1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Giải tích mạch - Chương 3: Các phương pháp phân tích mạch

124 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 5,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: Các phương pháp phân tích mạch. Sau khi học xong chương này, người học có thể hiểu được một số kiến thức cơ bản về: Phương pháp dòng nhánh; phương pháp điện áp nút - supernodes; phương pháp dòng điện mắt lưới - supermeshes; mạch có ghép hổ cảm; mạch khuếch đại thuật toán (operational amplifier); máy biến áp lý tưởng; nguyên lý tỉ lệ; nguyên lý xếp chồng; biến đổi nguồn; mạch tương đương thévenin và norton; công suất truyền cực đại.

Trang 1

Ch.3:Các phương pháp phân tích mạch.

3.1 Phương pháp dòng nhánh

3.2 Phương pháp điện áp nút Supernodes.

3.3 Phương pháp dòng điện mắt lưới Supermeshes 3.4.Mạch có ghép hổ cảm

3.5 Mạch khuếch đại thuật toán (Operational Amplifier) 3.6.Máy biến áp lý tưởng

3.9 Biến đổi nguồn

3.10 Mạch tương đương Thévenin và Norton

Trang 2

3.1.Phương pháp dòng nhánh

 Tìm n dòng điện nhánh bằng cách viết hệ n phương trình độc lập đối với n dòng nhánh gồm:

 (d -1) phương trình viết cho (d - 1) nút dùng KCL

 (n-d+1) phương trình viết cho (n – d + 1) vòng hoặc mắt lưới

 Giải hệ n phương trình này ta tìm được dòng điện trong các nhánh Từ đó suy ra điện áp trên các phần tử…

 Ví dụ : Tính i1 ; i2 ; i3 ; i4 của mạch như hình trên?

Trang 3

3.2.Phương pháp điện áp nút

Gồm các bước như sau:

*Xác định các nút (thiết yếu) của mạch

*Chọn 1 nút trong mạch làm nút gốc (có điện áp bằng không), cóthể chọn 1 nút tùy ý làm nút gốc nhưng thường ta chọn nút cónhiều nhánh nối tới nhất làm nút gốc (thường là nút ở đáy) Đánh

dấu nút gốc bằng ký hiệu nối mass

*Đặt tên cho (d-1) nút còn lại Điện áp tại 1 nút chính là điện áp

của nút đó so với nút gốc

*Áp dụng KCL đối với (d-1) nút trừ nút gốc ta được (d-1) phương

trình tuyến tính có (d-1) ẩn số là điện áp tại các nút

*Giải hệ phương trình tuyến tính ta tìm được các điện áp nút Sốphương trình phải giải ít hơn phương pháp dòng nhánh ( d-1 < n)

*Suy ra các dòng điện trên các nhánh…

Trang 4

3 2

1

2

1 10

17

2

1

V V

Trang 5

Ví dụ về phương pháp điện áp nút

144V

4 Ω 80 Ω

10 Ω 3 A 5 Ω-

Trang 6

Hệ phương trình trong ph ph điện áp nút

 Tổng quát hệ phương trình KCL đối với (d-1) nút có dạng sau:

 Yii (i = 1→ d-1)= Tổng các điện dẩn của các nhánh nối với nút i

 Yij = Yji ( i; j = 1→ d-1; i≠j) = - ( Tổng các điện dẩn của các

1

2 1

1 , 1 2

, 1 1

, 1

1 , 2 22

21

1 , 1 12

11

.

d d

d d

d d

J

J J

Y Y

Y

Y Y

Y

Y Y

Trang 8

Ví dụ có nguồn áp phụ thuộc giữa 2 nút

 Trường hợp mạch có nguồn áp phụ thuộc mắc giữa 2 nút (không kể nút gốc) ta không đổi được nguồn áp ra nguồn dòng tương đương Để giải mạch ta có 2 cách:

 Cách 1:Bằng cách đặt thêm ẩn là dòng chạy qua

nguồn áp, sau đó viết hệ phương trình KCL một cách bình thường.

 Cách 2 (ít ẩn số hơn): Dùng Supernode để viết

Trang 9

Ví dụ có nguồn áp phụ thuộc giữa 2 nút: đặt thêm ẩn

 Cách 1: Bài toán có 4 ẩn nên ta cần 4 phương trình:

Trang 10

Ví dụ có nguồn áp phụ thuộc giữa 2 nút dùng supernode

 Cách 2: Bài toán có 3 ẩn nên ta cần 3 phương trình:

Trang 11

V.D có nguồn áp phụ thuộc giữa 2 nút dùng supernode

Trang 13

+V-

Trang 15

I

2

V

Trang 16

Ví dụ về dùng ph.ph điện áp nút (A.P.9.12)

 Dùng phương pháp điện áp nút tìm v(t)? Biết

 is = 10cosωt A; vs = 100sinωt V với ω = 50krad/s

Trang 17

j3 Ω

5 Ω-j3 Ω

j2 Ω+ -

Trang 18

+-

Trang 19

3.3.Phương pháp dòng điện mắt lưới

Chỉ áp dụng cho mạch điện phẳng, gồm các bước sau:

*Đặt tên cho các mắt lưới Mỗi mắt lưới ta gán cho nó 1 biến (không có ý nghĩa vật lý) gọi là dòng điện mắt lưới chạy dọc theo các nhánh của mắt lưới Chiều các dòng điện mắt lưới có thể chọn tùy ý, nhưng thường ta chọn

được biểu diễn bằng tổng đại số các dòng mắt lưới chạy

*Giải hệ phương trình tuyến tính tìm ra các dòng điện

mắt lưới.

Trang 20

Hệ phương trình trong ph ph dòng điện mắt lưới

Đối với mạch có n nhánh , d nút , số mắt lưới L = n – d +1 người

ta chứng minh được rằng hệ phương trình đối với (n – d +1) dòng

điện mắt lưới được viết dưới dạng ma trận:

Zii = Tổng các điện trở của các nhánh thuộc mắt lưới i (i:1 →L)

Zij = Zji (i,j:1 →L; i≠j) = Tổng các điện trở của các nhánh chung giữa 2 mắt lưới i và j, có dấu + nếu trên nhánh chung 2 dòng mắt lưới cùng chiều và ngược lại thì có dấu - Nếu các dòng mắt lưới

chọn cùng chiều thì hệ quả Zij luôn có dấu

-Emi = Tổng đại số các sức điện động thuộc mắt lưới i, có dấu + nếu dòng mắt lưới i đi từ cực – đến cực + của nguồn sức điện

động và ngược lại có dấu

-mL

m m

mL

m m

LL L

L

L L

E

E E

i

i i

Z Z

Z

Z Z

Z

Z Z

Z

.

1

2 1

2 22

21

1 12

11

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 21

Ví dụ về phương pháp dòng điện mắt lưới

Trang 22

Ví dụ về phương pháp dòng điện mắt lưới

, 50 45

45 50

2

1

i i

Trang 23

Ví dụ về phương pháp dòng điện mắt lưới

(P.4.32).Tính công suất phát tổng cộng trong mạch?

Trang 24

Ví dụ có nguồn dòng lý tưởng ở nhánh chung

của 2 mắt lưới

 Trường hợp mạch có nguồn dòng lý tưởng ở nhánh chung của

2 mắt lưới ta không đổi được nguồn dòng ra nguồn áp tươngđương Để giải mạch bằng ph ph Dòng mắt lưới ta có 2 cách:

 Cách 1:Bằng cách đặt thêm ẩn là điện áp 2 đầu nguồn dòng, sau đó viết hệ phương trình KVL một cách bình thường

 Cách 2 (ít ẩn số hơn): Dùng Supermesh để viết phương trìnhKVL

Trang 25

Ví dụ có nguồn dòng lý tưởng ở nhánh chung

(I) +V (II)

x -

i2

i1

Trang 26

Ví dụ có nguồn dòng lý tưởng ở nhánh chung

i2

i1Dùng

Supermesh

Trang 31

-A j

I 29 2 29 ,07 3,95 0

33,8/00

V

x V

x

V

I

I

Trang 32

0

0 2

b

d I

a

I I b I c I d

Trang 35

Ví dụ mạch có ghép hổ cảm (P.10.9)

 Cho mạch như hình Biết vg = 248cos10000t V

 A) Tìm công suất của điện trở 400 Ω?

 B) Tìm công suất của điện trở 375 Ω?

 C) Tìm công suất phát của nguồn lý tưởng? Kiểm tra lại công suất phát bằng công suất hấp thu

 Trả lời; A) 50 W; B) 49,2 W; C) 99,2 W ; 50 + 49,2 = 99,2

vg 375 Ω 400 Ω

40 mH 100 mH

50 mH

Trang 36

Mạch tương đương không có ghép hổ cảm

 *Trong một vài trường hợp có thể biến đổi mạch có ghép hổ cảm (H.a) thành mạch tương đương không hổ cảm (H.b):

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 37

Mạch tương đương không có ghép hổ cảm

H.a

2

03

jωL1

Trang 38

Ví dụ mạch tương đương không có ghép hổ cảm

 Cho mạch như hình a Biết e(t) = 120√2 sin2t V Tính i1 và i2 ?

1

j10 120/0 0

j5 4Ω

t i A t

t i

rms A

j

j I

I

rms A

j

j

j j

I

) 94 , 2 2

sin(

9 , 10 )

(

; 9

, 18 2

sin 1 , 35 )

(

) (

94 , 2 682

, 7 15

6 5

) (

9 , 18 822

, 24

15 6

10 6

5 2

4

120

0 2

0 1

0 1

2

0 1

Trang 39

3.5.Mạch khuếch đại thuật toán (OP-AMP)

 Thông thường Vdd = - Vss

 Điện áp ngõ ra không vượt quá nguồn cung cấp

 Ta phân tích mạch trong vùng tuyến tính

Vss

Vddoutput

tính

(v+ - v- )

Ký hiệu

Trang 40

Mô hình “thực’’của OP - AMP

 Trong mạch analog công suất nhỏ các điện trở

Trang 41

“Real” Op - Amp Voltage Follower

Trang 42

i L

i

R

v v

R

v R

v v

A v

i

i i

A v

R R

R

A

0 0

0

i

i i

R v

AR

R AR

R A

v0 1 1 0 0 1 0

Trang 43

“ Real” Op - Amp Voltage Follower

Mối quan hệ giữa v0 và vi thật phức tạp

i i

AR

R AR

R A

AR

R

v v

0 0

0

0

1 1

1

Trang 44

Mô hình Op-Amp lý tưởng

 Ri = ∞ → i- và i+ = 0

 R0 = 0 → v0 không bị ảnh hưởng của điện trở tải RL

 A = ∞ → v0 = ∞ hay (v+ - v- ) = 0 Do tín hiệu khảo sát có điện áp và dòng hữu hạn nên A = ∞ → v+ = v-

 Trong hầu hết các trường hợp việc dùng mô hình lý tưởng cho ta kết quả hợp lý

Trang 45

-“Ideal” Op - Amp Voltage Follower

 Cách tính gần đúng (mô hình op-amp lý tưởng): Nội trở Ri thì vô cùng; điện trở ngõ ra R0 thì bằng 0 ; độ lợi A thì vô cùng.

 Dùng mô hình lý tưởng để tính v0 bằng cách tìm giới hạn của v0 (biểu thức (1) ứng với mô hình thực) khi cho Ri →∞; R0 →0; A→∞.

1 1

1

0 0

0 0

i L

i i

AR

R AR

R A

AR

R

v v

10

01

0

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 46

R v

1 2 0

Trang 47

v R

R

R v

2 1

2 0

Trang 48

-Current to Voltage Converter

 Dùng mô hình lý tưởng của op-amp tính v0 ?

v 0

Trang 49

R v

1

2 1

0

Trang 50

2 2

1 1

R

R v

R

R v

R R

Trang 51

2 2

4 3

1

2 1

4

R

R v

R R

R

R R

R v

Trang 52

5 4

R R

R v

v0

Trang 53

1 )

t

i

Trang 54

R t

v

0

Trang 55

dv RC

t

Trang 56

L t

Trang 57

Ví dụ về mạch op-amp

 Tính v0 và i0 ?

v0

i01,1 V

Trang 60

100 pF

50 pF +

v0 -

Trang 61

0,1 nF 200 kΩ

160 kΩ

20 kΩ

80 kΩ

Trang 62

80 nF

Trang 63

v2 -

dt

di M

dt

di L

dt

di M

dt

di L

Trang 64

-+-

Trang 66

Phân tích máy biến áp

s

M Z

Z

M

j I

V M

Z Z

Z

2 2

22 11

2 2

2 22

Trang 67

Phân tích máy biến áp

 Trở kháng ngõ vào nhìn từ 2 đầu cuộn sơ cấp Zab :

22

2 2

11 22

2 2

22 11

M Z

Z

M Z

Z I

1 1

Z

M L

j R

Z Z

Trang 68

Phân tích máy biến áp

* 22 2

22

2 2

22

2 2

M L

j R

Z

Z R ab

22

2 2

1 1

Z

M L

j R

Z Z

Trang 69

e)Tính trở kháng ngõ vào nhìn từ 2 đầu sơ cấp?

f)Tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu thứ cấp?

Trang 70

 a)Sơ đồ mạch như hình: jωL1 = j(400)(9) = j3600Ω; jωL2 = j(400)(4)= j1600Ω; M = 0,5(9x4)1/2 = 3H; jωM = j(400)(3) = j1200Ω.

500Ω 200 Ω 100 Ω 800 Ω

j1200 Ω

j3600 Ω j1600 Ω -j2500Ωa

900 900

900 900

1200 )

2

2

* 22 2

22

2 2

j j

j

Z Z

M Z

1

Trang 71

 e) Zab = 200 + j3600 + 800 + j800 = 1000 + j4400 Ω

 f) (điện áp hở mạch thứ cấp); ZTh = trở kháng cuộn thứ + trở kháng mạch sơ cấp qui về thứ cấp

 = j1200 ( : dòng sơ cấp khi hở mạch thứ cấp)

V

0

0 300

500Ω 200 Ω 100 Ω 800 Ω

j1200 Ω

j3600 Ω j1600 Ω -j2500Ωa

mA j

0

3700 700

0

26 , 1224 09

, 171 3700

700 3700

700

) 1200

( 1600

100

2

2

j j

j

j Z

Trang 72

Ví dụ về máy biến áp

 1.Tính trở kháng mạch sơ cấp , mạch thứ cấp?

 2.Tính trở kháng mạch thứ cấp qui về sơ cấp?

 3 Tính trở kháng ngõ vào nhìn từ 2 đầu cuộn sơ cấp?

 4.Tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu c,d?

V

0

0 220

500 Ω 200 Ω j1200 Ω 100 Ω 600 Ω

j3200 Ω j1600 Ω -j2200Ωa

Trang 73

3.6.Máy biến áp lý tưởng

• Biến áp lý tưởng là biến áp có đặc tính:

• L1 , L2 , M → ∞

• Hệ số ghép k → 1

• Các điện trở của 2 cuộn dây: R1 = R2 = 0

i1 i2+

v1-

+

v2-

N1:N2

Trang 74

Máy biến áp lý tưởng

Nếu v1 và v2 cả 2 đầu dương hoặc cả 2 đầu âm đều tại dấu chấm ta dùng +n, ngược lại dùng –n Nếu i1 và i2 cả 2 đi vào hoặc cả 2 đi ra dấu chấm

ta dùng - n, ngược lại dùng +n

i1 i2+

v1-

+

v2-

N1:N2

n N

N i

i n

N

N v

Trang 75

Ví dụ về máy biến áp lý tưởng

125 µH

+

v1-

+

v2-

Trang 76

Ta có sơ đồ mạch trong miền phức như hình.Ta lại có:

= 10 = 10((0,2375 + j0,05) ) = 10(0,2375 + j0,05)10

→ = (23,75 + j5) (2) Từ (1) và (2) ta có:

10:1

j2 Ω0,25 Ω 0,2375 Ω

j0,05 Ω+

-+

-1 2

2 1

1 1

0

10

; 10

);

1 ( 2

25 , 0 0

2500 V j IVVVII

A t

i A

V t

v V

V t

v A t

Trang 77

Ví dụ về máy biến áp lý tưởng

A I

Trang 78

2 2

2 1

n

Z n

I

V n

I

n V

Trang 79

I4 4, / 2 0 , 5

A j

j V

V V

3 3

1

V

Trang 81

s s

s s

s s

V n I

Z n V

n I

n nZ

V n I

nZ V

I Z n

V n V

1 1

1 2

) (

) (

Trang 82

I1 2 1, 1 6

; 5

, 0 12

I I

A j I

I2 2 2' 6

A j j

I

Trang 83

 Tính như hình? Ta qui đổi mạch sơ cấp về thứ cấp như hình

 Dùng phương pháp điện áp nút ta được:

0 V

2

001 ,

60

1 1000

1

V V

Trang 85

3.7.Nguyên lý tỉ lệ

 Mạch điện được gọi là mạch tuyến tính khi đại lượng đầu ra là

1 hàm tuyến tính theo các đại lượng đầu vào

 Ta sẽ xét những mạch mà điện áp và dòng điện thì quan hệ

tuyến tính (tỉ lệ) với các nguồn độc lập

 Đối với mạch điện, tín hiệu vào chính là các nguồn độc lập

 Dòng điện và điện áp của mỗi phần tử mạch thì tỉ lệ với biên độ của nguồn độc lập

 Ta lấy ví dụ sau về áp dụng nguyên lý tỉ lệ

Trang 86

Ví dụ về nguyên lý tỉ lệ

 Ta chứng minh được rằng : V0 = Vs /2

 Vậy V0 là hàm tuyến tính theo Vs

 Vậy giả sử ta đã giải mạch ứng với Vs = 10 V thì ta sẽ tìm được V0 theo nguyên lý tỉ lệ khi Vs = 20 V mà

không cần phải phân tích mạch trở lại.

Trang 87

Ví dụ về nguyên lý tỉ lệ

 V0 = Vs /2 + 1kIs

 Nếu Is = 0, thì V0 là 1 hàm tuyến tính theo Vs

 Nếu Vs = 0, thì V0 là 1 hàm tuyến tính theo Is

 Khi dùng tính chất này để phân tích mạch đó chính là nguyên lý xếp chồng

Trang 88

3.8.Nguyên lý xếp chồng

bước sau:

1 Tắt các nguồn độc lập chỉ chừa lại 1 nguồn Tìm đáp

ứng (áp hay dòng) do nguồn này tạo ra 2.Lập lại bước 1 cho mỗi nguồn độc lập 3.Kết quả có được bằng tổng đại số các đáp ứng của

mỗi nguồn

Trang 89

Ví dụ về nguyên lý xếp chồng

có nghĩa phải tắt nguồn dòng

Trang 90

Ví dụ về nguyên lý xếp chồng

này có nghĩa phải tắt nguồn áp

Trang 91

Ví dụ về nguyên lý xếp chồng

Trang 92

-5 kΩ

20 kΩ +V

0 -

Trang 96

3.9 Biến đổi nguồn

Trang 97

3.9 Biến đổi nguồn

Trang 98

Điện trở mắc nối tiếp với nguồn dòng;

Điện trở mắc song song với nguồn áp

Mạch điện

Mạch điện

Trang 99

Ví dụ về biến đổi nguồn

 Tính V0 bằng cách biến đổi nguồn?

Trang 100

Ví dụ về biến đổi nguồn

 (P4.62).Tính i0 bằng cách biến đổi nguồn?

Trang 101

3.10.Mạch tương đương Thévenin và Norton

tương đương (Thévenin) của mạng một cửa.

VTh

Rtđ

-Mạch tuyến tính

Trang 102

3.10.Mạch tương đương Thévenin và Norton

 Định lý Norton: Một mạng một cửa tuyến tính thì tương đương với nguồn dòng IN (bằng với dòng điện trên cửa khi ngắn

mạch) mắc song song với điện trở RN tương đương (Thévenin) của mạng một cửa

đương Norton và ngược lại

Mạch tuyến

Ta có: VTh = RTh IN ; RTh = RN = Rtđ

Trang 103

Cách xác định điện trở R tđ tương

đương Thévenin

 Tìm điện trở Rtđ : Nếu mạch tuyến tính chỉ chứa nguồn độc lập , không chứa nguồn phụ thuộc thì ta triệt tiêu tất cả nguồn độc lập rồi dùng các phép biến đổi tương đương để tính Rtđ

Rtđ

Rtđ

Mạch tuyến tính, triệt tiêu tất cả nguồn độc lập

Trang 104

Cách xác định điện trở R tđ tương đương Thévenin

nguồn độc lập bên trong mạch rồi mắc vào mạch

nguồn áp (hay nguồn dòng) có trị giá bất kỳ như hình

vẽ và tính dòng điện (hay điện áp).

Mạch tuyến tính, triệt tiêu tất cả nguồn độc lập

Mạch tuyến tính, triệt tiêu tất cả nguồn độc lập

Trang 105

Tóm tắt về mạch tương đương

Thévenin và Norton

Để tìm mạch tương đương Thévenin hay Norton

ta cần thực hiện 2 trong 3 nhiệm vụ sau:

1.Tìm điện áp hở mạch: Vhm

2 Tìm dòng ngắn mạch: Inm

3 Tìm nội trở: RiSau đó ta tìm các trị giá tương đương như sau:

VTh = Vhm VTh = Inm Ri

IN = Inm IN = Vhm /Ri

Trang 107

Ví dụ về mạch tương đương Thévenin

Trang 108

Ví dụ về mạch tương đương Thévenin và Norton

 (P.4.72).Tìm mạch tương đương Thévenin và Norton tại 2 cực a và b?

Trang 109

Ví dụ về mạch tương đương Thévenin & Norton

 Tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu a và b?

12 Ω

60 Ω

120 Ω-j40 Ω

10

+-

Trang 110

 *Tính : Đầu tiên ta biến đổi nguồn 120 V, điện trở 12 Ω và

 60 Ω thành nguồn 100 V và điện trở mắc nối tiếp 10 Ω như

hình.Ta tính dòng (nếu biết ta tính được ), ta có:

-j40 Ω

1010

-j40 Ω

+-

aa

Trang 111

 *Tính ZTh; Ta dùng nguồn áp bên ngoài cung cấp cho

mạch và ngắn mạch nguồn áp độc lập bên trong như hình

Trang 112

Ví dụ về mạch tương đương Thévenin & Norton

 (A.P.9.11).Tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu

a, b?

 Trả lời:

5 5

45

10 0

j Z

V V

V

Th

ab Th

Trang 113

Ví dụ về mạch tương đương Thévenin & Norton

Trang 114

Ví dụ về mạch tương đương Thévenin & Norton

+-a

b

(P.9.48).Tìm mạch tương đương Thévenin và

Norton Trả lời: 15/36,870 V; 96+j72 Ω

0

Trang 115

Ví dụ về mạch tương đương Thévenin & Norton

 (P.10.55) 1.Tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu c, d?

 2.Nếu ZL = Ztđ* , tính , ?

 Trả lời: VTh = 380/16,260 V; ZTh = 38+j76 Ω

 ZL = 38-j76Ω;

) (

I A

j

I2 4,8 1,4 ; 1 4,24 5,95

Trang 116

3.11.Công suất truyền cực đại

cực đại, ta thường thực hiện theo 2 bước:

8

2

max

Trang 117

Ví dụ về công suất truyền cực đại

 Cho mạch như hình.

 a) Xác định trị giá ZL để ZL có công suất P cực đại?

 b) Tính trị giá công suất P cực đại?

Trang 118

 a)Đầu tiên ta dùng 2 lần biến đổi nguồn , sau đó dùng mạch

tương đương Thévenin để biến đổi mach đã cho lần lượt như 2 hình trên:

b

Th

V

Trang 119

Ví dụ về công suất truyền cực đại

 Cho mạch như hình a) Tìm trị giá của biến trở R để có công suất của R cực đại?

 b)Tính công suất cực đại này? Giải:

 a)Trước tiên ta tìm mạch tương đương Thévenin tại 2 đầu a,b

 Ta có: = /4 (1); = /4 (2) Thứ cấp hở mạch nên:

 = 0 ; = 0; = 840/00 V; = 210/00 V Vậy:

 = - 210/00 V

840/00 V(rms)

Trang 120

 Để tìm ZTh ta tính dòng ngắn mạch như hình Viết 2 phương trình cho 2 mắt lưới ta có:

Trang 121

Ví dụ về công suất truyền cực đại

 (P.4.88).Tính RL để công suất hấp thu bởi điện trở này đạt trị giá cực đại? Trị giá này là bao

Trang 122

P.10.41.Ví dụ về công suất truyền cực đại

 Xác định trở kháng của tải ZL để có công suất trung bình truyền trên tải cực đại với ω = 10 krad/s Tìm công suất trung bình truyền cực đại khi

Trang 123

Ví dụ về công suất truyền cực đại

 (P.10.47).Tìm trị giá điện trở tải RL để có công suất trung bình cực đại? Trị giá công suất cực đại này là bao nhiêu?

 Trả lời: 25Ω; 3,6 KW

18 Ω j6 Ω 8 Ω j15 Ω

-j24 Ω RL

630/00 V(rms)

g

V

Trang 124

Ví dụ về công suất truyền cực đại

 (P.10.64).Cho mạch như hình Biết ω = 50 x 103 rad/s

 a)Tính giá trị C để công suất hấp thu bởi điện trở 160 Ω cực đại?

 b)Tính giá tri công suất trung bình với trị giá này của C?

(rms)

Ngày đăng: 29/05/2021, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm