1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của việt nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu tt

27 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 506,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, nghiên cứu về ODA từ WB, ADB, UNDP của Việt Nam để chỉ ra nguyên nhân, hạn chế và đề xuất định hướng, giải pháp thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế này, phục vụ phát tr

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HỮU DUNG

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TỪ CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ SUY

THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 9 31 01 06

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội – 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học xã hội

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Nguyễn Xuân Dũng

2 TS Lưu Đức Hải

Phản biện 1: PGS.TS Hà Văn Hội

Phản biện 2: PGS.TS Hoàng Thị Thanh Nhàn

Phản biện 3: PGS.TS Lê Xuân Bá

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học xã hội

vào hồi……… ….giờ…………phút,

ngày………tháng……….năm………

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Thư viện quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhờ vào nguồn vốn ODA đã giúp nhiều nước giải quyết bài toán khát vốn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có Việt Nam Từ năm 1993 cộng đồng quốc tế, nhất là WB, ADB và UNDP, tái khởi động cung cấp ODA cho Việt Nam Điều này đã giúp Việt Nam hoàn thành các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở trung hạn và dài hạn mà điển hình như chuyển từ một nước thu nhập thấp thành một nước có thu nhập trung bình thấp vào năm 2010 Sự chuyển đổi này khiến cho Việt Nam

sẽ bị giảm viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn nhiều ưu đãi, thay vào đó là nguồn vốn kém ưu đãi hơn và tiến tới vốn vay thương mai từ các nhà viện trợ như WB, ADB, UNDP Đặc biệt, nguồn vốn ODA bị ứ đọng chưa giải ngân hết của WB, ADB

Do vậy, nghiên cứu về ODA từ WB, ADB, UNDP của Việt Nam để chỉ ra nguyên nhân, hạn chế và đề xuất định hướng, giải pháp thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế này, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

của đất nước là cần thiết Với lí do đó, vấn đề: “Thu hút và sử dụng ODA

từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu” được chọn làm làm đề tài nghiên cứu cho luận án

tiến sỹ kinh tế mang tính lý luận và thực tiễn cao

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu: Đề xuất giải pháp nhằm thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam đến 2025 và tầm nhìn đến 2030

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam

+ Phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA từ các TCQT của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu

+ Đề xuất giải pháp thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam đến 2025 và tầm nhìn đến 2030

Trang 4

* Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1 Thực trạng thu hút ODA từ các tổ chức của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu như thế nào?

Câu hỏi 2 Thực trạng sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu như thế nào? Câu hỏi 3 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng ODA

từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu như thế nào?

Câu hỏi 4 Việt Nam có định hướng và giải pháp gì để thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế trong thời gian tới?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng là thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu

- Pham vi: + Về không gian gồm ODA của WB, ADB và UNDP tại Việt Nam + Thời gian: 1994 – 2015 và đến 2030

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận án là phương pháp định tính bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

- Về mặt lý luận: (i) Chỉ ra các nhân tố tác động đến thu hút và sử dụng ODA từ các TCQT của Việt Nam sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu; (ii) hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thu hút và sử dụng

sử dụng ODA

- Về mặt thực tiễn: Luận án: (i) trình bày và phân tích chính sách thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam; (ii) đánh giá thực trạng thu hút ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam; (iii) đánh giá thực trạng sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam; (iii) đánh giá những thành công và hạn

Trang 5

chế trong quá trình thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam (các nội dung của i, ii,iii đều được xem xét trong bối cảnh sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu); (iv) đề xuất các giải pháp thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Ý nghĩa về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ODA của các tổ chức quốc tế trong bối cảnh sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu

- Ý nghĩa về thực tiễn: Luận án được dùng làm luận cứ khoa học cho các nhà quản lý, nhà làm chính sách trong việc đưa ra các chính sách, chủ trương trong việc thu hút ODA của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, UNDP trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 04 chương

Chương 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án

Chương 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút và sử dụng ODA từ

các tổ chức quốc tế

Chương 3 Thực trạng thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu Chương 4 Giải pháp thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN 1.1.Một số trường phái, mô hình lý thuyết và cách tiếp cận về ODA

- Các mô hình được sử dụng phổ biến là mô hình Harrod – Domar, mô hình Hai khoảng cách (Two gap model), Mô hình ba khoảng cách Các mô

Trang 6

hình này chứng minh viện trợ ODA là cần thiết, giúp các nước nhận viện trợ có cơ hội phát triển

- ODA được tiếp cận/hiểu theo nhiều quan điiểm trong các công trình nghiên cứu như các quan điểm lạc quan (optimistics), thực dụng (realistic)

và bi quan (pessimistic; lý tưởng; thậm chí theo quan điểm thuyết thể chế (institutionalist); thuyết tự do (liberal); thuyết kiến tạo (constructivist)

1.2 Lợi ích và vai trò của ODA

Theo Whitaker (2006) có một mối quan hệ tích cực giữa viện trợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế Điều này cũng được hỗ trợ bởi Burnside và Dollar (2000, 2004), Farah Abuzeid (2009) và Durbarry và cộng sự (1998) Một số công trình như Sumi, Kazuo (1990; Alberto Alesina and David

Dollar (1998); Geon Woo Park (2014) cho rằng ODA không chỉ mang lại

lợi ích cho nước nhận viện trợ mà cho cả chính nước viện trợ Bên cạnh những tác động tích cực của ODA, có ý kiến cho rằng ODA cũng có thể có tác động tiêu cực đến tăng trưởng/ phát triển kinh tế của nước nhận như (Knack, 2001) Boone (1995)

1.3 Viện trợ ODA từ các tổ chức quốc tế

Nguyễn Hữu Dũng (2008) chỉ ra các đặc điểm riêng về ODA của WB

so với ODA song phương khác Còn Báo cáo “Ngân hàng thế giới đồng hành cùng Việt Nam trên chặng đường phát triển” năm 2011 lại có cái nhìn

toàn cảnh về quá trình hợp tác giữa WB và Việt Nam trong suốt chặng đường 35 năm từ 1976 đến 2011 Ngoài ra, Nguyễn Hải Lưu (2012) đi sâu vào quan hệ hợp tác lâu dài của UNDP và Việt Nam Dưới khía cạnh khác,

Lê Hải Hà (2016) chuyển sang một phần quan trọng của ODA là phần ODA không hoàn lại Cuối cùng Kiều Thanh Nga (2016) đi sâu nghiên cứu điển hình trường hợp ở châu Phi và trên cơ sở đó hàm ý chính sách cho Việt Nam

1.4 Thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam

Phạm Thị Túy (2008) đã cho thấy dòng ODA chảy vào cơ sở hạ tầng với tỷ trọng cao nhất so với các ngành, lĩnh vực khác Tuy nhiên, ODA

Trang 7

vào lĩnh vực khu vực nông nghiêp, nông thôn chiếm tỷ trọng nhỏ so với các lĩnh vực khác Hà Thị Thu (2014) đã chỉ ra thực tế này và Nguyễn Thị Lan

Anh (2015) cũng tương tự Luận án “Viện trợ phát triển chính thức (ODA) trong bối cảnh Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình (MIC)” của Trần Thị Hồng Thủy (2015) và Luận án “Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình” của Bùi Đình Viên (2016) đều nghiên cứu ODA trong bối

cảnh Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình

1.5 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng ODA của các nước trên thế giới

Về cơ bản, có hai bài học kinh nghiệm về chủ đề này gồm kinh nghiệm thành công của một nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và kinh nghiệm thất bại của một nước châu Phi

1.6 Các nhận xét rút ra từ tình hình nghiên cứu của các đề tài liên quan

Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ, toàn diện về ODA

từ các tổ chức quốc tế như WB, ADB, UNDP trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu Đây là khoảng trống cần tiếp tục ghiên cứu

Trang 8

1.7 Khung nghiên cứu của luận án

Trang 9

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương 01 luận án đã đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài dưới các khía cạnh về một số trường phái, mô hình lý thuyết, cách tiếp cận về ODA đồng thời đánh giá khái quát một số công trình nghiên cứu về ODA đa phương như của WB, UNDP cũng như về thu hút, sử dụng và giải pháp về ODA cho Việt Nam thời gian vừa qua Trên cơ

sở đó luận án chỉ ra được những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu Điều này gợi mở cho luận án giải quyết các vấn đề phát sinh trong bối cảnh mới

mà các công trình trước chưa đề cập

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT

VÀ SỬ DỤNG ODA CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ

2.1 Tổng quan về ODA

2.1.1 Khái niệm ODA

Khái niệm ODA được Uỷ ban Viện trợ phát triển (DAC) của OECD chính thức đề cập năm 1969 và sửa đổi năm 1972 Từ đó cho đến nay, có khá nhiều khái niệm về ODA được đưa ra và trong luận án này, nghiên cứu

sinh đưa ra khái niệm ODA như sau: ODA là nguồn vốn dành cho các nước đang phát triển, kém phát triển nhằm mục đích phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội cho người dân, được cung cấp từ các cơ quan chính thức bên ngoài bao gồm chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền Nguồn vốn này có tính chất ưu đãi như lãi suất thấp, thời gian vay và thời gian an hạn dài, đặc biệt phải có tỷ lệ cho không chiếm ít nhất 25% của tổng số nguồn vốn viện trợ cho bên được nhận viện trợ

2.1.2 Phân loại ODA

- Căn cứ vào nguồn vốn viên trợ: Có ODA song phương (Bilateral

ODA flows) và ODA đa phương (Multileteral ODA flows)

- Căn cứ vào hình thức viện trợ: Có hỗ trợ phát triển theo chương trình,

dự án

Trang 10

2.2 Chính sách thu hút và sử dụng ODA

Chính sách này tập trung vào ba nội dung chính gồm đổi mới phương thức vận động, Công tác quy hoạch ngành lĩnh vực ưu tiên kêu gọi ODA và công tác quản lý, giám sát và quy trình thủ tục thu hút và sử dụng ODA

2.3 Tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA

- Tiêu chí đánh giá thu hút: Thu hút ODA được đánh giá dựa trên các tiêu chí cam kết, tình hình ký kết và giải ngân, trong đó bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá về cơ cấu ODA của các tổ chức quốc tế theo ngành, theo lĩnh vực hoặc theo khu vực

- Tiêu chí đánh giá sử dụng ODA: Tiêu chí đánh giá được sử dụng theo qui định của của DAC bao gồm: tính phù hợp (relevance), tính hiệu quả (effectiveness), tính hiệu suất (efficiency), tính tác động (impact), và tính bền vững (sustainability)

2.4 Yếu tố ảnh hưởng thu hút và sử dụng ODA

- Những yếu tố từ bên viện trợ bao gồm chiến lược, chính sách của nhà

tài trợ; tình hình kinh tế, chính trị từ phía nhà tài trợ; mối quan hệ kinh tế, chính trị giữa hai phía tài trợ và nhận tài trợ

- Những yếu tố từ bên nhận viện trợ gồm Ổn định về chính trị; Ổn định

về kinh tế vĩ mô; Tình trạng tham nhũng

2.5 ODA từ các tổ chức quốc tế

2.5.1 Khái niệm

- ODA từ các tổ chức quốc tế là nguồn vốn đa phương và có đầy đủ các tính chất giống ODA nói chung bao gồm các ưu đãi như lãi suất thấp, thời gian vay và thời gian ân hạn dài, đặc biệt phải có tỷ lệ cho không chiếm ít nhất 25% của tổng số nguồn vốn viện trợ cho bên được nhận viện

trợ, thậm chí ODA của của một số tổ chức là cho không hoàn toàn

- Thu hút và sử dụng ODA của các tổ chức quốc tế là việc sử dụng các chính sách, các biện pháp từ nước nhận viện trợ để hút ODA của các tổ chức quốc tế, sau đó phân bổ sử dụng ODA này phù hợp với tôn chỉ, mục

Trang 11

đích của các tổ chức quốc tế là nhằm phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi

xã hội cho các nước đang phát triển

2.5.2 Giới thiệu sơ lược về các tổ chức quốc tế

Nội dung giới thiệu tập trung vào lịch sử hình thành và phát triển của các TCQT gồm WB, ADB, UNDP từ khi ra đời cho đến nay nhằm giới thiệu về cơ cấu tổ chức, tôn chỉ, mục đích hoạt động, huy động và sử dụng nguồn quỹ, phạm vi hoạt động và một số kết quả đạt được

2.5.3 Đặc điểm ODA từ các tổ chức quốc tế

Thứ nhất, ODA của các tổ chức quốc tế là dạng ODA đa phương vì nguồn hình thành ODA của các tổ chức này là sự đóng góp song phương và

đa phương của nhiều quốc gia, quỹ và tổ chức ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới

Thứ hai, ODA từ các TCQT mang tính toàn cầu và khu vực

Thứ ba, ODA từ các TCQT có chung mục đích và tôn chỉ

Thứ tư, ODA từ các TCQT không có chỉ định nhà thầu của bên cung cấp

2.5.4 Lĩnh vực viện trợ ODA từ các tổ chức quốc tế

Lĩnh vực viện trợ ODA của các TCQ) tập trung vào các ngành và lĩnh vực: xóa đói giảm nghèo; nâng cao mức sống cho người dân; cải thiện môi trường sống, môi trường thể chể; đảm bảo công bằng xã hội và bình đẳng giới; đầu tư vào y tế, giáo dục; phát triển kinh tế tư nhân

2.5.5 Các điều kiện tiếp nhận ODA từ các tổ chức quốc tế

Việc cung cấp ODA cho các nước đang phát triển tùy thuộc vào cách phân loại các nước thuộc nhóm thu nhập nào Căn cứ vào phân loại này, các

tổ chức sẽ cung cấp vốn theo tiêu chuẩn của họ Đối với WB, IDA cung cấp cho nhóm nước có thu nhập thấp, IBRD cung cấp cho nhóm nước có thu nhập trung bình… ADB có hai nguồn vốn là OCR và ADF, trong đó ADF cung cấp cho nhóm nước chậm phát triển, OCR là nguồn vốn cho vay thương mại thông thường…

Trang 12

2.5.6 ODA từ các tổ chức quốc tế trước và sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu

- Sự khác nhau dựa trên các tiêu chí đánh giá về mục đích sử dụng, mục đích cung cấp; phương thức vận động; điều kiện viện trợ, quy mô và

cơ cấu viện trợ

2.6 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng ODA của một số nước và bài học cho Việt Nam

2.6.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản và Hàn Quốc

Nhật Bản, Hàn Quốc là những nước dẫn đầu về câu chuyện thành công của châu Á trong nửa sau của thế kỷ XX, trong đó phải kể đến câu chuyện thành công về thu hút và sử dụng ODA Hai nước này đã biết tận dụng nguồn vốn viện trợ ODA để phát triển kinh tế Nhờ vào ODA đã biến hai nước này từ một nước nhận viện trở trở thành nước đi viện trở chỉ sau một vài thập kỷ Thành công này trở thành bài học kinh nghiệm có giá trị cho nhiều nước tham khảo, trong đó có Việt Nam

2.6.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Một là, Việt Nam dùng ODA vào phát triển nguồn nhân lực để tạo đà cho phát triển bền vững trong tương lai

Hai là, Việt Nam dùng ODA vào phát triển nguồn vật chất như hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, điện và thể chế

Ba là, ODA được dùng để thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân

Bốn là, dùng ODA phát triển các ngành kinh tế, công nghiệp mũi nhọn của đất nước

Năm là, cả Nhật Bản và Hàn Quốc đề cao tinh thần tự lực cánh sinh, không có tính ỷ lại vào viện trợ ODA; do đó họ quản lý, sử dụng ODA một cách hiệu quả nhất

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế Các vấn đề này bao gồm: (i)

Trang 13

Khái niệm, phân loại ODA Phân loại này dựa trên tiêu chí về nguồn vốn viện trợ và hình thức viện trợ; (ii) Trình bày chính sách thu hút, quản lý và

sử dụng ODA; (iii) Đưa ra tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA, trong

đó tiêu chí thu hút ODA gồm cam kết, ký kết, giải ngân và tiêu chí sử dụng bao gồm tính bền vững, tính tác động, tính hiệu quả, tính hiệu suất và tính phù hợp; (iii) Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng ODA Các yếu

tố này gồm yếu tố từ bên viện trợ và bên nhận viện trợ (iv) Trình bày ODA của các tổ chức quốc tế Nội dung đề cập giới thiệu sơ lược về các tổ chức quốc tế như lịch sử ra đời, tôn chỉ mục đích hoạt động, nguồn vốn huy động, từ đó tạo ra tính khác biệt về ODA của WB, ADB và UNDP so với ODA song phương; (iv) Nghiên cứu kinh nghiệm trong việc thu hút và sử dụng ODA của Nhật Bản, Hàn Quốc Đây là những kinh nghiệm có giá trị cần tham khảo cho Việt Nam Cơ sở lý luận và thực tiễn này làm cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng cho chương tiếp theo

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TỪ CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU

3.1 Chính sách thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam

- Quan điểm thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam

Việt Nam tranh thủ tận dùng nguồn trong nước và ngoài nước để phục vụ phát triển kinh tế của đất nước, trong đó ODA được huy động và

sử dụng trên nguyên tắc hiệu quả và đủ khả năng trả nợ

- Chính sách thu hút ODA

+ Việc thu hút ODA được thực thông qua c hình thức vận động như Đối thoại chính sách ở cấp quốc gia; Đối thoại chính sách ở cấp ngành, lĩnh vực; - Đối thoại chính sách theo vùng lãnh thổ; Đối thoại chính sách trong

giai đoạn phát triển mới (Hội nghị CG, diễn đàn VDPF và VDF)

+ ODA được thu hút dưới hình thức ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vay ưu đãi

Ngày đăng: 29/05/2021, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w