* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hóa Học hữu cơ là một nghành hóa học nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ, Để học và hiểu về hợp chất hữu cơ thì không thể bỏ qua các nội dung : Thuyết cấu t
Trang 1Viết các phương trình hóa học mô tả tính chất hóa học
3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Phương pháp: Phương pháp dạy học hợp đồng
2 Phương tiện , thiết bị: máy tính, sách bài tập Hóa Học 11
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hóa Học hữu cơ là một nghành hóa học
nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ, Để học
và hiểu về hợp chất hữu cơ thì không thể bỏ
qua các nội dung : Thuyết cấu tạo ; Đồng
phân ; Đặc điểm cấu tạo và tính chất của
mỗi loại hiđrocacbon …
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 2Vậy các em hãy tái hiện lại những kiến thức
đó bằng cách hoàn thành bản hợp đồng
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Viết các phương trình hóa học mô tả tính chất hóa học
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông
qua việc hoàn thành bản hợp đồng
HS:Trao đổi,chia sẻ kết quả học tập từ đó hoàn thành bản hợp đồng một cách tốt nhất
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS nộp bản hợp đồng ,thảo luận
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành bản hợp đồng chốt kiến thức
HS nhận xét
Văn bản hợp đồng Đại diện bên A: Giáo Viên Đại diện bên B: Học Sinh
Thời gian thực hiện hợp đồng:
+ Liên kết giữa các nguyên tử nguyên tố
trong phân tử có mối quan hệ như thế nàođến tính chất ?
+ Liên kết chủ yếu trong hoá hữu cơ là liên
kết gì ?
2 +Các chất như thế nào thì được gọi là đồng
phân?
Trang 3Đồng phân +Các chất sau chất nào là đồng phân của
nhau ?CH3-O-CH3 ; C2H5 –O-CH3 ; C2H5OH ; CH3OH ;
+ Hãy viết các đồng phân có thể có của các
chất có công thức phân tử sau: C4H10?
1 A CH2 = CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử H2 ?
B CH ≡ CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử Br2 ?
2 A CH≡CH khi phản ứng dung dịch AgNO3 /NH3 theo tỷ lệ
nào?
B CH2 = CH- C≡CH có phản ứng được với
dung dịch AgNO3 /NH3 không?
Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút
+ Liên kết giữa các
nguyên tử nguyên tố trongphân tử có mối quan hệnhư thế nào đến tính chất
?
Liên kết giữa các nguyên tố là cố định, nếuthay đổi thứ tự hay vị trí liên kết thì sẽ làmbiến đổi thành chất khác đồng nghĩa tínhchất của nó cũng thay đổi theo
+ Liên kết chủ yếu trong
hoá hữu cơ là liên kết gì ? Trong hóa hữu cơ liên kết chủ yếu là liên kết cộng hoá trị2
Đồng
phân
+Các chất như thế nào thì được gọi là đồng phân?
Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi làđồng phân của nhau
+Các chất sau chất nào là
đồng phân của nhau ?CH3-O-CH3 ; C2H5 –O-
CH3-O-CH3 ; C2H5OH
Trang 4CH3 ; C2H5OH ; CH3OH ;
+ Hãy viết các đồng phân
có thể có của các chất cócông thức phân tử sau:
C4H10?
CH3-CH2-CH2-CH3 CH3- CH-CH3
+ An kan - Ankan là hợp chất hữu cơ no mạch hở
nên tính chất điển hình là dễ tham gia phảnthế
CH3-CH3 + Cl2 →AS
CH3-CH2Cl +HCl
+ An ken - Anken là hợp chất hữu cơ không no mạch
hở có một liên kết đôi trong phân tử nêntính chất điển hình của nó là dẽ tham giaphản ứng cộng
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br+ An kin - Ankin là hợp chất hữu cơ không no mạch
hở có một liên kết ba trong phân tử nêntính chất hoá học điển hình của nó là dễtham gia phản ứng cộng
CH≡CH + Br2 → CHBr=CHBr CHBr=CHBr + Br2 → CHBr2-CHBr2Ngoài ra nó còn có thể tham gia phản ứngthế nguyên tử kim loại vào H ở C nối ba.(Ag)
2CH3-C≡CH+Ag2O→2CH3C≡CAg↓+H2O
+Aren (Hi đrocacbonthơm) Aren là hợp chất hữu cơ có dạng mạchvòng khép kín với ba liên kết đôi liên hợp
với nhau cho nên nó vừa có tính chấtkhông no vừa có tính chất no
C6H6 + 3H2 → C6H12 C6H6 + 3Cl2 → C6H6Cl6 C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr
1 A CH2 = CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử H2 ? 3
B CH ≡ CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử Br2 ? 4
2 A CH≡CH khi phản ứng dung dịch AgNO3 /NH3 theo tỷ lệ 1:2
Trang 5B CH2 = CH- C≡CH có phản ứng được với
Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút
4 Củng cố
* Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1:Tìm điểm sai của CTCT sau:
Xác định các chất là đồng phân của nhau?
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Câu 1: CH2 = CH- CH =CH2 ; CH2 = CH- C ≡CH ;
CH ≡ CH- C≡CH Câu 2: CH3- CH2- CHO ; CH2= CH – CH2-OH Câu 3: CH2 = CH2 + HCl →CH3 – CH2-ClCH2 = CH2 +H2O →CH3 –CH2- OH
CH ≡ CH + 2H2 →CH3 –CH3CH3 – CH3 + Cl2 ( tỷ lệ 1:1) → CH3 –CH2-Cl + HCl
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
Tìm hiểu trước Este
Trang 6− Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
Giải thích được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc – chức)
2.Kĩ năng
− Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B CHUẨN BỊ
1 Phương pháp
Phương pháp dạy học Trực quan và Kỹ thuật đặt câu hỏi …
2 Phương tiện , thiết bị
Giáoviên: CH3COOC2H5, H2SO4, NaOH, ống nghiệm, ………
Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Trang 7Trong cuộc sống các em gặp nhiều chất có
mùi thơm như: mùi chuối chín, mùi hoa
hồng… Vậy chúng được điều chế như thế
nào? Chúng ta tìm hiểu trong bài ngày hôm
nay
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức I.Tìm hiểu về khái niệm , danh pháp của este Mục tiêu: Trình bày được :
− Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
Gv : thông báo phản ứng giữa ancol
etylic với axit cacboxylic tạo ra sản
phẩm là một este Phản ứng được
gọi là phản ứng este hoá
Vậy Este là gì? Yêu cầu Hs viết
CH3COOH + HO-[CH2]2-CH(CH3)2H SO2€ 4;t0 CH3COO-[CH2]2-CH(CH3)2 + H2O Isoamyl axetat
• Khái niệm:
Este của axit cacboxilic là sản phẩm thay thếnhóm –OH của axit bằng nhóm –OR’ với R’ làgốc hiđrocacbon)
2.CTCT:
HS:
Este của axit đơn chức và rượu đơn chức:
R - C – O - R’
OR: gốc HC hoặc H
R’ là gốc HC Este no đơn chức: CmH2mO2 hay CnH2n+1COOCn’H2n’+1Với m ≥2; m = n + n’+1; n ≥ 0; n’ ≥ 1
3.Danh pháp:
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
Trang 8Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
thảo luận nhóm đôi:
- Quy tắc gọi tên este theo danh
pháp gốc – chức
- Lấy ví dụ và gọi tên
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ
HS khi cần thiết
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm
việc nhóm + thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
Tên gốc hiđrocacbon(từ ancol) + tên gốc axit cóđuôi at
C2H5COOCH3 → Metyl propionatCH3COOCH3→ Metyl axetat
HCOOC2H5→ Etyl fomatHCOOCH3→ Metyl fomat
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thànhyêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ýkiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
II Tính chất vật lí Mục tiêu: Giải thích được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit
đồng phân
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu hs tìm hiểu sgk nêu lên
Nghiên cứu SGK, thảo luận
* Báo cáo và thảo luận
- Este có mùi thơm trái cây
+ isoamyl axetat có mùi dầu chuối;
+ etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa;
+ geranyl axetat có mùi hoa hồng
- Este có độ sôi thấp hơn so với axit tương ứng
- Chỉ nhứng este đơn giản tan được trong nước
Trang 9+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
+ bài tập 1 sgk : a) S b)S c)Đ d) Đ e) S+ Bài tập 6 : a CTPT C3H6O2
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tìm hiểu công thức của este có mùi bạc hà?
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Học bài và đọc phần “Tính chất hóa học; điều chế và ứng dụng”
Ngày tháng năm 201
TỔ TRƯỞNG CM
Trang 10− Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
− ứng dụng của một số este tiêu biểu
Trọng tâm
− Phản ứng thủy phân este trong axit và kiềm
2.Kĩ năng
− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
− Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học
− Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B CHUẨN BỊ
1 Phương pháp
Phương pháp dạy học nhóm
2 Phương tiện , thiết bị
Giáoviên: CH3COOC2H5, H2SO4, NaOH, ống nghiệm, ….
Trang 11− Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá).
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học
tập :
bằng cách chia hs thành 6 nhóm
theo số thứ tự bàn học trong lớp
Nhóm 1,4: Quan sát video thí
nghiệm thủy phân este trong môi
trường axit nêu hiện tượng và viết
H+ CH3 COOCH3 + H-OH
H+
CH3 COOC2H5 + H-OH
Nhóm 2,5: GV: Quan sát video thí
nghiệm thủy phân este trong môi
trường kiềm nêu hiện tượng và
Nhóm 3,6: Yêu cầu Hs liên hệ các
kiến thức đã học của HC no, HC
không no, HC thơm hãy viết ptpu
minh họa của gốc HC?
CH2=CH-COOCH3 + H2 →
……
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
1.Thuỷ phân este:
HS: Quan sát và nhận xét
Trang 12* Trong môi trường axit:
H+
R - C – O - R’+ H-OH R - C – OH+ R’OH
O O Este axit ancol
*HS
H+HCOOCH3 + H-OH HCOOH + CH3OH
H+
H+
*Thuỷ phân trong môi trường kiềm:
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’-OH
HS:
HCOOCH3 + NaOH→HCOONa + CH3OH CH3 COOCH3 + KOH→CH3COOK + CH3OH CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+ C2H5OH
2 Phản ứng của gốc HC:
Nếu gốc H.C không no có phản ứng cộng H2 vàphản ứng trùng hợp
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thànhyêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
IV+ V Điều chế- ứng dụng của este Mục tiêu: HS trình bày được :
− Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
− ứng dụng của một số este tiêu biểu
GV: Cho hs tìm hiểu cách điều chế
Các este thường được điều chế qua
sgkbằng cách đun sôi hỗn hợp gồm ancol
và axit cacboxylic, có axit H2SO4 đặc
ứng dụng:
-Dùng làm dung môi tách ,chiết vì : có khả
năng hòa tan nhiều chất hữu cơ
Trang 13- sản xuất chất dẻo (polime)
n CH3COOCH=CH2 t p xtuuuuuur, , CH-CH2 │
CH3COO nnCH2=C(CH3)-COOCH3t p xtuuuuuur, ,
[CH2−C CH( 3)−COOCH3]n
4.Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS làm bài tập số 02 trong
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tìm cách điều chế xà phòng từ dầu ăn
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Trang 14Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGKTr 7.
− Khái niệm và phân loại lipit
− Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
− Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí
Trọng tâm
− Khái niệm và cấu tạo chất béo
− Tính chất hóa học cơ bản của chất béo là phản ứng thủy phân (tương tự este)
2.Kĩ năng
− Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo
− Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
− Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
− Tính khối lượng chất béo trong phản ứng
3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B CHUẨN BỊ
1 Phương pháp
Phương pháp dạy học nhóm ;Kĩ thuật mảnh ghép
2 Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
2 Kiểm tra bài cũ:
Este? CTTQ? Tính chất hoá học của este? * Viết CTCT các đồng phân este ứng vớiCTPT là C4H8O2
Trang 153.Bài mới:
Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
- Trình bày được định nghĩa lipit
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Vào đề bằng câu hỏi phát vấn
Em hày tìm điểm giống về thành phần của :
Quả dừa ; củ lạc ,con lợn
Điểm giống nhau giữa chúng là có chứa chất
béo (Li pit).Vậy li pit là gì? Chất béo là gì ta
nghiên cứu bài học hôm nay
GV: yêu cầu hs trình bày khái niệm lipit
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.
- Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức
tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(40 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: − Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất
chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
− Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởioxi không khí
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ
HS khi cần thiết
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua
làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
Trang 16GV: Cho các nhóm mới hình
thành theo nguyên tắc mảnh ghép
để hs được thảo luận
Quá trình được lặp lại với nhóm
mới cứ như vây đến khi các thành
viên đều nắm được cả 3 dung trên
+ Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thựchiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
Các axit béo hay gặp:
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit stearic
C17H33COOH hay CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleicC15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic
cis- Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no
Thí dụ:
(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng
Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen,clorofom,…
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
Ứng dụng
Trang 17- Là thức ăn quan trọng của con người
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết khác trong cơ thể
-Dùng điều chế xà phòng-Sản xuất thực phẩm
+ Nhóm 3 (6)
a Phản ứng thuỷ phân
HS viết PTHH thuỷ phân este trong môi trường axit và phản ứng xà phòng hoá
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2OH+, t03CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện vànhững ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4.Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu1: Chất nào sau đây là chất béo:
Trang 18- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tại sao không nên sử dụng dầu ăn được
đun đi đun lại?
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK trang 11, 12 Chuẩn bị bài mới luyện tập
Ngày tháng năm 2018
TỔ TRƯỞNG CM
Trang 19Kĩ năng giải bài tập về este
3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B
CHUẨN BỊ
1 Phương pháp
Phương pháp dạy học Hợp đồng
2 Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Chúng ta đã học lí thuyết về este và lipit Để
khắc sâu hơn kiến thức hôm nay cùng nhau
ôn tập lại
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Trang 20Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Củng cố lí thuyết về este, lipit
- Kĩ năng giải bài tập về este
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông
qua việc hoàn thành bản hợp đồng
HS:Trao đổi,chia sẻ kết quả học tập từ đó hoàn thành bản hợp đồng một cách tốt nhất
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS nộp bản hợp đồng ,thảo luận
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành bản hợp đồng chốt kiến thức
* Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS làm bài tập 4 (SGK18)
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị bài mới
Trang 21Câu 1: Thủy phân
hoàn toàn chất béo E
Câu 2 Khi thuỷ phân
(xt axit) một este thu
Câu 3 Khi thuỷ phân
a gam este X thu được
Trang 22 Đã hoàn thành Bài làm sai.
Tiến triển tốt Khó
Tự đánh giá: Nhiệm vụ rất hay Nhiệm vụ chán ngắt Bình thường
Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên
thủy phân của axit
trong môi trường axit
Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính
Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên
Trang 23PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG
1 Thủy phân hoàn toàn chất
MMuối = 18, 24
0,06 = 304 ⇒R + 67 =304
⇒ R = 273 là C17H35 – ⇒ Vậy chất béo là (C17H35COO)3C3H5
2
Khi thuỷ phân (xt axit) một
este thu được hỗn hợp axit
3 Khi thuỷ phân a gam este
X thu được 0,92g glixerol,
X là C17H31COO−C3H5(C17H33COO)2
nX = nC3H5(OH)3 = 0,01 (mol) a = 0,01.882
= 8,82g
4 Khi đốt cháy một este no đơn chức n CO2 = n H2O
Trang 24mạch hở thì số mol CO2 Và H2O có
quan hệ như thế nào?
BƯỚC 1: Xác định tên ch ủ đề: CACBOHIĐRAT
Xây dựng chuyên đề với lý do:
+ Hệ thống lại nội dung giảng dạy vi sgk có kiến thức thuộc phần giảm tải
+ Xây dựng chủ đề vì muốn sắp xếp lại chương trình nhằm thuận lợi cho giảng dạy +Xây dựng chủ đề nhằm đạt được tính chủ động trong giảng dạy
BƯỚC 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần
hình thành
Trang 251.Kiến thức
Trình bày được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độnóng chảy, độ tan), ứng dụng của cacbohidrat
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ (thủy phân trong môi trường axit),
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chấtriêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng
Giải thích được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phảnứng lên men rượu
Trọng tâm
− Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ
− Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men)ứng của các nhóm chức và sự lên men)
− Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ;
− Tính chất hóa học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
2.Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
- Dự đoán được tính chất hóa học
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học
- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học
- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất
3 Thái độ
- Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học
- Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính hóa hóa học
5 Tích hợp bảo vệ môi trường
Trang 26+ Giúp học sinh bảo quản đường, tinh bột và bảo quản một cách hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Biết cách chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất đường, giấy, sản xuất rượu bia + Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh để có quá trình quang hợp
BƯỚC 3: Xây dựng nội dung chủ đề
BƯỚC 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy
Nội dung kiến
thức Nhận biết Thông hiểu Mức độ nhận thức Vận dụng thấp Vận dụng cao
Phân loại, cấu
trúc của
cacbohidrat
- Biết được thành phần cấu tạo cơ bản của các hợp chất glucozơ, saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ
- Biết được cách phân loại các chất
Mô tả được cấutạo cacbohiđrat
- Viết được các công thức cấu tạo cơ bản của các hợp chất glucozơ, saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ
- Làm các bài tập định tính vềcacbohiđrat vá các hợp chất hữu cơ đơn giản
- Giải thích được mối quan
hệ cơ bản của cấu tạo với tínhchất rút ra các phản ứng đơn giản
- Làm các bài tập định tính về cacbohiđrat vá các hợp chất hữu cơ phức tạp
và tương tự cacbonhidrat
- Giải thíchđược mối quan
hệ cơ bản vềcấu tạo với tínhchất rút ra cácphản ứng phứctạp và tỷ lệ molgiữa các chấtvận dụng làmbtập
về tính chất củacacbohiđrat
- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
- Giải thích được quá trình
từ quả xanh thành quá chín
- Làm được các thí nghiệm chứng minh được tính chất của cacbohđrat
Tính chất hóa
học và ứng
dụng
- Biết được những tính chấthóa học cơ bản của các hợp chất glucozơ, saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ
- Viết được các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của các loại cacbohiđrat
- Giải thích được tính chất
- Làm các bài tập định tính vềcacbohiđrat
- So sánh được tính chất hóa học giữa các hợp chất cacbohiđrat
- Giải được các bài tập về
Trang 27- Biết được những ứng dụng của các hợp chất cacbohiđrat
của các hợp chất
cacbohidđrat dựa trên đặc điểm cấu tạo của chúng
cacbohiđrat
BƯỚC 5: Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập
HỆ THỐNG CÂU HỎI
1 Nhận biết :
Câu 1: Glucozơ thuộc loại
A đisaccarit B polisaccarit C monosaccarit D polime Câu 2: Saccarozơ thuộc loại:
A monosaccarit B đisaccarit C polisaccarit D polime Câu 3: Cho biết Glucozơ có bao nhiêu nhóm OH trong phân tử
A 6 B 3 C 4 D 5
Câu 4: Công thức phân tử nào cho dưới đây là của Glucozơ
A C6H12O6 B C12H22O11 C (C6H10O5)n D C6H10O5
Câu 5: Một phân tử saccarozơ có
A một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ
B một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ
C hai gốc α-glucozơ
D một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ
Câu 6: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ?
A Ancol etylic và đimetyl ete B Glucozơ và fructozơ.
C Saccarozơ và xenlulozơ D 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol Câu 7: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
Câu 8: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde
(3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng trángbạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:
A (3), (4), (5) và (6) B (1), (3), (4) và (6).
C (2), (3), (4) và (5) D (1,), (2), (3) và (4).
Câu 9: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A Xenlulozơ B Glucozơ C Saccarozơ D Amilozơ.
Trang 28Câu 12: Chất nào sau đây không thuộc cacbohiđrat ?
A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D etyl fomat.
Câu 13: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
C Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
D Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Câu 14: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.
C anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic Câu 15: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
A Etylen glicol, glixerol và ancol etylic B Glixerol, glucozơ và etyl axetat.
C Glucozơ, glixerol và saccarozơ D Glucozơ, glixerol và metyl axetat Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D Saccarozơ có phản ứng tráng gương.
Câu 17: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A saccarozơ B glucozơ C xenlulozơ D tinh bột
Câu 18: Glucozơ và fructozơ đều
A có công thức phân tử C6H10O5 B có phản ứng tráng bạc.
C thuộc loại đisaccarit D có nhóm –CH=O trong phân tử.
Câu 19: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau :
(1) polisaccarit
(2) khối tinh thể không màu
(3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ
(4) tham gia phản ứng tráng gương
Câu 22: Cho m gam glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư với hiệu suất
75%, thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là:
A 18 gam B 13,5 gam C 24 gam D 36 gam.
Trang 29Câu 23: Thuỷ phân hồn tồn tinh bột trong dung dịch axit vơ cơ lỗng, thu được chất
hữu cơ X Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y Các chất
X, Y lần lượt là :
A glucozơ, saccarozơ B glucozơ, sobitol C glucozơ, fructozơ D.
glucozơ, etanol
Câu 24: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ cĩ nhiều nhĩm hiđroxyl, người ta cho
dung dịch glucozơ phản ứng với
A kim loại Na
B AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nĩng
C H2 (Ni, to)
D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 25: Dãy các chất đều cĩ khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch
H2SO4 đun nĩng là:
A fructozơ, saccarozơ và tinh bột B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
C glucozơ, saccarozơ và fructozơ D glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
Câu 26: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
A Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic
B Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic.
C Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic
D Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ.
Câu 27: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O clorophinas →(C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hốhọc chính của quá trình nào sau đây ?
A quá trình hơ hấp B quá trình quang hợp.
C quá trình khử D quá trình oxi hố
Câu 28: Cho các chất sau : Tinh bột; glucozơ ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ Số chất
khơng tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 29: Phản ứng khơng dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ là
A Hịa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử cĩ nhiều nhĩm chức –OH.
B Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ cĩ nhĩm chức –CHO.
C Phản ứng với 5 phân tử (CH3CO)2O để chứng minh cĩ 5 nhĩm –OH trong phân tử.
D Tác dụng với Na để chứng minh phân tử cĩ 5 nhĩm –OH.
Câu 30: Dung dịch saccarozơ tinh khiết khơng cĩ tính khử, nhưng khi đun nĩng với
H2SO4 lỗng lại cĩ phản ứng tráng gương, đĩ là do
A đã cĩ sự tạo thành anđehit sau phản ứng
B Saccarozơ tráng gương được trong mơi trường axit
C đã cĩ sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng
gương được trong mơi trường bazơ
D đã cĩ sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ.
4 Vận dụng cao
Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng :
(a) X + H2O →xú c tá c Y
Trang 30(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → amoni gluconat + Ag + NH4NO3
(c) Y →xú c tá c E + Z
(d) Z + H2O →chấánh sát diệ p lụcng X + G
X, Y, Z lần lượt là :
A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit Câu 32: Cho các chuyển hố sau :
A tinh bột, glucozơ và ancol etylic B xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic
C tinh bột, glucozơ và khí cacbonic D xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit Câu 33: Cĩ một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau :
(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cĩ thể bị thủy phân
(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và cĩ khả năngtham gia phản ứng tráng bạc
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ
(5) Thủy phân tinh bột trong mơi trường axit sinh ra fructozơ
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là :
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều cĩ khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều khơng bị thủy phân khi cĩ axit H2SO4 (lỗng) làm xúc tác;(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;
Phát biểu đúng là
A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4).
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.
C Saccarozơ cĩ khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
D Thủy phân hồn tồn tinh bột trong dung dịch H SO2 4 đun nĩng, tạo ra fructozơ
Phát biểu đúng là “Hiđro hĩa hồn tồn glucozơ (xúc tác Ni, đun nĩng) tạo ra sobitol.”
Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat :
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn cĩ vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
Trang 31(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanhlam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trườngaxit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
Ag
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là :
Câu 37: Cho các phát biểu sau :
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trongNH3
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường chodung dịch màu xanh lam
(e) Fructozơ là hợp chất đa chức
(f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa
Số phát biểu đúng là :
Trong số phát biểu trên, số phát biểu đúng là 3, gồm các phát biểu (a), (d), (f)
Câu 38: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trongnước
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súngkhông khói
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 39: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.
(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH
(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứngtráng bạc
(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit
Trang 32(1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.
(2) Glucozơ được gọi là đường mía
(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol
(4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim (5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơkhông có nhóm –CHO
(6) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử
(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin
A (1), (2) , 5, 6, (7) B (1), (3), (4), (5), (6), (7).
C (1), (3), (5), (6), (7) D (1), (2), (3), (6), (7).
Trang 33- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độnóng chảy, độ tan), ứng dụng của cacbohdrat
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ (thủy phân trong môi trường axit),
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chấtriêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng
Giải thích được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phảnứng lên men rượu
Trọng tâm
− Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ
− Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men)ứng của các nhóm chức và sự lên men)
− Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ;
− Tính chất hóa học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
2.Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
- Dự đoán được tính chất hóa học
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học
- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học
- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất
3 thái độ
- Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học
- Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực thực hành hóa học
Trang 34- Năng lực tính hóa hóa học.
5 Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Giúp học sinh bảo quản đường, tinh bột và bảo quản một cách hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Biết cách chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất đường, giấy, sản xuất rượu bia + Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh để có quá trình quang hợp
2 Phương tiện , thiết bị:
Sách giáo khoa hoá 12
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
Trang 35tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Tìm điểm chung khi ăn mía, ăn quả
nhỏ,mật ong ,ăn khoai?
HS: điểm chung là khi ăn đều có vị ngọt
GV: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta
thường dùng gạo,mật ong, trái cây và trong
chúng có chứa các chất dinh dưỡng như
đường, tinh bột, gọi chung là cacbohiđrat
Vậy các bohidrat là gì? Chúng có thành
phần hóa học ra sao?
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức
I Phân loại, cấu trúc của cacbohidrat Mục tiêu: Trình bày được:
phân loại cacbohiđrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo
I Phân loại, cấu trúc của cacbohidrat
1 Cấu trúc của cacbohidrat
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:Chia 3 nhóm và phát phiếu học tập
và tự nghiên cứu và rút ra các nội dụng
theo yêu cầu sau (phiếu học tập)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: hoạt động nhóm ,tìm hiểu sgk để
hoàn thành nội dung trong phiếu học tập
theo yêu câu
GV: Bao quát lớp và
giúp đỡ các học sinh gặp khó khăn
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: yêu cầu
Tổ 1 : Báo cáo về glucozơ, fluctozơ
Tổ 2: Báo cáo về saccarozơ
Tổ 3 : Báo cáo về tinh bột, xenlulozơ
I Phân loại, cấu trúc của cacbohidrat
CTPT:
Glucozơ : C6H12O6Fluctozơ : C6H12O6Saccarozơ : C12H22O11Tinh bột :( C6H10O5)nXenlulozơ : :( C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n
Công thức cấu tạo : Glucozơ
Mạch hở:
6 5 4 3 2 1CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O
Mạch vòng
Trang 36Khi 1 tổ báo cáo thì tổ khác sẽ lắng
nghe,tham luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện
nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng
như các ý kiến tham luận của học sinh
2 Phân loại cacbohidrat
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu các nhóm học sinh tìm hiểu
sự phân loại các bohidrat thông qua
nghiên cứu sgk !(điền vào phiếu học
tập)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: các nhóm nghiên cứu hoàn thành
phiếu học tập
GV: quan sát lớp có thể gợi ý hs khi
gặp khó khăn (có thể có câu hỏi gợi ý)
-1 vòng xếp vào mono saccarit
CH OH2
H H H
H H
OH
CH OH2
H H H H
1 2 3 4 5
6 CH OH2
H H
H H
H HO
OH OH OH
1 2 3 4 5 6
α-Glucozơ Glucozơ βGlucozơ
-Fluctozơ Mạch hở
CH2OH
5 6
2
HOCH6 2
5
H4HH
CH OH2
OH
OH OH
1 2 3
α-Fructozơ β-Fructozơ
Saccarozơ
CH OH2
HH
H
HH
OH
1 2 3 4 5 6
CH OH2
1 2
Tinh bột
CH OH 2
H H H H H OH OH
1 2 3 4 5
6 CH OH2
H H H H H OH OH
1 2 3 4 5 6
O
CH OH2H H H H H OH OH
1 2 3 4 5
CH OH 2
H H H H H OH OH
1 2 3 4 5
6 CH OH2
H H H H H OH OH
1 2 3 4 5
O
CH OH2H H H H H OH OH
1 2 3 4 5
H
OH OH
O
n
2 Phân loại cacbohidrat
Trang 37-2 vòng xếp vào đi saccarit
-nhiều vòng xếp vào poli saccarit
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: yêu cầu đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả
HS: các nhóm khác thảo luận đóng góp
Phân loại Tên chất
MonosaccaritĐisaccaritPolisaccarit
- Cacbohiđrat có CT chung Cn(H2O)m,được chia thành 3 nhóm:
+ Monosaccarit: glucozơ, fructozơ
+ Đisaccarit: Saccarozơ, mantozơ
+ Polisaccarit: Tinh bột, Xenlulozơ
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh
Hoạt động 2 : II Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Trình bày được:
- Tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị ,
độ tan)
II Tính chất vật lý và trạng thái
tự nhiên của cacbohiđrat
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:Chia 3 nhóm và yêu cầu các
GV: Bao quát lớp và giúp đỡ các học
sinh gặp khó khăn thông qua các câu
hỏi phát vấn
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: yêu cầu
Tổ 1 : Báo cáo về glucozơ, fluctozơ
Tổ 2: Báo cáo về saccarozơ
II Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của cacbohiđrat
Glucozơ
Glucozơ là chất rắn, kết tinh không màu ,nóng chảy ở 146 0C(Dạng α)1500C(Dạng β) ,dễ tan trong nước và có vị ngọt
Glucozơ có hầu hết trong các bộ phận của cây…, có trong cơ thể người và động vật(trong máu người 0,1%)
Saccarozơ
- Saccarozơ (còn gọi là đường ăn, nó có thể
là đường kính, đường phèn, đường mía,đường củ cải, ) là loại đường phổ biến nhất,
Trang 38Tổ 3 : Báo cáo về tinh bột, xenlulozơ
Khi 1 tổ báo cáo thì tổ khác sẽ lắng
Tinh bột
- Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc
- Tinh bột là chất rắn vô định hình, màutrắng, không tan trong nước lạnh Trong nướcnóng, tinh bột tạo thành dung dịch keo, gọi là
hồ tinh bột
Xenlulozơ
- Chất rắn dạng sợi màu trắng, không có mùivị; không tan trong nước và nhiều dung môihữu cơ như etanol, ete, benzen, nhưng tantrong nước Svayde (là dung dịch Cu(OH)2trong dung dịch NH3)
- Xenlulozơ là thành phần chính tạo nênmàng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung củacây cối
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh
Hoạt động 2 : II Hoạt động hình thành kiến thức
III Tính chất Hóa học và ứng dụng của cacbohiđrat Mục tiêu: Trình bày được:
- ứng dụng của cacbohidrat
- Tính chất hóa học của cacbohidrat
1 Tính chất của poli ancol
Glucozơ, fructozơ, saccrozơ
2C6H11O6H + Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu +2H2O
2C12H22O11+ Cu(OH)2→Cu(C12H21O11)2 +2H2O
Trang 39* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:Chia 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm nghiên cứu tính chất hóa học
cacbohidrat và cho biết :
ứng thủy phân ?viết PTPƯ
+ Tính chất riêng của cacbohidrat
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: hoạt động nhóm ,tìm hiểu
sgk để hoàn thành nội dung theo yêu
cầu
GV: Bao quát lớp và giúp đỡ các học
sinh gặp khó khăn thông qua các câu
riêng của cacbohidrat
Khi 1 tổ báo cáo thì tổ khác sẽ lắng
nghe,tham luận
+ GV lưu ý hs phản ứng tráng gương
của fluctozơ
III.2 Điều chế và ứng dụng
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
cho biết cách điều chế và những ứng
dụng của các hợp chất cacbonhiđrat
2 Tính chất của nhóm chức anđehit
CH2OH[CHOH]4CHO+2AgNO3+3NH3→CH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag+2NH4NO3.Glucozơ OH
−
→ Fructozơ
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 →CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol)
3 Phản ứng thủy phân
(C6H10O5)n + nH2O →HCl400 nC6H12O6C12H22O11+ H2O → C6H12O6 + C6H12O6 Glucozơ Fructozơ
*[C6H7O2(OH)3]n+3n(CH3CO)2O[C6H7O2(OCOCH3)3]n+ 3n CH3COOH
* (C6H10O5)n + I2 →dung dịch màu xanh
Trang 40GV: Nhận xét ,đánh giá năng lực tự
hoàn thiện yêu cầu các nhóm,bổ
xung nếu cần thiết
+ Giúp học sinh bảo quản đường,
tinh bột và bảo quản một cách hợp
lý, vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Biết cách chống ô nhiễm môi
trường trong sản xuất đường, giấy,
sản xuất rượu bia.
+ Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh
để có quá trình quang hợp
- Thuỷ phân xenlulozơ (vỏ bào, mùn cưa)nhờ xúc tác axit HCl đặc
Ứng dụng :Dùng làm thuốc tăng lực, tráng gương ruộtphích, là sản phẩm trung gian đ sản xuấtetanol từ các nguyên liệu có chứa tinh bộthoặc xenlulozơ
2 Saccarozơ
- Là thực phẩm quan trọng cho người
- Trong công nghiệp thực phẩm, saccarozơ lànguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước gảikhát, đồ hộp
- Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ
là nguyên liệu dùng để pha thuốc Saccarozơcòn là nguyên liệu để thuỷ phân thànhglucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tránggương, tráng ruột phích
3 Tinh bột : - Là chất dinh dưỡng cơ bản
4 Xenlulozơ
- Những nguyên liệu chứa xenlulozơ (bông,đay, gỗ,…) thường được dùng trực tiếp (kéosợi dệt vải, trong xây dựng, làm đồ gỗ,…)hoặc chế biến thành giấy
- Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơnhân tạo như tơ visco, tơ axetat, chế tạothuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh