Bài giảng Hoạt động tình dục ở bệnh nhân bệnh động mạch vành trình bày các nội dung chính sau: Các yếu tố góp phần gây rối loạn cương dương ở BN tim mạch, các phương pháp cơ bản lượng giá bệnh mạch vành, các thuốc tham gia gây rối loạn cương, sinh lý rối loạn cương dương,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
• Hoạt động tình dục (sexual activity) là nhu cầu chính đáng của những người khỏe mạnh cũng như bệnh nhân mạch vành
• Không phải lúc nào cũng được như mong đợi, bởi rối loạn cương dương (erectile dysfunction: ED) thường song hành với tuổi tác và một số bệnh lý khác trong đó
Trang 3– Rối loạn lipid máu
Cơ chế: rối loạn chức năng nội mạc → giảm tiết NO (Nitric oxide)
Trang 4ĐÁP ỨNG SINH LÝ KHI QUAN HỆ TÌNH DỤC
– Sau bữa ăn nhiều
– Biết hoặc không biết bệnh mạch vành
Nhịp tim tối đa 115-180 lần/phút 80-185 lần/phút
Trang 5NĂNG LƯỢNG CHO QUAN HỆ TÌNH DỤC
VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
Quan hệ tình dục 2-6 METS
Golf, tennis đôi, khiêu vũ, bowling 5-7METS
Bơi, tennis đơn, bóng rổ, trượt tuyết > 10 METS
METS: METABOLIC EQUIVALENTS
Trang 6LƯỢNG GIÁ NGUY CƠ KHI HOẠT ĐỘNG
TÌNH DỤC
Hỏi về Hoạt động tình dục
Đánh giá lâm sàng Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao
Lượng giá bệnh
lý tim mạch
HĐTD trì hoãn cho đến khi tình trạng tim mạch
ổn định Lượng giá: YTNC & bệnh MV, điều trị & theo dõi RLCD
cho tất cả bệnh nhân
Trang 7HƯỚNG DẪN CỦA HỘI TIM MẠCH HOA KỲ
(AHA)
I BỆNH NHÂN NGUY CƠ THẤP (KHÔNG TRIỆU CHỨNG)
• < 3 YTNC bệnh mạch vành
• HA khống chế tốt
• CCS I, II (theo hội tim mạch Canada)
• Tái thông mạch vành thành công
• Tiền căn NMCT không biến chứng
• Bệnh van tim nhẹ
• Suy tim không suy giảm thất trái và/hoặc NYHA I
(Những bệnh nhân này HĐTD bình thường hoặc tư vấn RLCD) YTNC: THA, hút thuốc, ĐTĐ, Rối loạn chuyển hóa lipid, béo phì,
tiền căn gia đình)
Tái thông MV thành công dựa: giải phẫu, thủ thuật, lâm sàng
Trang 8HƯỚNG DẪN CỦA HỘI TIM MẠCH HOA KỲ
• Suy tim NYHA II và/hoặc rối loạn chức năng thất trái
• Bệnh lý hậu quả của xơ vữa: đột quỵ và/hoặc bệnh mạch
máu ngoại biên
(Những bệnh nhân này phải được lượng giá chức năng tim kỹ
trước khi cho phép hoạt động tình dục)
Trang 9HƯỚNG DẪN CỦA HỘI TIM MẠCH HOA KỲ
(AHA)
III BỆNH NHÂN NGUY CƠ CAO
• ĐTN không ổn định hoặc hay tái phát
• THA không kiểm soát được
• Mới bị NMCT cấp (< 2 tuần)
• Loạn nhịp tim nguy cơ cao (loạn nhịp thất)
• Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
• Suy tim NYHA III, IV
• Bệnh van tim trung bình → nặng
(Những bệnh nhân này HĐTD phải được trì hoãn cho đến khi
tình trạng tim mạch ổn định)
Phải được Bác sĩ tim mạch tư vấn trước HĐTD vì nguy cơ cao
hơn nhiều so với lợi ích (risk outweigh benefit)
Trang 10HOẠT ĐỘNG TÌNH DỤC AN TOÀN KHI NÀO?
• HĐTD an toàn khi: vận động tương đương 5-6 METS Ví dụ: leo 20 bậc thang trong vòng 10-15 giây, không kiệt sức (đứt hơi) hoặc leo 2-4 tầng lầu mà không đau thắt ngực
• Sau NMCT thực hiện test gắng sức đạt 5-6 METS, không dấu TMCT, không rối loạn nhịp
• Nhiều nghiên cứu chứng minh hoạt động tình dục hiếm khi khởi phát NMCT
Trang 11CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN LƯỢNG GIÁ
BỆNH MẠCH VÀNH
• Lâm sàng: Đau thắt ngực (CCS)
• Men tim: CK MB, Troponin
• Điện tâm đồ: lúc nghỉ và gắng sức
• Siêu âm tim: lúc nghỉ và gắng sức
• Chụp cắt lớp điện toán (MDCT: Multidetector- row Computed Tomography)
• Cộng hưởng từ (MRI)
• Xạ hình tưới máu cơ tim (SPECT: Single Photon Emission CT, PET: Positron Emission Tomography)
• Chụp mạch vành
Trang 12CÁC THUỐC THAM GIA GÂY
RỐI LOẠN CƯƠNG
• Lợi tiểu nhóm Thiazides
Trang 13SINH LÝ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
Cương dương bình thường là tổng hợp hài hòa giữa các yếu tố:
Trang 14SINH LÝ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
Nitric oxide (NO) gây giãn động mạch cơ trơn thể hang thông qua GTP (Guanosine triphospphate) & GMP vòng (Guanosine monophosphate) → hậu quả gây ứ máu mao- tĩnh mạch và sưng phù to do tích máu (tumescence)
Rối loạn cương dương có thể là hậu quả của các yếu tố:
Trang 15SINH LÝ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
Nhìn chung trong rối loạn cương dương (ED) có giảm bài tiết NO
Các thuốc thuộc nhóm ức chế PDE 5 (PDE5I: phospho- diesterase-5 inhibitors)
Trang 16TẠI SAO KHÔNG DÙNG CHUNG NHÓM THUỐC ỨC CHẾ PDE-5 VỚI NITRATES?
Nitroglycerine và Nitrates tác dụng kéo dài là NO ngoại sinh, tác dụng lên tế bào cơ trơn mạch máu và tiểu cầu gây tăng GMP vòng thông qua hoạt hóa Guanylate cyclase (GC) → giãn mạch
Mặt khác các nhóm thuốc ức chế PDE-5 cũng gây tăng GMP vòng (cơ chế xem slide trước) → giãn mạch
Do cả 2 thuốc đều gây giãn mạch → vì vậy có thể gây tụt HA trầm trọng khi dùng chung
Trang 17CÁC THUỐC RỐI LOẠN CƯƠNG
(ĐƯỢC FDA CHẤP NHẬN)
Đặc điểm Sildenafil Vardenafil Tadalafil
-Hẹp đường ra thất trái
-Hội chứng QT dài bẩm sinh, thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia & III
-Hệ thần kinh tự chủ không ổn định
-Hẹp đường ra thất trái
Trang 18CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA SILDENAFIL
Thủy phân
Các sợi thần kinh của dương vật
Giãn mạch↑↑
Cương dương ↑↑
Quá mức
HA tụt, ngất
Trang 19CÁC THUỐC KHÔNG ĐƯỢC PHỐI HỢP
VỚI SILDENAFIL (VIAGRA)
• Nitroglycerin
• Isosorbide dinitrate, 5-mononitrate
• Nitroprusside
Trang 20NGUY CƠ TiỀM TÀNG KHI SILDENAFIL
SỬ DỤNG CHUNG VỚI
• Nhiều loại thuốc điều trị THA
• Nhiều loại thuốc điều trị suy tim
• ≥ 2 loại thuốc vận mạch
(Sildenafil + 1 loại thuốc điều trị THA → an toàn)
Trang 21GiẢM LIỀU SILDENAFIL
Khi sử dụng chung với các thuốc ức chế Cytochrome 3A4
→ kéo dài thời gian bán hủy của Sildenafil
– Kháng sinh nhóm Macrolide ( Erythromycin…)
Trang 22LỜI KHUYÊN CHO NHỮNG BN TIM MẠCH
• Những BN: THA, suy tim, bệnh mạch vành sau nội khoa bằng thuốc ổn, gắng sức nhẹ hoặc trung bình (2-5 METS) → hoạt động tình dục bình thường
• Những BN sau NMCT (3-4 tuần) tốt nhất 6 tuần đã:
– Tái thông mạch vành thành công: giải phẫu, thủ thuật, lâm sàng
– Test gắng sức (2-6 METS) không gây TMCT, rối loạn nhịp hoặc đau thắt ngực
→ HĐTD an toàn
Trang 23LỜI KHUYÊN CHO NHỮNG BN TIM MẠCH
BN tim mạch, đái tháo đường có rối loạn cương dương khi dùng Sildenafil lưu ý:
• Không được dùng Sildenafil (Viagra) khi bn đang
Nitroglycerine, Nitromint, Imdur…
• Nếu BN đang Nitrates, muốn dùng Sildenafil phải ngưng Nitrates trước 24 giờ và khởi động lại Nitrates sau dùng Sildenafil ít nhất 24 giờ
• Nên khởi đầu với liều thấp ¼ đến ½ liều khuyến cáo
Trang 24LỜI KHUYÊN CHO NHỮNG BN TIM MẠCH
• BN đang dùng nhiều loại thuốc suy tim hoặc THA, nếu suy tim độ III ( có triệu chứng) hay HA thấp → không được dùng Sildenafil
• BN mạch vành khi giao hợp có khó thở hoặc đau thắt ngực → tạm ngưng → khám ngay BS tim mạch để có tư vấn thích hợp: điều trị nội khoa tích cực hoặc can thiệp sớm
Trang 25ĐIỀU TRỊ TỤT HA DO DÙNG CHUNG
SILDENAFIL VÀ NITRATES
• Nếu hạ HA nhẹ (HA tâm thu # 90mmHg)
– Không dấu giảm tưới máu cơ quan đích
– Chỉ cần nằm nghỉ tại chỗ
– Uống nhiều nước
• Nếu HA hạ quá thấp (HATT≤ 80mmHg) kèm dấu giảm tưới máu: lơ mơ, thiểu niệu, chân tay lạnh → phải làm ngay:
– Gọi cấp cứu
– Nằm đầu thấp, chân cao (Trendelenburg)
– Truyền NaCl 0,9% nhanh (vì giảm tiền tải nặng) lưu ý bn suy tim
– Dùng thuốc vận mạch (Dopamine)
• Truyền dịch + thuốc vận mạch: phương pháp tối ưu tụt HA
do Nitrates + Sildenafil
Trang 26ĐiỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC Ở BN ĐANG
SỬ DỤNG NHÓM PDE 5-I
BN bệnh mạch vành đang dùng Sildenafil hoặc thuốc cùng nhóm bị ĐTN:
• Không sử dụng Nitrates trong hoàn cảnh này
• Sử dụng ức chế beta tác dụng nhanh (IV) Esmolol hoặc Metoprolol (nếu HA không quá thấp)
• Diltiazem (IV) cũng là 1 lựa chọn
• Nên dùng thêm Morphine (liều thấp) nếu cần
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Braunwald (2012) Heart disease
2 Harrison’s (2012) Principles of internal medicine
3 Hoàng Quốc Hòa (2011) Bệnh mạch vành chẩn đoán
và điều trị
4 Michael H Crawford (2010) Cardiology
Trang 29XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ ĐẠI BiỂU