Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này, là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN HƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 934 03 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2018
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Việt
Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam trải qua hơn 15 năm với những bước phát triển thăng trầm của nó, các yếu tố góp phần vào việc phát triển bền vững của thị trường không thể không kể đến yếu tố về sự minh bạch thông tin trên thị trường, đặc biệt là thông tin tài chính của các công ty niêm yết cung cấp (Trần Thị Phượng, 2017) Những năm gần đây, TTCK Việt Nam nổi lên vấn đề về sự khác biệt thông tin tài chính giữa báo cáo tài chính (BCTC) được kiểm toán và BCTC do chính công ty niêm yết tự lập
và công bố trước đó; hay nói cách khác có việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán xảy ra trong các công ty niêm yết; việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán không chỉ xảy ra ở một số công ty, mà chiếm phần lớn các công
ty niêm yết, có công ty sau kiểm toán có số tiền lợi nhuận lệch so với trước lên tới vài trăm tỷ đồng
Trình trạng các công ty niêm yết công bố BCTC được kiểm toán có việc trình bày lại so với trước, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC, vì thông tin trên BCTC được nhà đầu tư sử dụng để xác định giá trị công ty (Ball & Brown,1968)
Nghiên cứu về trình bày lại BCTC được thực hiện ở nhiều nước, tuy nhiên nghiên cứu về vấn đề này còn hạn chế ở Việt Nam Việc đi xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, nhằm giúp trả lời câu hỏi việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam chịu tác động bởi những nhân tố nào; cũng như hiểu sâu hơn về vấn đề trình bày lại BCTC và những nhân tố ảnh hưởng; đồng thời qua đó giúp trả lời được câu hỏi tại sao lỗi đó lại xảy ra, từ đó giúp công ty niêm yết có những giải pháp khắc phục, nhằm làm giảm việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong trương lai Nghiên cứu vấn đề này còn giúp nhận diện,
dự báo những công ty có khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán; từ đó, các đối tượng sử dụng BCTC của các công ty niêm yết có cơ sở
Trang 4để đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp, nhằm giảm thiệt hại do hậu quả của việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán gây ra
Từ sự phân tích trên, tác giả chọn vấn đề “Các nhân tố ảnh hưởng
đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này, là
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2015
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là: Một: Phân tích thực trạng việc
trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam;
Hai: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm
toán; Ba: Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam và
các giả thuyết nghiên cứu; Bốn: Khám phá và phân tích các nhân tố mới có
ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam
Câu hỏi nghiên cứu theo sau:
(1) Thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam như thế nào?
(2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như thế nào?
(3) Ngoài các nhân tố được xác định qua kiểm định, có những nhân tố mới nào được khám phá có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam?
3 Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đồi tượng nghiên cứu: Trình bày lại BCTC sau kiểm toán và các nhân
tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam
Trang 5- Phạm vi nghiên cứu: Các công ty niêm yết ở HOSE và HNX, loại trừ
những đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng; nghiên cứu cho những công ty có BCTC được công bố ở giai đoạn từ 2011 đến 2015; nghiên cứu xem xét việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán đối với các chỉ tiêu tài chính
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết, trong đó phương pháp định lượng là chính, còn phương pháp định tính là phụ gắn kết vào phương pháp định lượng; phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng là phương pháp nghiên cứu chính trong luận án này, phương pháp này nhằm giúp tác giả đạt được mục tiêu nghiên cứu, cụ thể như: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán từ các lý thuyết và các nghiên cứu trước, xây dựng mô hình nghiên cứu
và phát triển các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam; kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và vai trò ảnh hưởng của chúng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này như là một phần nghiên cứu phụ, nhằm giúp tác giả khám phá thêm những nhân tố mới có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, mà những nhân tố này không thể kiểm chứng bằng phương pháp thực nghiệm
5 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu
Dữ liệu được tác giả sử dụng cho nghiên cứu gồm dữ liệu tài chính và
dữ liệu phi tài chính Tất cả dữ liệu này được thu thập cho tất cả các công ty niêm yết ở HOSE và HNX, cho từng năm từ 2011 đến 2015 Cuối cùng là những dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn kế toán, hoặc nhà lãnh đạo của các công ty niêm yết và dữ liệu thu được từ hỏi ý kiến của KTV
6 Đóng góp của luận án
Trang 6- Đóng góp về mặt học thuật: Thứ nhất, luận án này bổ sung thêm
một hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu ở Việt Nam về công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết; đó là tiếp cận theo hướng sau kiểm toán, có hay không việc trình bày lại BCTC xảy ra trong các công ty niêm
yết ở Việt Nam Thứ hai, mười một (11) nhân tố được xác định thông qua
kiểm định, một nhân tố (1) được xác định bằng phương pháp thống kê và ba (3) nhân tố mới được khám phá trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam; đóng góp này làm cơ sở cho những nghiên cứu trong tương lai về mô hình các nhân tố
ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC Cuối cùng, kết quả của nghiên cứu
này đã rút ra các hàm ý liên quan quản trị công ty, cơ cấu sở hữu vốn, cũng như cơ sở nhận diện những đặc điểm của công ty có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Kết quả của nghiên cứu này cung cấp bằng
chứng về thực trạng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng; từ đó, giúp cho các bên có liên quan, như: Bản thân công ty niêm yết, Ủy ban chứng khoán Nhà nước, các đối tượng
sử dụng BCTC (nhà đầu tư, công ty chứng khoán, ngân hàng, kiểm toán độc lập) có những giải pháp ngăn chặn, nhằm làm suy giảm khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán ở các công ty niêm yết trong tương lai, cũng như có những quyết định kinh tế cho phù hợp nhằm làm giảm thiệt hại
do hậu quả của việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán gây ra
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, luận án gồm 5 chương: Chương 1: Tổng quan về trình bày lại BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC trong các công ty niêm yết từ các nghiên cứu trước; Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu;
Trang 7Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận; Chương 5: Kết luận, các hàm ý
và kiến nghị
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TRÌNH BÀY LẠI BCTC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI BCTC TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TỪ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 1.1 Trình bày lại BCTC và những nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC
Theo FASB, một sự trình bày lại BCTC như là một bản sửa đổi của BCTC đã ban hành trước đó để sửa lỗi
Nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC đã được một số nghiên cứu trước chỉ ra như: Plumlee & Yohn (2010), GAO (2007) và DeZoort (2011) Plumlee & Yohn (2010) cho rằng việc trình bày lại BCTC do bốn nguyên nhân như: Lỗi hệ thống nội bộ, cố ý thao túng (gian lận), do các giao dịch phức tạp và cuối cùng là do một số đặc điểm của chuẩn mực kế toán GAO (2007) cho rằng trình bày lại BCTC có thể do nhầm lẫn và cũng
có thể do gian lận Còn DeZoort (2011) nêu bật sáu nguyên nhân tiềm ẩn
dẫn đến việc trình bày lại BCTC
Trình bày lại BCTC đề cập trong nghiên cứu này, là sau kiểm toán công ty niêm yết có việc trình bày lại BCTC, bất kể là việc trình bày lại này là
do sự nhầm lẫn của kế toán, hay do gian lận, hay do bất kỳ những lý do khác
1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài về những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán
Nhìn chung nghiên cứu về trình bày lại BCTC, hoặc gian lận BCTC
được thực hiện ở các nước theo ba hướng tiếp cận như sau: Thứ nhất là ảnh
hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị (HĐQT) và cơ cấu sở hữu vốn công ty, hoặc chỉ đặc điểm của HĐQT công ty đến việc trình bày lại BCTC, hoặc gian lận
BCTC; Thứ hai là ảnh hưởng của những đặc điểm có liên quan đến kiểm toán BCTC ở công ty niêm yết; cuối cùng là ảnh hưởng của những đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty đến việc trình bày lại BCTC
Trang 81.3 Các nghiên cứu trong nước về ảnh hưởng của các nhân tố đến trình bày lại BCTC
Ở Việt Nam, tác giả nhận thấy nghiên cứu về trình bày lại BCTC sau kiểm toán còn hạn chế, gần đây có những nghiên cứu định lượng được thực hiện để xác định những nhân tố ảnh hưởng đến sai sót trọng yếu trên BCTC (Nghiên cứu của Trần Thị Giang Tân và Trương Thùy Dương, 2016), hoặc trình bày lại BCTC sau kiểm toán (Nguyễn Văn Hương, 2016)
1.4 Khe hổng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án
Các nghiên cứu trước đứng trên những khía cạnh khác nhau để chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC Một số nghiên cứu cho rằng do ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn của công ty, một số khác cho rằng do có ảnh hưởng bởi các đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết, trong khi số nghiên cứu còn lại thì cho rằng do những đặc điểm kinh tế và những đặc điểm khác của công ty niêm yết Từ đó cho thấy: Mô hình nghiên cứu nào để xác định đầy đủ những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC trong các công ty niêm yết? Đó là câu hỏi của Hiệp hội Kế toán Mỹ (AAA- 2014) khi đi tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến trình bày lại BCTC Với một mô hình nghiên cứu xác định đầy đủ cho tất cả những nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC, thì chưa có nhiều nghiên cứu đề cập
Xuất phát từ thực tế đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam là thực sự cần thiết Sự cần thiết của nghiên cứu này được thể hiện như sau: Nghiên cứu này sẽ chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, cũng như những khác biệt của nghiên cứu này so với kết quả của các nghiên cứu trước; nghiên cứu này góp phần vào việc cũng cố thêm những bằng chứng
mà các nghiên cứu trước đã tìm thấy; cuối cùng, những phát hiện của
Trang 9nghiên cứu này bổ sung vào mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong công ty niêm yết tại Việt Nam
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm
Luận án đã trình bày các khái niệm chủ yếu có liên quan đề tài, cụ thể như: Khái niệm báo cáo tài chính, trình bày lại BCTC; những khái niệm này xem xét trên quan điểm của các tổ chức nghề nghiệp, quy định của Nhà nước, cũng như những nhà nghiên cứu độc lập
2.2 Các lý thuyết nền tảng cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu
Luận án đã khái quát nội dung của các lý thuyết như: Lý thuyết đại
diện, lý thuyết cổ đông, lý thuyết tín hiệu và lý thuyết tam giác gian lận; đồng thời vận dụng các lý thuyết này vào việc phát triển các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC
2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Trên cơ sở các lý thuyết và kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trước, tác giả xác định 18 nhân tố có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC để đưa vào xem xét sự ảnh hưởng của chúng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam,
2.5 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Từ việc lược khảo lý thuyết và kết quả của các nghiên cứu trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm như ở sơ đồ 2.1
Trang 10Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu thực nghiệm (Nguồn: đề xuất của tác giả)
Sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT
Quy mô HĐQT
Sự độc lập của HĐQT
Tỷ lệ sở hữu của ban giám đốc
Tỷ lệ sở hữu của Ban giám đốc và
HĐQT
Tỷ lệ sở hữu của cổ đông tổ chức BCTC được kiểm toán bởi công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4
Sự thay đổi công ty kiểm toán Tình hình kinh doanh thua lỗ ở năm
trước
Tỷ số nợ
Áp lực lợi nhuận năm t Giá trị thị trường/giá trị sổ sách Tốc độ tăng trưởng tài sản Quy mô công ty Thời gian niêm yết Nơi niêm yết cổ phiếu Trình bày lại BCTC ở năm t-1 Công ty có các giao dịch phức tạp
Trang 11Trình bày lại BCTC đề cập trong nghiên cứu này là sau kiểm toán công ty niêm yết có BCTC trình bày lại chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế với số tiền trọng yếu so với trước kiểm toán
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, dưới dạng thiết kế hỗn hợp gắn kết (định tính gắn kết trong định lượng) như sơ đồ 3.2
Sơ đồ 3.2: Thiết kế nghiên cứu (theo Nguyễn Đình Thọ, 2012)
3.2 Nghiên cứu định lượng
3.2.1 Quy trình
Sơ đồ 3.4: Các bước thực hiện nghiên cứu định lượng
3.2.2 Nội dung nghiên cứu định lượng
3.2.2.1 Trình bày lại BCTC và sự đo lường
Trình bày lại BCTC được đề cập trong nghiên cứu này, là những BCTC mà sau kiểm toán có sự trình bày lại số tiền ở chỉ tiêu lợi nhuận
Diễn giải dựa vào kết quả định lượng
Bước 3:
Trình tự nghiên cứu
Bước 4: Lựa chọn mẫu và quy
mô mẫu
Bước 5: Thu thập Dữ liệu tài chính
và phi tài chính
Bước 6: Xử lý dữ liệu:
Phương pháp thống kê
mô tả: Phản ánh thực trạng trình bày lại BCTC sau kiểm toán.C
Bước 7: Xử lý dữ liệu
Phương pháp hồi quy
binary logistic: Kiểm định
mô hình nghiên cứu và giả
thuyết nghiên cứu
Trang 12trước thuế ≥ 5% so với trước kiểm toán; mức điều chỉnh với tỷ lệ ≥ 5% lợi nhuận trước thuế được sử dụng để làm căn cứ xác định những BCTC có trình bày lại trong nghiên cứu này là phù hợp với hướng dẫn của VACPA (2013) Ngoài ra, nghiên cứu còn xem xét những công ty sau kiểm toán có
sự thay đổi kết quả kinh doanh từ lỗ chuyển thành lãi và ngược lại; những trường hợp này, nghiên cứu cũng xác định là BCTC có sự trình bày lại trọng yếu sau kiểm toán
Đo lường trình bày lại BCTC trong nghiên cứu này như sau: Nếu sau kiểm toán, công ty i có sự trình bày lại số tiền ở chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế trên BCTC năm t với số tiền ≥ 5% so với trước kiểm toán là 1, ngược lại là 0; hoặc sau kiểm toán công ty i có sự thay đổi kết quả kinh doanh từ lãi chuyển thành lỗ, hoặc từ lỗ chuyển thành lãi là l, ngược lại là 0
3.2.2.2 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết và dựa vào kết qủa của các nghiên cứu trước, cũng như mô hình nghiên cứu thực nghiệm đề xuất và mối liên hệ giữa các nhân tố với trình bày lại BCTC, tác giả phát triển 18 giả thuyết nghiên cứu
3.2.3 Mô hình hồi quy
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm ở chương 2 được viết dưới dạng phương trình hồi quy như sau:
3.2.4 Các biến và thang đo
Mô hình hồi quy gồm 18 biến độc lập, tên biến, ký hiệu biến, sự đo lường và căn cứ đo lường từng biến được trình bày chi tiết trong luận án
3.2.5 Trình tự nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện các kiểm định trong hồi quy binary logistic để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu như sau: Kiểm định Wald Chi Square (kiểm định giả thuyết hồi quy khác không (0)); kiểm định Omnibus (kiểm định mức độ phù hợp của mô hình); kiểm định mức độ giải thích của mô hình; kiểm
định mức độ dự báo của mô hình; cuối cùng là kiểm định Wald
3.2.6 Mẫu và sự lựa chọn mẫu
Trang 13Mẫu sử dụng cho nghiên cứu: Tất cả các công ty có tên trong danh sách niêm yết ở HOSE và HNX, loại trừ những đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính và ngân hàng Quy mô mẫu dùng cho xử lý hồi quy binary logistic là 2.412 BCTC, trong đó HOSE là 1.126 BCTC và HNX là 1.286 BCTC
3.2.7 Dữ liệu cho nghiên cứu
Dữ liệu, số liệu dùng để đo lường cho biến phụ thuộc và các biến độc lập, tác giả thu thập dữ liệu cho giai đoạn 2011 - 2015, những dữ liệu, số liệu như: Dữ liệu tài chính, nguồn dữ liệu này được thu thập từ BCTC năm chưa được kiểm toán và BCTC năm đã được kiểm toán của các công ty niêm yết;
Dữ liệu phi tài chính: Dữ liệu này bao gồm những thông tin liên quan đến đặc điểm HĐQT, thời gian niêm yết, cơ cấu sở hữu vốn,….Tất cả dữ liệu này được thu thập từ báo cáo thường niên của các công ty niêm yết
3.2.8 Phương pháp xử lý số liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp hồi quy binary logistic
3.3 Nghiên cứu định tính
Sơ đồ 3.5: Trình tự thực hiện nghiên cứu định tính
Bước 1: Nội dung nghiên cứu: Khám phá những nhân tố mới có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán; hoặc hiểu sâu hơn về những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết tại Việt Nam
Bước 2: Sử dụng phương pháp tình huống và kỹ thuật phỏng vấn sâu để thu thập dữ liệu
Bước 3: Thực hiện lựa chọn đối tượng được phỏng vấn và quy mô mẫu
Nội dung
nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Chọn mẫu
Thu thập dữ liệu
Xử lý dữ liệu Phân tích kết quả
nghiên cứu