1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước sông kỳ cùng chảy qua tỉnh lạng sơn

69 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 789,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, nghiên cứu tình trạng về ô nhiễm nước là hết sức cần thiết và có ý nghĩa về các giá trị, để từ đó phát hiện kịp thời những ảnh hưởng tác động đến nguồn nước Sông Kỳ Cùng đoạn chảy

Trang 1

CHƯƠNG 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HOÀNG VĂN TÔN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG KỲ CÙNG CHẢY QUA

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của hội đồng khoa học./

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2019

NGƯỜI CAM ĐOAN

Hoàng Văn Tôn

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Phòng Đào tạo Sau Đại học đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Thầy GS.TS Vương Văn Quỳnh đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Môi trường & Công nghệ Xanh Việt đã tạo điều kiện hỗ trợ tạo điều kiện để tôi thu thập số liệu, hỗ trợ phân tích bổ sung kết quả nghiên cứu và đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Qua đây, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết và năng lực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gian quy định, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, và các chuyên gia để nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2019

TÁC GIẢ

Hoàng Văn Tôn

Trang 4

iii

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài luận văn 5

1.1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.2 Cơ sở pháp lý 7

1.1.3 Cơ sở thực tiễn 9

1.2 Thực trạng môi trường nước của một số dòng sông trên thế giới và ở Việt Nam 11 1.2.1 Thực trạng môi trường nước của một số dòng sông trên thế giới 11

1.2.2 Thực trạng môi trường nước của một số con sông ở Việt Nam 13

1.2.3 Tài nguyên nước mặt của tỉnh Lạng Sơn 15

1.2.4 Tình hình quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 16

1.2.5 Tổng quan về chất lượng nước mặt Sông Kỳ Cùng tại tỉnh Lạng Sơn 17

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 18

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 18

Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường nước Sông Kỳ cùng.18 2.1.2 Mục tiêu cụ thể 18

2.2 Nội dung nghiên cứu 18

2.2.1 Nghiên cứu chất lượng môi trường nước Sông Kỳ Cùng 18 2.2.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường nước ở

Trang 5

iv

Sông Kỳ Cùng chảy qua tỉnh Lạng Sơn 19

2.3 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3.1 Phương pháp luận 19

2.3.2 Phương pháp thực hiện nghiên cứu 19

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 22

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lộc Bình 23

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lạng Sơn 27

3.2.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.2.2 Điều kiện Kinh tế - xã hội 28

3.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng 30

3.3.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.3.2 Điều kiện Kinh tế - xã hội 30

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Nghiên cứu chất lượng môi trường nước Sông Kỳ Cùng 34

4.1.1 Thực trạng môi trường nước Sông Kỳ Cùng 34

4.1.2 Biến động của chất lượng nước sông Kỳ Cùng trong mùa mưa và mùa khô 38

4.1.3 Biến động của chất lượng nước sông Kỳ Cùng theo chiều dài dòng sông 45

4.1.4 Ảnh hưởng của các khu dân cư đến chất lượng nước sông Kỳ Cùng 46

4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường nước ở Sông Kỳ Cùng chảy qua tỉnh Lạng Sơn 52

4.2.1 Thường xuyên quan trắc đánh giá nhằm phát hiện kịp thời các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước Sông Kỳ Cùng 52

4.2.2 Tăng cường công tác quản lý chất thải trong mùa mưa 53

Trang 6

v

4.2.3 Tăng cường quản lý chất thải ở các khu dân cư 53 4.2.4.Tăng cường tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường nước sông Kỳ Cùng 54

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy hoá sinh học

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

COD : Nhu cầu oxy hoá hoá học

DO : Oxy hoà tan

NM : Nước mặt

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

UBND : Uỷ ban nhân dân

TP : Thành phố

STNMT : Sở Tài nguyên Môi trường

QLTNN : Quản lý tài nguyên nước

SMEWW : Standard Methods for the Examination of

Water and Waste Water WHO : Tổ chức y tế thế giới

Trang 8

và mùa khô (tháng 4) 39 Bảng 4.4 Chất lượng nước ở các điểm quan trắc 45 Bảng 4.5 Vị trí và dân số của các khu dân cư bên sông Kỳ Cùng đoạn qua tỉnh Lạng Sơn 46 Bảng 4.6 Hệ số ảnh hưởng của các khu dân cư đến các chỉ tiêu 48 Bảng 4.7 Các phương trình thực nghiệm mô phỏng ảnh hưởng phân bố dân

cư đến chất lượng nước 48 Bảng 4.8 Các chỉ tiêu chất lượng nước thực tế và tính toán qua phương trình thực nghiệm ở các điểm quan trắc 49 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của khu dân cư đến chất lượng nước sông Kỳ Cùng 51

Trang 9

viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ các điểm quan trắc chất lượng nước trên sông Kỳ Cùng đi qua tỉnh

Lạng Sơn 35

Hình 4.2 Biến động độ pH ở các điểm nghiên cứu qua các mùa trong năm…… 40

Hình 4.3 Biến động hàm lượng ô xy hóa sinh 40

Hình 4.4 Biến động của hàm lượng ô xy tự do 41

Hình 4.5 Hàm lượng các chất rắn lơ lửng trong nước 42

Hình 4.6 Biến động của hàm lượng NH4 trong theo thời gian trong năm 42

Hình 4.7 Biến động của hàm lượng NO3 trong nước sông Kỳ Cùng 43

Hình 4.8 Hàm lượng ion sắt trong nước sông Kỳ Cùng 43

Hình 4.9 Hàm lượng kẽm trong nước sông Kỳ Cùng 44

Hình 4.10 Hàm lượng coliform trong nước sông Kỳ Cùng 44

Hình 4.11 Liên hệ giữa số liệu chất lượng nước thực tế với số liệu tính toán 49

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đất nước ta đang trong quá trình đô thị hóa phát triển không ngừng cả

về tốc độ lẫn qui mô, số lượng lẫn chất lượng Bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vượt bậc thì vẫn còn những mặt tiêu cực, những hạn chế mà không một nước đang phát triển nào không phải đối mặt, đó là tình trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm cụ thể đó là ô nhiễm về đất, nước, không khí và tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên cạn kiệt và hàng loạt các vấn đề về môi trường khác cần được quan tâm sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để Môi trường đã trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại, được cả thế giới quan tâm

Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới, nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc, có đường biên giới tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang, Quảng Tây, Trung Quốc dài trên 231 km, tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 8.320 km2, cách thủ đô Hà Nội 154 km đường bộ và 165 km đường sắt, phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía Đông Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Tây giáp tỉnh Bắc Kạn Toàn tỉnh có 02 cửa khẩu quốc tế, đó là: Cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng và cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị, 01 cửa khẩu chính là cửa khẩu Chi Ma, huyện Lộc Bình và 09 cửa khẩu phụ

Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh năm 2018 đạt tốc độ tăng trưởng ước đạt 8,36% (mục tiêu 8 - 8,5%), cao hơn các năm 2016 và 2017, trong đó: Nông lâm nghiệp tăng 2,55% (mục tiêu 2 - 3%), công nghiệp - xây dựng tăng 19,24% (mục tiêu 20 - 21%), dịch vụ tăng 7,60% (mục tiêu 8 - 9%), thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,87% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo

Trang 11

hướng tích cực: Nông lâm nghiệp chiếm 20,30%, công nghiệp - xây dựng 19,68%, dịch vụ 49,78%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 10,24% GRDP bình quân đầu người đạt 38,4 triệu đồng (mục tiêu 37 - 38 triệu đồng) [15]

Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế trên toàn tỉnh ước đạt 8,36% năm 2018 [15], tình hình phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch có chuyển biến theo hướng tích cực, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, dân số toàn tỉnh tính đến năm 2017 là 778,4 nghìn người, tăng 1,27% so với các năm trước [16] Cùng với những kết quả đạt được về sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu về sử dụng nguồn nước càng cao, vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường nước nói riêng cần phải đặt ra

và cấp thiết

Sông Kỳ Cùng là con sông chính ở tỉnh Lạng Sơn, có độ dài khoảng

243 km, diện tích lưu vực 6660 km², chảy sang Trung Quốc và là một chi lưu của sông Tây Giang, Bắt nguồn từ vùng núi Bắc Xa cao 1.166 m thuộc huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn, sông này thuộc lưu vực sông Tây Giang (Trung Quốc) Dòng sông chảy theo hướng Đông nam - Tây bắc qua thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Cách thành phố khoảng 22 km về phía Tây bắc, dòng sông đổi hướng chảy gần như theo hướng Nam Bắc tới thị trấn Nam Sầm thuộc huyện Văn Lãng sau đó tiếp tục đổi hướng thành Đông nam - Tây bắc trước khi rẽ sang hướng đông ở gần thị trấn Thất Khê thuộc huyện Tràng Định Từ thị trấn Thất Khê, dòng sông chảy gần như theo đường vòng cung, đoạn đầu theo hướng Tây tây bắc - Đông đông nam tới Bi Nhi, từ đây nó vượt biên giới sang Trung Quốc, sông Kỳ Cùng có mực nước cao nhất là 25234 cm, thấp nhất là 24714 cm, lưu lượng trung bình dưới 2.300 m3/s, Sông Kỳ Cùng

lũ lớn nhất trong năm xuất hiện vào tháng VII là 36,5%, tháng VIII là 26,9%, tháng VI, IX chiếm 25% là 11,8%, lũ sớm trước tháng 6 chiếm 5,7%, lũ muộn sau tháng 9 là 5,8% [9] Sông Kỳ Cùng là nguồn nước phục vụ tạo điểm nhấn

Trang 12

cảnh quan cho thành phố Lạng Sơn (nằm hai bên của sông Kỳ Cùng), đồng thời còn phục vụ cho mục đích tiêu thoát lũ, tưới tiêu nông nghiệp cho một số huyện tiếp giáp với lưu vực sông

Do đó, nghiên cứu tình trạng về ô nhiễm nước là hết sức cần thiết và có

ý nghĩa về các giá trị, để từ đó phát hiện kịp thời những ảnh hưởng tác động đến nguồn nước Sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua tỉnh Lạng Sơn và đề xuất những giải pháp quản lý bảo vệ nước Sông Kỳ Cùng một cách hiệu quả và sử dụng hợp lý, tạo cảnh quan môi trường nước Sông luôn đảm bảo chất lượng, tạo mỹ quan cho thành phố Lạng Sơn nói riêng và toàn tỉnh Lạng Sơn nói chung có một nguồn nước Sông sạch, đẹp, phù hợp với mục tiêu sử dụng theo Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt (tại Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 10/8/2015)

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Phòng Đào tạo Sau Đại học, dưới sự

hướng dẫn của thầy GS.TS Vương Văn Quỳnh, tôi tiến hành thực hiện Luận

văn Thạc sỹ, với tên đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi

trường nước Sông Kỳ Cùng chảy qua tỉnh Lạng Sơn”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích đề tài là đánh giá được tình trạng chất lượng môi trường nước sông Kỳ Cùng, những nhân tố ảnh hưởng và giải pháp quản lý để đảm bảo

chất lượng nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nước Sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua tỉnh Lạng Sơn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung:

+ Đánh giá thực trạng môi trường nước Sông Kỳ Cùng

Trang 13

+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nước Sông Kỳ Cùng

+ Phạm vi về không gian: Sông Kỳ Cùng chảy qua các huyện Lộc Bình,

thành phố Lạng Sơn và huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, với tổng chiều dài nghiên cứu khoảng 105 km

+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu chất lượng môi trường nước Sông

Kỳ Cùng thông qua số liệu quan trắc môi trường nước mặt tại các năm: 2016,

2017, 2018 để so sánh diễn biến qua các năm

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

- Đánh giá thực trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua TP.Lạng Sơn làm cơ sở cho các đánh giá về tài nguyên nước mặt nói riêng và

tài nguyên nước nói chung trên địa bàn TP.Lạng Sơn

- Đưa ra cách nhìn tổng quát về chất lượng nước sông Kỳ Cùng để có các giải pháp phòng ngừa suy thoái môi trường trong khu vực nghiên cứu

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Số liệu nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung những thông tin về thực trạng môi trường sống của thành phố Lạng Sơn Những giải pháp quản lý nước sông Kỳ Cùng được đề xuất cũng có thể được tham khảo trong quá trình xây dựng kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội lồng ghép với bảo vệ môi trường của địa phương

- Đề tài tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu khoa học tiếp theo trong các lĩnh vực liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và tài nguyên môi trường nói chung

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài luận văn

1.1.1 Cơ sở lý luận

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người Nước là thành phần quan trọng làm nên và duy trì sự sống trên Trái đất Nước tham gia vào hầu hết các ngành, các lĩnh vực của đời sống con người Chính vì vai trò rất quan trọng của nước nên con người đã xếp nước vào một trong những loại tài nguyên vô cùng quý giá

Cùng với tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá và sự gia tăng dân số khá nhanh, con người ngày càng tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước Điều này đã làm cho tài nguyên nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm ngày càng nặng, vì vậy phải sớm có những biện pháp quản lý phù hợp

Một số khái niệm liên quan:

- Theo Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định như sau:

+ Môi trường: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có

tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

+ Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường

gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác

+ Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về

chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường

+ Tiêu chuẩn môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất

lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các

tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường

Trang 15

+ Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường

không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường

gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

+ Chất gây ô nhiễm: Là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học

khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường

bị ô nhiễm

- Chất thải: Là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,

sinh hoạt hoặc hoạt động khác

+ Kiểm soát ô nhiễm: Là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử

lý ô nhiễm

+ Quan trắc môi trường: Là quá trình theo dõi có hệ thống về thành

phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối

với môi trường

+ Quy hoạch bảo vệ môi trường: Là việc phân vùng môi trường để bảo

tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường trong sự liên quan chặt chẽ với quy

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững

+ Đánh giá môi trường chiến lược: Là việc phân tích, dự báo tác động

đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu

phát triển bền vững

+ Đánh giá tác động môi trường: Là việc phân tích, dự báo tác động

đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường

khi triển khai dự án đó

+ Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường: Bao gồm hệ thống thu gom, lưu

giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải và quan trắc môi trường

- Theo Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 quy định khái niệm:

Trang 16

+ Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa

và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể

khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác

+ Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

+ Nguồn nước nội tỉnh là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương

+ Lưu vực sông là vùng đất mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới

đất chảy tự nhiên vào sông và thoát ra một cửa chung hoặc thoát ra biển

Lưu vực sông gồm có lưu vực sông liên tỉnh và lưu vực sông nội tỉnh

+ Lưu vực sông nội tỉnh là lưu vực sông nằm trên địa bàn một tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương

+ Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học

và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

+ Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn

nước có thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước

Trang 17

- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012

và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2013

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu

- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường

- Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường

- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp: QCVN 40: 2011/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt: QCVN MT:2015/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn

08-kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 10/8/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020,

Trang 18

định hướng đến năm 2030

1.1.3 Cơ sở thực tiễn

1.1.3.1 Đánh giá chất lượng nước

Theo Escap (1994) [18], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông

số, các chỉ tiêu cụ thể đó là:

- Các thông số lý học, ví dụ như:

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hoá diễn ra trong

nguồn nước tự nhiên Sự thay đổi về nhiệt độ nước sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng, tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà tan

+ PH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi

trường ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước Trong lĩnh vực cấp nước, PH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông tụ hoá học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn Trong

hệ thống xử lý nước thải bằng các quá trình sinh học thì PH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loài vi sinh vật có liên quan

- Các thông số hoá học, ví dụ như:

+ BOD 5 (Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá): Là

lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian

+ COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học): Là lượng

oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước

+ Amoni (NH 4

+

): Là sản phẩm của quá trình chuyển hóa Nitơ trong

nước mặt tự nhiên do các chất thải sinh hoạt và công nghiệp Amoni tồn tại dưới dạng Vết (khoảng 0,05mg/L) rất độc với cá và các động vật thủy sinh

Trang 19

khác Khi nước có pH thấp amoni chuyển sang dạng muối amoni (NH4+), với sự

có mặt của oxy amoni chuyển thành Nitrat (NO3

-)

+ Nitrat (NO 3

-): Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các loại rau

cỏ tự nhiên, do việc sử dụng phân bón hóa học và từ các quá trình phân giải các hợp chất chứa Nitơ trong nước cống và nước thải công nghiệp

+ Nitrit (NO 2

+

): Là sản phẩm trung gian trong quá trình chuyển hóa

Nitơ Nitơ có mặt trong nước do sự phân hủy sinh học các chất Protein

+ Các yếu tố kim loại nặng: Các kim loại nặng là những nguyên tố mà

tỷ trọng của chúng bằng hoặc lớn hơn 5 như Asen, Cadimi, Fe, Mn ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật, nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn

- Các thông số sinh học như:

+ Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng chỉ thị, môi trường, xác định mức nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước

1.1.3.2 nhiễm nguồn nước mặt

Do nhiều lý do khác nhau, các nguồn nước trên Trái đất ngày càng cạn kiệt Ước tính có khoảng 1/3 dân số thế giới đang sống trong tình trạng thiếu nước trầm trọng Trong khi đó, dân số gia tăng với tốc độ chóng mặt Quá trình đô thị hoá, hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đang khiến cho các nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng [19]

Nguồn nước bị ô nhiễm đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ con người Gần 5 triệu người chết hàng năm ở các nước đang phát triển có liên quan đến vấn

đề thiếu nước sạch [19]

Những chất gây ô nhiễm chủ yếu trong nước là các mầm bệnh sinh ra

Trang 20

từ chất thải của con người (vi khuẩn và vi rút), kim loại nặng và hoá chất từ chất thải công nghiệp, nông nghiệp Uống nước đã bị ô nhiễm hoặc ăn thức ăn chế biến bằng nước nhiễm độc là hình thức phơi nhiễm phổ biến nhất Ăn cá bắt từ nguồn nước bị ô nhiễm cũng có thể nguy hiểm vì chúng có thể mang mầm bệnh và tích luỹ các chất độc hại như kim loại nặng và các chất hữu cơ bền thông qua quá trình tích luỹ sinh học Ngoài ra, con người cũng có thể bị ảnh hưởng bởi cây trồng được tưới bằng nước ô nhiễm hoặc do đất bị nhiễm bẩn bởi các dòng sông ô nhiễm dâng lên [19]

Các mầm bệnh trong nước ô nhiễm có thể gây ra hàng loạt các bệnh liên quan đến đường ruột, đặc biệt nguy hiểm và có thể gây tử vong đối với trẻ em và những người có thể trạng nhạy cảm Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết ô nhiễm nguồn nước là một trong những nguyên nhân gây tử vong lớn nhất trong số các vấn đề về môi trường Những chất độc tích luỹ trong cá

và các loại thực phẩm khác ít có nguy cơ gây độc cấp tính nhưng lại có thể để lại hậu quả lâu dài [19]

1.2 Thực trạng môi trường nước của một số dòng sông trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Thực trạng môi trường nước của một số dòng sông trên thế giới

Vào một thời gian của lịch sử không quá xa, người ta vẫn thấy dòng nước sông trong xanh và có thể múc nước của nó trực tiếp để uống Khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật bùng nổ thì những hình ảnh ấy chỉ còn được lưu giữ như những kỷ niệm tốt lành của một thời xa xưa Nếu bạn đã biết đến những dòng sông tuyệt đẹp với khung cảnh như trên thiên đường thì chắc chắn bạn sẽ bị sốc khi biết đến những dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng do bị chính con người hủy hoại

Lưu vực sông Citarum, Indonesia: Sông Citarum, Indonesia, rộng

Trang 21

13.000km2, là một trong những dòng sông lớn nhất của Indonesia Theo số liệu của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), sông Citarum cung cấp 80% lượng nước sinh hoạt cho 14 triệu dân thủ đô Jakarta, tưới cho những cánh đồng cung cấp 5% sản lượng lúa gạo và là nguồn nước cho hơn 2.000 nhà máy - nơi làm ra 20% sản lượng công nghiệp của đảo quốc này Dòng sông này là một phần không thể thay thế trong cuộc sống của người dân vùng Tây đảo Java Nó chảy qua những cánh đồng lúa và những thành phố lớn nhất Indonesia Tuy nhiên, hiện tại nó là một trong những dòng sông ô nhiễm nhất thế giới Citarum như một bãi rác di động, nơi chứa các hóa chất độc hại do các nhà máy xả ra, thuốc trừ sâu trôi theo dòng nước từ các cánh đồng và cả chất thải do con người đổ xuống Ô nhiễm nghiêm trọng khiến cá chết hàng loạt, người dân sử dụng nước cũng bị lây nhiễm nhiều loại bệnh tật Điều kinh hoàng hơn cả là nhiều hộ dân sống quanh dòng sông này hàng ngày vẫn sử

dụng nước sông để giặt giũ, tắm rửa, thậm chí cả đun nấu (Thanh Hoa, 2011) [25]

Sông Marilao, Philippin: Nằm trong hệ thống các sông gần vùng

ngoại ô tỉnh Bulacan ở Philipines Sông Marilao đang bị ô nhiễm nặng nề với

đủ thứ rác thải sinh hoạt hàng ngày Đây còn là nơi lưu thông hàng hoá cho các khu vực thuộc da, tinh chế kim loại, đúc chì Chính vì vậy, nguồn nước của sông Marilao chứa rất nhiều các hóa chất gây độc hại cho sức khỏe con người như đồng, thạch tín Các chất ô nhiễm này gây ra các vấn đề về sức khoẻ cho cư dân trong vùng và xa hơn nó còn gây hại tới ngành đánh bắt tại vịnh Manille Trước nguy cơ bị xóa sổ, chính quyền địa phương đã có những biện pháp can thiệp, nhưng sông Marilao vẫn hàng ngày hàng giờ hứng chịu rác thải của các hộ dân ven sông và các chất thải từ khu chế xuất vẫn xả trộm

ra sông (Nguyễn Tâm, 2010) [23]

Sông Sarno, Italy: Sông Sarno, Italy, chảy qua Pompeii tới phía Nam

của vịnh Naples Con sông này nổi tiếng bởi mức độ ô nhiễm nhất châu Âu

Trang 22

với rất nhiều rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp Sông Sarno đã không chỉ làm ô nhiễm tại những nơi nó chảy qua mà còn làm ô nhiễm vùng biển mà

nó đổ vào gần khu vực vịnh Naples (Thanh Hoa, 2011) [25]

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm nguồn nước nói chung và ô nhiễm nước mặt nói riêng đang là vấn đề đáng quan tâm, cấp bách không chỉ của một nước mà là vấn đề chung của toàn cầu, toàn nhân loại Nhiều dòng sông trên thế giới đang bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng xấu tới đời sống và phát triển của con người Vì thế vấn đề quản lí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông là một trong những vấn đề cần được quan tâm hàng đầu để phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của mỗi quốc gia

1.2.2 Thực trạng môi trường nước của một số con sông ở Việt Nam

Tài nguyên nước mặt của Việt Nam khá dồi dào và phong phú Nếu tính các con sông có chiều dài từ 10km trở lên và có dòng chảy thường xuyên trên lãnh thổ nước ta thì có tới 2.369 con sông trong đó 9 hệ thống sông có diện tích lưu vực từ 10.000 km3 trở lên như sông Bằng Giang, sông Kỳ Cùng, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Đồng Nai và sông Mê Kông (Dư Ngọc Thành, 2009) [8] Với mạng lưới sông ngòi dày đặc như vậy rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Trong đó có nền sản xuất nông nghiệp sử dụng nhiều nước nhất, dùng cho việc tưới lúa và hoa màu

Tuy nhiên, về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao (Minh

Tự, 2011) [21]

Công nghiệp là ngành làm ô nhiễm nước quan trọng, mỗi ngành có một

Trang 23

loại nước thải khác nhau Khu công nghiệp Thái Nguyên thải nước biến Sông Cầu thành màu đen, mặt nước sủi bọt trên chiều dài hàng chục cây số Khu công nghiệp Việt Trì xả mỗi ngày hàng ngàn mét khối nước thải của nhà máy hoá chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt… xuống Sông Hồng làm nước bị nhiễm bẩn đáng kể (Thu Trang, 2007) [26]

Theo dự báo đến năm 2015 lượng nước thải sinh hoạt, công nghiệp và các ngành nghề khác sẽ tiếp tục tăng mạnh Do đó môi trường nước mặt tại các lưu vực sông sẽ ngày càng bị ô nhiễm, đặc biệt là tại các vùng trọng điểm, các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp và làng nghề (DHI, Water and Environment, 2007) [17]

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy cũng không kém, nước thải từ các KCN Phố Nối A cùng với hàng chục KCN khác đã biến nước lưu vực sông này có những điểm không đạt tiêu chuẩn B1 - tức là không thể tưới tiêu cho nông nghiệp (Bích Ngọc, 2010) [20]

Sông Thị Vải, theo kết quả kiểm tra, thanh tra những năm qua, trên đoạn sông dài khoảng 10 km, mỗi ngày tiếp nhận khoảng 33.000 m3

nước thải công nghiệp của tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu, trong đó chỉ có 15,3% lượng nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép, 84,7% nước thải công nghiệp của các cơ sở được thanh tra, kiểm tra xả ra sông vượt tiêu chuẩn cho phép với hàm lượng NH4

+

vượt từ 2,9 - 68 lần, BOD5 vượt từ 9,4 - 138 lần, COD vượt từ 7,6 - 81 lần, tổng coliform vượt từ 440 - l.800 lần Đặc biệt nghiêm trọng là việc xả “trộm” dịch thải lỏng sau lên men vào ban đêm của Công ty Vedan Việt Nam suốt 14 năm qua là thủ phạm chính “giết chết” sông Thị Vải (Hoàng Văn Vy, 2008) [24]

Đoạn sông Hương qua thành phố Huế đã có hiện tượng ô nhiễm cục bộ, đặc biệt là nhánh sông Đông Ba Phạm vi mức độ ô nhiễm đang tăng dần theo thời gian, nhất là vào mùa khô Nếu không có giải pháp quản lý kịp thời và

Trang 24

hiệu quả thì phạm vi ô nhiễm sẽ lan rộng trên toàn bộ dòng sông và mức độ ô nhiễm sẽ gia tăng đáng kể (Nguyễn Hồng Điệp, 2009) [22]

Thời gian qua, người dân ở thị xã An Khê, đặc biệt là những gia đình sống dọc hai bờ sông Ba rất bức xúc trước tình trạng nước sông Ba bị ô nhiễm nghiêm trọng, làm cho cá tôm chết hàng loạt, dòng nước đen ngòm, bốc mùi hôi thối Trong những ngày gần đây, tình hình ô nhiễm càng trở nên trầm trọng hơn Qua phân tích mẫu nước mặt tại sông Ba và các nhánh suối đổ vào sông này cũng cho thấy kết quả không mấy khả quan Mẫu nước mặt tại vị trí cách cầu sông Ba khoảng 1 km về phía hạ lưu, thuộc phường Tây Sơn (thị xã

An Khê), lượng BOD5 ở cột A1 (dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp, bảo tồn động vật thủy sinh) vượt 1,5 lần so với quy chuẩn quy định, mẫu nước mặt tại sông Ba dưới nguồn nước thải của Công ty TNHH VEYU khoảng 50 mét, ở cột A2 lượng

DO (ôxy hòa tan) thấp hơn 2,6 lần, BOD5 vượt 9,6 lần, COD vượt 5,7 lần, Phosphat vượt 4,7 lần Kết quả kiểm tra tại một số vị trí quan trắc nước sông

Ba và nước thải một số cơ sở sản xuất kinh doanh lân cận thải ra sông Ba cho thấy dấu hiệu ô nhiễm bởi các chất hữu cơ (COD, BOD5), ô nhiễm dinh dưỡng (Amoni, Phosphat), vi sinh (Coliform), dầu mỡ, hàm lượng ôxy hòa tan (DO) trong nước giảm, không đảm bảo cho mục đích sinh hoạt, bảo tồn động thực vật thủy sinh và tưới tiêu thủy lợi (Thục Vy, 2011) [27]

1.2.3 Tài nguyên nước mặt của tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn là tỉnh miền núi có mật độ sông suối thuộc loại trung bình đến khá dày, dao động từ 0,6-12km/km2

Có 3 hệ thống sông cùng chảy qua là: sông Kỳ Cùng, sông Thương và các sông ngắn Quảng Ninh

Theo đánh giá, nguồn nước ở Lạng Sơn thuộc vùng nghèo trong cả nước Những kết quả tính toán cho thấy, tổng mức nước yêu cầu cho phát triển kinh tế và dân sinh của Lạng Sơn hàng năm có thể đạt 900-1000 triệu m3

Trang 25

Trong khi đó lượng nước tự nhiên về mùa cạn với P = 75% là 1,116 tỷ m3

Đặc điểm tỉnh Lạng Sơn nằm ở vị trí thượng nguồn các con Sông lớn nên ít được hưởng lợi từ nguồn nước quá cảnh, do vậy toàn tỉnh đảm bảo cấp nước

tự nhiên bình quân trên 8000 m3/người/năm thấp hơn so với bình quân cả nước (9608 m3/người/năm) đây có thể được coi là một trong những điểm hạn chế về tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn [9] Như vậy, lượng nước trên có thể đảm bảo đủ nước để sử dụng Vấn đề quan tâm là có các biện pháp để điều hoà nguồn nước và sử dụng nó một cách hiệu quả

1.2.4 Tình hình quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Hiện nay, công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã từng bước được hoàn thiện, ở cấp tỉnh đã có Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khoáng sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường thuộc Công an tỉnh đã được thành lập Ở cấp huyện đã có Phòng Tài nguyên và Môi trường và cấp

xã đã có cán bộ địa chính kiêm phụ trách môi trường Trong đó, cấp huyện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường đã có nhân lực 01 cán bộ chuyên trách làm công tác theo dõi về lĩnh vực bảo vệ môi trường

Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý tài nguyên và môi trường khu vực

nghiên cứu

UBND các huyện, thành phố

Sở TNMT

Phòng TNMT các huyện, thành phố

Chi cục Bảo vệ môi trường

Phòng QLTN nước

và Khoáng sản

UBND tỉnh trường, Công an tỉnh Phòng Cảnh sát môi

Trang 26

Tìm hiểu về tình hình quản lý môi trường tại huyện Lộc Bình, thành phố Lạng Sơn, Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn: Đến nay trện địa bàn các huyện Lộc Bình, huyện Văn Lãng và thành phố Lạng Sơn đã có đơn vị tư nhân đảm nhiệm công tác dịch vụ vệ sinh môi trường, như thu gom xử lý rác thải sinh hoạt Tại huyện Lộc Bình đã có bãi xử lý rác thải sinh hoạt theo biện pháp chôn lấp, còn lại đối với rác thải của thành phố Lạng Sơn và huyện Văn Lãng hiện nay đã thu gom trên 90% rác đô thị, sau đó được Công ty TNHH Huy Hoàng và Công ty TNHH MTV Tâm Đức Lạng Sơn vận chuyển về bãi chôn lấp chất thải của tỉnh tại xã Tân Lang, huyện Văn Lãng để xử lý theo biện pháp chôn lấp đảm bảo vệ sinh Đối với nước thải hiện nay trên địa bàn thành phố Lạng Sơn đã được tỉnh quan tâm đầu tư kinh phí từ nguồn vốn do Chính phủ Đức tài trợ, đầu tư 01 dự án xây dựng hệ thống đường cống thu gom nước thải sinh hoạt, dự án triển khai thực hiện xong giai đoạn 1 [14], theo khảo sát thực tế hầu hết các nhà hàng, khách sạn, khu dân cư trên địa bàn thành phố Lạng Sơn nước thải chủ yếu mới được xử lý cục bộ qua bể tự hoại, chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung, đối với nước thải của thị trấn trên địa bàn huyện Lộc Bình và huyện Văn Lãng hiện nay mới chỉ được xử lý sơ

bộ qua bể tự hoại, qua kết quả điều tra tham vấn cộng đồng một hố hộ dân sống xung quanh gần Sông Kỳ Cùng thuộc khu vực nghiên cứu cho thấy nước thải do người dân hầu như chưa có biện pháp xử lý hiệu quả

1.2.5 Tổng quan về chất lượng nước mặt Sông Kỳ Cùng tại tỉnh Lạng Sơn

Theo kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước Sông Kỳ Cùng chảy qua tỉnh Lạng Sơn đang có dấu hiệu bị tác động ảnh hưởng của các yếu tố là chất dinh dưỡng, do tiếp nhận nước thải sinh hoạt của khu dân cư, nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nhà hàng khách sạn và sản xuất nông nghiệp

Như vậy, Sông Kỳ Cùng đang bị tác động từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và tốc độ đô thị hoá

Trang 27

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

SO42-, Fe, Pb, Zn, As, Hg, Coliform so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột B1, tìm hiểu các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước Sông Kỳ Cùng nhằm cung cấp thông tin về mục đích sử dụng nguồn nước mặt Sông Kỳ Cùng

tại tỉnh Lạng Sơn đảm bảo các yếu tố về môi trường và sức khoẻ con người

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu chất lượng môi trường nước Sông Kỳ Cùng

2.2.1.1 Thực trạng môi trường nước Sông Kỳ Cùng

Đánh giá thực trạng chất lượng môi trường nước Sông Kỳ Cùng chảy qua các huyện Lộc Bình, thành phố Lạng Sơn và huyện Văn Lãng theo quy chuẩn Việt Nam về môi trường: Thông qua số liệu quan trắc tại 03 điểm (NM1, NM2, NM3) có tính đại diện nhất trên lưu vực Sông Kỳ Cùng

2.2.1.2 Biến động của môi trường nước Sông Kỳ Cùng trong mùa mưa và mùa khô

Xác định biến động theo mùa chất lượng nước sông đề tài tiến hành thống

Trang 28

kê trung bình của các chỉ tiêu chất lượng nước theo mùa tại các điểm lấy mẫu

2.2.1.3 Biến động của chất lượng nước Sông Kỳ Cùng theo chiều dài dòng sông

Phân tích đặc điểm biến động của chất lượng nước sông Kỳ Cùng theo chiều dài sông, đề tài đã thống kê giá trị các chỉ tiêu chất lượng nước theo vị

trí các điểm quan trắc

2.2.1.4 Ảnh hưởng của các khu dân cư đến chất lượng nước Sông Kỳ Cùng

Thống kê vị trí và dân số của những khu dân cư sinh sống ở bên sông

Kỳ Cùng, nhằm đánh giá tác động ảnh hưởng của các khu dân cư đến chất

lượng nước sông Kỳ Cùng

2.2.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường nước ở Sông Kỳ Cùng chảy qua tỉnh Lạng Sơn

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp luận

Việc nghiên cứu môi trường nước sông Kỳ Cùng chảy qua huyện Lộc Bình, thành phố Lạng Sơn và huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn là hết sức cần thiết, vì tại các địa phương này có một số hoạt động nhà máy, xí nghiệp hoạt động sản xuất công nghiệp và khu dân cư, có phát sinh nước thải tiềm ẩn nguy cơ tác động bởi các chất gây ảnh hưởng đến Sông Kỳ Cùng Do đó, thông qua số liệu phân tích để đánh giá phát hiện sớm các yếu tố độc hại, nhằm kịp thời tìm ra nguyên nhân và đề ra biện pháp quản lý có hiệu quả môi trường nước sông Kỳ Cùng

2.3.2 Phương pháp thực hiện nghiên cứu

- Phương pháp điều tra (khảo sát thực địa theo tuyến khu vực nghiên cứu để xác định nguồn phát thải): Tiến hành ghi chép các điểm phát thải ra

Trang 29

sông Kỳ Cùng, đồng thời tiến hành tham vấn lấy ý kiến người dân khu vực nghiên cứu thông qua phiếu điều tra

- Phương pháp thu thập thông tin và kế thừa số liệu:

+ Thu thập điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lộc Bình, thành phố Lạng Sơn, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn thông qua Niên giám thống

kê tỉnh Lạng Sơn năm 2018, Báo cáo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Lộc Bình, thành phố Lạng Sơn, huyện Văn Lãng năm 2018

+ Tham khảo kế thừa số liệu Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn qua các năm: 2016, 2017, 2018 tại Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn và lấy mẫu phân tích bổ sung

- Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu sử dụng phương pháp thống kê

để xác định được các giá trị với độ tin cậy cần thiết

- Phương pháp lấy mẫu ngoài thực địa: Tác giả đã tiến hành lấy mẫu

ngoài thực địa vào ngày 22/12/2018 và được thực hiện tuân thủ theo quy định hướng dẫn tại Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường,

vị trí lấy mẫu cách bờ khoảng 4m, lấy mẫu theo chiều thẳng đứng ở tầng mặt, trong điều kiện trời ráo

- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Từng thông số được

thực hiện theo quy định hướng dẫn tại Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể được trình bày tại bảng sau

Trang 30

TT Thông số Phương pháp phân tích Ý nghĩa thông số

Đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ

lượng chất rắn trong nước

7 NO3-(N)

US EPA method 352.1 hoặc SMEWW 4500-NO3-.E:2012 hoặc TCVN 6180:1996

11 Fe TCVN 6665:2011 hoặc

3500-Fe.B:2012

Đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong nước

Trang 31

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới thuộc vùng Đông Bắc của Việt Nam, tiếp giáp với các tỉnh Quảng Ninh, Bắc Giang, Cao Bằng, Thái nguyên, Bắc Kạn

và Quảng Tây - Trung Quốc Tỉnh có đường biên giới dài trên 231,74 km, có 02 cửa khẩu quốc tế (cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng và cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị), 01 cửa khẩu song phương (cửa khẩu Chi Ma, huyện Lộc Bình) và 09 cửa khẩu phụ, có các tuyến quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 31, 279 và tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Đồng Đăng - Bằng Tường - Bắc Kinh đi qua Toàn tỉnh có diện tích trên 8.310,09 ha, dân số khoảng 778,4 nghìn người, có 07 dân tộc chính, trong đó dân tộc thiểu số chiếm khoảng 85% dân số của toàn tỉnh [16] Lạng Sơn có 11 đơn vị hành chính (gồm 10 huyện và 01 thành phố thuộc tỉnh) với 226 xã, phường, thị trấn

Trong phạm vi luận văn nghiên cứu chất lượng môi trường nước Sông

Kỳ Cùng đoạn chảy qua tỉnh Lạng Sơn tại địa bàn các huyện Lộc Bình, thành phố Lạng Sơn và huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn Do đó, nội dung sẽ đi sâu nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuộc các huyện nêu trên cụ thể như sau:

Trang 32

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lộc Bình

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- xã hội của huyện

b) Địa hình, địa mạo

Huyện Lộc Bình nằm trong lưu vực sông Kỳ Cùng Độ cao trung bình

so với mặt nước biển là 352 m, cao nhất là đỉnh Mẫu Sơn 1.541 m Địa hình huyện nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam và phân thành 3 vùng tương đối

rõ rệt

- Vùng đồi núi cao: Chạy bao quanh huyện theo hình cánh cung, có độ cao trung bình từ 700 - 900 m, bao gồm các xã Mẫu Sơn, Lợi Bác, Tam Gia, Hữu Lân, Ái Quốc,

- Vùng đồi núi thấp: Bao gồm các xã Yên Khoái, Nhượng Bạn, Vân Mộng, Quan Bản, Tú Mịch, Bằng Khánh, Xuân Lễ, Lục Thôn, Như Khuê,

Trang 33

Hiệp Hạ, Xuân Tình,…

- Vùng thung lũng bằng: Bao gồm các xã chạy dọc theo Quốc lộ 4B, một phần chạy dọc theo sông Kỳ Cùng Đây là vùng địa hình tương đối bằng phẳng có độ dốc < 80 được hình thành chủ yếu do bồi đắp phù sa của các sông

Kỳ Cùng và các phụ lưu

c) Khí hậu

Do đặc điểm của địa hình nên trên địa bàn huyện có 2 tiểu vùng khí hậu [7]:

- Tiểu vùng khí hậu núi cao Mẫu Sơn: Mùa hè nhiệt độ trung bình khoảng 21- 260C, mùa đông lạnh giá chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ có ngày xuống đến -20C

- Vùng khí hậu thung lũng sông Kỳ Cùng: Vùng có địa hình lòng chảo thấp trũng về mùa hè nóng bức, nhiệt độ cao nhất có ngày lên tới 37 - 380C

Nhìn chung, đặc điểm khí hậu của Lộc Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa nóng, ẩm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô, lạnh, ít mưa từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

d) Thủy văn

Trên địa bàn huyện Lộc Bình có hệ thống sông Kỳ Cùng và các phụ lưu của sông cùng với hệ thống ao, hồ chi phối nguồn nước Ngoài ra, còn có vùng đầu nguồn của các chi lưu sông Lục Nam (hệ thống sông Thái Bình) thuộc vùng các xã phía Nam của huyện như Hữu Lân, Nam Quan, Xuân Dương, Ái Quốc Mật độ sông suối trong huyện khoảng 0,88 km/km2

Thượng lưu sông Kỳ Cùng có nhiều thác ghềnh, đến Lộc Bình độ dốc thấp dần, không có thác ghềnh thuyền bè có thể đi lại được Sông Kỳ Cùng có nhiều phụ lưu, những phụ lưu tương đối lớn chảy trong huyện gồm:

- Sông Bản Thín nằm ở hữu ngạn sông Kỳ Cùng, bắt nguồn từ đèo Xeo

Trang 34

Bô - Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, diện tích lưu tích lưu vực 320 km2

- Sông Bản Trang nằm tả ngạn sông Kỳ Cùng, chảy theo hướng Nam Bắc, qua xã Sàn Viên, thị trấn Na Dương, xã Quan Bản và xã Tú Đoạn

- Sông Tà Sản: Hợp lưu từ các suối bắt nguồn từ vùng núi Ái Quốc, phía nam xã Lợi Bác chảy theo hướng Nam Bắc, qua các xã Lợi Bác, Nam Quan, Đông Quan, Quan Bản hợp với sông Kỳ Cùng tại xã Khuất Xá

- Sông Bản Chuồi nằm bên tả ngạn sông Kỳ Cùng, chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, bắt nguồn từ xã Hữu Lân chảy qua các xã Minh Phát, Hiệp

Hạ, Xuân Tình, Như Khuê

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a)Kinh tế

Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn của một số ngành chủ yếu tăng bình quân 9,0%, đạt 100% kế hoạch Kết quả từng lĩnh vực như sau [11]:

- Sản xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản:

+ Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng 1,98% so với năm 2017 (giá trị năm 2018 đạt 811,825 triệu đồng, giá trị năm 2017 đạt: 796,036 triệu đồng), kết quả cụ thể như sau:

+ Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng đạt 11.263,96 ha, đạt 96,24% kế hoạch, bằng 96,61% cùng kỳ; tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 37.007,8 tấn đạt 100% Kế hoạch, bằng 102,61% cùng kỳ

+ Chăn nuôi và thủy sản: Toàn huyện có 7.482 con trâu, đạt 68,17% kế hoạch (KH), bằng 63,70% cùng kỳ; 1.622 con bò, bằng 88,15% KH, bằng 79,67% so với cùng kỳ; 30.296 con lợn, đạt 90,05% KH, bằng 75,94% so với cùng kỳ; 349.93 con gia cầm, đạt 110,32% KH, bằng 88,55% so với cùng kỳ Đàn gia súc, gia cầm duy trì ổn định, công tác tiêm phòng, kiểm dịch vận

Ngày đăng: 29/05/2021, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Dư Ngọc Thành (2009), Bài giảng Quản lý tài nguyên nước, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý tài nguyên nước
Tác giả: Dư Ngọc Thành
Năm: 2009
16. UBND tỉnh Lạng Sơn (2018), Báo cáo tổng kết Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2020.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: UBND tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2018
18. Theo Escap (1994), Guidelines on Monitoring Methodologies for water, air and toxic chemicals, New york.III. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines on Monitoring Methodologies for water, air and toxic chemicals
Tác giả: Theo Escap
Năm: 1994
19. Báo cáo “The World s worst pollution problems”/2008, “Nhìn lại 2008 - Những vấn nạn ô nhiễm trên thế giới (kỳ 1)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: The World s worst pollution problems”/2008, “"Nhìn lại 2008 - Những vấn nạn ô nhiễm trên thế giới (kỳ 1)
21. Minh Tự (2011), “Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam” http://diendankienthuc.net/diendan/dia-ly-viet-nam/38670-tinh-trang-o- nhiem-moi-truong-nuoc-tai-viet-nam.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam”
Tác giả: Minh Tự
Năm: 2011
22. Nguyễn Hồng Điệp (2009), “Nước sông Hương đang bị nhiễm bẩn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nước sông Hương đang bị nhiễm bẩn
Tác giả: Nguyễn Hồng Điệp
Năm: 2009
23. Nguyễn Tâm (2010), “10 dòng sông đáng sợ nhất thế giới” http://vietbao.vn/Phong-su/10-dong-song-dang-so-nhat-the-gioi/75247510/262/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “10 dòng sông đáng sợ nhất thế giới”
Tác giả: Nguyễn Tâm
Năm: 2010
24. Hoàng Văn Vy (2008), “ nhiễm môi trường nước đang gia tăng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ nhiễm môi trường nước đang gia tăng
Tác giả: Hoàng Văn Vy
Năm: 2008
26. Thu Trang (2007), “Tìm hiểu về hiện tượng ô nhiễm nước” http://www.sapuwa.com.vn/?job=31&amp;id=1262&amp;nn=0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tìm hiểu về hiện tượng ô nhiễm nước”
Tác giả: Thu Trang
Năm: 2007
27. Thục Vy (2011), “Sông Ba bị ô nhiễm - Cơ quan chức năng vào cuộc” http://www.baogialai.com.vn/channel/721/201103/Song-Ba-bi-o-nhiem-Co-quan-chuc-nang-vao-cuoc-1983335/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sông Ba bị ô nhiễm - Cơ quan chức năng vào cuộc”
Tác giả: Thục Vy
Năm: 2011
1. Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn (2016), Báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn đợt 1, đợt 2 năm 2016 Khác
2. Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn (2017), Báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn đợt 1, đợt 2 năm 2017 Khác
3. Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn (2018), Báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn đợt 1, đợt 2 năm 2018 Khác
4. Chi cục Thống kê huyện Lộc Bình (2018), Niên giám thống kê huyện Lộc Bình 2018 Khác
5. Chi cục Thống kê huyện Văn Lãng (2018), Niên giám thống kê huyện Văn Lãng 2018 Khác
6. Chi cục Thống kê Thành phố Lạng Sơn (2018), Niên giám thống kê thành phố Lạng Sơn 2018 Khác
7. Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn (2018), Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn năm 2018 Khác
9. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn (2015), Báo cáo tổng hợp thuyết minh Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
10. Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật môi trường ETS Center (2018), Công ty TNHH Môi trường &amp; Công nghệ Xanh Việt, Đền Đô, Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, năm 2018 Khác
11. UBND huyện Lộc Bình (2018), Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2018; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w