LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển và biến động không ngừng như hiện nay, đời sống con người ngày càng được nâng cao khiến cho nhu cầu vay vốn của cá nhân cũng thay đổi nhiều so với trước đây. Theo đánh giá của các chuyên gia tổ chức tài chính kinh tế thì các nhu cầu về mua nhà cửa, sửa chữa nhà, mua xe ô tô, du lịch, kinh doanh chứng khoán, chi phí du học ngày càng tăng mạnh mẽ. Đặc biệt Việt Nam với dân số khoảng 90 triệu người thì có thế nói đây là thị trường tiềm năng để cho các ngân hàng mở rộng hoạt đông cho vay, gia tăng lợi nhuận. Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều ngân hàng chỉ tập trung đến khách hàng lớn như các doanh nghiệp mà chưa thực sự quan tâm đến khách hàng cá nhân. Là một trong những chi nhánh hàng đầu của hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đang từng bước đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng cá nhân góp phần vào sự phát triển kinh tế của Thủ đô đồng thời nâng cao vị thế của Ngân hàng Ngoại thương trong việc xây dựng hình ảnh của một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam. Với lý do trên kết hợp với những hiểu biết đánh giá về chi nhánh trong thời gian thực tập, thông qua việc muốn tìm hiều rõ hơn và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động này tại chi nhánh, cùng với sự hướng dẫn của giáo viên, đề tài :”Một số giải pháp nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội” đã được em chọn làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung chính của đề tài gồm ba chương : Chương I: Một số vấn đề về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Chương II: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Danh mục từ viết tắt 3
Danh mục bảng biểu và sơ đồ 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I: Lý luận chung về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 2
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 20
1.4.2 Các nhân tố khách quan 22
Chương II: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 25
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội.25 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 26
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 27
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 27
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 28
2.1.3.3 Hoạt động khác 30
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 34
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 35
2.2.1 Quy trình chung của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 35
2.2.1.1 Đối tượng cho vay 35
2.2.1.2 Nguyên tắc cho vay và điều kiện cho vay 36
2.2.1.3 Phương thức cho vay 36
2.2.1.4 Quy trình cho vay 39
2.2.2 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 41
Trang 22.2.3 Tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 41
2.2.3.1 Doanh số và dư nợ 42
2.2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 44
2.2.3.3 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 44
2.2.3.4 Số lượng khách hàng 46
2.3 Đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Viêt Nam- chi nhánh Hà Nội 46
2.3.1 Kết quả đạt được 46
2.3.1.1 Cho vay cá nhân đã hỗ trợ tích cực vào hoạt động kinh doanh chung của Vietcombank Hà Nội 46
2.3.1.2 Đóng góp vào việc hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là khách hàng của Ngân hàng 47
3.2.1.Đẩy mạnh hoạt động Marketing trong ngân hàng 56
3.2.1.1 Xây dựng giao tiếp khuếch trương sản phẩm 57
3.2.1.2 Xây dựng văn hoá giao dịch Vietcombank 58
3.2.2 Phân loại nhóm khách hàng mục tiêu 59
3.2.3 Không ngừng phát triển công nghệ ngân hàng 61
3.2.4 Đa dạng hoá hình thức và sản phẩm cho vay cá nhân 63
3.2.5 Xây dựng các sản phẩm chiến lược 64
3.2.6 Mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng 65
3.2.7 Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng 65
3.2.8 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cá nhân 66
3.3 Một số kiến nghị 67
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành 67
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 67
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 68
Danh mục từ viết tắt
Trang 3NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I: Lý luận chung về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 2
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 20
1.4.2 Các nhân tố khách quan 22
Chương II: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 25
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội.25 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 26
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 27
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 27
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 28
2.1.3.3 Hoạt động khác 30
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 34
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 35
2.2.1 Quy trình chung của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 35
2.2.1.1 Đối tượng cho vay 35
2.2.1.2 Nguyên tắc cho vay và điều kiện cho vay 36
2.2.1.3 Phương thức cho vay 36
2.2.1.4 Quy trình cho vay 39
2.2.2 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 41
2.2.3 Tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 41
2.2.3.1 Doanh số và dư nợ 42
2.2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 44
Trang 52.2.3.3 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội 44
2.2.3.4 Số lượng khách hàng 46
2.3 Đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Viêt Nam- chi nhánh Hà Nội 46
2.3.1 Kết quả đạt được 46
2.3.1.1 Cho vay cá nhân đã hỗ trợ tích cực vào hoạt động kinh doanh chung của Vietcombank Hà Nội 46
2.3.1.2 Đóng góp vào việc hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là khách hàng của Ngân hàng 47
3.2.1.Đẩy mạnh hoạt động Marketing trong ngân hàng 56
3.2.1.1 Xây dựng giao tiếp khuếch trương sản phẩm 57
3.2.1.2 Xây dựng văn hoá giao dịch Vietcombank 58
3.2.2 Phân loại nhóm khách hàng mục tiêu 59
3.2.3 Không ngừng phát triển công nghệ ngân hàng 61
3.2.4 Đa dạng hoá hình thức và sản phẩm cho vay cá nhân 63
3.2.5 Xây dựng các sản phẩm chiến lược 64
3.2.6 Mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng 65
3.2.7 Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng 65
3.2.8 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cá nhân 66
3.3 Một số kiến nghị 67
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành 67
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 67
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 68 Biểu đồ 2.1 : Doanh số mua bán ngoại tệ Error: Reference source not found Biểu đồ 2.2 Lãi kinh doanh ngoại tệ Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Error: Reference source not
found
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển và biến động không ngừngnhư hiện nay, đời sống con người ngày càng được nâng cao khiến cho nhu cầu vayvốn của cá nhân cũng thay đổi nhiều so với trước đây Theo đánh giá của cácchuyên gia tổ chức tài chính kinh tế thì các nhu cầu về mua nhà cửa, sửa chữa nhà,mua xe ô tô, du lịch, kinh doanh chứng khoán, chi phí du học ngày càng tăng mạnh
mẽ Đặc biệt Việt Nam với dân số khoảng 90 triệu người thì có thế nói đây là thịtrường tiềm năng để cho các ngân hàng mở rộng hoạt đông cho vay, gia tăng lợinhuận Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều ngân hàng chỉ tập trung đến khách hàng lớnnhư các doanh nghiệp mà chưa thực sự quan tâm đến khách hàng cá nhân
Là một trong những chi nhánh hàng đầu của hệ thống Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đang từngbước đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng cá nhân góp phần vào
sự phát triển kinh tế của Thủ đô đồng thời nâng cao vị thế của Ngân hàng Ngoạithương trong việc xây dựng hình ảnh của một tập đoàn tài chính hàng đầu ViệtNam
Với lý do trên kết hợp với những hiểu biết đánh giá về chi nhánh trong thờigian thực tập, thông qua việc muốn tìm hiều rõ hơn và đưa ra một số giải phápnhằm phát triển hoạt động này tại chi nhánh, cùng với sự hướng dẫn của giáo viên,
đề tài :”Một số giải pháp nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội” đã được em chọn làm đề
tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Nội dung chính của đề tài gồm ba chương :
Chương I: Một số vấn đề về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàngthương mại
Chương II: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội
Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội
Trang 7Chương I: Lý luận chung về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng thương mại
1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thương mại là một trong các tổ chức tài chính quan trọng và thuhút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế Hàng triệu cá nhân, hộ giađình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng.Ngân hàng thương mại đóng vai trò thủ quỹ cho toàn xã hội Thu nhập từ ngân hàng
là thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình Đồng thời ngân hàng thương mạicũng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình, vàmột phần đối với Nhà nước Đối với các doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chứccung cấp tín dụng để phục vụ cho việc mua hàng hóa dự trữ hoặc xây dựng nhàmáy, mua sắm trang thiết bị Khi doanh nghiệp và người tiêu dùng phải thanh toáncho các khoản mua hàng hóa và dịch vụ, họ thường sử dụng séc, ủy nhiệm chi, thẻtín dụng hay tài khoản điện tử….Và khi họ cần thông tin tài chính hay lập kế hoạchtài chính họ thường tới các ngân hàng để nhận được lời tư vấn
Các ngân hàng thương mại có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch
vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế, tuy nhiên ngày nay, rất nhiều
tổ chức tài chính- bao gồm cả các công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môigiới chứng khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắngcung cấp các dịch vụ của ngân hàng Qua cách xem xét các tổ chức này trên phươngdiện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp, ta có thể định nghĩa về ngân hàng
thương mại như sau : “Ngân hàng thương mại là các tổ chức tài chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán- và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Trang 81.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM
• Nhận tiền gửi
Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm kiếmmọi cách để huy động được tiền Một trong những nguồn quan trọng là các khoảntiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiềngửi để bảo hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Trong cuộc cạnh tranh
để tìm và giành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như
là phần thưởng cho khách hàng, về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiêu dùng trướcmắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh
• Hoạt động trung gian
Ngoài hoạt động chủ yếu là cấp tín dụng để thu lợi, các ngân hàng thươngmại cũng tham gia thực hiện các dịch vụ cho khách hàng và thông qua đó nhậnđược một khoản hoa hồng Tuy không phải là hoạt động chủ yếu nhưng các hoạtđộng này cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng với sự tồn tại và phát triển củangân hàng Với việc thị trường tài chính ngày càng phát triển, chỉ khi ngân hàng có
hệ thống dịch vụ tốt mới có thể thu hút được một lượng lớn khách hàng Chính vìvậy, ngày nay các ngân hàng thương mại đã không ngừng phát triển và hoàn thiện,cho ra đời những sản phẩm, dịch vụ hết sức tiện ích như quản lý ngân quỹ, trung
Trang 9gian thanh toán, bảo quản tài sản hộ, dịch vụ ủy thác và tư vấn, dịch vụ bảo hiểm
1.1.3 Khái niệm về hoạt động cho vay của NHTM
Trong bất kì các hoạt động kinh tế nào, vốn luôn luôn đóng vai một vai tròtiên quyết, tuy nhiên không phải lúc nào việc tiếp cận giữa những người cần vốn vànhững người có vốn nhàn rỗi cũng trở nên dễ dàng Ngân hàng thương mại ra đời
đã đóng vai trò quan trọng khi là cầu nối, là người dẫn vốn giữa các tổ chức cá nhântrong nền kinh tế Kể từ khi ra đời cho đến nay, hoạt động cho vay là hoạt độngquan trọng nhất, thu được lợi nhuận cao nhất, ảnh hưởng lớn nhất tới ngân hàng vànền kinh tế nói chung
Hoạt động cho vay là một trong hai hoạt động cơ bản của ngân hàng Chovay là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác(bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong mộtthời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất
Hoạt động cho vay được thực hiện theo một số nguyên tắc nhất định để đảmbảo tính an toàn và khả năng sinh lời cho các Ngân hàng bao gồm: Khách hàng phảicam kết hoàn trả gốc và lãi theo thời gian xác định , cam kết sử dụng vốn theo mụcđích đã được thỏa thuận với ngân hàng và không trái với pháp luật quy định,ngânhàng cho vay trên phương án, dự án đầu tư có hiệu quả
1.1.4 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.4.1Căn cứ vào đối tượng khách hàng
• Cho vay đối với doanh nghiệp
Cho vay đối với khách hàng là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài
có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương ánsản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ởtrong nước và ngoài nước.Đối với các ngân hàng thương mại, dư nợ cho vay đối vớicác doanh thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay
Trang 10• Cho vay đối với khách hàng cá nhân
Để đáp ứng nhiều nhu cầu vốn khác nhau như để mua nhà, mua các thiết bịgia dụng; sửa chữa nhà, xây dựng nhà, mua ôtô, kinh doanh các loại chứng khoánniêm yết trên sàn giao dịch và các nhu cầu tiêu dùng khác
1.1.4.2Căn cứ thời gian cho vay
Căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khảnăng trả nợ của khách hàng, Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận:
• Cho vay ngắn hạn: Thời gian cho vay không quá 12 tháng Các khoảnvay này thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
• Cho vay trung hạn: Thời gian chi vay từ 12 tháng và không quá 60tháng.Các khoản vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cốđịnh
• Cho vay dài hạn: Thời gian cho vay trên 60 tháng Các khoản vay nàythường nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
Đối với các ngân hàng thương mại thì tỉ trọng cho vay ngắn hạn thường caohơn so với vay trung và dài hạn, do cho vay trung và dài hạn thì mức độ rủi ro caohơn
1.1.4.3Căn cứ phương thức cho vay
• Cho vay theo hạn mức
Là sản phẩm tín dụng được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn
bổ sung vốn lưu động thường xuyên Quá trình vay vốn, trả nợ diễn ra nhiều lầntrong thời hạn sử dụng hạn mức được quy định trong hợp đồng tín dụng hạn mức
• Cho vay theo dự án đầu tư
Nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn để đầu tư Dự án (Dự án đầu tư/phương ánsản xuất kinh doanh, dịch vụ, phương án phục vụ đời sống) được thực hiện tại Việt
Trang 11Nam và một số nước/vùng lãnh thổ tuỳ vào Dự án cụ thể phù hợp với quy định củapháp luật và của Vietcombank trong từng thời kỳ.
Mọi tổ chức kinh tế có dự án đầu tư phù hợp với đối tượng cho vay củaVietcombank
Cụ thể như: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị kinh doanh có đăng kýkinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công
ty hợp doanh.Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức
xã hội nghề nghiệp và cơ quan, đơn vị trực thuộc các tổ chức trên
• Cho vay thấu chi
Cho vay thấu chi là hình thức cấp tín dụng của TCTD cho KH bằng cách chophép KH chi vượt 1 số tiền nhất định trong tài khoản tiền gửi thanh toán của KH,đáp ứng nhu cầu cần tiền nóng của KH, vì vậy lãi suất thường cao và tính theongày.Hình thức này áp dụng với khách hàng có độ tin cậy cao,thu nhập đều đặn và
kì thu nhập ngắn.Khách hàng phải chịu một mức lãi suất thấu chi đồng thời nếu cáckhoản chi quá mức thấu chi đều phải chịu lãi phạt và bị đình chỉ sử dụng hình thứcthấu chi
Hình thức thấu chi linh hoạt, thủ tục đơn giản do hoàn toàn thực hiện tự độngbằng công nghệ ngân hàn và phần lớn là không có bảo đảm
• Cho vay hợp vốn
Cho vay đồng tài trợ (cho vay hợp vốn) là hình thức cấp tín dụng thông quaviệc tham gia tài trợ vốn của từ hai tổ chức tín dụng trở lên, trong đó có một tổ chứctín dụng đứng ra làm đầu mối
• Cho vay trả góp
Trang 12Là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh toán làm hai haynhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc theo quý) Những khoản vay này thườngđược dùng để mua những vật dụng đắt tiền (như xe ô tô, thuyền, đồ dung…) Nhìnchung các khoản vay trả góp này mang lãi suất cố định, tuy nhiên loại mang lãi suấtthả nổi cũng đang dần trở nên phổ biến.
• Cho vay theo hạn mức dự phòng
Phương thức này thường được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu dựphòng nguồn vốn tín dụng trong một khoảng thời gian xác định nhằm mục đíchđảm bảo khả năng chủ động về tài sản khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanhhay dịch vu Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tíndụng duy trì trong một thời gian nhất định Khách hàng thanh tóan lãi hằng tháng,thanh tóan vốn theo các kỳ hạn khác nhau được quy định trên các giấy nhận nợ
1.1.4.4Căn cứ tài sản đảm bảo
• Cho vay có tài sản đảm bảo
Cho vay có TSBĐ là việc khách hàng dùng động sản hay bất động sản hợppháp của mình thế chấp, cầm cố để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên vay,hoặc bảo đảm từ tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc bảo lãnh bằng tài sản bên thứ
ba cho món vay của mình đối với ngân hàng Bên thứ ba(bên bảo lãnh0 sẽ cam kếtvới tổ chức tín dụng cho vay vể việc dùng tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụtrả nợ trong trường hợp khách hàng vay không trả được hoặc không thực hiện đúngnghĩa vụ trả nợ
• Cho vay không có tài sản đảm bảo
Là việc khách hàng dùng uy tín của mình hoặc được người khác dùng uy tín
để bảo lãnh đảm bảo cho khoản vay đối với ngân hàng
Khi khoản vay không thu hồi được, có quyền đòi bên thứ 3 đứng ra bảo đảm,
Trang 13như vậy bên thứ 3 lúc này có nghĩa vụ phải trả thay.
Đối với bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ áp dụng với các
dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặc biệt, có trọng điểm của Nhà nước vàđối với một số khách hàng thuộc đối tượng được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi
về các điều kiện vay vốn theo quy định văn bản quy phạm của Chính phủ
1.2 Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
1.2.1 Khách hàng cá nhân
Khách hàng của ngân hàng là những cá nhân và tổ chức có nhu cầu haymong muốn cụ thể về các dịch vụ tài chính, sẵn sàng và có khả năng tham gia traođổi để thỏa mãn nhu cầu đó Khách hàng là thành phần có vị trí hết sức quan trọngtrong sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Thị trường khách hàng cá nhần là tập hợp các cá nhân và hộ gia đình có nhucầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng như khi họ muốn các khoản tiền của họ an toàn
và tạo ra lợi nhuận hay khi họ cần tiền để mua nhà, chữa bệnh, du học, Đây làđoạn thị trường tiềm năng mà hiện này nhiều ngân hàng thương mai đang chú trọngphát triển, đặc biệt khi nền kinh tế phát triển ở một mức cao thì nhu cầu sử dụngdịch vụ ngân hàng của nhóm khách hàng này càng tăng
Để có thể phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân trước hết các nhà quản trịngân hàng cần phải hiểu rõ đặc điểm, nhu cầu của khách hàng cá nhân Nhu cầu củakhách hàng cá nhân rất đa dạng và phong phú do mỗi cá nhân có thu nhập, sở thích,lối sống, địa vị xã hội, tâm lý, giới tính, tuổi tác khác nhau nên nhu cầu là rất khácnhau Thị trường khách hàng cá nhân nhìn chung thường nhỏ hơn về quy mô nhưnglại lớn hơn về số lượng đối với thị trường khách hàng là doanh nhiệp và các tổ chức
xã hội Các nhà quản trị ngân hàng thương mại thường phân đoạn thị trường kháchhàng cá nhân dựa vào các tiêu chí sau:
Trang 14Cao Trẻ Nông thôn Việt nam
Có rất nhiều nhân tố tác động đến cách ứng xử của khách hàng, do đó nhucầu của khách hàng cá nhân là rất phức tạp Ví dụ độ tuổi là một trong những tiêuthức được sử dụng trong việc nghiên cứu nhu cầu của khách hàng cá nhân hiện nay
Độ tuổi của các tầng lớp dân cư khác nhau sẽ có nhu cầu khác nhau về các dịch vụngân hàng, chẳng hạn tuổi trẻ thường có nhu cầu vay nhiều hơn, trong khi đó ngườicao tuổi thường có nhu cầu về tiết kiệm Cũng theo tiêu thức này có thể thấy tuổi trẻthường sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân và máy ATM nhiều hơn Tuổi táckhách hàng cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu dịch vụ và cả cách thức sửdụng dịch vụ của ngân hàng Để đáp ứng nhu cầu khách hàng cá nhân theo độ tuổicác ngân hàng đã tập trung bào các tài khoản đặc biệt, đa dạng hóa tính năng củamột loại tài khoản và phù hợp với ngu cầu theo lứa tuổi
Từ việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng cá nhân ngân hàng có thể tính toánđược nhu cầu dịch vụ khác nhau Ví dụ dựa vào tiêu thức địa lý và theo nhóm dịch
vụ khác nhau, ngân hàng tính toán như sau:
Ở khu vực thành thị thường tập trung những người buôn bán, công chức cóthu nhập tương đối ổn định, với đặc trưng này, nhu cầu vay vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh lớn cũng như nhu cầu về các dịch vụ lớn Vì vậy, đây là thị trườngđược các ngân hàng tập trung ưu tiên phát triển cả 3 hoạt động huy động vốn, chovay và các dịch vụ ngân hàng
Với thị trường nông thôn nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất nông nghiệp,trang trại lớn cũng như quay vòng vốn chậm nên lượng tiền nhàn rỗi ít và nhu cầu
Trang 15dịch vụ ngân hàng không nhiều.
Còn đối với khu vực miền núi do tiềm ẩn nhiều rủi ro nên các ngân hàngthường hạn chế phát triển các hoạt động khu vực này Chủ yếu là do ngân hàng pháttriển thực hiện
Đối với ngưởi nước ngoài, chủ yểu họ sử dụng dịch vụ của ngân hàng để đổitiền, thẻ tín dụng quốc tế, chuyển tiền Mặc dù lương khách du lịch là lớn nhưngdịch vụ phục vụ cho đối tượng này không phong phú
1.2.2 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngânhàng giao cho khách hàng cá nhân (bao gồm cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổhợp tác ) một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏathuận, với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi
Các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân thường là các khoản có giátrị nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn Vì vậy chi phí ngân hàng bỏ ra caonên nó được các ngân hàng áp dụng mức lãi suất cho vay cao nhất trong bảng lãisuất cho vay áp dụng đối với các kgoanr vay trong NHTM
Nhóm đối tượng này có số lượng lớn và có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẻ,tuy nhiên đây là lại là nhóm khách hàng khá nhạy cảm nên các NHTM cần cóphương thức tiếp cận cũng như quản lý hợp lý mới có thể khai thác tốt mảng kháchhàng này
1.2.3 Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân
Để phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân, ngân hàng cần nghiên cứu
kỹ đặc điểm của khách hàng cá nhân, qua đó ngân hàng có những chính sách phùhợp để thu hút khách hàng đồng thời có các biện pháp để giảm thiểu rủi ro đối vớicác khoản cho vay Khách hàng cá nhân có một số đặc điểm sau:
Trang 161.2.3.1Đặc điểm tâm lý khách hàng
Việc hiểu được tâm lý giao dịch của khách hàng cá nhân rất quan trọng, giúpngân hàng có chính sách thích hợp để thu hút khách hàng cá nhân đến giao dịch vớingân hàng
Nhìn chung khách hàng cá nhân khi giao dịch với ngân hàng có những đặcđiểm tâm lý sau
• Mang nặng tâm nghi ngại rủi ro khi giao dịch tiền mặt với ngân hàng Đặcđiểm tâm lý này xuất phát từ việc bất cân xứng thông tin giữa khách hàng cánhân và ngân hàng Khách hàng cá nhân không có nhiều thông tin, hiểu biếtkhông nhiều về ngân hàng mình giao dịch và chính sách của ngân hàng Vìvậy ngân hàng cần khắc phục hạn chế này bằng cách tạo hình ảnh tốt về ngânhàng trong mắt khách hàng, cung cấp thông tin cần thiết về ngân hàng chokhách hàng, đồng thời nhân viên giao dịch cần tư vấn trực tiếp cho kháchhàng để tạo sự tin tưởng cho khách hàng
• Mang nặng tâm lý ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng Tâm
lý này xuất phát từ tính cấp bách của khoản vay, khác hàng cá nhân khi cónhu cầu vay vốn ngân hàng là lúc họ thực sự cần đến khoản vay, vì vậy thờigian đóng vai trò quan trọng để khách hàng vay vốn hay không Vì vậy ngânhàng cần cắt giảm những thủ tục không cần thiết, giúp đỡ khách hàng hoànthành các thủ tục, nhằm giảm tối đa thời gian và công sức cho khách hàngđống thời tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch với ngânhàng
• Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin cá nhân Đối với người có thunhập cao thì sợ lộ thông tin về thu nhập và với những người có thu nhập thấpthì mặc cảm Để khắc phục ngân hàng cần cam kết giữ bí mật thông tin chokhách hàng
Đối với cá nhân khi có nhu cầu vay vốn từ ngân hàng do kiến thức về tàichính còn hạn hẹp, vì vậy việc lựa chọn ngân hàng để vay, lựa chọn các phương
Trang 17thức để vay gặp không ít khó khăn Nhân viên tín dụng, những người gặp gỡ trựctiếp với khách hàng cần tư vấn cho khashc hàng hiểu biết và lựa chọn sản phẩm phùhợp với nhu cầu của mình Hơn nữa ngân hàng cần cung cấp thông tin hữu ích, lợithế cạnh tranh của sản phẩn ngân hàng cho khách hàng có lựa chọn phù hợp.
1.2.3.3Mức độ rủi ro đối với cho vay khách hàng cá nhân
Với doanh nghiệp khi được cho vay thì ngân hàng dễ cập nhật được cácthông tin cần thiết thông qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp, thông tin ngành ,sau khi cho vay ngân hàng cũng dễ kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của doangnghiệp Đối với khách hàng cá nhân với đặc điểm doanh số thấp vì vậy mức độ tổnthất khi một khách hàng không có khả năng trả nợ không cao tuy nhiện mức độ rủi
ro đối với các khoản vay cao vì một số lí do sau:
Khách hàng cá nhân dễ dàng giữ kín thông tin về công việc, tình trạng sứckhỏe, triển vọng cá nhân cũng như thu nhập
Số lượng khách hàng lớn vì vậy ngân hàng khó quản lý kiểm soát được mụcđích khoản vay và hoat động kinh doanh khách hàng sau vay
Với những lý do trên vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức thưởngxảy ra với khách hàng cá nhân nghĩa là khả năng dễ cho vay với khách hàng cánhân không tốt và không cho vay đối với khách hàng cá nhân tốt cũng như ngânhàng không thực sự biết được mục đích khách hàng sử dụng khoản vay sau khi đãgiải ngân
Để khắc phục ngân hàng cần xây dưng và cải tiến hệ thống chẩm điểm tíndụng dành cho khách hàng cá nhân nhằm chọn lọc những khách hàng tốt đồng thời
Trang 18tăng cường giám sát cho vay.
1.2.4 Quy chế và thủ tục cho vay
Về mặt quy chế và thủ tục, cho vay khách hàng cá nhân vẫn được thực hiệntheo quy chế cho vay khách hàng của tổ chức tín dụng Phương thức cho vay và thu
nợ tương tự đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp
Hồ sơ vay nói chung bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu
- Giấy tờ chứng mình mục đích sử dụng vốn
- Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp hoặc cầm cố
- Giấy tờ chứng minh thu nhập
Có một đặc điểm khác biệt là thương các ngân hàng cổ phần, họ tổ chức bộphân riêng chuyên giao dịch với khách hàng cá nhân để tiện giao dịch và phục vụtốt hơn cho khách hàng Ngoài ra cho vay đối với khách hàng cá nhân đơn giản hơnnhiều so với doanh nghiệp vì số tiền vay không lớn, hồ sơ không phức tạp, khôngcần phân tích đánh giá báo cáo tài chính
1.2.5 Phân loại các khoản vay dành cho khách hàng cá nhân
1.2.5.1Căn cứ vào phương thức hoàn trả
• Cho vay từng lần
Là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân hay hộ kinh doanh cá thể nhằm mụcđích đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vayđáo hạn.Các khoản vay này thường có quy mô nhỏ, phần lớn dung để chi trả chocác mục đích thiếu vốn tạm thời của các cá nhân trong các trường hơp như mua sắmcác đồ dùng giá trị lớn, xây nhà mới…
• Cho vay theo hạn mức
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn
Trang 19mức cho vay Hạn mức này có thể là cả kì hoặc cuối kì Khách hàng có thể vay tớihạn mức tối đa và hoàn trả tất cả hoặc một phần số tiền đã vay sau đó lại vay tiếp,
có thể lên đến mức tối đa cho tới khi hết thời hạn rút vốn quy định trong hợp đồng
áp dụng với các hộ kinh doanh cá thể vay vốn lưu động phục vụ cho mục đích sảnxuất kinh doanh
• Cho vay thấu chi
Là hình thức cho vay ngân hàng cho phép khách hàng vay được chi vượt quá
số dư tiền gửi thanh toán của mình đên một giới hạn nhất định và trong khoảng thờigian xác định.Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi.Đặc điểm của hình thức cho vaynày là cho vay ngắn hạn, thủ tục đơn giản,phần lớn là không có bảo đảm và thườngđược áp dụng đối với khách hàng có độ tín nhiệm cao,kì thu nhập ngắn,đều đặn
• Cho vay trả góp
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc theonhiều lần trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận thường theo tháng hoặc theoquý.Những khoản vay này thường dùng để mua sắm các tài sản như: nhà cửa, máymóc thiết bị, các đồ dùng có giá trị trong sinh hoạt gia đình.Hình thức này hiện nayngày càng trở nên phổ biến dô nhu cầu tiều dùng của người dân ngày càng tăng cao
Có 2 loại hình trả góp sau:
- Trả góp theo lãi gộp: Lãi của khoản vay này được tính theo số tiền vay ngaytại thời điểm cho vay và trong suốt thời gian vay, cộng với nợ gốc và chiađều cho các kỳ trả nợ
- Trả góp theo dư nợ thực tế: Lãi của khoản vay này áp dụng lãi suất thả nổi vàtính lãi theo dư nợ thực tế hàng tháng
1.2.5.2Căn cứ vào mục đích đi vay
Các khách hàng đến với ngân hàng với rất nhiều mục đích vay khác nhau và
Trang 20có thể chia ra các hình thức cho vay như sau: Cho vay mua trung cư,mua nhà,chovay đầu tư nhà và văn phòng cho thuê, cho vay mua ô tô, xe máy, cho vay kinhdoanh chứng khoán, cho vay du học…
1.2.5.3Căn cứ vào thu nhập khách hàng đi vay
• Khách hàng có thu nhập thấp: Họ thường vay vốn để mua sắm các hàng hóadịch vụ thiết yếu như sắm sửa nhà cửa,đồ gia dụng… Thông thường thì nhucầu vay vốn của các đối tượng này thường ít
• Khách hàng có thu nhập trung bình: Họ thường vay vốn để mua sắm nhữngtài sản có giá trị như nhà ở,trung cư…Hiện này thì nhu cầu vay vốn của cácđối tượng này có xu thế tăng nhanh do nhu cầu tiêu dùng của họ tăng cao
• Khách hàng có thu nhập cao: Nhóm khách hàng này thường vay để thanhtoán những khoản mua sắm lớn , đắt như mua trung cư cao cấp,biệt thự,đồdùng xa xỉ…
1.2.6 Lợi ích cho vay khách hàng cá nhân
1.2.6.1Đối với khách hàng cá nhân
Sự phát triển của kinh tế tỷ lệ thuận với nhu cầu tiêu dùng của người dân.Nhu cầu về mua sắm của từng cá nhân, gia đình đặc biệt tăng cao vào dịp cuối năm
và đầu năm mới.Tuy nhiên, không phải ai cũng có đủ năng lực tài chính để đáp ứngđược nhu cầu của mình
Đáp ứng ngay tức thời nhu cầu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yếtchưa được thanh toán của các Nhà đầu tư chứng khoán
Chủ động nguồn vốn cá nhân trong hoạt động đầu tư chứng khoán
Cho vay trả góp là một trong những biện pháp để quỹ tín dụng tạo điều kiện
về vốn và chia sẻ áp lực đối với việc trả nợ vay của thành viên Ví dụ: Đối với bàcon nông dân và tiểu thương, nếu vay 30 triệu đồng trong thời hạn 3 năm thì sau 36tháng thành viên phải mang đến QTD 30 triệu đồng để hoàn vốn vay (chưa tính tiềnlãi hàng tháng), điều này có thể sẽ trở nên rất khó khăn, thậm chí nhiều thành viên
Trang 21phải chấp nhận vay nóng với lãi suất cao gấp năm gấp mười lần để đáo hạn Thay vìđiều đó, chỉ cần góp 28 ngàn đồng một ngày hoặc 833 ngàn đồng một tháng bà con
sẽ cảm thấy hết sức nhẹ nhàng khi trả vốn vay Không những thế, việc trả góp tiềnvay còn giúp bà con chủ động trong việc trả nợ cho Quỹ tín dụng, cân đối hợp líviệc chi tiêu hàng ngày, hàng tháng và đặc biệt là góp phần chặn đứng việc cho vaynặng lãi ở một số thành phần trong xã hội
Còn đối với công nhân viên chức, liệu chúng ta cần tiết kiệm trong bao lâu
để có 30 triệu đồng mua một chiếc xe máy làm phương tiện đi lại, công tác, trongkhi hàng ngày cuộc sống đòi hỏi rất nhiều khoản chi phí ? Đó là chưa kể trong thờigian chờ tiết kiệm để mua xe mới, chúng ta phải đi lại với một phương tiện tạm bợthỉnh thoảng lại trục trặc, hỏng hóc, có khi “tiền vá lại quá tiền may” Lúc này vaytrả góp là phương pháp tối ưu để bạn có ngay một chiếc xe mới…
1.2.6.2Đối với ngân hàng
Hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh gay gắt để giành thị phần Vì vậy nếucác ngân hàng chú trọng không chỉ đối với khách hàng là doanh nghiệp mà kháchhàng là những cá nhân cũng rất quan trọng
Từ việc cho vay đối với khách hàng cá nhân với các loại hình cho vay phongphú và đa dạng ngân hàng sẽ tăng lợi nhuận cao, giảm thiểu được rủi ro trong việckinh doanh Bên cạnh đó việc mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân cũng
là giải pháp để ngân hàng quản bá tới mọi người dân về hình ảnh của ngân hàng.1.2.6.3Đối với nền kinh tế
Việc cho vay cá nhân là đòn bẩy quan trọng góp phần kích thích hoạt độngsản xuất phát triển, tiền để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thủ tục cho vay cá nhântương đối đơn giản, nhanh gọn giúp người dân có thể tiếp cận nguồn vốn một cách
dễ dàng góp phần giảm thiểu tín dụng với lãi suất cao của cá nhân
Trang 22Thông qua hoạt động cho vay cá nhân sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh tiêu dùng thu hồi vốn,tăng vòng quay vốn và kích thích sản xuất tiêu thụhàng hóa tiêu dùng.
1.3 Phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
1.3.1 Quan niệm về phát triển
Phát triển được hiểu là sự gia tăng cả về chất và lượng Trong hoạt động chovay khách hàng cá nhân của NHTM thì phát triển có nghĩa là gia tăng số lượng cáckhoản khoản vay và chất lượng các khoản vay
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của cho vay cá nhân
1.3.2.1Các chỉ tiêu định tính
• Thỏa mãn tốt nhu cầu khách hàng
Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân khá đá dang vì vậy để đáp ứngnhu cầu của khách hàng cá nhân ngân hàng cần xây dựng sản phẩm của mình
để thích hợp với các đối tượng khác nhau, để làm được điều này ngân hàngcần nghiên cứu kỹ những đặc trưng của thị trường mục tiêu của mình, baogồm cả việc thiết lập thông tin phản hổi từ khách hàng để sản phẩm ngàycàng hoàn thiện hơn
Những yếu tố quan trọng trong việc đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng là
• Tính nhanh chóng, chính xác, an toàn : quy trình cho vay của ngânhàng dành cho khách hàng cá nhân cân được thiết kế sao cho giảm tối
đa thời gian cho vay và thục tục cho khách hàng nhưng một mặt vẫnđảm đảm được tính an toàn của khoản vay
• Các tiện ích bổ sung: các sản phẩm dịch vụ phụ mà khách hàng đượchưởng khi thực hiện khoản vay, trong đó một yếu tố không thế thiếu
là các thức ngân hàng phục vụ khách hàng
• Nâng cao vị thế hình ảnh của ngân hàng
• Tạo sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ trên thị trường
1.3.2.2Các chỉ tiêu định lượng
• Tốc độ tăng trưởng cho vay cá nhân
Trang 23Tăng trưởng là sự tăng thêm về quy mô, sản lượng trong một thời kỳ nhấtđịnh Tăng trưởng là điều kiện và là tiền đề cho phát triển song tăng trưởng cũng cóthể không dẫn đến phát triển nhưng không có tăng trưởng thì nhất định không cóphát triển Tại các NHTM, tăng trưởng cho vay là một trong những tiền đề cho việcchiếm lĩnh thị trường, gia tăng lợi nhuận.
Tăng trưởng cho vay cá nhân là sự tăng lên về quy mô cho vay, số lượng chovay được xác định trong thời gian nhất định Mức tăng trưởng cho vay cá nhânđược tính bằng số tương đối hay số tuyệt đối của số lượng cho vay cá nhân kỳ sau
so với kỳ trước Số tương đối thể hiện tốc độ tăng trưởng nhanh hay chậm hoặckhông có tăng trưởng Số tuyệt đối thể hiện quy mô tăng trưởng cho vay Khi đánhgiá mức độ tăng trưởng cho vay cá nhân, người ta thường dùng chỉ tiêu ‘Tốc độtăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân’ Chỉ tiêu này được xác định bởi công thức sau:
( Dư nợ cho vay khách hàng năm n - 1) x 100
Dư nợ cho vay khách hàng năm (n-1)
Những con số và tốc độ tăng (giảm) dư nợ cho vay cá nhân qua các năm phản ánhđược quy mô và xu hướng của việc đầu tư tín dụng là mở rộng hay thu hẹp
• Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Khi đánh giá quy mô cho vay cá nhân của NHTM, người ta thường nhắc đếnchỉ tiêu dư nợ tín dụng Bằng chỉ tiêu dư nợ tín dụng có thể đánh giá được quy môcho vay, dư nợ càng cao thì quy mô cho vay càng lớn Như vậy, tỷ trọng dư nợ chovay tiêu cá nhân trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng sẽ phản ánh được quy môcho vay cá nhân của ngân hàng đó Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân tăng chứng tỏhoạt động cho vay cá nhân được chú trọng phát triển tại ngân hàng đó Hơn nữa,nếu tỷ trọng này chiếm phần lớn trong tổng dư nợ có nghĩa là hoạt động cho vay cánhân tại ngân hàng này rất phát triển, nó là hoạt động chính đem lại lợi nhuận từ tín
Trang 24dụng cho ngân hàng Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân được xác định :
Dư nợ cho vay cá nhân cuối kỳTổng dư nợ tín dụng của ngân hàng cuối kỳ
• Thu lãi từ cho vay cá nhân
Tỷ trọng thu lãi từ cho vay cá nhân tăng hay giảm qua các năm phản ánhđược quy mô và xu hướng mở rộng cho vay cá nhân của NHTM là có hiệu quả và làtín hiệu tốt để tiếp tục phát triển cho vay cá nhân Chỉ tiêu này được xác định:
• Lợi nhuận
Mục tiêu hoạt động của ngân hàng là kinh doanh đem lại lợi nhuận cao nhất
có thể do đó bất cứ hoạt động nào của ngân hàng cũng cần phải đảm bảo được mụctiêu này Hoạt động mở rộng hoạt động cho vay không chỉ là gia tăng dư nợ, tăng sốlượng khách hàng vay… mà quan trọng là cẩn đảm bảo các khoản cho vay sẽ manglại lợi nhuận cho ngân hàng
• Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của hoạt động cho vay khách hàng cánhân
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Mặc dù cả hai chỉ tiêu nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn không trực tiếp phảnánh vào việc mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng nhưng là chỉ tiêu rất quantrọng nhằm đánh giá chất lượng mở rộng cho vay của ngân hàng.Mục tiêu chính củangân hàng là an toàn và hiệu quả do đó việc mở rộng cho vay không vì thế mà tiến
Trang 25hành hoạt động bằng mọi giá, không thể chấp nhận nợ quá hạn đã rất cao rồi mà vẫntiếp tục cho khách hàng đó vay vốn.
1.4 Các điều kiện để phát triển cho vay khách hàng cá nhân
kỷ niêm thành lập ngân hàng hay ngày khai trương Chi nhánh mới
• Chính sách cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
Chính sách cho vay là các quy định về quy trình, thủ tục, các phương thứccho vay, cách thu phí tín dụng Nó hướng dẫn nhân viên tín dụng các thủ tục, cácquy định cần tuân thủ và chỉ rõ phạm vi trách nhiệm của họ trong việc đưa ra quyếtđịnh cho vay và xây dựng danh mục cho vay Nhờ đó sẽ giúp cho ngân hàng có mộtdanh mục cho vay hiệu quả, dễ dàng hơn trong việc đạt được mục tiêu kinh tế,chăng hạn như tăng lợi nhuận qua các năm,hạn chế được mức độ rủi ro của cáckhoản cho vay
Việc thiết lập một chính sách cho vay bằng văn bản là cần thiết đối với ngânhàng tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế luôn biên động như hiện nay thì việc xâydựng chính sách cần phải linh hoạt, hài hòa trong mục tiêu an toàn tín dụng và tạonhững điều kiện thuận lợi cho khách hàng cá nhân có thể vay vốn ngân hàng
• Chất lượng và tính đa dạng của các sản phẩm cho vay cá nhân
Trang 26Một ngân hàng nếu đưa ra những sản phẩm cho vay cá nhân quá đơnđiệu, thêm vào đó chất lượng lại không cao chưa đáp ứng tốt nhu cầu của kháchhàng thì ngân hàng không thể có tiềm năng trong lĩnh vực cho vay cá nhân.
Nhất là trong bối cảnh hiện nay các ngân hàng đang phải cạnh tranhnhau về cả chất lượng lẫn sự đa dạng của sản phẩm để có thể thu hút được kháchhàng Các ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa cácloại hình sản phẩm cho vay nhằm củng cố và mở rộng thị phẩn, tăng sức cạnh tranhtrong nền kinh tế hiện nay
• Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nhân viên tín dụng
Trong lĩnh vực ngân hàng con người đóng vai trò hết sức quan trọng trong sựthành công và phát triển của một ngân hàng Thái độ phụ vụ khách hàng cũng nhưtrình trình độ hiểu biết của các nhân viên tín dụng là bộ mặt của ngân hàng.Khi mộtkhách hàng đến giao dịch nhân viên ngân hàng chính là người trực tiếp hướng dẫn,giúp họ hiểu được đầy đủ về các loại hình sẩn phẩm dịch vụ của ngân hàng mà họquan tâm.Trong trường hợp nếu nhân viên đó tỏ thái độ khó chịu khi hướng dẫnkhách hàng thì sẽ gây ra hình ảnh phục vụ kém đối với khách hàng và họ có thể sẽlựa chọn một ngân hàng khác và ngược lại nếu khách hàng có ấn tượng tốt với ngânhàng thì họ sẽ quảng bá cho nhiều người khách khác đến với ngân hàng khi họ cónhu cầu vay vốn hay gửi tiết kiệm
Khi ngân hàng có đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi chuyên môn giàu kinhnghiệm thì việc tiếp cận và thầm định khách hàng sẽ nhanh chóng, hạn chế được rủi
ro cho ngân hàng
• Yếu tố về công nghệ thông tin của ngân hàng
Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã làm cho quá trình toàncầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ hơn.Việc áp dụng công nghệ thông tin vào
Trang 27ngành ngân hàng là thực sự cần thiết.Nhờ vào công nghệ thông tin mà khối lượngcông việc cần xử lí trong ngân hàng giảm đáng kể, các thông tin được xử lí mộtcách nhanh chóng và chính xác Đem lại lợi thế cạnh tranh cho các ngân hàng.
• Quy mô và uy tín của ngân hàng
Quy mô của ngân hàng là một trong những yếu tố quyết định tạo lòng tin củakhách hàng đối với ngân hàng Đặc biệt quy mô vốn chủ sở hữu sẽ quyết định mứccho vay tối đa trên một khách hàng Từ đó chúng ta có thể thấy các ngân hàng lớn
có khả năng cung cấp một danh mục cho vay cá nhân đáp ứng nhu cầu nhiều kháchhàng hơn so với một ngân hàng nhỏ Chính điều đó cũng là một nhân tố tạo nên sứcmạnh của ngân hàng trong lĩnh vực cho vay cá nhân, và cũng dễ dàng thu hút kháchhàng hơn
Đối với những ngân hàng có quy mô lớn thì chi phí huy động vốn sẽ thấphơn những ngân hàng có quy mô nhỏ Do chi phí huy động vốn thấp nên lãi suấtcho vay cũng sẽ thấp.Vì vậy khả năng cạnh tranh của ngân hàng quy mô lớn sẽ caohơn so với các ngân hàng có quy mô nhỏ
Muốn mở rộng danh mục cho vay cá nhân một cách đa dạng và phong phúđòi hỏi quy mô của ngân hàng phải tương đối lới.Bên cạnh đó thì uy tín của ngânhàng cũng là một yếu tố quan trọng đê khách hàng quyết định đến vay ngân hàng
• Hệ thống mạng lưới các phòng giao dịch của ngân hàng
Xây dựng được mạng lưới giao dịch rộng khắp sẽ là cơ sở thuận lợi cho ngânhàng trong việc hoạt động kinh doanh Khi hệ thộng mạng lưới giao dịch của ngânhàng càng mở rộng bao nhiêu thì khả năng ngân hàng đáp ứng các nhu cầu củakhách hàng ngày càng cao, số lượng khách hàng sẽ ngày càng nhiều hơn
1.4.2 Các nhân tố khách quan
• Nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân
Trang 28Đối tượng vay cá nhân rất đa dạng là các cá nhân, hộ gia đình có các nhu cầu
từ thiết yếu đến cao cấp và thời gian vay vốn có thể là ngắn hạn,trung hạn hay dàihạn sẽ là nhân tố quan trọng quyết định việc mở rộng cho vay hay không vì nó ảnhhưởng đến cơ cấu dư nợ theo kì hạn của ngân hàng
• Môi trường kinh tế
Chính sách đầu tư, thu nhập bình quân đầu người, chế độ chính trị ổn định,tập quán xã hội, bản sắc dân tộc là những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến sự pháttriển cho vay tiêu dùng của NHTM Do đó, cần phải nắm vững các nhân tố ảnhhưởng và biết vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt và đồng bộ ảnh hưởng của cácnhân tố này trong hoàn cảnh thực tế sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của hoạtđộng cho vay cá nhân
Khi nền kinh tế phát triển với tốc độ cao sẽ tạo điều kiện cho đầu tư mở rộnghoạt động cho vay cá nhân vì trong thời gian này người dân sẽ thích đi mua sắmhơn.Ngược lại khi nền kinh tế trì trệ kém phát triển sẽ làm giảm lòng tin của ngườidân vào thu nhập do đó sẽ làm giảm nhu cầu vay vốn của họ
• Môi trường chính trị pháp luật
Môi trường pháp lý sẽ đem đến cho ngân hàng những cơ hội mới và cảnhững thách thức mới Một môi trường pháp lý thông thoáng, rõ ràng, đồng bộ giữacác bộ ngành sẽ giúp cho các ngân hàng hoạt động an toàn, có hiệu quả hơn vàtránh được những rủi ro Mỗi ngân hàng cần chủ động điều chỉnh hoạt động kinhdoanh sao cho phù hợp với những quy định mới, phân tích và dự báo được những
xu hướng thay đổi của môi trường pháp luật từ đó đưa ra những quyết sách phù hợpnhất với xu thế chung, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng
• Sự cạnh tranh trên thị trường cho vay cá nhân
Ngày nay, sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh là không thể tránh khỏi
Trang 29trong các lĩnh vực kinh tế nói chung cũng như trong hoạt động cho vay tiêu dùngnói riêng Các đối thủ cạnh tranh rất đa dạng và phức tạp, đó có thể là các đối thủ
cũ, cũng có thể là các đối thủ mới xuất hiện hay cũng có thể là các đối thủ tiềm tàngkhác trong tương lai Sự xuất hiện này sẽ dẫn đến thị trường cho vay cá nhân bị chianhỏ
Do đó các ngân hàng luôn phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
và thực hiện đa dạng hóa sản phẩm nhằm củng cố và mở rộng thị trường, duy trìkhả năng cạnh tranh
Trang 30Chương II: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam- chi nhánh Hà Nội
Được thành lâp ngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàngNgoại thương Việt Nam và được nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng 1
Được thành lập với mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế đối ngoại của Thủ đô,giai đoạn này NHNT Hà Nội được phân công phục vụ một số doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực ngoại thương, du lịch… và hoạt động của một số tổ chức quốc tế tại HàNội và trong nước Với số lượng khách hàng ban đầu rất khiêm tốn, điều kiện làm việccòn nhiều khó khăn, nhưng tập thể cán bộ lãnh đạo và nhân viên Chi nhánh đã cố gắngkhắc phục khó khăn và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Cùng với bước chuyển mình của kinh tế Thủ đô từ những năm cuối thập kỷ
90 đến nay, Chi nhánh NHNT Hà Nội đã từng bước mở rộng qui mô hoạt động, ápdụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, đa dạng hoá các sản phẩmdịch vụ ngân hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ vàngày càng được khách hàng tin cậy, đối tác trong và ngoài nước tin tưởng
Từ một Chi nhánh nhỏ với cơ sở vật chất thiếu thốn, đến cuối năm 2006 Chinhánh NHNT Hà Nội đã có những thành công nhất định trong hoạt động ngân hàngvới mạng lưới gồm có Chi nhánh cấp 1, 4 Chi nhánh cấp 2 và 5 Phòng giao dịch trựcthuộc trên địa bàn Thành phố Hà Nội Sang đầu năm 2007, thực hiện quyết định số888/2005/QĐ-NHNN ngày 16/06/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi
nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại, Chi nhánh
NHNT Hà Nội đã thực hiện việc nâng cấp 4 chi nhánh cấp 2 là Chi nhánh NHNTThành Công, Chi nhánh NHNT Cầu Giấy, Chi nhánh NHNT Chương Dương và Chinhánh NHNT Ba Đình thành chi nhánh trực thuộc trực tiếp NHNT Việt Nam, đồng
Trang 31thời đẩy mạnh việc phát triển màng lưới các phòng giao dịch Sau khi thực hiện việc
chia tách, hiện nay ngoài Trụ sở chính 344 Bà Triệu - Hà Nội, Chi nhánh NHNT Hà
Nội có 10 Phòng Giao dịch và 01 Quầy thu đổi ngoại tệ tại Sân bay Quốc tế Nội Bài
với gần 300 cán bộ nhân viên hầu hết đều có trình độ và tinh thông nghiệp vụ
P.Thanh toán thẻ
P.Dịch vụ ngân hàng
P Thanh toán XNK
P Kiểm tra Nội bộ
P.Quản lý rủi ro TD P Tin học
P Ngân quỹ
P Kế toán Tài chính
P Quản
lý nợ
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CÁC HỘI ĐỒNG
Tổ chức cán bộ
P.Quan hệ khách hàng
Trang 322.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam- chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam- chi nhánh Hà Nội
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Doanh số
Tỷ trọng (%)
Doanh số
Tỷ trọng (%)
Trang 33- Ngoại tệ quy
(Nguồn: báo cáo kinh doanh VCB Hà Nội 2009-2011)
Là thành viên của một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam, NHNT HàNội đã ý thức được vai trò cũng như trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy nềnkinh tế thủ đô, và hoàn thành tốt kế hoạch mà VCB TW giao Trong giai đoạn qua,khi nền kinh tế thế giới nói chung , nền kinh tế thủ đô nói riêng vừa mới thoát khỏikhủng hoảng và suy thoái thì lại bắt đầu diễn ra một cuộc chạy đua lãi suất hết sứckhốc liệt để thu hút nguồn vốn huy động giữa các chi nhánh trên cùng địa bàn Đặcbiệt khi yêu cầu tỷ lệ an toàn tối thiểu tại Thông tư 13/2010/TT.NHNN có hiệu lực đãtạo nên một áp lực vô cùng lớn với toàn chi nhánh, nhưng với sự nhạy bén, linh hoạttrong cơ chế điều hành lãi suất của Ban lãnh đạo và sự nỗ lực của toàn thể cán bộnhân viên tại Chi nhánh, những sản phẩm huy động vốn mới ra đời như cho phépkhách hàng được rút gốc linh hoạt hoặc tham gia dự thưởng Cùng với cơ chế lãi suấtthỏa thuận, công tác huy động vốn của Chi nhánh đã đạt được kết quả rất khả quan
Cụ thể tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh hầu như tăng đều qua các năm, duychỉ có năm 2011 là có dấu hiệu suy giảm, nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ chứckinh tế 9.407 tỷ đồng, bằng 88% so với cuối năm 2010, đạt 70% so với kế hoạch TWgiao cho Chi nhánh đến cuối năm 2011 Mặc dù giá vàng diễn biến hết sức phức tạptrong năm 2011 nhưng giải thích hiện tượng này không phải chỉ vì người dân có xuhướng rút tiền tiết kiệm mua vàng, mà còn vì đã tái diễn tình trạng vượt rào lãi suấthuy động với hình thức “lách luật” tinh vi và kín đáo hơn của các ngân hàng trongcùng địa bàn, khi mà quy định trần lãi suất huy động bằng VNĐ cùng với Chỉ thị 02của NHNN ban hành
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Công tác quản lý và sử dụng vốn của Chi nhánh luôn được thực hiện theophương châm hiệu quả và an toàn, đảm bảo cân đối giữa khả năng sinh lời và khảnăng thanh khoản của đồng vốn ngân hàng
Trang 34Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam- chi nhánh Hà Nội
(Nguồn: báo cáokinh doanh VCB Hà Nội 2009-2011)
Số liệu tình hình sử dụng vốn của NHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội qua các năm cho thấy nguồn vốn huy động được chủ yếu được sử dụng để cho vay trực tiếp tại Chi nhánh và phần lớn được gửi tại NHNT Việt Nam thu lợi nhuận và tăng năng lực cho hệ thống
Trong cơ cấu sử dụng vốn của NHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, tỷ lệđiều chuyển vốn nội bộ chiếm tới trên 50% tổng sử dụng vốn tại Chi nhánh, tỷ lệnày còn khá cao do vậy Chi nhánh chưa khai thác được tối đa hiệu quả của nguồnvốn huy động được Dự nợ trong 3 năm qua của NHNT Hà Nội không có sự tăngtrưởng tốt, mặc dù tổng nguồn vốn tại NHNT Hà Nội vẫn ở tình trạng tốt , đặc biệttrong năn 2010 tăng đột biến tới 34.35% so với năm 2009 Hiện tượng này có thểđược lý giải bởi tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của lạm phát, lạm phát trong 3 năm
Trang 352009, 2010, 2011 lần lượt là 6.88%; 11.75% và 18.6% dẫn tới việc NHNN phải hạnchế tín dụng tại các ngân hàng, bên cạnh đó, mặc dù đã thoát khỏi suy thoái kinh tếtoàn cầu, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung và kinh tế thủ đô nói riêngvẫn còn thấp khiến cho công tác tín dụng tại NHNT Hà Nội tăng trưởng không thực
sự tốt
2.1.3.3 Hoạt động khác
• Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Thanh toán xuất nhập khẩu là mảng hoạt động truyền thống và là thế mạnhcủa NHNT nói chung và NHNT Hà Nội nói riêng Trong các năm từ 2009 đến 2011Ngân hàng không phát sinh rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu và bảo lãnh
Hiện nay, NHNT Hà Nội đang thực hiện tài trợ vốn cho các doanh nghiệpkinh doanh XNK thông qua các hình thức chủ yếu là: cho vay vốn lưu động để thumua, chế biến, sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, cho vay mở L/C thanh toánhàng nhập, chiết khấu chứng từ hàng xuất (L/C xuất khẩu), nhờ thu và cho vaythanh toán chuyển tiền trực tiếp…
Bảng 2.3 Doanh số TT XNK tại NHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Đơn vị: triệu USD
Trang 36giảm dần Nguyên nhân chủ yếu do: Chính sách của Nhà nước trong việc hạn chếnhập khẩu; Khó khăn trong việc đáp ứng nguồn ngoại tệ USD nhập khẩu của kháchhàng; Biến động phức tạp của tỷ giá trên thị trường, sự chênh lệch quá lớn giữa tỷgiá ngân hàng và tỷ giá thị trường tự do dẫn đến lượng ngoại tệ Chi nhánh muađược từ khách hàng rất hạn chế; NHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội không có cơchế thu phí hoa hồng hoặc phí môi giới đối với nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo
tỷ giá cao như các ngân hàng TMCP khác dẫn đến việc nhiều khách hàng đã chuyểnhoạt động thanh toán XNK sang ngân hàng khác; Cạnh tranh giành khách hàng vàthị phần trong hoạt động thanh toán XNK giữa các ngân hàng thương mại trên địabàn ngày càng lớn
• Hoạt động kinh doanh tiền tệ
Kinh doanh ngoại tệ là hoạt động hỗ trợ đắc lực cho hoạt động thanh toánquốc tế tại Chi nhánh và là hoạt động mang lại lợi nhuận ngoài lãi đáng kể choNgân hàng
Đơn vị: triệu USD
Trang 37Biểu đồ 2.1 : Doanh số mua bán ngoại tệ
Doanh số mua bán ngoại tệ của NHNT Hà Nội có sự giảm sút đáng kể, năm
2011 doanh số đã có sự chuyển biến tích cực tuy nhiên vẫn không đủ để đáp ứngcho nhu cầu thanh toán nhập khẩu tại Chi nhánh tình hình ngoại tệ trên thị trườngngoại hối diễn biến phức tạp Mặc dù ngày 24/12/2011 Ngân hàng Nhà nước đãtăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng USD/VND nhằm áp dụng cơ chế tỷ giá linhhoạt và phản ánh đúng hơn cung cầu ngoại tệ trên thị trường nhưng tình hình cungcầu ngoại tệ USD vẫn có sự chênh lệch khá lớn Tỷ giá giao dịch tại các ngân hàngluôn chạm mức kịch trần cho phép và giá USD tại thị trường tự do luôn cao hơnmức giá trần tại các ngân hàng Điều này cho thấy các giao dịch trên thị trườngngoại tệ chưa thực sự phản ánh đúng tính thị trường, và luôn có áp lực cần điềuchỉnh giảm giá đồng VNĐ so với USD
Đơn vị: Tỷ đồng
Biểu đồ 2.2 Lãi kinh doanh ngoại tệ
Trang 38Lãi kinh doanh ngoại tệ thu được chủ yếu từ kinh doanh chênh lệch tỷ giá vàchênh lệch lãi vay gửi ngoại tệ Kinh doanh ngoại tệ là mảng nghiệp vụ đang đượcNHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội quan tâm đầu tư vì đây sẽ là mảng nghiệp vụgóp phần đáng kể vào việc nâng cao thu nhập ngoài lãi của Ngân hàng.
• Hoạt động khác
Hoạt động tài trợ XNK của NHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội luôn có sựphối hợp và hỗ trợ chặt chẽ với các hoạt động nghiệp vụ khác của ngân hàng như:thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, kế toán, ngân quỹ, dịch vụ ngânhàng… tạo thành hệ thống chuỗi các dịch vụ ngân hàng có chất lượng tốt nhất phục
vụ khách hàng
Số lượng tài khoản mở tại NHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, đặc biệt làtài khoản cá nhân liên tục tăng trưởng qua các năm, góp phần thúc đẩy hoạt độngthanh toán bằng các phương thức như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, chuyển tiền, trảlương tự động… đã tạo thêm nhiều tiện ích trong thanh toán cho khách hàng,khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, góp phần mở rộng việc thực hiện
đề án thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ Việt Nam
Nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ cũng là một trong những thế mạnhcủa NHNT và phát triển với tốc độ rất nhanh trong những năm gần đây Sản phẩmngân hàng hiện đại này đã tiếp cận được hầu hết đội ngũ khách hàng truyền thốngcủa Chi nhánh đồng thời được quảng bá rộng rãi và thu hút thêm nhiều nhiều kháchhàng đăng ký sử dụng dịch vụ này của Ngân hàng NHNT Việt Nam đã liên minhvới các NHTMCP để phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý, mạng lưới dịch vụ thẻ
và thúc đẩy dịch vụ thẻ giữa Ngân hàng và doanh nghiệp với các chương trình bánchéo sản phẩm Hoạt động kinh doanh ngoại tệ luôn được chú trọng để đáp ứng nhucầu về ngoại tệ cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có quan hệ vớiNgân hàng