Chương 3: Các phương pháp phân tích mạch. Sau khi học xong chương này, người học có thể hiểu được một số kiến thức cơ bản về: Phương pháp dòng nhánh; phương pháp điện áp nút - supernodes; phương pháp dòng điện mắt lưới - supermeshes; mạch có ghép hổ cảm; mạch khuếch đại thuật toán (operational amplifier); máy biến áp lý tưởng; nguyên lý tỉ lệ; nguyên lý xếp chồng; biến đổi nguồn; mạch tương đương thévenin và norton; công suất truyền cực đại.
Trang 1Ch.3:Các phương pháp phân tích mạch.
3.1 Phương pháp dòng nhánh
3.2 Phương pháp điện áp nút Supernodes.
3.3 Phương pháp dòng điện mắt lưới Supermeshes 3.4.Mạch có ghép hổ cảm
3.5 Mạch khuếch đại thuật toán (Operational Amplifier) 3.6.Máy biến áp lý tưởng
3.9 Biến đổi nguồn
3.10 Mạch tương đương Thévenin và Norton
Trang 23.1.Phương pháp dòng nhánh
Tìm n dòng điện nhánh bằng cách viết hệ n phương trình độc lập đối với n dòng nhánh gồm:
(d -1) phương trình viết cho (d - 1) nút dùng KCL
(n-d+1) phương trình viết cho (n – d + 1) vòng hoặc mắt lưới
Giải hệ n phương trình này ta tìm được dòng điện trong các nhánh Từ đó suy ra điện áp trên các phần tử…
Ví dụ : Tính i1 ; i2 ; i3 ; i4 của mạch như hình trên?
Trang 33.2.Phương pháp điện áp nút
Gồm các bước như sau:
*Xác định các nút (thiết yếu) của mạch
*Chọn 1 nút trong mạch làm nút gốc (có điện áp bằng không), cóthể chọn 1 nút tùy ý làm nút gốc nhưng thường ta chọn nút cónhiều nhánh nối tới nhất làm nút gốc (thường là nút ở đáy) Đánh
dấu nút gốc bằng ký hiệu nối mass
*Đặt tên cho (d-1) nút còn lại Điện áp tại 1 nút chính là điện áp
của nút đó so với nút gốc
*Áp dụng KCL đối với (d-1) nút trừ nút gốc ta được (d-1) phương
trình tuyến tính có (d-1) ẩn số là điện áp tại các nút
*Giải hệ phương trình tuyến tính ta tìm được các điện áp nút Sốphương trình phải giải ít hơn phương pháp dòng nhánh ( d-1 < n)
*Suy ra các dòng điện trên các nhánh…
Trang 43 2
1
2
1 10
17
2
1
V V
Trang 5Ví dụ về phương pháp điện áp nút
144V
4 Ω 80 Ω
10 Ω 3 A 5 Ω-
Trang 6Hệ phương trình trong ph ph điện áp nút
Tổng quát hệ phương trình KCL đối với (d-1) nút có dạng sau:
Yii (i = 1→ d-1)= Tổng các điện dẩn của các nhánh nối với nút i
Yij = Yji ( i; j = 1→ d-1; i≠j) = - ( Tổng các điện dẩn của các
1
2 1
1 , 1 2
, 1 1
, 1
1 , 2 22
21
1 , 1 12
11
.
d d
d d
d d
J
J J
Y Y
Y
Y Y
Y
Y Y
Trang 8Ví dụ có nguồn áp phụ thuộc giữa 2 nút
Trường hợp mạch có nguồn áp phụ thuộc mắc giữa 2 nút (không kể nút gốc) ta không đổi được nguồn áp ra nguồn dòng tương đương Để giải mạch ta có 2 cách:
Cách 1:Bằng cách đặt thêm ẩn là dòng chạy qua
nguồn áp, sau đó viết hệ phương trình KCL một cách bình thường.
Cách 2 (ít ẩn số hơn): Dùng Supernode để viết
Trang 9Ví dụ có nguồn áp phụ thuộc giữa 2 nút: đặt thêm ẩn
Cách 1: Bài toán có 4 ẩn nên ta cần 4 phương trình:
Trang 10Ví dụ có nguồn áp phụ thuộc giữa 2 nút dùng supernode
Cách 2: Bài toán có 3 ẩn nên ta cần 3 phương trình:
Trang 11V.D có nguồn áp phụ thuộc giữa 2 nút dùng supernode
iφ
Trang 13+V-
Trang 15I
2
V
Trang 16Ví dụ về dùng ph.ph điện áp nút (A.P.9.12)
Dùng phương pháp điện áp nút tìm v(t)? Biết
is = 10cosωt A; vs = 100sinωt V với ω = 50krad/s
Trang 17j3 Ω
5 Ω-j3 Ω
j2 Ω+ -
Trang 18+-
Trang 193.3.Phương pháp dòng điện mắt lưới
Chỉ áp dụng cho mạch điện phẳng, gồm các bước sau:
*Đặt tên cho các mắt lưới Mỗi mắt lưới ta gán cho nó 1 biến (không có ý nghĩa vật lý) gọi là dòng điện mắt lưới chạy dọc theo các nhánh của mắt lưới Chiều các dòng điện mắt lưới có thể chọn tùy ý, nhưng thường ta chọn
được biểu diễn bằng tổng đại số các dòng mắt lưới chạy
*Giải hệ phương trình tuyến tính tìm ra các dòng điện
mắt lưới.
Trang 20Hệ phương trình trong ph ph dòng điện mắt lưới
Đối với mạch có n nhánh , d nút , số mắt lưới L = n – d +1 người
ta chứng minh được rằng hệ phương trình đối với (n – d +1) dòng
điện mắt lưới được viết dưới dạng ma trận:
Zii = Tổng các điện trở của các nhánh thuộc mắt lưới i (i:1 →L)
Zij = Zji (i,j:1 →L; i≠j) = Tổng các điện trở của các nhánh chung giữa 2 mắt lưới i và j, có dấu + nếu trên nhánh chung 2 dòng mắt lưới cùng chiều và ngược lại thì có dấu - Nếu các dòng mắt lưới
chọn cùng chiều thì hệ quả Zij luôn có dấu
-Emi = Tổng đại số các sức điện động thuộc mắt lưới i, có dấu + nếu dòng mắt lưới i đi từ cực – đến cực + của nguồn sức điện
động và ngược lại có dấu
-mL
m m
mL
m m
LL L
L
L L
E
E E
i
i i
Z Z
Z
Z Z
Z
Z Z
Z
.
1
2 1
2 22
21
1 12
11
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 21Ví dụ về phương pháp dòng điện mắt lưới
Trang 22Ví dụ về phương pháp dòng điện mắt lưới
, 50 45
45 50
2
1
i i
Trang 23Ví dụ về phương pháp dòng điện mắt lưới
(P.4.32).Tính công suất phát tổng cộng trong mạch?
Trang 24Ví dụ có nguồn dòng lý tưởng ở nhánh chung
của 2 mắt lưới
Trường hợp mạch có nguồn dòng lý tưởng ở nhánh chung của
2 mắt lưới ta không đổi được nguồn dòng ra nguồn áp tươngđương Để giải mạch bằng ph ph Dòng mắt lưới ta có 2 cách:
Cách 1:Bằng cách đặt thêm ẩn là điện áp 2 đầu nguồn dòng, sau đó viết hệ phương trình KVL một cách bình thường
Cách 2 (ít ẩn số hơn): Dùng Supermesh để viết phương trìnhKVL
Trang 25Ví dụ có nguồn dòng lý tưởng ở nhánh chung
(I) +V (II)
x -
i2
i1
Trang 26Ví dụ có nguồn dòng lý tưởng ở nhánh chung
i2
i1Dùng
Supermesh
Trang 31-A j
I 29 2 29 ,07 3,95 0
33,8/00
V
x V
x
V
I
I
Trang 320
0 2
b
d I
a
I I b I c I d
Trang 35Ví dụ mạch có ghép hổ cảm (P.10.9)
Cho mạch như hình Biết vg = 248cos10000t V
A) Tìm công suất của điện trở 400 Ω?
B) Tìm công suất của điện trở 375 Ω?
C) Tìm công suất phát của nguồn lý tưởng? Kiểm tra lại công suất phát bằng công suất hấp thu
Trả lời; A) 50 W; B) 49,2 W; C) 99,2 W ; 50 + 49,2 = 99,2
vg 375 Ω 400 Ω
40 mH 100 mH
50 mH
Trang 36Mạch tương đương không có ghép hổ cảm
*Trong một vài trường hợp có thể biến đổi mạch có ghép hổ cảm (H.a) thành mạch tương đương không hổ cảm (H.b):
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 37Mạch tương đương không có ghép hổ cảm
H.a
2
03
jωL1
Trang 38Ví dụ mạch tương đương không có ghép hổ cảm
Cho mạch như hình a Biết e(t) = 120√2 sin2t V Tính i1 và i2 ?
6Ω
1
j10 120/0 0
j5 4Ω
t i A t
t i
rms A
j
j I
I
rms A
j
j
j j
I
) 94 , 2 2
sin(
9 , 10 )
(
; 9
, 18 2
sin 1 , 35 )
(
) (
94 , 2 682
, 7 15
6 5
) (
9 , 18 822
, 24
15 6
10 6
5 2
4
120
0 2
0 1
0 1
2
0 1
Trang 393.5.Mạch khuếch đại thuật toán (OP-AMP)
Thông thường Vdd = - Vss
Điện áp ngõ ra không vượt quá nguồn cung cấp
Ta phân tích mạch trong vùng tuyến tính
Vss
Vddoutput
tính
(v+ - v- )
Ký hiệu
Trang 40Mô hình “thực’’của OP - AMP
Trong mạch analog công suất nhỏ các điện trở
Trang 41“Real” Op - Amp Voltage Follower
Trang 42i L
i
R
v v
R
v R
v v
A v
i
i i
A v
R R
R
A
0 0
0
i
i i
R v
AR
R AR
R A
v0 1 1 0 0 1 0
Trang 43“ Real” Op - Amp Voltage Follower
Mối quan hệ giữa v0 và vi thật phức tạp
i i
AR
R AR
R A
AR
R
v v
0 0
0
0
1 1
1
Trang 44Mô hình Op-Amp lý tưởng
Ri = ∞ → i- và i+ = 0
R0 = 0 → v0 không bị ảnh hưởng của điện trở tải RL
A = ∞ → v0 = ∞ hay (v+ - v- ) = 0 Do tín hiệu khảo sát có điện áp và dòng hữu hạn nên A = ∞ → v+ = v-
Trong hầu hết các trường hợp việc dùng mô hình lý tưởng cho ta kết quả hợp lý
Trang 45-“Ideal” Op - Amp Voltage Follower
Cách tính gần đúng (mô hình op-amp lý tưởng): Nội trở Ri thì vô cùng; điện trở ngõ ra R0 thì bằng 0 ; độ lợi A thì vô cùng.
Dùng mô hình lý tưởng để tính v0 bằng cách tìm giới hạn của v0 (biểu thức (1) ứng với mô hình thực) khi cho Ri →∞; R0 →0; A→∞.
1 1
1
0 0
0 0
i L
i i
AR
R AR
R A
AR
R
v v
10
01
0
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 46R v
1 2 0
Trang 47v R
R
R v
2 1
2 0
Trang 48
-Current to Voltage Converter
Dùng mô hình lý tưởng của op-amp tính v0 ?
v 0
Trang 49R v
1
2 1
0
Trang 502 2
1 1
R
R v
R
R v
R R
Trang 512 2
4 3
1
2 1
4
R
R v
R R
R
R R
R v
Trang 525 4
R R
R v
v0
Trang 531 )
t
i
Trang 54R t
v
0
Trang 55dv RC
t
Trang 56L t
Trang 57Ví dụ về mạch op-amp
Tính v0 và i0 ?
v0
i01,1 V
Trang 60100 pF
50 pF +
v0 -
Trang 610,1 nF 200 kΩ
160 kΩ
20 kΩ
80 kΩ
Trang 6280 nF
Trang 63v2 -
dt
di M
dt
di L
dt
di M
dt
di L
Trang 64-+-
Trang 66Phân tích máy biến áp
s
M Z
Z
M
j I
V M
Z Z
Z
2 2
22 11
2 2
2 22
Trang 67Phân tích máy biến áp
Trở kháng ngõ vào nhìn từ 2 đầu cuộn sơ cấp Zab :
22
2 2
11 22
2 2
22 11
M Z
Z
M Z
Z I
1 1
Z
M L
j R
Z Z
Trang 68Phân tích máy biến áp
* 22 2
22
2 2
22
2 2
M L
j R
Z
Z R ab
22
2 2
1 1
Z
M L
j R
Z Z
Trang 69e)Tính trở kháng ngõ vào nhìn từ 2 đầu sơ cấp?
f)Tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu thứ cấp?
Trang 70 a)Sơ đồ mạch như hình: jωL1 = j(400)(9) = j3600Ω; jωL2 = j(400)(4)= j1600Ω; M = 0,5(9x4)1/2 = 3H; jωM = j(400)(3) = j1200Ω.
500Ω 200 Ω 100 Ω 800 Ω
j1200 Ω
j3600 Ω j1600 Ω -j2500Ωa
900 900
900 900
1200 )
2
2
* 22 2
22
2 2
j j
j
Z Z
M Z
1
Trang 71 e) Zab = 200 + j3600 + 800 + j800 = 1000 + j4400 Ω
f) (điện áp hở mạch thứ cấp); ZTh = trở kháng cuộn thứ + trở kháng mạch sơ cấp qui về thứ cấp
= j1200 ( : dòng sơ cấp khi hở mạch thứ cấp)
V
0
0 300
500Ω 200 Ω 100 Ω 800 Ω
j1200 Ω
j3600 Ω j1600 Ω -j2500Ωa
mA j
0
3700 700
0
26 , 1224 09
, 171 3700
700 3700
700
) 1200
( 1600
100
2
2
j j
j
j Z
Trang 72Ví dụ về máy biến áp
1.Tính trở kháng mạch sơ cấp , mạch thứ cấp?
2.Tính trở kháng mạch thứ cấp qui về sơ cấp?
3 Tính trở kháng ngõ vào nhìn từ 2 đầu cuộn sơ cấp?
4.Tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu c,d?
V
0
0 220
500 Ω 200 Ω j1200 Ω 100 Ω 600 Ω
j3200 Ω j1600 Ω -j2200Ωa
Trang 733.6.Máy biến áp lý tưởng
• Biến áp lý tưởng là biến áp có đặc tính:
• L1 , L2 , M → ∞
• Hệ số ghép k → 1
• Các điện trở của 2 cuộn dây: R1 = R2 = 0
i1 i2+
v1-
+
v2-
N1:N2
Trang 74Máy biến áp lý tưởng
Nếu v1 và v2 cả 2 đầu dương hoặc cả 2 đầu âm đều tại dấu chấm ta dùng +n, ngược lại dùng –n Nếu i1 và i2 cả 2 đi vào hoặc cả 2 đi ra dấu chấm
ta dùng - n, ngược lại dùng +n
i1 i2+
v1-
+
v2-
N1:N2
n N
N i
i n
N
N v
Trang 75Ví dụ về máy biến áp lý tưởng
125 µH
+
v1-
+
v2-
Trang 76Ta có sơ đồ mạch trong miền phức như hình.Ta lại có:
= 10 = 10((0,2375 + j0,05) ) = 10(0,2375 + j0,05)10
→ = (23,75 + j5) (2) Từ (1) và (2) ta có:
10:1
j2 Ω0,25 Ω 0,2375 Ω
j0,05 Ω+
-+
-1 2
2 1
1 1
0
10
; 10
);
1 ( 2
25 , 0 0
2500 V j I V V V I I
A t
i A
V t
v V
V t
v A t
Trang 77Ví dụ về máy biến áp lý tưởng
A I
Trang 782 2
2 1
n
Z n
I
V n
I
n V
Trang 79I4 4, / 2 0 , 5
A j
j V
V V
3 3
1
V
Trang 81s s
s s
s s
V n I
Z n V
n I
n nZ
V n I
nZ V
I Z n
V n V
1 1
1 2
) (
) (
Trang 82I1 2 1, 1 6
; 5
, 0 12
I I
A j I
I2 2 2' 6
A j j
I
Trang 83 Tính như hình? Ta qui đổi mạch sơ cấp về thứ cấp như hình
Dùng phương pháp điện áp nút ta được:
0 V
2
001 ,
60
1 1000
1
V V
Trang 853.7.Nguyên lý tỉ lệ
Mạch điện được gọi là mạch tuyến tính khi đại lượng đầu ra là
1 hàm tuyến tính theo các đại lượng đầu vào
Ta sẽ xét những mạch mà điện áp và dòng điện thì quan hệ
tuyến tính (tỉ lệ) với các nguồn độc lập
Đối với mạch điện, tín hiệu vào chính là các nguồn độc lập
Dòng điện và điện áp của mỗi phần tử mạch thì tỉ lệ với biên độ của nguồn độc lập
Ta lấy ví dụ sau về áp dụng nguyên lý tỉ lệ
Trang 86Ví dụ về nguyên lý tỉ lệ
Ta chứng minh được rằng : V0 = Vs /2
Vậy V0 là hàm tuyến tính theo Vs
Vậy giả sử ta đã giải mạch ứng với Vs = 10 V thì ta sẽ tìm được V0 theo nguyên lý tỉ lệ khi Vs = 20 V mà
không cần phải phân tích mạch trở lại.
Trang 87Ví dụ về nguyên lý tỉ lệ
V0 = Vs /2 + 1kIs
Nếu Is = 0, thì V0 là 1 hàm tuyến tính theo Vs
Nếu Vs = 0, thì V0 là 1 hàm tuyến tính theo Is
Khi dùng tính chất này để phân tích mạch đó chính là nguyên lý xếp chồng
Trang 883.8.Nguyên lý xếp chồng
bước sau:
1 Tắt các nguồn độc lập chỉ chừa lại 1 nguồn Tìm đáp
ứng (áp hay dòng) do nguồn này tạo ra 2.Lập lại bước 1 cho mỗi nguồn độc lập 3.Kết quả có được bằng tổng đại số các đáp ứng của
mỗi nguồn
Trang 89Ví dụ về nguyên lý xếp chồng
có nghĩa phải tắt nguồn dòng
Trang 90Ví dụ về nguyên lý xếp chồng
này có nghĩa phải tắt nguồn áp
Trang 91Ví dụ về nguyên lý xếp chồng
Trang 92-5 kΩ
20 kΩ +V
0 -
Trang 963.9 Biến đổi nguồn
Trang 973.9 Biến đổi nguồn
Trang 98Điện trở mắc nối tiếp với nguồn dòng;
Điện trở mắc song song với nguồn áp
Mạch điện
Mạch điện
Trang 99Ví dụ về biến đổi nguồn
Tính V0 bằng cách biến đổi nguồn?
Trang 100Ví dụ về biến đổi nguồn
(P4.62).Tính i0 bằng cách biến đổi nguồn?
Trang 1013.10.Mạch tương đương Thévenin và Norton
tương đương (Thévenin) của mạng một cửa.
VTh
Rtđ
-Mạch tuyến tính
Trang 1023.10.Mạch tương đương Thévenin và Norton
Định lý Norton: Một mạng một cửa tuyến tính thì tương đương với nguồn dòng IN (bằng với dòng điện trên cửa khi ngắn
mạch) mắc song song với điện trở RN tương đương (Thévenin) của mạng một cửa
đương Norton và ngược lại
Mạch tuyến
Ta có: VTh = RTh IN ; RTh = RN = Rtđ
Trang 103Cách xác định điện trở R tđ tương
đương Thévenin
Tìm điện trở Rtđ : Nếu mạch tuyến tính chỉ chứa nguồn độc lập , không chứa nguồn phụ thuộc thì ta triệt tiêu tất cả nguồn độc lập rồi dùng các phép biến đổi tương đương để tính Rtđ
Rtđ
Rtđ
Mạch tuyến tính, triệt tiêu tất cả nguồn độc lập
Trang 104Cách xác định điện trở R tđ tương đương Thévenin
nguồn độc lập bên trong mạch rồi mắc vào mạch
nguồn áp (hay nguồn dòng) có trị giá bất kỳ như hình
vẽ và tính dòng điện (hay điện áp).
Mạch tuyến tính, triệt tiêu tất cả nguồn độc lập
Mạch tuyến tính, triệt tiêu tất cả nguồn độc lập
Trang 105Tóm tắt về mạch tương đương
Thévenin và Norton
Để tìm mạch tương đương Thévenin hay Norton
ta cần thực hiện 2 trong 3 nhiệm vụ sau:
1.Tìm điện áp hở mạch: Vhm
2 Tìm dòng ngắn mạch: Inm
3 Tìm nội trở: RiSau đó ta tìm các trị giá tương đương như sau:
VTh = Vhm VTh = Inm Ri
IN = Inm IN = Vhm /Ri
Trang 107Ví dụ về mạch tương đương Thévenin
Trang 108Ví dụ về mạch tương đương Thévenin và Norton
(P.4.72).Tìm mạch tương đương Thévenin và Norton tại 2 cực a và b?
Trang 109Ví dụ về mạch tương đương Thévenin & Norton
Tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu a và b?
12 Ω
60 Ω
120 Ω-j40 Ω
10
+-
Trang 110 *Tính : Đầu tiên ta biến đổi nguồn 120 V, điện trở 12 Ω và
60 Ω thành nguồn 100 V và điện trở mắc nối tiếp 10 Ω như
hình.Ta tính dòng (nếu biết ta tính được ), ta có:
-j40 Ω
1010
-j40 Ω
+-
aa
Trang 111 *Tính ZTh; Ta dùng nguồn áp bên ngoài cung cấp cho
mạch và ngắn mạch nguồn áp độc lập bên trong như hình
Trang 112Ví dụ về mạch tương đương Thévenin & Norton
(A.P.9.11).Tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu
a, b?
Trả lời:
5 5
45
10 0
j Z
V V
V
Th
ab Th
Trang 113Ví dụ về mạch tương đương Thévenin & Norton
Trang 114Ví dụ về mạch tương đương Thévenin & Norton
+-a
b
(P.9.48).Tìm mạch tương đương Thévenin và
Norton Trả lời: 15/36,870 V; 96+j72 Ω
0
Trang 115Ví dụ về mạch tương đương Thévenin & Norton
(P.10.55) 1.Tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu c, d?
2.Nếu ZL = Ztđ* , tính , ?
Trả lời: VTh = 380/16,260 V; ZTh = 38+j76 Ω
ZL = 38-j76Ω;
) (
I A
j
I2 4,8 1,4 ; 1 4,24 5,95
Trang 1163.11.Công suất truyền cực đại
cực đại, ta thường thực hiện theo 2 bước:
8
2
max
Trang 117Ví dụ về công suất truyền cực đại
Cho mạch như hình.
a) Xác định trị giá ZL để ZL có công suất P cực đại?
b) Tính trị giá công suất P cực đại?
Trang 118 a)Đầu tiên ta dùng 2 lần biến đổi nguồn , sau đó dùng mạch
tương đương Thévenin để biến đổi mach đã cho lần lượt như 2 hình trên:
b
Th
V
Trang 119Ví dụ về công suất truyền cực đại
Cho mạch như hình a) Tìm trị giá của biến trở R để có công suất của R cực đại?
b)Tính công suất cực đại này? Giải:
a)Trước tiên ta tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu a,b
Ta có: = /4 (1); = /4 (2) Thứ cấp hở mạch nên:
= 0 ; = 0; = 840/00 V; = 210/00 V Vậy:
= - 210/00 V
840/00 V(rms)
Trang 120 Để tìm ZTh ta tính dòng ngắn mạch như hình Viết 2 phương trình cho 2 mắt lưới ta có:
Trang 121Ví dụ về công suất truyền cực đại
(P.4.88).Tính RL để công suất hấp thu bởi điện trở này đạt trị giá cực đại? Trị giá này là bao
Trang 122P.10.41.Ví dụ về công suất truyền cực đại
Xác định trở kháng của tải ZL để có công suất trung bình truyền trên tải cực đại với ω = 10 krad/s Tìm công suất trung bình truyền cực đại khi
Trang 123Ví dụ về công suất truyền cực đại
(P.10.47).Tìm trị giá điện trở tải RL để có công suất trung bình cực đại? Trị giá công suất cực đại này là bao nhiêu?
Trả lời: 25Ω; 3,6 KW
18 Ω j6 Ω 8 Ω j15 Ω
-j24 Ω RL
630/00 V(rms)
g
V
Trang 124Ví dụ về công suất truyền cực đại
(P.10.64).Cho mạch như hình Biết ω = 50 x 103 rad/s
a)Tính giá trị C để công suất hấp thu bởi điện trở 160 Ω cực đại?
b)Tính giá tri công suất trung bình với trị giá này của C?
(rms)