Chương 8: Biến đổi Fourier. Sau khi học xong chương này, người học có thể hiểu được một số kiến thức cơ bản về: Phân tích chuổi fourier, các hệ số khai triển fourier, biến đổi dạng lượng lượng giác 3 thành phần, áp dụng chuổi fourier để phân tích mạch, trị hiệu dụng hàm tuần hoàn, công suất trung bình P, chuổi fourier dạng hàm mũ, phổ biên độ và phổ pha rời rạc.
Trang 1Chương8: Biến đổi Fourier
Trang 28.1.Phân tích chuổi Fourierf(t): Hàm tuần hoàn có chu kỳ T có thể được biểu diễn bởi chuỗi
Fourier dạng lượng giác 3 thành phần (dạng chuẩn):
*Với n là các số nguyên 1,2,3, …
*av , an , bn gọi là các hệ số khai triển Fourier
*ω0 = 2л/T: gọi là tần số cơ bản ; các tần số là bội của ω gọi là sóng hài như 2ω là sóng hài bậc 2; 3ω là sóng hài bậc 3 v.v
*Ta có thể phân tích nguồn kích thích tuần hoàn thành chuổi Fourier gồm thành phần một chiều av + tổng các thành phần điều hòa (an và bn ) và dùng nguyên lý xếp chồng để tìm đáp ứng xác
lập
Ta xác định các hệ số khai triển Fourier như sau:
) 1 9 ( sin
cos )
1
n a
a t
Trang 38.2 Các hệ số khai triển Fourier
Ta lưu ý các trị giá của các tích phân sau:
) 4 9 ( sin
) ( 2
) 3 9 ( cos
) ( 2
) 2 9 ( )
( 1
t
f T
b
dt t k
t
f T
a
dt t
f T
a
T t
t k
T t
t k
T t
t v
Trang 4n m
T
n m
dt t n
t m
n m
T
n m
dt t n
t m
dt t n
t m
dt t m
dt t m
; 0 cos
cos
; 2
; 0 sin
sin
0 sin
cos
0 cos
0 sin
0 0
0 0
0 0
Trang 5Ví dụ tìm chuổi Fourier của dạng sóng cho trước
Để tính các av; ak; bk ta phải chọn to Trong trường hợp này ta nên chọn t0 = 0 Biểu thức v(t) trong khoảng 0 và T:v(t) = (Vm /T)t
sin cos
1
2 cos
) (
2
2
1 )
( 1
2 0
2 2
0 0
0
0 2
0
2 2
T
V
t k
k
t t
k k
T
V dt
t k
t T
V
T a
V tdt
T
m k
m
T
m v
Trang 6Chuổi Fourier của v(t) là:
k
V k
k
T T
V
t
k k
t t
k k
T V
dt t k
t T
V T
b
m m
T m
T
m k
2
cos sin
1 2
sin )
( 2
0 2
0 0
0
0 2
0
2 2
0 0
3
sin 2
sin sin
sin
1 2
)
(
0 0
0
0 1
V t
V V
t
n n
V
V t
v
m m
m m
n
m m
Trang 7 Tính các hệ số khai triển Fourier av; ak; bk của hàm điện áp khi
Trang 8Các hàm đối xứng
*Hàm chẳn: Nếu f(t) = f(-t ) Các hệ số Fourier rút gọn:
0
cos )
( 4
) ( 2
2 /
0
2 /
T v
b
dt t k
t
f T
a
dt t
f T
a
Trang 9Các hàm đối xứng
*Hàm lẻ: Nếu f(t) = -f(-t ) Các hệ số Fourier rút gọn:
dt t k
t
f T
b
a
a
T k
k v
0
2 /
0
sin )
( 4
0 0
Trang 11for tdt
k t
f T
a
T
2 /
0
cos )
for tdt
k t
f T
b
T
2 /
0
sin )
Trang 13Hàm đối xứng ¼ sóng
*Hàm đối xứng 1/4 sóng: Trong trường hợp này phụ thuộc vào việc ta chọn điểm t = 0 mà hàm có thể là hàm chẳn hoặc lẻ Trong
ví dụ này ta chọn điểm t = 0 để có hàm chẳn Các hệ số Fourier
rút gọn có được trong ví dụ này là:
av = 0 (do cũng đối xứng bán sóng)
ak = 0 với k chẳn (do cũng đối xứng bán sóng)
bk = 0 (vì là hàm chẳn trong ví dụ này)
odd k
for tdt
k t
f T
a
T
4 /
0
cos )
Trang 14Ví dụ tìm chuổi Fourier của hàm lẻ và đối xứng
Việc chọn điểm t = 0 theo hình trên , ta có đây là hàm lẻ lại là hàm đối xứng bán sóng và ¼ sóng nên : av = 0 ; ak = 0 (do hàm lẻ) Vì đối xứng bán sóng nên bk = 0 với k chẳn Vì đối xứng ¼ sóng nên biểu thức bk với k lẻ là:
for tdt
k t
i T
b
T
4 /
0
sin )
Trang 15Trong khoảng: 0 ≤ t ≤ T/4; Biểu thức dòng i(t) là:
i(t) = (4Im/T)t Nên:
1 8
sin 2
sin
1
8 )
(
2 sin
8
cos sin
32
sin
4 8
0
5 , 3 , 1
2 2
2 2
4 / 0 0
0 2
0 2
0 2
0
4 /
0
I
t n
n n
I t
i
k k
I
k
t k
t k
t k
T
I
odd k
for tdt
k
t T
I T
b
m
n m m
T m
T
m k
Trang 16Ví dụ tìm chuổi Fourier của dạng sóng cho trước
n
V t
2
12 )
Trang 178.3.Dạng sóng hài
Trong phân tích mạch ứng dụng chuổi Fourier , chúng ta gom các thành sine và cosine lại thành 1 thành phần duy nhất là cosine Việc làm như thế cho phép ta biểu diển mỗi sóng hài của v(t) hoặc i(t) bởi 1 ảnh phức duy nhất trong việc tìm đáp ứng xác
lập Như vây chuổi Fourier dạng lương giác trở nên như sau
(dạng sóng hài):
Với An và θn được xác định như sau:
) 6 9 ( )
cos(
) (
n n
n n
n n
Trang 18Ví dụ về dạng sóng hài của chuổi Fourier
A) Tính ak ; bk của hàm tuần hoàn cho như hình?
B) Viết 4 thành phần đàu tiên của chuồi Fourier của v(t) dưới dạng chỉ có thành phần cosine?
0
Trang 19B)Ta tính trị trung bình: av = Vm (T/4)/T = Vm /4
) 2
cos 1
(
) cos
(
2 sin
2
2 sin
sin
2 cos
2
4 /
0 0
0 0
4 /
0
4 /
0 0
0 4
V
k
t k
T
V dt
t k
V T
b
k k
V
k
t k
T
V dt
t k
V T
a
m
T m
T
m k
m
T m
T
m k
Trang 20) 45 cos(
2 4
)
(
0 0
0 0
t
V t
V
V t
v
m
m o
m m
Trang 21Ví dụ về biến đổi dạng lượng giác chuổi Fourier
A)Tính: A1 đến A5 và θ1 đến θ5 ? Biết Vm = 9л V
B) Viết chuổi Fourier của v(t) (dạng chỉ có thành phần cosine) đến sóng hài bậc 5 Biết T = 125,66ms
Trả lời: A) 10,4; 5,2; 0; 2,6; 2,1; V và -1200 ; -600 ; không xác định; -1200 ; -600 ;
Trang 228.4.Áp dụng chuổi Fourier để phân tích mạch
*Ta đi tìm đáp ứng xác lập do nguồn kích thích tuần hoàn được phân tích Fourier Hàm kích thích là hàm lẻ, đối xứng bán sóng
và ¼ sóng, như vậy chỉ có thành phần bk với k là số lẻ
v0 -
t
n n
V v
k
V tdt
k
V T
b
m g
m T
m k
0
0
4 /
0
sin
1 4
4 sin
Trang 23Đáp ứng ngõ ra ứng với sóng hài bậc k trong miền ảnh phức:
= /(1+jkω0RC)Đáp ứng ngõ ra tương ứng với thành phần tần số cơ bản:
Đáp ứng ngõ ra tương ứng với thành phần họa tần bậc 3:
) sin(
1 4
; 1
) 4
(
1 0
2 2
2 0 01
0
1 1
2 2
2 0
1 01
R
V v
RC tg
C R
V V
m
m
) 3
sin(
4
3
; 9
1 3
) 4
(
0
1 3
3 2
2 2
0 03
RC tg
C R
V V
Trang 24Đáp ứng ngõ ra tương ứng với thành phần bậc k:
*Đáp ứng ngõ ra tương ứng với hàm kích thích vg:
)sin(
1
4
;1
)4
(
0 2
2 2
0
2 0
0
1
2 2
2 0
2 0
k
m k
k k
m k
t k
C R
k k
V v
RC k
tg C
R k
k
V V
2 0
0 0
) (
1
) sin(
4 )
(
n
n m
RC n
n
t n
V t
Trang 25Ví dụ áp dụng chuổi Fourier để phân tích mạch
*Sóng vuông được cung cấp cho mạch như hình Hãy viết 4 thành phần đầu tiên của chuổi Fourier đáp ứng ngõ ra v0 xác lập? Biết Vm = 210л V; T = 0,2л ms
Trả lời: 17,5cos(10000t+ 88,810 ) + 26,14cos(30000-95,360 )
Trang 26Ví dụ áp dụng chuổi Fourier để phân tích mạch
*Sóng tam giác được cung cấp cho mạch như hình Hãy viết 3 thành phần đầu tiên khác không của chuổi Fourier đáp ứng ngõ
100kΩ100nF
Trang 27-8.5.Trị hiệu dụng hàm tuần hoàn
) 8 9
( 2
2
) cos(
1
) ( 1
2 2
2 2
n v
rms
T t
t
n
n n
v rms
T t t rms
A a
A a
F
dt t
n A
a T
F
dt t
f T
F
Trang 28Ví dụ tính trị hiệu dụng hàm tuần hoàn
*Giả sử tín hiệu tuần hoàn gồm các thành phần:
F rms
2
40,52
92
10,192
01,
2715
2 2
2 2
Trang 298.6.Công suất trung bình P của hàm tuần hoàn
Gọi v và i là áp và dòng ở 2 đầu của 1 phần tử ; giả sử v và i là
những hàm tuần hoàn Công suất P của phần tử sẽ là:
)cos(
)(
)cos(
)(
0 1
0 1
in n
n dc
vn n
n dc
t n
I I
t i
t n
V V
t v
)()(
T t
t
T t t
I
V I
V P
dt t
i t
v T
pdt T
Trang 30Ví dụ về công suất P của các hàm tuần hoàn
Giả sử tín hiệu áp như hình cung cấp 2 đầu 1 điện trở 15Ω
Biết Vm = 60V và T = 5ms
A) Viết 5 thành phần đầu khác không của chuổi Fourier của v(t)
B) Tính công suất trung bình ứng với mỗi thành phần?
C) Tính công suất P tổng cộng của điện trở
D) Công suất do 5 thành phần đầu tiên bằng bao nhiêu phần trăm công suất tổng cộng?
0
Trang 31*Theo kết quả của ví dụ trước ta có:
Trang 32C) Ta đi tính trị hiệu dụng của tín hiệu:
Công suất PT của điện trở:
PT = 302 /15 = 60 WD) Công suất của 5 thành phần đầu khác không là:
P = Pdc +P1 + P2 + P3 + P4 = 55,15 W
→ (55,15/60) x 100 = 91,92%
V T
Trang 33Công suất phản kháng, công suất biểu kiến, công
suất méo dạng của các hàm tuần hoàn
*Công suất biểu kiến: Là tích của trị hiệu dụng của điện áp và
dòng điện S = Vrms Irsm
•Công suất phản kháng của hài thứ k: Qk = Vrmsk Irmsk sin φk
•*Công suất phản kháng toàn bộ:
•*Công suất méo dạng T: S 2 = P2 + Q2 +T2
•Ta chứng minh được rằng muốn cho công suất méo dạng bằng không thì trổ kháng của mạch không phụ thuộc vào ω nghĩa là trở
kháng tương đương của mạch thuần trở
Trang 34Hàm lượng sóng hài, hệ số sóng hài,hệ
số công suất, hệ số méo dạng
*Hàm lượng sóng hài: Là tỉ số giữa biên độ của thành phần thứ
k>1 và thành phần tần số cơ bản: hk = Ak /A1 (k > 1)
•Hệ số sóng hài:
*Hệ số công suất cosφ = P/S
*Trên thực tế thường là nguồn kích thích là điều hòa còn dòng
trong mạch bị méo dạng nên :Cosφ = V1rms I1rms cos φ1/Vrms Irms ;
Trang 35f T
C e
C t
f
T t
t
t jn n
t jn n
) (
1
; )
n
n n
n n
a dt
t
f T
C
n
A jb
a C
0
0
) ( 1
3 , 2 , 1
; 2
)
( 2 1
Trang 362 /
2 / 0
0 0
0 0
e jV
jn
e T
V dt
e
V T
C
m jn
jn m
t jn m
T t
t
t jn m
n
Trang 37Ví dụ về chuổi Fourier dạng hàm mũ
dạng (sin x)/x khi ta viết lại như sau:
2 /
2 / sin
V
t jn m
t jn n
m
e n
n T
V
e n
n T
V t
v
0
0
2 /
2 / sin
2 /
2 /
sin )
(
0
0 0
Trang 388.8.Phổ biên độ và phổ pha rời rạc
*Biên độ của hệ số triển khai Fourier là hàm của n và gọi là phổ biên độ rời rạc của tín hiệu tuần hoàn
*Pha của hệ số triển khai Fourier cũng là hàm của n và gọi là phổ pha rời rạc
Hình trên cho ta phổ biên độ và phổ pha của hệ số Fourier
trong thí dụ trên với Vm = 5V; ∆= T/5 Phổ biên độ có dạng
sinx/x ; trong khi phổ pha thì bằng 0 tại n = -1;-2;-3;-4;1;2;3;4;
0,2 0,8
0