Chương 7: Hàm truyền. Sau khi học xong chương này, người học có thể hiểu được một số kiến thức cơ bản về: Mạch cộng hưởng, định nghĩa hàm truyền, tính tuyến tính và bất biến của hệ thống, ví dụ về hàm truyền, đáp ứng xác lập của tín hiệu điều hòa, giản đồ bode.
Trang 1Chương7: Hàm truyền
Trang 27.1.Mạch cộng hưởng
Mạch cộng hưởng là mạch điện mà trong đó xãy ra hiện tượng cộng hưởng Cộng hưởng xãy ra trong mạch tại tần số mà ở đó tổng điện kháng X(ω) hay tổng điện nạp
B(ω) bằng 0 Như vậy điều kiện cần để xãy ra hiện tượng cộng hưởng là trong mạch có chứa các phần tử
điện kháng là điện cảm và điện dung.
Ta sẽ xét các trường hợp cộng hưởng:
1.Cộng hưởng nối tiếp 2.Cộng hưởng song song
Trang 31.Cộng hưởng nối tiếp
*Xét mạch điện như hình Trong đó: R = R1 + RntL + RntC
RntL; RntC : Là các điện trở tổn hao trong mô hình nối tiếp của cuộn dây và tụ điện Mạch được kích thích bởi nguồn điều hòa tần số ω Ta xét mạch ở chế độ xác lập
+-
Trang 41 (
)
(
C
L R
) /
1 (
1 )
(
C L
Trang 5Tính chất lọc thông dải
|Y(ω)| đạt trị giá cực đại là |Y|max =1/R khi đó dòng điện trong
dòng điện lớn được xem như đi qua , ngược lại dòng điện bị chận , ta nói mạch có tính chất lọc thông dải
IY(ω)I IyImax =1/R
Trang 6Điện áp 2 đầu cuộn dây, tụ điện tại ω0
*Ta có 2 tần số cắt ωc1 và ωc2 tương ứng tại đó |Y(ωc1)| =|Y(ωc2)|
=|Y|max /√2 Ta chứng minh được rằng: ωc2 x ωc1 = ω02 = 1/LC
U U
m Cm
C
L R
L L
R C
L R
L L
R
C C
2
Trang 7Hệ số phẩm chất của mạch, cuộn dây, tụ điện
*Nếu Q lớn thì ULm và Ucm lớn hơn Em rất nhiều (Q lần)
*Tại tần số cộng hưởng ta chứng minh được rằng:
WE (t) + WM (t) = ½ LIm2 = hằng sốVậy ở tần số cộng hưởng năng lượng tổng chứa trong tụ và cuộn dây không thay đổi theo thời gian, có sự trao đổi năng lượng giữa
2 thành phần L và C Còn công suất của nguồn cung cấp cho
mạch được biến đổi thành nhiệt trên điện trở R
*Nếu: R1 = 0 → R = RntL + RntC
→ hệ số tổn hao của mạch d = 1/Q = dL + dC = 1/QL+ 1/QC; Vậy hệ
số phẩm chất của mạch nhỏ hơn hệ số phẩm chất của cuộn dây
cũng như của tụ
*Sự thay đổi biên độ các điện áp trên R,L,C theo tần số được
khảo sát như sau:
Trang 8Khảo sát điện áp 2 đầu R, L,C
1
2
C L
1 (
1
2 2
C L
R C
1
2
C L
U R / /
E I L j E
U L / /
E C
j I E
U C / ( / ) /
Trang 9ω0 ωL
ωC 0
1 Q
) 1 2
/(
2
; 4
/ 1 1
2 2
0 2
Trang 10Độ lệch cộng hưởng tuyệt đối, tương đối, tổng quát
*Độ lệch cộng hưởng tuyệt đối: ∆ω = ω – ω0;
*Độ lệch cộng hưởng tương đối: = ω/ω0 – ω0/ ω
*Độ lệch cộng hưởng tổng quát: ξ = X(ω)/R
*Tại tần số cộng hưởng các độ lệch cộng hưởng = 0
*ξ = Q ; ≈ 2∆ω/ ω0; ξ ≈ 2Q∆ω/ ω0 ; (7.2)
) 3 7 (
; 1
) ( R 2 tg 1
Z
) 4 7 (
; 1
1 )
) 5 7 ( 1
1
; 1
Y Y
Trang 11Ví dụ về cộng hưởng nối tiếp
*Mạch cộng hưởng nối tiếp có R = 20 Ω; C = 60 nF; tần số cộng hưởng f0 = 3 Mhz được kích thích bởi tín hiệu điều hòa có biên
độ 1V tần số f với độ lệch cộng hưởng tuyệt đối ∆f = f – f0 = 6 Khz Hãy xác định: Biên độ dòng điện trong mạch, điện kháng của
mạch, biên độ điện áp trên tụ, góc lệch pha giữa dòng điện và
Ta có: Im / Imch = |Y| / |Ych | Từ (7.5) suy ra:
mA
I Y
Y I
Trang 12Ví dụ về cộng hưởng nối tiếp
*Điện kháng của mạch:
X = Lω – 1/Cω = ξR = 3,537Ω
Biên độ điện áp trên tụ:
*Góc lệch pha φ giữa sức điện động e(t) và dòng điện i(t) chính là
góc pha của trở kháng Z Theo (7.3) ta có:
φ = tg-1ξ ≈ 100
V QE
RC E
C
I C
I C
I U
m m
mch m
m Cm
5 , 43 1
1
1
2 2
0
2 0
Trang 132.Mạch cộng hưởng song song
*Tại ω = ω0 mô-đun trở kháng đạt trị giá cực đại |Z|max = R
,ứng với điện áp có biên độ lớn nhất bằng Jm R
chung quanh ω0 và chặn lại dải tần còn lại Hai tần số cắt
Trang 14Tương ứng |Z(ωC1)| = |Z(ωC1)| = |Z(ω )|max /√2
*Trở kháng đặc tính của mạch ρ = ω0L = 1/ ω0C = √L/√C
*Tại tần số cộng hưởng ω0 , u(t) cùng pha với j(t) ; biên độ dòng
điện → toàn bộ dòng điện chảy qua điện trở
*Để tiện lợi, người ta cũng định nghĩa độ lệch cộng hưởng tuyệt
đối, tương đối giống như cộng hưởng nối tiếp
* Độ lệch cộng hưởng tổng quát được định nghĩa: ξ = B(ω)/G
*Ta có: ξ = Q ; ξ ≈ 2Q∆ω/ω0 ; ≈ 2∆ω/ω0 ; Y = G(1 +jξ)
L
C G
C C
G L
C G
C C
G
C C
U G
J
Trang 15b)Mạch cộng hưởng song song 2 nhánh
hình Các mạch này gọi là mạch cộng hưởng song song phức tạp.Để phân tích các mạch cộng hưởng này, người ta thường chuyển các mạch trên về dạng song song 3 nhánh để có thể áp dụng các kết quả mà ta đã biết Mạch cộng hưởng 2 nhánh là
mô hình đúng của các mạch thực tế thường dùng với điều kiện tổn hao của các phần tử nhỏ
Trang 16ta hãy so sánh dẩn nạp của chúng:
*Với mạch // 3 nhánh: Y = G + 1/jωL + jωC (7.7)
*Với mạch // 2 nhánh (H.a): Y’ = 1/(R1 + jωL1) + 1/(R2+ 1/jωC2)
Với các giả thiết: R1 << ωL1; R2 << 1/ωC2
So sánh (7.7) và (7.8) ta được :
G = RC2 /L1; C = C2; L = L1
Đó là điều kiện để 2 mạch tương đương với nhau
Gọi Rtđ = 1/G = L1/RC2 = ρ2/R Trong đó ρ = √L1 /√C2 là trở kháng đặc tính của mạch
Hệ số phẩm chất Q = R /ρ ; → R = Q2R
2 1
1
2 1
2
2 1
2 1
2 1
2 2
1 1
2 1
2 1
'
) 8 7 (
; 1
/
/ 1 )
/ 1 )(
(
/ 1
R R
R L
j C
j L
RC
C L
C j
L j
R R
C j
R L
j R
C j
L j
R
R Y
Trang 17LC
Re(t)
Trang 187.2.Định nghĩa hàm truyền
*Các điều kiện đầu bằng 0, x(t): nguồn kích thích; y(t): đáp ứng
H(s): Hàm truyền của mạch
) ( )
( )
( )
(
) ( )
(
) ( )
(
) ( )
(
0 0
0 0
0 0
s X
s H s
X s
a
s
b s
Y
s b s
X s
a s
Y
s X
s b s
Y s a
dt
t x
d b
dt
t y
d a
N k
k k
M k
k k
M
k
k k k
k k
k
k M
k
k N
Trang 19Điều kiện đầu
*Các điều kiện đầu bằng 0
*Các nguồn kích thích (x(t)) điện áp và dòng điện là những nguồn
) ( )
(
) ( )
(
0 0
s X s
b s
Y s a
dt
t x
d b
dt
t y
d a
k k
k
k M
k
k N
Trang 20*Việc phân tích hàm truyền được áp dụng cho bất kỳ hệ thống
nào có tính tuyến tính và bất biến (LTI)
*Một hệ thống bất biến nếu tín hiệu vào dịch đi 1 khoảng thời gian
thì tín hiệu ra cũng dịch đi cùng1 khoảng
*Mạch điện mà năng lượng trử trong tụ hay trong cuộn dây khác 0
tại t = 0 là hệ thống không bất biến
*Mạch điện mà năng lượng trử trong mạch bằng 0 tại t = 0 là hệ
thống bất biến
Trang 21Mạch tuyến tính và bất biến (LTI)
tụ điện
hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra được xác định bởi 1 phương trình vi phân hệ số hằng
*Trong miền t sự liên hệ giữa y(t) và x(t) có thể phức tạp
được gọi là hàm truyền
) x(t) ) h(t) ) y(t) ) X(s) ) H(s) ) Y(s)
Trang 22Hàm truyền và đáp ứng xung đơn vị
*Giả sử:
-Mạch có hàm truyền là H(s)-Ta kích thích mạch với tín hiệu xung đơn vị (unit impulse),
x(t) = δ(t) → X(s) = 1Y(s) = H(s)X(s) = H(s)
Hay: y(t) = h(t)
*Vậy hàm truyền của 1 hệ thống chính là biến đổi Laplace của
đáp ứng xung đơn vị của hệ thống
*Đối với hệ thống LTI, khi ta biết H(s) hay h(t) ta sẽ tính được tín
hiệu ra tương ứng với tín hiệu vào
*Như vậy ta có 2 cách khác nhau để tìm đáp ứng của LTI:
1.Tính H(s), X(s) rồi → y(t) = L – 1{H(s)X(s)}
2.Phân tích mạch trong miền s để tìm đáp ứng
Trang 237.4.Ví dụ về hàm truyền
Tín hiệu vg cung cấp cho mạch, tín hiệu ra v0 như hình
+
v0 -
0 10
05 , 0 250
0 0
Trang 24v0 -
6 2
0
6 2
0
10 25
6000
) 5000 (
1000 )
(
10 25
6000
) 5000 (
s V
V s
H
s s
V
s V
g
g
Trang 25Ví dụ về hàm truyền
Tín hiệu vào vg = 50t u(t) tín hiệu ra v0 như hình
A)Dùng biểu thức hàm truyền đã biết ở ví dụ trước tính v0
+
v0 -
6 2
10 25
6000
) 5000 (
1000 )
s s
H
Trang 26C)Thành phần xác lập: [10t – 4x10-4 ]u(t)
s
k s
k j
s
k j
s
k
s s
s
s s
V
3 2
2
* 1 1
2 6
2 0
4000 3000
4000 3000
50 10
25 6000
) 5000 (
1000 )
Trang 27Ví dụ về hàm truyền
Tín hiệu ig cung cấp cho mạch, tín hiệu ra v0 như hình
A)Tính biểu thức hàm truyền V0 /Ig của mạch
Trang 28Ví dụ về hàm truyền
*Biết hàm truyền của mạch là H(s) = 10(s+2)/(s2+2s +10);
a)Tìm đáp ứng của hàm đơn vị u(t)?
b)Tìm đáp ứng của hàm xung đơn vị δ(t)?
3 1
1 10 2
) 2 (
10 )
(
)
* 1 1
0 2
0
j s
k j
s
k s
k s
s s
s s
3 1
1 10 2
) 2 (
10 )
( )
* 2 2
2 0
j s
k j
s
k s
s
s s
Trang 29Ví dụ về hàm truyền
Biết đáp ứng xung đơn vị của mạch là :
v0 (t) = 10000e-70t cos(240t + θ) V; với tgθ = 7/24
a)Tìm hàm truyền của mạch? b) Tìm đáp ứng hàm đơn vị ?
Giải:
a)H(s) = L{h(t)} = L{v0 (t)}
v0 (t) = 10000cosθe-70t cos240t – 10000sinθe-70t sin240t
= 9600e-70t cos240t – 2800e-70t sin240t
62500 140
9600
) 240 (
) 70 (
) 240 (
2800 )
240 (
) 70 (
) 70 (
9600 )
(
2
2 2
2 2
s
s s
s s
H
Trang 30Ví dụ về hàm truyền
Biết đáp ứng xung đơn vị của mạch là :
v0 (t) = 10000e-70t cos(240t + θ) V; với tgθ = 7/24
a)Tìm hàm truyền của mạch? b) Tìm đáp ứng hàm đơn vị ?
Giải:
→K1 = 9600/j480 = -j20 = 20 /-900 Nên:
v0 (t) = [40e-70t cos(240t - 900)]u(t) V
= [40e-70t sin240t ]u(t) V
240 70
240 70
62500 140
9600
1 ) ( )
( )
* 1 1
2 0
j s
k j
s
k
s s
s s
s H s
V b
Trang 31vs (t)
R
C
Trang 32RC
Trang 33C
Trang 357.5.Đáp ứng xác lập của tín hiệu điều hòa
yxl (t) = |H(jω)|Acos(ωt + Ф + /H(jω))
*Tín hiệu vào x(t) là tín hiệu điều hòa
*Đáp ứng xác lập của tín hiệu ra yxl (t) cũng là tín hiệu điều hòa
của bất kỳ tín hiệu điều hòa ở ngõ vào
) x(t) ) H(s) ) y(t)
Trang 36Ví dụ tìm đáp ứng xác lập của tín hiệu điều hòa
6 2
0
10 25
6000
) 5000 (
1000 )
s V
V s
H
g
Trang 376 6
45 6
2 6
1 1
6
1 1
10 25
) 6000 (
5000 10
25
) 5000 5000
(
1000 )
5000 (
j
j
j j
H
Trang 38Ví dụ tìm đáp ứng xác lập của tín hiệu điều hòa
Trang 39Ví dụ tìm đáp ứng xác lập của tín hiệu điều hòa
vg
+
v0 -
Trang 40Ví dụ tìm đáp ứng xác lập của tín hiệu điều hòa
Tìm đáp ứng (xác lập) v0 (t) khi tín hiệu vào vs (t) = cos(ωt)?
+
v0(t)-
vs (t)
R
C
Trang 417.6.Giản đồ Bode
hàm truyền H(s) theo tần số góc ω
đo logarit ở trục x (trục hoành)
|HdB(jω)| = 20log10 |H(jω)|
) x(t) ) H(s) ) y(t)
Trang 42*Ngày nay các kỷ sư chủ yếu dùng MATLAB để vẽ
*Tại sao ta tìm hiểu cách vẽ bằng tay?
-Điều này giúp ta hiểu được các điểm cực, điểm không, độ lợi
ảnh hưởng đến giản đồ Bode như thế nào-Các kiến thức này được dùng trong việc thiết kế mạch analog và
hệ thống điều khiển
*Chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp đơn giản để vẽ giản đồ Bode
*Đó là phương pháp dựa trên việc vẽ đường tiệm cận của các
đặc tuyến
Trang 43Biến đổi biểu thức hàm truyền
*Biểu thức cuối cùng được gọi là dạng chuẩn của H(s)
*Bước đầu để vẽ giản đồ Bode ta phải đổi H(s) ra dạng chuẩn
) 1
) (
1 )(
1 (
) 1
) (
1 )(
1 (
) ) (
)(
(
) ) (
)
( )
(
2 1
2 1
2 1
2 1
0 1
1 1
0 1
1 1
n
m l
n
m l
n m
n n
n n
m m
m m
p
s p
s p
s
z
s z
s z
s ks
p s
p s
p s
z s
z s
z
s s
a b
a s
a s
a s
a
b s
b s
b s
b s
D
s
N s
Trang 44Thành phần biên độ
Xét biểu thức biên độ của hàm truyền:
m
j s n
m l
dB
j j
z
j z
j
l k
p
s p
s p
s
z
s z
s z
s ks
j H
j H
1 log 20
1 log 20
1 log 20
log 20
log 20
) 1
) (
1 )(
1 (
) 1
) (
1 )(
1 ( log
20
( log
20 )
(
1
2 1
2 1
Trang 45Thành phần biên độ
Vậy |HdB(jω)| có thể phân tích bằng tổng các thành phần đơn giản
*Vậy ta có thể vẽ đặc tuyến biên độ bằng tổng các thành phần
tuyến tính (thành phần tiếp tuyến)
*Có 4 loại thành phần trong biên độ: Hằng số; tuyến tính; thành
phần điểm 0; thành phần điểm cực
n m dB
p
j p
j
z
j z
j
l k
j H
1 log 20
1 log 20
1 log 20
log 20
log 20
) (
1 1
Trang 48Thành phần biên độ: chứa điểm 0 thực
Xét thành phần biên biên độ chứa điểm 0 thực:
20log|1-jω/z|
*Nếu; ω << |z|; (ω/z→0) → lim 20log|1-jω/z| = 0
Vậy nếu ω << |z| thì 20log|1-jω/z| ≈ 0
*Nếu ω >> |z|; (ω/z→ ∞)
→lim 20log|1-jω/z| = 20log|-jω/z| = 20log|ω| - 20log|z| Vậy nếu ω >> |z| thì thành phần 20log|1-jω/z| là đoạn thẳng có độ dốc 20 dB/1decad và cắt trục x tại ω = |z|
Trang 49Thành phần biên độ:chứa điểm 0 thực
thẳng nối với nhau tại điểm góc ω = |z|
Trang 50Thành phần biên độ:chứa điểm 0 thực
z = ±1.Sai số lớn nhất của phương pháp vẽ tiệm cận xãy ra tại tần số góc (corner frequency) ω = |z| là 3 dB (biên độ thực lớn
-1001020304050
Trang 51Thành phần biên độ:chứa điểm cực thực
Trang 52Thành phần biên độ:chứa điểm cực thực
với p = -1.Sai số lớn nhất của phương pháp vẽ tiệm cận xãy ra tại tần số góc (corner frequency) ω = |p| là 3 dB (biên độ thực
ω(rad/s)-50
-40-30-20-10010
Trang 53*Thành phần hằng số k làm cho biên độ dịch theo thang đo dB
*Thành phần tuyến tính tương ứng với đoạn thẳng có độ dốc
±l20db/decade
) 1
) (
1 )(
1 (
) 1
) (
1 )(
1 (
) (
)
( )
(
2 1
2 1
n
m l
D
s
N s
Trang 54Ví dụ vẽ đặc tuyến biên độ giản đồ Bode
giản đồ Bode của hàm truyền:
10
) 100 )(
10
( )
s
s s
H
Trang 55) 1000
1 (
) 100
1
)(
10
1 ( 10
) 1000 (
10
) 100 )(
10
( )
(
2 2
s s
s
s s
Trang 56Thành phần góc pha
Mỗi thành phần được viết dưới dạng tọa độ cực ; Chú ý :
(jω)l = ωl jl = ωl(ejл/2 )l = ωl ejлl/2
) 1
) (
1 )(
1 (
) 1
) (
1 )(
1 ( ) (
) (
2 1
2 1
n
m l
k j
(
1 1
1
1
2 /
1
1
n
m l
j n j
j m
j jl
l j
D D
N
N k
e D e
D
e N
e N
e e
k j
H
n
m k
Trang 57Thành phần góc pha
Với ηk = 0 khi k > 0 và ηk = 1 khi k < 0
*Góc pha của H(jω) là tổng các góc pha của các thành phần
*Có 4 loại thành phần trong góc pha: Hằng số; tuyến tính; thành
phần điểm 0; thành phần điểm cực
) 1
(
) 1
(
) 1
(
) 1
( 2
2 / )
(
1
1
1 1
n
m k
n n
k
p
j
p j
z
j
z
j l
l j
Trang 58-90018090
Trang 59Thành phần góc pha: Tuyến tính
*Thành phần tuyến tính /(jω)I = /jl = l x 900 có góc pha bằng bội số của 900
*Vẽ giản đồ Bode góc pha của H(s) = s; 1/s; s2 ; 1/s2
/H (jω)(độ)
ω(rad/s)-180
-90018090
Trang 60Thành phần góc pha: chứa điểm 0 thực
Xét thành phần /1 – jω/z với z là số thực Ta có 3 trường hợp:
*Trường hợp 1: ω << |z|; ω/z → 0
→lim /1 – jω/z = 0Vậy nếu ω << |z| thì /1 – jω/z ≈ 0
Trang 61Thành phần góc pha: chứa điểm 0 thực < 0
nhau tại 2 điểm ω = 10-1|z| và ω = 10|z|
phức (Re{z} < 0)
/H (jω)(độ)
ω(rad/s)-180
-90018090
Trang 62Thành phần góc pha: chứa điểm 0 thực ở
nữa trái mặt phẳng
Đồ thị có sai số lớn nhất tại ω = 10-1|z| và ω = 10|z|
/H (jω)(độ)
ω(rad/s)0
20
456090
10-1|z|
10-2|z|
Trang 63Thành phần góc pha: chứa điểm 0 thực
-90018090
Trang 64Thành phần góc pha: chứa điểm 0 thực ở nữa
Trang 65Thành phần góc pha: chứa điểm cực thực
*Trường hợp điểm cực ở nữa trái mặt phẳng thì giống như trường hợp điểm 0 ở nữa phải mặt phẳng Ta không xét trường hợp điểm
cực ở nữa phải mặt phẳng vì như thế hệ thống không ổn định
*Xét thành phần - /1 – jω/p với p là số thực < 0 Ta có 3 trường
hợp:
*Trường hợp 1: ω << |p|; ω/p → 0
→lim - /1 – jω/p = - 0Vậy nếu ω << |p| thì - /1 – jω/p ≈ 0
Trang 66Thành phần góc pha: chứa điểm cực thực âm
với nhau tại 2 điểm ω = 10-1|z| và ω = 10|z|
phức (Re{p} < 0)
/H (jω)(độ)
ω(rad/s)-180
-90018090
Trang 67Thành phần góc pha: chứa điểm cực thực ở nữa
Trang 68Ví dụ vẽ giản đồ Bode góc pha
) 100 )(
10
( )
s
s s
H
) 1
(
) 100
1
)(
10
1 ( 10
) 1000 (
10
) 100 )(
10
( )
(
2 2
s s
s
s s
Trang 70Tóm tắt các thành phần góc pha
*Mỗi thành phần chứa điểm 0 làm góc pha lệch đi ±900
-Bắt đầu trước điểm 0 một decade và kết thúc sau 1 decade-Điểm 0 ở nữa trái mặt phẳng làm góc pha tăng lên 900
-Điểm 0 ở nữa phải mặt phẳng làm góc pha giảm xuống 900
*Mỗi thành phần chứa điểm cực làm góc pha giảm đi -900
-Bắt đầu trước điểm cực một decade và kết thúc sau 1 decade
*Hằng số k làm góc pha lệch 00 (k>0) hoặc 1800 (k<0)
) 1
(
) 1
(
) 1
(
) 1
( 2
) (
1
1
n
m k
p
j p
j
z
j z
j l
j H
Trang 71Cực phức
Xét hàm truyền bậc hai C(s) được biểu diễn dưới dạng sau:
*ωn : Gọi là tần số không đệm (undamped natural frequency)
*ς (zeta): Tỷ số đệm (damping ratio)
2
2
) (
2 1
1 2
) (
n n
n n
n
s s
s s
s C
Trang 72) (
1
1
) (
2 1
1 )
(
n n
n n
s Q
s s
s
s C
(
Trang 73Biên độ thành phần chứa cực phức
*Với: ω << ωn : 20log |C(jω)| ≈ - 20log|1| = 0 dB
*Với: ω >> ωn : 20log |C(jω)| ≈ - 20log(ω2 /ωn2 )
= - 40log(ω/ωn ) dB
*Với ω = ωn : 20log |C(jω)| = - 20log(1 /Q )
= Q dB
2 2
2 2
1 2
1 log
20
1 log 20
) (
n n
Q
Q
j j
Trang 74(
Trang 75Góc pha thành phần chứa điểm 0 phức
*Trường hợp điểm 0 phức ở nữa trái mặt phẳng:
-Biên độ thay đổi nghịch lại so với trường hợp cực phức
-Góc pha thay đổi nghịch lại so với trường hợp cực phức
*Trường hợp điểm 0 phức ở nữa phải mặt phẳng:
-Biên độ thay đổi nghịch lại so với trường hợp cực phức
-Góc pha thay đổi giống với trường hợp cực phức
*Sự liên hệ về biên độ và góc pha giống như trường hợp giữa thành phần chứa điểm 0 thực và thành phần chứa cực thực
mà ta đã biết