1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

21 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế và hệ thống Ngân hàng, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng đã không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định mình là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế. Tuy nhiên, do chịu ảnh hưởng sâu sắc của khủng hoảng kinh tế trong hai năm 2011 và 2012 nên hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam cũng gặp phải những khó khăn nhất định, kéo theo sự ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần trong nền kinh tế. Do vậy, trong thời gian tới, để phát huy hơn nữa vai trò của mình và để đáp ứng cho sự phát triển chung của hệ thống Ngân hàng thì việc thực hiện các chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển nói riêng. Việc phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô và các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Ngân hàng Đầu tư và phát triển nhằm đưa ra những phương hướng chiến lược đúng đắn, hợp lý góp phần phát triển và khẳng định vị trí của Ngân hàng trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Ngoài phần mở đầu và kết thúc, tiểu luận được chia làm 5 phần như sau: Phần 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phần 2: Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong của Ngân hàng BIDV Phần 3: Phân tích SWOT về BIDV Phần 4: Đề xuất các chiến lược dựa trên phân tích SWOT về BIDV Phần 5: Lựa chọn chiến lược phù hợp nhất.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Giới thiệu chung về BIDV 2

2 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài 4

a Phân tích môi trường kinh tế Việt Nam hiện tại 4

b Phân tích môi trường ngành tài chính hiện tại 5

c Phân tích môi trường ngành ngân hàng hiện nay 6

d Các yếu tố khác 7

3 Phân tích các yếu tố môi trường bên trong Ngân hàng BIDV 10

a Phân tích nguồn nhân lực 10

b Phân tích khả năng tài chính 10

c Phân tích thương hiệu 12

d Phân tích chất lượng dịch vụ 12

4 Đề xuất chiến lược dựa vào phân tích SWOT về BIDV 13

a Đánh giá SWOT của BIDV 13

b Đề xuất chiến lược 17

5 Lựa chọn chiến lược phù hợp nhất 18

a Chiến lược trong ngắn hạn 18

b Chiến lược trong dài hạn 18

KẾT LUẬN 20

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế và hệ thống Ngân hàng, Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng đã không ngừng phát triển và ngàycàng khẳng định mình là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Tuy nhiên,

do chịu ảnh hưởng sâu sắc của khủng hoảng kinh tế trong hai năm 2011 và 2012nên hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam cũng gặpphải những khó khăn nhất định, kéo theo sự ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của các thành phần trong nền kinh tế Do vậy, trong thời gian tới, để phát huyhơn nữa vai trò của mình và để đáp ứng cho sự phát triển chung của hệ thống Ngânhàng thì việc thực hiện các chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh chắcchắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các Ngân hàng thương mại nói chung vàNgân hàng Đầu tư và Phát triển nói riêng Việc phân tích các yếu tố môi trường vĩ

mô, vi mô và các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Ngân hàng Đầu tư

và phát triển nhằm đưa ra những phương hướng chiến lược đúng đắn, hợp lý gópphần phát triển và khẳng định vị trí của Ngân hàng trong môi trường cạnh tranhngày càng khốc liệt

Ngoài phần mở đầu và kết thúc, tiểu luận được chia làm 5 phần như sau:Phần 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Phần 2: Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong của Ngânhàng BIDV

Phần 3: Phân tích SWOT về BIDV

Phần 4: Đề xuất các chiến lược dựa trên phân tích SWOT về BIDV

Phần 5: Lựa chọn chiến lược phù hợp nhất

Trang 3

1 Giới thiệu chung về BIDV

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of Vietnam

Tên gọi tắt: BIDV

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà NộiĐiện thoại: 04.2220.5544

Fax: 04 2220.0399

Email: Info@bidv.com.vn

Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhấtViệt Nam

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủcác sản phảm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phùhợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tưcùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án,trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như:Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc(BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…

Nhân lực

- Hơn 16.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đàotạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷBIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy

Trang 4

Cam kết

- Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cóchất lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đãcung cấp

- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”

- Với Cán bộ Công nhân viên:Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọithành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnhtranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức

Trang 5

Khách hàng

- Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thốngcác Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ

- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn nhưWorld Bank, ADB, JBIC, NIB…

- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụcủa BIDV

Thương hiệu BIDV

- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cánhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng

- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là mộttrong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam

- Là niềm tự hào của các thế hệ cán bộ công nhân viên và của ngành tài chínhngân hàng trong 55 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triểnđất nước

2 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài

a Phân tích môi trường kinh tế Việt Nam hiện tại

Đối với Việt Nam, nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2012 là ưu tiên kiềm chếlạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì mức tăng trưởng một cách hợp lý gắn vớiđổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệuquả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Kết quả thực hiện trong 9 tháng đầu năm

2012 được thể hiện ở một số điểm dưới đây:

 Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) - lạm phát đã giảm mạnh so với năm

2011 (đặc biệt trong hai tháng 6 và 7 có mức tăng trưởng âm) So với tháng 12 năm

2011 chỉ số CPI 9 tháng đầu năm 2012 tăng khoảng 5%

 Tỷ giá hối đoái ít thay đổi

Trang 6

 Thị trường vàng không ổn định, tăng giảm bất thường.

 Mặt bằng lãi suất có xu hướng giảm

 Cán cân thanh toán quốc tế trong 9 tháng ước thặng dư khoảng8 tỷ USD

 Lao động, việc làm trong 9 tháng đầu năm 2012 ước giải quyết đượckhoảng 1.165 nghìn lao động, tăng khoảng 3,3% so với cùng kỳ năm 2011 và đạt72,8% kế hoạch năm 2012

 Số doanh nghiệp mới thành lập trong khoảng 10 tháng đầu năm 2012 đạt hơn46.000 doanh nghiệp (giảm khoảng 12% so với cùng kỳ năm 2011

 Số doanh nghiệp đã giải thể và dừng hoạt động trong 9 tháng đầu năm 2012 làhơn 35.483 doanh nghiệp (tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2011)

 Thu Ngân sách Nhà Nước đến 15 tháng 8 năm 2012 đạt 418 nghìn tỷ đồng(56,5% dự toán, tăng 1,7% so cùng kỳ 2011)

 Chi Ngân sách Nhà Nước tính đến 15 tháng 8 năm 2012 đạt 534 nghìn tỷ đồng(59,1% dự toán tăng 18,6% so cùng kỳ 2011)

 Tổng đầu tư xã hội ước 9 tháng đầu năm 2012 đạt 708,6 nghì tỷ đồng, bằng35,2% GDP và tăng 8,6% so cùng kỳ năm 2011

 Xuất khẩu 9 tháng 2012 ước đạt 82 tỷ USD (tăng 16,4% so cùng kỳ năm2011) Nhập khẩu ước đạt 82,5 tỷ USD (tăng 5% so cùng kỳ năm 2011) Như vậynhập siêu khoảng 0,5 tỷ USD

 Đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký trong 8 tháng đầu năm 2012 đạt 8,5 tỷUSD, bằng 66,1% cùng kỳ năm 2011 Đầu tư trực tiếp thực hiện 8 tháng đầu năm

2012 đạt 7,28 tỷ USD, bằng 99,7% cùng kỳ năm 2011

Như vậy, so với mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 6 - 6,5% thì năm 2012 sẽ lànăm thứ hai liên tiếp Việt Nam không đạt kế hoạch như đã dự kiến

b Phân tích môi trường ngành tài chính hiện tại

Chính sách tiền tệ tại Việt Nam đã được Ngân hàng Nhà nước xác định là

Trang 7

chính sách tiền tệ thận trọng, linh hoạt, nhằm kiểm soát lạm phát góp phần tăngtrưởng kinh tế cao và bền vững; tăng trưởng tín dụng phù hợp với mục tiêu đề ra, điđôi với nâng cao chất lượng tín dụng, cụ thể:

Về điều hành lãi suất: Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chính sách lãi suất thảnổi nhưng có kiểm soát thông qua các cơ chế về lãi suất tái cấp vốn, chiết khấu, táichiết khuất, lãi suất cơ bản…

Nghiệp vụ chiết khấu và tái cấp vốn: hỗ trợ vốn cho các ngân hàng thươngmại bên cạnh nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mạiNhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần và các ngân hàng liên doanh theo hạnmức chiết khấu để đáp ứng nhu cầu vốn khả dụng và can thiệp những trường hợpkhủng hoảng thanh toán mang tính hệ thống

c Phân tích môi trường ngành ngân hàng hiện nay

Môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng bắt đầu khởi động

từ những năm 2001, và thực sự trở nên sôi động từ những năm 2006 khi Việt Namgia nhập WTO Có nhiều ngân hàng nước ngoài được thành lập tại Việt Nam nhưHSBC, ANZ, Deutsche Bank Vietnam, Citibank , các ngân hàng liên doanh nhưIVB, VRB, SVB Nhiều ngân hàng thương mại cổ phần mới được thành lập vànâng cấp như Techcombank, VIB, bắt đầu nâng cao năng lực cạnh tranh để thâmnhập và mở rộng thị phần thông qua việc mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá sản phẩmdịch vụ, cạnh tranh giá

Một số ngân hàng nước ngoài như HSBC, ANZ bắt đầu triển khai các sảnphẩm dịch vụ tiền gửi tại Việt Nam để cạnh tranh với các ngân hàng Việt Namtrong các lĩnh vực huy động Các ngân hàng quốc doanh như VCB,INCOMBANK đã bắt đầu ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao vị thếcạnh tranh thông qua cải tiến thái độ phục vụ, chất lượng dịch vụ Cạnh tranh củacác ngân hàng thương mại thường có xu hướng tập trung vào các yếu tố như khácbiệt hoá về sản phẩm và dịch vụ, sự tập trung vào những phân Xây dựng chiến lượckinh doanh cho ngân hàng BIDV giai đoạn 2013-2017 khúc hợp lý với mạng lưới

Trang 8

tạo được sự thuận lợi cao nhất cho các khách hàng mục tiêu, và chi phí thấp đượchình thành từ sự tiết kiệm chi phí do quản lý tốt và ứng dụng công nghệ Cạnh tranhcủa BIDV với các ngân hàng cụ thể ở những nội dung sau:

 Cạnh tranh trong hoạt động cho vay

 Canh tranh trong hoạt động huy động vốn

 Cạnh tranh trong sự đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ

 Cạnh tranh trong đổi mới công nghệ

 Cạnh tranh trong chất lượng dịch vụ, mạng lưới giao dịch

 Cạnh tranh trong giá cả của sản phẩm, dịch vụ

 Cạnh tranh về nguồn nhân lực

d Các yếu tố khác

 Yếu tố chính trị - pháp lí

Sự thay đổi luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh cho các pháp nhân kinh tế, do vậy sự thay đổi này ảnh hưởng mạnh đến hoạtđộng của ngân hàng Hợp đồng tín dụng là hợp đồng có thời hạn và được ký kếttrước hoặc sau khi có văn bản pháp luật ban hành và có hiệu lực, do vậy nếu nộidung một hợp đồng tín dụng ký kết trước khi văn bản pháp luật ban hành mà tráivới nội dung của văn bản pháp luật đó thì rất dễ dàng nhận lấy rủi ro Đối với doanhnghiệp nếu bị một văn bản pháp luật chi phối các hành vi hợp đồng mà họ đã ký kếtthì nhất định việc kinh doanh của họ sẽ gặp nhiều khó khăn và những khó khăn này

sẽ dẫn đến việc họ sẽ không trả được nợ cho ngân hàng

Môi trường pháp lý còn gây rủi ro cho ngân hàng khi môi trường pháp lý đóchưa hoàn thiện hoặc cách thức thi hành còn chưa đảm bảo tính thời gian, tínhnghiêm minh, phát sinh nhiều chi phí do thủ tục tố tụng kéo dài Ví dụ: Như việcphát mãi tài sản thế chấp hiện nay, để có thể phát mãi một tài sản thế chấp đòi hỏikhá nhiều thủ tục, thời gian, chi phí mà ngân hàng phải nhận chịu rủi ro rất nhiều

Hoặc luật không giải thích một cách đầy đủ gây khó khăn trong việc thực

Trang 9

hiện tạo rủi ro cho ngân hàng Chẳng hạn, với hợp đồng có tài sản thế chấp, khikhách hàng không trả được nợ thì ngân hàng chỉ có quyền nhận lấy tài sản thế chấp

để trừ nợ (gán nợ) hoặc phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ, thiếu hay đủ ngân hàngcũng phải chịu?

Ngoài Pháp lệnh ngân hàng và các văn bản liên quan, việc thực hiện và giảiquyết các hợp đồng tín dụng khi đáo hạn còn chịu sự chi phối của Bộ Luật dân sự,Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế (26.03.94), Pháp lệnh thi hành án(17.04.93), Luật Phá sản Doanh nghiệp Do đó khi nợ đáo hạn, nếu con nợ mất khảnăng chi trả hoặc cố tình trốn tránh thanh toán nợ thì ngân hàng chỉ có con đườnghợp pháp duy nhất là khởi kiện trước tòa án có thẩm quyền Vấn đề tố tụng trướctòa án hiện nay thường kéo dài qua nhiều giai đoạn làm mất nhiều thời gian, dễdàng tạo điều kiện thuận lợi cho con nợ có ý đồ, đồng thời gây thiệt hại lớn chongân hàng Thời gian tố tụng kể từ khi khởi kiện cho đến khi có quyết định của tòa

án có hiệu lực thi hành rồi đến khi phát mãi được tài sản thu hồi được nợ thườngkéo dài gần một năm, chưa kể trường hợp tòa có quyết định đình chỉ giải quyết vụ

án theo điều 38 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế Tình trạng nàythường làm cho ngân hàng phải chịu đọng vốn trong lúc ngân hàng phải chịu lãisuất cho người gửi Đây là một thiệt hại lớn cho ngân hàng chưa kể các chi phí phátsinh trong thủ tục tố tụng

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước đặc biệt là chính sách lãi suất,chính sách tín dụng đều có liên quan và ảnh hưởng mạnh đến hoạt động ngân hàng.Khi ngân hàng Nhà nước hạ lãi suất có thể dẫn đến các ngân hàng thương mạikhông thu hút được vốn tiền mặt và có thể mất khả năng thanh toán

Trong các tháng đầu năm 2012, tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp,khủng hoảng nợ công tại Châu Âu tiếp tục ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế cảnước nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Tăng trưởng kinh tế trong 3 thángđầu năm chỉ đạt 4,0% (cùng kỳ đạt 5,57%), hàng tồn kho tăng cao (tính đến ngày01/3/2012, hàng tồn kho của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 34,9% so vớicùng kỳ năm trước, một số ngành còn ở mức trên 50% như sản xuất sắt, thép, ximăng, thuốc lá…), lạm phát diễn biến phức tạp và khó lường

Trang 10

Trước những khó khăn thách thức từ môi trường bên trong và bên ngoài nềnkinh tế, với chủ trương, giải pháp đúng đắn, kịp thời của Đảng, Quốc hội, Chínhphủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã triển khai đồng bộ, quyết liệt có hiệu quả cácgiải pháp điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng kết hợp chính sách tàikhoá thắt chặt, chính sách tỷ giá hợp lý nhằm kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế

vĩ mô, ổn định cán cân thanh toán quốc tế, tăng dự trữ ngoại hối, thanh khoản của

hệ thống tổ chức tín dụng được cải thiện, lãi suất cho vay được giảm dần, giúpdoanh nghiệp tiếp cận vốn phục vụ nhu cầu sản xuất-kinh doanh theo tinh thần Nghịquyết số 01/NQ-CP ngày 03/1/2012 của Chính phủ Kết quả sau hơn 10 tháng triểnkhai tích cực các giải pháp nên trên, lạm phát được kiểm soát ở mức hợp lý, cân đối

vĩ mô từng bước được cải thiện, tỷ giá USD/VND ổn định, thanh khoản hệ thốngngân hàng được đảm bảo

 Yếu tố công nghệ

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và công nghệ viễn thông

ở Việt Nam trong những năm gần đây là những yếu tố thuận lợi tạo điều kiện choviệc phát triển công nghệ ngân hàng Thêm nữa, với định hướng đẩy mạnh côngnghiệp hóa hiện đại hoá đất nước sẽ hứa hẹn sự phát triển mạnh trong môi trườngcông nghệ

 Yếu tố văn hóa xã hội

Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày được nângcao thì những thói quen của người dân cũng dần thay đổi Trong những năm gầnđây đã có sự thay đổi đáng kể của người dân trong việc sử dụng các dịch vụ ngânhàng Người dân đã tăng dần nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ATM, phương thứcchuyển tiền quan ngân hàng để phục vụ công việc thanh toán Tuy nhiên, vẫn còn

có một tỷ lệ lớn người dân có thói quen giữ tiền mặt và vàng tại nhà thay vì gửi tạingân hàng Những yếu tố về văn hoá – xã hội có những ảnh hưởng rõ ràng đến việcphát triển của ngành ngân hàng

Trang 11

 Yếu tố nguồn nhân lực của xã hội

Nguồn nhân lực ở Việt Nam có xu hướng được cải thiện cả về chất lượng và

số lượng Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, dự báo Việt Nam vẫn sẽ thiếunguồn nhân lực chất lượng cao Điều này chắc chắn có tác động trực tiếp đến ngànhngân hàng

3 Phân tích các yếu tố môi trường bên trong Ngân hàng BIDV

a Phân tích nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực ở Việt Nam có xu hướng được cải thiện cả về chất lượng và

số lượng Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, dự báo Việt Nam vẫn sẽ thiếunguồn nhân lực chất lượng cao Điều này chắc chắn có tác động trực tiếp đến ngànhngân hàng

Đặc biệt, hiện nay, BIDV đã xây dựng trường đào tạo nghiệp vụ ngân hàngcho cán bộ ngân hàng của BIDV nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đồngthời nâng cao chất lượng dịch vụ của BIDV

b Phân tích khả năng tài chính

 Nhu cầu vốn của BIDV qua các giai đoạn tuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh,mức vốn hiện có Kế hoạch tăng vốn của BIDV sẽ gắn với nhu cầu vốn cần thiếtđảm bảo hoạt động kinh doanh ngân hàng theo thông lệ khu vực và quốc tế, cụ thể:đảm bảo hệ số vốn cấp 1/TTSCRR trên 8% (theo thông lệ quốc tế) Đến31/12/2010, hệ số CAR theo chuẩn mực quốc tế là 8,27%

 Theo quyết định 2124/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 v/v phê duyệt phương án Cổphần hóa BIDV:

 Vốn điều lệ làm căn cứ phát hành: 28.251.382 triệu đồng

 Phát hành năm 2012:

o Sau khi IPO và bán ưu đãi cho cán bộ công nhân viên, công đoàn: 7%(IPO tối thiểu 3%, bán ưu đãi cán bộ công nhân viên 1%, bán cho tổ chức côngđoàn tối đa 3%) Vốn điều lệ sau IPO tăng khoảng 2.000 tỷ

Ngày đăng: 29/05/2021, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w