1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Nội soi trong chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch - GS. Trần Văn Huy

84 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nội soi trong chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch trình bày các nội dung chính sau: kỹ thuật nội soi trong chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, Mô tả vai trò của nội soi trong xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch dạ dày. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

Nội soi trong chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch

Huế, 20/4/2021

Giáo viên hướng dẫn: GS Trần Văn Huy

Học viên: Lương Việt Thắng

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

• Giãn tĩnh mạch là hiện tượng

tĩnh mạch giãn ra ở lớp dưới

niêm mạc

• Giãn tĩnh mạch liên quan đến

tăng áp cửa vì bất cứ lí do nào:

+ Trước xoang

+ Xơ gan

+ Sau xoang

Trang 3

Garcia-Tsao G, et al Portal Hepatology 2017;65:310–335.

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 North Italian Endoscopic Club for the Study and Treatment of Esophageal Varices N Engl J Med 1988; 319: 983-989

2 Carbonell N, et al Hepatology 2004; 40: 652-659

3 D'Amico G et al Hepatology 2003; 38: 599-612

4 El-Serag H.B, et al Am J Gastroenterol 2000; 95 (3566-33)

[3] [4]

Tăng sử

dụng cá c thuốc co

mạch, Kháng sin

h dự phòngPhát triển nội soi

Phát triển các phư

ơng thức điều trị mới

Trang 5

Bác sĩ Ngoại khoa

Bác sĩ Tiêu hóa

Bác sĩ chẩn

đoán hình ảnh

Quản lý tối ưu bệnh nhân

Nhiều phương thức điều trị mới được đưa ra cho thấy có hiệu quả: hemospray, TIPS,

BRTO, stent,…

Nội soi đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh nhân XHTH

do

vỡ giãn tĩnh mạch

Trang 6

Nội soi trong chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch

Trang 7

MỤC TIÊU

1

2

Trang 8

Các kỹ thuật nội soi trong chẩn đoán và điều trị XHTH do vỡ giãn tĩnh mạch thực

quản

Trang 10

• Không có phương pháp đáng tin cậy nào để

dự đoán bệnh nhân xơ gan nào sẽ bị giãn tĩnh

mạch thực quản mà không cần nội soi [1]

gan nên được tầm soát giãn tĩnh mạch thực

Trang 11

Phân độ giãn tĩnh mạch

thực quản

Trang 12

Phân độ Paquet hiệu chỉnh

• Độ I: các tĩnh mạch giãn kéo dài chỉ trên bề mặt niêm mạc

• Độ II: Các tĩnh mạch giãn lồi lên chiếm 1/3 đường kính lòng thực quản, không xẹp khi bơm hơi

• Độ III: Các tĩnh mạch giãn lồi lên chiếm tới 50% đường kính lòng thực quản và có thể liên tục với nhau/tiếp xúc với nhau

Trang 13

Phân độ theo Hội Nội soi Tiêu hóa Nhật

Bản

• Độ I: tĩnh mạch kích thước nhỏ, mất đi khi bơm hơi căng

• Độ II: tĩnh mạch chiếm dưới 1/3 kích thước thực quản, không mất đi khi bơm hơi

• Độ III: tĩnh mạch chiếm trên 1/3 kích thước thực quản, giãn to thành từng búi

Trang 14

Hình 1 Hình ảnh nội soi giãn TMTQ theo phân độ Hội Nội Soi Nhật Bản

Trang 15

Phân loại của nghiên cứu đa trung

tâm được thực hiện bởi The Veterans Affairs Cooperative Variceal Sclerotherapy Group

• Giãn tĩnh mạch thực quản được chia thành 3 độ:

+ Độ 1: kích thước nhỏ (< 5 mm)

+ Độ 2: kích thước trung bình (5-9 mm)

+ Độ 3: kích thước lớn (> 9 mm)

Trang 16

Phân độ theo đồng thuận

Trang 17

• Mặc dù có nhiều hệ thống phân loại phức tạp nhưng hệ thống phân loại phù hợp nhất và được công nhận rộng rãi hiện nay là phân loại theo đồng thuận Baveno, phân loại này sau đó được chấp nhận bởi các hiệp hội khác như AASLD, EASL, APASL.

• Phân loại giãn tĩnh mạch như sau:

Trang 18

World J Gastrointest Pharmacol Ther 2019 Jan 21; 10(1): 1–21.

+ NSBBs: Nonselective  beta­blockers; 

+ EVL: Endoscopic  variceal ligation

+ EGD: Esophago­

gastro duodenoscopy + LS: Liver stiffness + PLT: Platelet.

Tầm soát giãn tĩnh mạch thực

quản

Trang 19

Nội soi và dự phòng tiên

phát

Dự phòng tiên phát ở bệnh nhân có nguy cơ cao xuất huyết

Bao gồm:

+ Bệnh nhân có giãn tĩnh mạch kích thước vừa hoặc lớn

+ Bệnh nhân có giãn tĩnh mạch nhỏ với nguy cơ xuất huyết cao (“red

Trang 21

EVL hoặc NSBB có thể là phương pháp dự

phòng tiên phát ở bệnh nhân có giãn tĩnh mạch

thực quản kích thước trung bình/lớn Chọn lựa

điều trị tùy vào kinh tế, lựa chọn của bệnh

nhân, chống chỉ định, cũng như sự hiện có của

phương pháp điều trị.

Endoscopy International Open 2020; 08: E990–E997

Trang 22

EVL so sánh với chẹn beta

không chọn lọc

dụng phụ nặng hơn (xuất huyết, loét, hẹp thực quản) khi

so với NSBB (yếu, mệt mỏi, khó thở)

de Franchis R, Baveno VI Faculty J Hepatol 2015 Sep; 63(3):743-52.

Trang 23

Sarin SK, Wadhawan M, Agarwal SR, Tyagi P, Sharma BC Am J Gastroenterol 2005 Apr; 100(4):797-804.

Trang 24

Sarin SK, Wadhawan M, Agarwal SR, Tyagi P, Sharma BC Am J Gastroenterol 2005 Apr; 100(4):797-804.

Không giảm khả năng

xuất huyết tích lũy

Không cải thiện khả năng sống tích lũy

Trang 25

Sarin SK, Wadhawan M, Agarwal SR, Tyagi P, Sharma BC Am J Gastroenterol 2005 Apr; 100(4):797-804.

Giảm khả năng tái

phát tích tũy

Trang 26

+ NSBB được khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân có

giãn tĩnh mạch thực quản kích thước nhỏ với những

dấu hiệu nguy cơ cao xuất huyết (xơ gan Child pugh

C, “red color sign”)

+ Việc sử dụng NSBB ở BN có giãn tĩnh mạch thực

quản kích thước nhỏ không có yếu tố nguy cơ cần

được nghiên cứu thêm.

Endoscopy International Open 2020; 08: E990–E997

Trang 27

Nội soi điều trị xuất

huyết

do giãn tĩnh mạch thực

quản cấp tính

Trang 28

• Kiểm soát điện giải đồ

Xử trí ban đầu trước khi nội soi

Trang 29

Nội soi điều trị

• Sau khi hồi sức về huyết động bệnh nhân nên được nội soi

đường tiêu hóa trên trong vòng 12 giờ (theo ASGE Guidelines

2020).[1]

• Trong trường hợp không có chống chỉ định (kéo dài QT), nên

cân nhắc truyền erythromycin trước khi nội soi (250mg IV 30–

120 phút trước khi nội soi) (theo ASGE Guidelines 2020).[1]

Endoscopy International Open 2020; 08: E990–E997

Trang 30

Chẩn đoán xuất huyết

do giãn tĩnh mạch thực quản trên

nội soi

Chẩn đoán được đặt ra khi có 1 trong 3 trường hợp sau [1]:

1) Máu đang chảy ra từ giãn tĩnh mạch

2) Có biểu hiện xuất huyết gần đây trên tĩnh mạch giãn (nút màu đỏ

(reg plug), nút màu trắng (white plug) và các dấu hiệu nguy cơ cao:

giãn mạch (Telangiectasia), dấu chấm đỏ (Cherry red spots), những

mảng màu đỏ (red wale signs), những bọc máu (hematocystic spot)

3) Sự hiện diện của giãn tĩnh mạch thực quản và có máu trong dạ dày nhưng không có nguồn xuất huyết nào khác được ghi nhận

1 World J Gastrointest Pharmacol Ther 2019 Jan 21; 10(1): 1–21.

Trang 31

Dấu hiệu xuất huyết đang hoạt

Trang 32

Dấu hiệu xuất huyết gần đây

Nút màu đỏ (Red plug)

Nút màu trắng (White plug)

General rules for recording endoscopic findings of esophagogastric varices (2nd edition) , 22(1), 1–9.

Trang 34

Phương pháp nội soi điều trị thường dùng

Nội soi thắt giãn tĩnh mạch thực quản

(EVL)

Chích xơ tĩnh mạch thực quản (EST)

Trang 35

Nội soi thắt giãn tĩnh mạch (EVL)

• EVL là phương pháp qua đường nội soi dạ dày

dùng vòng cao su thắt các búi tĩnh mạch giãn to

làm cho máu không còn lưu thông trong tĩnh mạch

vỡ và ngừng lại dẫn đến hình thành huyết khối và

do đó xơ hóa thành tĩnh mạch.[1]

• EVL là phương pháp điều trị để kiểm soát xuất

huyết do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản và dự

phòng thứ phát.

1 Bộ Y Tế., 2015 Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành tiêu hóa

Trang 36

Chống chỉ định của thắt

tĩnh mạch thực quản qua

nội soi

+ Hôn mê gan

+ Có kèm theo giãn tĩnh mạch phình vị dạ dày

+ Suy gan nặng

+ Suy tim phổi cấp

+ Choáng nặng, không có hồi sức hỗ trợ

Bộ Y Tế., 2015 Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành tiêu hóa

Trang 37

Thực hiện kỹ thuật

• Soi thực quản dạ dày để nhận định mức độ giãn tĩnh mạch thực quản, vị trí giãn, các tổn thương phối hợp ở dạ dày.

• Tiến hành lồng vòng cao su vào ống hút, sau đó lắp ống hút có

vòng cao su vào đầu đèn soi, mỗi lần lắp được 6 vòng cao su

• Đưa máy nội soi (đã gắn với súng bắn) vào sát búi tĩnh mạch

cần thắt, hút từ từ để búi tĩnh mạch chui vào trong vòng nhựa.

• Quay tay quay 1 vòng theo chiều kim đồng hồ để vòng cao su

tuột ra khỏi ống hút

• Đưa đầu máy soi đến vị trí búi giãn khác để thắt tiếp

• Vị trí thắt: cách tâm vị vài cm và vào nhiều búi tĩnh mạch theo

vòng chu vi của thực quản

• Các đợt thắt cách nhau khoảng 2 - 3 tuần.Bộ Y Tế, 2015 Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành tiêu hóa

Trang 38

Video minh họa quá trình làm EVL

Trang 39

Theo dõi bệnh nhân

• Theo dõi người bệnh trong vòng 24h, ăn thức ăn

lỏng, mềm trong 24 giờ

• Theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp

Bộ Y Tế., 2015 Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành tiêu hóa

Trang 40

Tai biến và xử trí

• Chảy máu tại búi thắt: truyền máu kết hợp dùng thuốc

• Đau sau xương ức, khó nuốt: ăn lỏng, dùng thuốc giảm đau

• Loét thực quản: dùng thuốc giảm tiết axít

• Hội chứng não gan

• Sốt: dùng kháng sinh

Bộ Y Tế., 2015 Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành tiêu hóa

Trang 41

Chích xơ tĩnh mạch (EST)

thuật tiêm vào tĩnh mạch thực quản (TMTQ) chất gây xơ

hóa nhằm làm ngừng chảy máu hoặc ngăn ngừa biến

chứng vỡ tĩnh mạch thực quản.

đầu nhưng tỉ lệ cao hơn sau khi hoàn tất việc chích xơ

[1].

1 de Franchis R J Hepatol 2010; 53: 768

Trang 42

762-Phương pháp chích xơ: A intravaris B paravaris

Trang 43

Biến chứng của chích xơ qua nội soi

• Đau ngực sau xương ức, nuốt khó, nuốt đau: thường hết tự nhiên sau

72 giờ và thực hiện chế độ ăn lỏng và thuốc giảm đau

• Tràn dịch màng phổi

• Loét thực quản

• Hẹp thực quản

• Rối loạn vận động thực quản

• Chảy máu tại chỗ tiêm

• Sốt do nhiễm khuẩn huyết: kháng sinh

• Tử vong: hiếm gặp

• Thủng thực quản

• Bệnh phổi do trào ngược

Trang 44

J Hepatol 2006 Oct;45(4):560-7

Phương pháp:

truyền somatostatin trong 5 ngày

+ Nội soi được thực hiện trong vòng 6 giờ và bệnh nhân có chảy

máu do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản sẽ được nhận điều trị ngẫu

nhiêu với chích xơ (N=89) hoặc thắt bằng vòng cao su (n=90)

Trang 45

J Hepatol 2006 Oct;45(4):560-7

Kết quả:

+ Thất bại điều trị xảy ra ở 21 BN được chích xơ (24%) và 9 BN

được thắt bằng vòng cao su (10%) (RR=2.4, 95% CI=1.1-4.9)

+ Thất bại trong kiểm soát chảy máu với EVL là 4%, EST là 15%

(p=0,02)

+ Tác dụng phụ: 14% với EVL, 28% với EST (RR=1.9, 95%

CI=1.1-3.5), trở nên nặng nề 4% với EVL, 13% với EST (P=0.04)

+ Tỷ lệ tử vong sau 6 tuần mà không thất bại điều trị: tốt hơn ở

nhóm BN thắt vòng cao su (P=0.01)

Sử dụng thắt tĩnh mạch bằng vòng cao su (EVL) hiệu quả hơn và an toàn hơn liệu pháp nội soi chích xơ

(EST)

Trang 46

Thắt tĩnh mạch thực quản là phương pháp

nội soi điều trị được khuyến cáo cho xuất

huyết tiêu hóa cấp do vỡ giãn tĩnh mạch

thực quản

Endoscopy International Open 2020; 08: E990–E997

Trang 47

Quản lý khi điều trị xuất huyết cấp tính

thất bại

Chèn bóng: Sengstaken-Blakemore

Phẫu thuật đặt shunt cửa – chủ

Thông cửa chủ trong gan dưới hướng dẫn siêu âm (DIPS)

Stent kim loại

Thông cửa chủ trong gan qua TM cảnh (TIPS)

Hemospray

Trang 48

Chèn bóng với ống

Sengstaken-Blakemore

• Chèn bóng được xem là biện pháp cầu nối tạm thời kiểm

soát chảy máu cho đến khi có thể thực hiện liệu pháp dứt

điểm Xem xét đặt nội khi quản và theo dõi chăm sóc đặc

biệt ( theo ASGE guidelines 2020) [1]

• Tỷ lệ cầm máu thay đổi từ 47-80% [2],[3]

• Không thể để ống Sengstaken-Blakemore hơn 24 giờ do tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ và tỷ lệ chảy máu lại cao

(50%) [2],[3]

1 Endoscopy International Open 2020; 08: E990–E997

2 Panés J, Terés J, Bosch J, Rodés J Dig Dis Sci 1988 Apr; 33(4):454-9

3 Terés J, Cecilia A, Bordas JM, Rimola A, Bru C, Rodés J Gastroenterology 1978 Oct; 75(4):566-9.

Trang 49

Chèn bóng với ống Blakemore

Trang 50

Sengstaken-Stent kim loại

World J Gastrointest Pharmacol Ther 2019 Jan 21; 10(1): 1–21.

A:xuất huyết từ thực quản trước khi đặt stent; B: Giãn tĩnh mạch thực quản sau khi đặt stent

Là biện pháp cầu nối cho liệu pháp điều trị dứt điểm

Trang 51

• Có thể được lưu tại chỗ tối đa 2 tuần.

• Các tác dụng phụ liên quan đến phương thức điều trị này bao

gồm di chuyển stent di chuyển (28%), tái xuất huyết (16%) và

loét

Stent kim loại

1 Gastrointest Endosc 2010 Jan; 71(1):71-8.

2 Aliment Pharmacol Ther 2015 Dec; 42(11-12):1250-60.

Trang 52

Phương pháp: 28 bệnh nhân được phân ngẫu nhiên điều trị với

đặt ống Sengstaken Blakemore (n = 15) hoặc SX SX ELLA Danis ‐stent (n = 13) Các bệnh nhân có thể so sánh được về mức độ

nghiêm trọng của suy gan, chảy máu tích cực khi nội soi và liệu

pháp ban đầu

Hepatology, Vol 63, No 6,

2016

Trang 53

Kết quả [2]:

Hiệu quả điều trị: đặt stent kim loại > chèn bóng (66% vs 20%; P = 0.025)

Kiểm soát cầm máu: đặt stent kim loại > chèn bóng (85% vs 47%; P = 0.037)

Yêu cầu truyền máu đặt stent kim loại < chèn bóng (2 vs 6 PRBC; P = 0.08)

Tác dụng phụ nghiêm trọng: đặt stent kim loại < chèn bóng (15% vs 47%; P =

0.077.

TIPS được điều trị nhiều hơn ở nhóm bệnh nhân chèn bòng (4 vs 10; P = 0.12)

Không có sự khác biệt về tỷ lệ sống còn sau 6 tuần (54% vs 40%; P = 0.46). 1 Endoscopy International Open 2020; 08: E990–E997

2.Hepatology, Vol 63, No 6, 2016

Đặt stent kim loại có thể có hiệu quả và là lựa

chọn an toàn hơn khi bệnh nhân không kiểm

soát được với điều trị nội khoa và nội soi điều

trị [1]

Trang 54

• Hữu ích trong trường xử trí xuất

huyết cấp tính như một phương

thức điều trị bổ sung trước khi điều

trị dứt điểm, không có các sự kiện

bất lợi lớn hoặc tử vong liên quan

đến thiết bị.[1]

• Bột cầm máu khi được xịt vào vị trí

chảy máu, nó sẽ hút nước và tạo ra

một hàng rào cơ học để cầm máu

• Sau khoảng 24 giờ, chất kết dính

sau từ từ bong ra khỏi niêm mạc đi

vào lòng ống tiêu hóa và sau đó

được đào thải ra ngoài

• Vẫn chưa được khuyến cáo sử

dụng, chủ yếu dùng trong nghiên

cứu

1.Gastrointest Endosc 2013;78:769–773

Trang 55

Thông cửa chủ trong gan qua TM cảnh

(TIPS)

Trang 56

Bệnh nhân bị xuất huyết tĩnh mạch không

kiểm soát được mặc dù đã kết hợp điều trị

nội khoa và nội soi nên được xem xét

TIPS với stent phủ PTFE sớm trong vòng

24 giờ

Endoscopy International Open 2020; 08: E990–E997

Trang 57

Tái xuất huyết trong 5 ngày đầu tiên có thể

được kiểm soát bằng cách nội soi lần thứ

hai Nếu tình trạng chảy máu lại nghiêm

trọng, thì TIPS với stent phủ PTFE có thể

là lựa chọn tốt nhất.

Endoscopy International Open 2020; 08: E990–E997

Trang 58

Thông nối cửa chủ trực tiếp trong gan

dưới hướng dẫn siêu âm (DIPS)

• Những bệnh nhân không điều trị thành công với TIPS do thay

đổi giải phẫu, phẫu thuật trước đó hoặc dị tật bẩm sinh, hoặc

không có chỉ định với TIPS có thể điều trị với DIPS

• DIPS là một quy trình điều chỉnh của TIPS

• Liên quan đến việc chọc dò hướng dẫn bằng siêu âm qua da từ

tĩnh mạch chủ dưới đến tĩnh mạch cửa qua thùy đuôi của gan

J Vasc Interv Radiol 2015 Jun; 26(6):829-34.

Trang 59

Phẫu thuật đặt shunt cửa –

chủ

[1]

sau đó [1]

đặt shunt cửa chủ như một thủ tục cứu cánh sau khi thất bại trong điều trị đầu tay với điều trị nội khoa và EVL.

Haydon GH, Isaac J, Buckels JAC, Olliff SP Portal hypertension ClinicalKey 2018:1–17

Trang 60

Nội soi trong dự phòng thứ

phát XHTH do giãn TM thực quản

Theo ESGE guidelines 2020 [1]:

• Điều trị ưu tiên cho tất cả bệnh nhân là kết hợp NSBB + EVL

• EVL không nên được sử dụng dưới dạng đơn trị liệu trừ khi

không dung nạp/chống chỉ định với NSBB

• NSBB nên được sử dụng đơn trị liệu ở những bệnh nhân xơ

gan không thể hoặc không muốn điều trị bằng EVL

• TIPS là lựa chọn điều trị ở những bệnh nhân thất bại với liệu

pháp đầu tay (NSBB + EVL)

Endoscopy International Open 2020; 08: E990–E997

Trang 61

Vai trò của nội soi trong XHTH do giãn tĩnh mạch

dạ dày (GVs)

Trang 63

Chẩn đoán giãn tĩnh mạch

dạ dày

• Nội soi là phương pháp phổ biến nhất

• EUS đã tăng độ nhạy của việc phát hiện GVs nhưng hiện tại vẫn chưa được xem là phương pháp ưu tiên

( A) GVs trên nội soi (B): GVs trên EUS

Trang 64

Phân loại Sarin đối với giãn tĩnh mạch dạ dày

kéo dài dọc theo bờ cong nhỏ.

thực quản dọc theo bờ cong lớn

• IGV1: Giãn tĩnh mạch khu trú ở

đáy vị dạ dày

• IGV2: Giãn tĩnh mạch khu trú ở

thân vị, môn vị, hang vị dạ dày

Hepatology 1992 Dec; 16(6):1343-9.

Trang 65

Dự phòng xuất huyết tiên

phát do giãn tĩnh mạch dạ dày

• Chẹn beta không chọn lọc (NSBB) vẫn là điều trị đầu tay

• Vai trò của EVL, tiêm keo với N-butyl-2-cyanoacrylate dưới

hướng dẫn của nội soi, siêu âm nội soi, nút mạch bằng coil

dưới hướng dẫn của EUS vẫn chưa rõ ràng.Nhiều nghiên cứu cần được thực hiện thêm

Ngày đăng: 29/05/2021, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w