùng để sát trùng nước
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
4 Củng cố
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS tổng kết kiến thức bằng sơ đô tư
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS tìm tài liệu tham khảo trên
internet, thư viện và trả lời câu hỏi liên hệ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: