1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn thuộc ngành myxomycot, ascomycota, basidiomycota ở núi ngọc linh, tỉnh quảng nam tt

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 620,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở núi Ngọc Linh, tỉnh Quảng Nam chưa một ai nghiên cứu khu hệ nấm, vì vậy việc “Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn thuộc ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota ở núi Ngọc Linh, Tỉnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: GS TSKH TRỊNH TAM KIỆT Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS NGUYỄN KHẮC KHÔI

… năm 201…

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Giới Nấm gồm các cơ thể dị dưỡng, có khoảng trên 100.000 loài đã mô tả (P.M Kirk, 2008), tuy nhiên theo dự tính của Hawksworth (2001) số loài nấm có thể lên đến 1.500.000 loài Nấm có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn, nhiều loài làm thức ăn như nấm rơm, mộc nhĩ, nấm bào ngư; làm dược liệu: nấm linh chi, vân chi, đông trùng hạ thảo…được ứng dụng trong công nghệ dược phẩm Trong khoa

học nhiều loài (Lentinus tigrinus, Schizophyllum commune) là đối tượng để nghiên

cứu sinh lí, sinh hóa và di truyền học Bên cạnh đó có nhiều loài nấm gây hại cho cây trồng, vật nuôi; một số loài nấm độc gây hôn mê, tử vong cho con người Những nghiên cứu về nấm lớn ở Trung bộ đã được đề cập đến như: Patouillard, N (1923, 1928), Joly P (1968), Ngô Anh (2003), Dörfelt, H., Trịnh Tam Kiệt, Berg, A (2004), Tuy nhiên, nghiên cứu nấm ở đây vẫn còn ít, do vậy thu thập và định loại các loài nấm ở miền Trung, Tây Nguyên có ý nghĩa khoa học

và thực tiễn đáng kể

Ở núi Ngọc Linh, tỉnh Quảng Nam chưa một ai nghiên cứu khu hệ nấm, vì vậy việc “Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn thuộc ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota ở núi Ngọc Linh, Tỉnh Quảng Nam” là yêu cầu cần thiết nhằm phát hiện và góp phần bảo vệ sự đa dạng về thành phần loài, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, bảo vệ nguồn gen quý hiếm cho khu hệ nấm Việt Nam

2 Mục đích của luận án

Xây dựng bảng danh lục thành phần loài nấm lớn

Đánh giá tính đa dạng thành phần loài, giá trị tài nguyên của nấm lớn Xây dựng khóa định loại ở mức độ ngành, lớp, bộ, họ, chi loài nấm

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Lần đầu tiên xây dựng bảng danh lục thành phần loài, đánh giá tính đa dạng, phân tích giá trị tài nguyên, xây dựng khóa định loại, mô tả đặc điểm sinh học các chi và loài mới ghi nhận cho khu hệ nấm Việt Nam và một số loài có giá trị thuộc các ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota ở núi Ngọc Linh, tỉnh Quảng Nam

Trang 4

4 Bố cục của luận án

Luận án gồm 150 trang, 65 hình ảnh, 12 bảng

Mở đầu (2 trang), chương 1: Tổng quan tài liệu (16 trang), chương 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu và điều kiện tự nhiên, xã hội vùng núi Ngọc Linh, tỉnh Quảng Nam (13 trang), chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (106 trang), Kết luận và kiến nghị (3 trang), 130 tài liệu tham khảo (9 trang), Danh mục các công trình công bố của tác giả (7 công trình)

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số hệ thống nấm chính

Hệ thống nấm Gaümann (1964); Kreisel (1969); Ainsworth, Bisby (1971); P.M Kirk “Dictionary of the fungi” (2008); Trịnh Tam Kiệt (2014) “Danh lục nấm lớn ở Việt Nam”

1.2 Tình hình nghiên cứu nấm lớn ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota trên thế giới

Trước thế kỷ XIX trên thế giới Théophraste và Aristote nghiên cứu Tuberaceae

và Agaricaceae Linnaeus với “Species plantarum” đã đề cập đến một số loài nấm

De Bary A., năm 1887 tại London “Comparative morphology and biology of the

fungi, Mycetozoa and Bacteria”, so sánh đặc điểm của nấm, động vật và vi khuẩn

Thế kỷ XX, Tại New Zealand, Cunningham G.H., năm 1965 công bố 550 loài nấm lỗ Corner E.J.H., nghiên cứu “Ad Polyporaceas II, III, IV” mô tả hình thái, khóa định loại của loài thuộc Polypocraeae Donk M.A., năm 1967 mô tả, định loại các loài nấm lỗ ở Châu Âu Năm 1970, Teng S.C., mô tả 2400 loài, 601 chi, 5 lớp Rolf Singer, năm 1986 với “The Agaricales in modern taxonomy” mô tả hình

thái, cấu trúc và bào tử 230 chi, 17 họ, bộ Agaricales Zhao Ji-Ding, năm 1989,

trong “The Ganodermataceae in China” mô tả hệ sợi, bào tử và định loại

Ganoderma 64 loài, Amauroderma 20 loài, Haddowia và Humphreya 2 loài Đề

tài “Pilze der Schweiz” trong 25 năm của Breitenbach J và F.Kraenzlin tổng quát

về ngành nấm Túi và nấm Đảm của Thụy Sĩ

Thế kỉ XXI: năm 2000 Mao Xiaolan xuất bản “The Macro fungi in China”, mô

tả hình thái, cấu tạo sợi nấm, bào tử Năm 2005, K.Heikki mô tả và định loại 139

Trang 5

loài nấm lỗ tại Nga Năm 2012, Ivan V.Zmitrovich, xây dựng khóa định loại 63

loài, chi Trametes Dörfelt, Heinrich, năm 2014 “Morphologie der Großpilze” mô

tả về hình thái học nấm lớn: mũ, bào tầng, lông cứng, sợi nấm, bào tử, lỗ, sự phân tầng của ống….Tại Brazil năm 2015, Allyne C.Gomes-Silva, phân tích hình thái

và phân tử của 20 loài, chi Amauroderma, 6 loài mới cho khoa học Năm 2017 Ginns J với “Polypores of British Columbia” mô tả chi tiết đặc điểm hình thái của

200 loài nấm lỗ: mặt trên, hệ sợi, bào tầng, bào tử và xây dựng khóa định loại

1.3 Tình hình nghiên cứu nấm lớn thuộc ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota ở Việt Nam

Nghiên cứu nấm lớn ở Việt Nam tiêu biểu: Patouillard, N.M 3 tập ấn phẩm về nấm 1876-1924, mô tả 235 loài được thừa nhận 44 loài cho Việt Nam Năm 1968,

Joly P., tại Lang-Bian, mô tả 20 loài, chi Xylaria Năm 1986, Parmasto E., tổng kết 310 loài trong “Danh mục bước đầu về các loài nấm Aphyllophorales và Polyporaeae s.str Việt Nam”

Nghiên cứu nấm vùng miền Bắc có các công trình tiêu biểu: Năm 1981, Trịnh Tam Kiệt công bố “Nấm lớn ở Việt Nam tập 1”, mô tả 116 loài nấm Năm 1991,

Phan Huy Dục, công bố 56 loài, bộ Agaricales Danh lục 837 loài nấm lớn ở Việt

Nam được Trịnh Tam Kiệt công bố “Preliminary checklist of macrofungi of Vietnam” vào năm 1996 Năm 2008, Trịnh Tam Kiệt, Trịnh Tam Bảo đưa ra danh lục 210 loài nấm dược liệu

Miền Trung, năm 2003, Ngô Anh xác định ở Huế có 4 lớp, 28 bộ, 55 họ, 134 chi, 346 loài, ghi nhận mới: 1 họ Gomphidiaceae, 7 chi, 39 loài Năm 2013, Ngô Anh, Nguyễn Thị Kim Cúc, xác định 162 loài, 63 chi, 30 họ, 18 bộ, 2 ngành Ascomycota, Basidiomycota, 21 loài ghi nhận mới Năm 2017, Ngô Anh, Phan Thị Ái Linh xác định 305 loài, 92 chi, 43 họ, 23 bộ, 3 lớp, 3 ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota, 42 loài mới ghi nhận

Tây nguyên: năm 2001, Lê Bá Dũng “Khu hệ nấm lớn Tây Nguyên” giới thiệu kiến thức cơ bản, phương pháp và mô tả 300 loài nấm Năm 2013, Nguyễn Phương Đại Nguyên ghi nhận mới 3 loài, họ Ganodermataceae Phạm Thị Hà Giang ghi nhận 51 loài, 23 họ, 9 bộ, ở vườn quốc gia Chư Yang Sin Năm 2016,

Trang 6

Lê Bá Dũng nghiên cứu chi Coprinus trên Lâm Viên gồm 6 loài Năm 2017, Nguyễn Phương Đại Nguyên mô tả 6 loài, chi Boletus, ghi nhận mới 2 loài

Ở miền Nam, Lê Xuân Thám, với đề tài “Phát triển sản xuất nấm trên cơ sở điều tra xây dựng bảo tàng nấm ở Vườn Quốc gia Cát Tiên” từ năm 2004-2009 định danh khoảng 370 loài, 128 chi, 45 họ, 22 bộ Năm 2010, Lê Xuân Thám xuất bản “Nấm trong công nghệ và chuyển hóa môi trường” mô tả về hình thái, cấu trúc hiển vi …của các loài thuộc họ Ganodermataceae Xây dựng bộ tư liệu Atlas-Nấm Cát Tiên năm 2013 Năm 2017, Trần Thị Mỹ Hạnh với “Nấm nhầy Việt Nam”, tập sách đưa ra khóa định loại và mô tả 56 loài nấm nhầy cho Việt Nam Đặc biệt, trong 3 tập “Nấm lớn ở Việt Nam”, Trịnh Tam Kiệt đã hệ thống nấm lớn, phân tích đặc điểm, phương pháp thu thập, lưu trữ, định loại, đa dạng sinh học, phân tích sinh thái, phương thức sống…, mô tả các loài nấm 4 ngành Myxomycota, Glomeromycota, Ascomycota và Basidiomycota với khoảng 1821 loài, trên 1000 hình ảnh minh họa

Hiện nay, ở núi Ngọc Linh Tỉnh Quảng Nam, chưa một ai nghiên cứu khu hệ nấm, vì vậy việc nghiên cứu khu hệ nấm lớn ở núi Ngọc Linh, tỉnh Quảng Nam là nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết

Chương 2 Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu và điều kiện tự nhiên xã hội vùng núi Ngọc Linh, tỉnh Quảng Nam

2.1 Đối tương, địa điểm nghiên cứu:

Nấm lớn của 3 ngành Myxomycota, Ascomycota, Bosidiomycota ở núi Ngọc Linh tỉnh Quảng Nam; 7 xã thuộc huyện Nam Trà My

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm hình thái và cấu trúc hiển vi; Xây dựng danh lục thành phần loài; Nghiên cứu đa dạng; Phân tích giá trị tài nguyên; Xây dựng các khoá định loại; Mô tả một số loài mới, loài có giá trị quan trọng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích, định loại theo phương pháp của tác giả Hanns Kreisel (1975), Rolf Singer (1986), J.D.Zhao (1989), R.L.Gilbertson & L.Ryvarden (1993), Trịnh Tam Kiệt (2011- 2013)

Trang 7

Danh lục nấm sắp xếp theo Paul M Kirk, và cộng sự (2008), Trịnh Tam Kiệt (2014) Đa dạng phương thức sống, yếu tố địa lý, giá trị tài nguyên: kế thừa dẫn liệu đã có, điều tra dân gian, kinh nghiệm cổ truyền

2.4 Điều kiện tự nhiên vùng núi Ngọc Linh, tỉnh Quảng Nam

Vị trí địa lý: 7 xã Huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

Đặc điểm địa hình: độ dốc 25°, cao 1.600-1.800m, núi liền dải

Đặc điểm đất đai: Tầng đất mỏng, tầng thảm mục, mùn 30-50 cm

Đặc điểm sông ngòi, thủy văn: thượng nguồn sông Tranh Dòng chảy sông,

suối biến đổi theo mùa, dòng chảy mùa lũ gấp đôi mùa cạn

Đặc điểm khí hậu: gió mùa Đông Bắc-Tây Nam, khí hậu nhiệt đới, Á nhiệt

đới: lượng mưa và độ ẩm cao, lượng bốc hơi và nhiệt độ thấp

Đặc điểm rừng tự nhiên: phức tạp, phân cách mạnh, núi cao hiểm trở, thung

lũng hẹp quần thể thực vật phong phú Vùng thấp kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, rậm rạp, nhiều tầng, lá rộng Càng lên cao kiểu rừng á nhiệt đới rừng kín

lá rộng thường xanh, tre nứa Rừng còn có nhiều lâm đặc sản Động vật nhiều (heo rừng, dúi, mang, sóc, )

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm hình thái và cấu trúc hiển vi của nấm lớn thuộc ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota

3.1.1 Đặc điểm hình thái của nấm lớn thuộc ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota

Hình dạng quả thể: Myxomycota: khối tròn (Fuligo septic), dĩa lõm, (Physarum pezizoideum), trụ dài (Stemonitis longa)… Ascomycota: chia 2 đến 3 thùy (Hypocrea peltata), áp sát giá thể (Annulohypoxylon annulatum), khối cầu (Daldinia concentrica), trụ tròn (Xylaria longipes)….Basidiomycota: da (Stereum rugosum), gỗ phân tầng (Perenniporia martia), guốc (Phellinus chrysoloma), gối (Ganoderma phillipii), cục (Phellinus pomaceus), móng cao (Phellinus robiniae), quạt (Microporus affinis), sò hến (Amauroderma scopulosum), phễu nông (Panus conchatus), củ (Scleroderma verrucosum), sao (Geastrum fimbriatum), trứng

Trang 8

(Bovista pila), tán (Amanita aff xanthogala), dù (Leucocoprinus birnbaumii), tán tròn (Russula emetica), chuông (Marasmius siccus), lưới (Phallus multicolor)… Màu sắc quả thể: Myxomycota: vàng đỏ (Fuligo septic), xanh lam (Physarum pezizoideum), vàng xanh (Physarum viride)…Ascomycota: hồng phấn (Hypocrea peltata), xanh đen (Annulohypoxylon annulatum), đỏ (Cookenia tricholoma)… Basidiomycota: đen (Nigrofomes melanoporus) nâu nhạt (Ganoderma lobatum), nâu đỏ (Fomitopsis pinicola), da cam (Pycnoporus sanguineus), vàng (Inocybe asterospora), trắng (Coprinellus disseminates), tím (Scleroderma citrinum), nhiều màu (Trametes versicolor)…

Kích thước: Myxomycota: nhỏ 2-4mm Arcyria incarnata, lớn 5-20mm Stemonitis longa, Ascomycota: nhỏ 2-4mm Annulohypoxylon annulatum, trung bình 4-10mm Pithya cupressina, trên 1cm Xylaria longipes Basidiomycota: nhỏ 1-3cm (Amauroderma), trung bình 3-20cm (Fomitopsis, Trametes), lớn trên 20cm (Ganoderma australe, Nigrofomes melanoporus)

Bề mặt của quả thể: nhẵn (G.sessile), nhẵn bóng (G.fuvellum), nhẵn có vân (Microporus xanthopus), có đai đồng tâm (G.australe), đường nứt chân chim (G.tornatum), lông thô (Trichaptum biforme), lông mịn (Auricularia auricula- judae ), lông gai (Hexagonia tenuis), lông vảy (Pholiota aurivella), vảy sừng (Auricularia cornea), vảy da báo (Lentinus tigrinus)

Bào thể: có các dạng nếp gấp, ống hoặc răng, phiến

Dạng nếp gấp (Cymatoderma), gân, gờ nổi (Auricularia mesenterica) Dạng ống: bào thể hình thành tầng gồm 1 tầng sợi nấm (Ganoderma luteomarginatum), 2 tầng sợi nấm (G.australe), nhiều tầng sợi nấm (Perenniporia martia), ống nấm mọc chồng tiếp lên nhau (Nigrofomes melanoporus), giữa các tầng có lớp mô mỏng (G.applanatum) Cấu tạo ống: cấu tạo từ gỗ cứng (Phellinus, Nigrofomes), chất lie dai ở chi Trametes, chất keo khi khô thành chất sừng (Fomitopsis) Một số loài trong chi Aureoboletus, Boletus ống nấm mọc đều đặn

vào mô, chỉ nằm trên mặt phẳng nên dễ tách rời

Bào thể dạng phiến gồm: phiến nguyên (Volvariella), phiến lõm xuống (Inocybe asterospora), phiến xẻ đôi (Schizophyllum commune), phiến tiêu giảm

Trang 9

thành dạng gân, gờ (Anthracophyllum archeri), phiến đường ngoằn ngoèo (Macrocybe giganteus), phiến đính lõm dạng gân, nếp nhăn, phiến tự do chi Agaricus, Pluteus, phiến dày, sít nhau, men xuống cuống chi Lentinus

Mô nấm: mô 2 lớp cùng màu với bào thể Phellinus, mô 2 lớp khác màu Ganoderma Mô nấm 3 loại sợi cứng (Phellinus, Ganoderma, Fomitopsis), chất lie dai, bền (Trametes), chất keo Auricularia, Tremella, khi khô chất sừng, chất bì dai Lentinus, chi Panus, 1 loại sợi mô mềm, chất nhầy, co rút, thay đổi khi khô, chất thịt mềm dễ vỡ chi Russula Mùi thịt nấm: cá khô Ischnoderma sp, mực khô Lentinula, thơm dịu Pleurotus, Macrolepiota albuminosa, hắc khó ngửi Chlorophyllum, trứng thối Boletus, Aureoboletus Vị thịt nấm: ngọt Macrolepiota albuminosa, đắng hậu ngọt Ganoderma lucidum, mặn G.subresinosum Bụi bào tử: gặp màu: trắng, đen, hồng, vàng, cam, nâu, đỏ, xanh, tím Cuống nấm: cuống đính giữa (Amauroderma guangxiense), đính lệch hay đính lưng (A.preussii), cuống đính bên (A.exile)

Màu sắc cuống: giống màu sắc của quả thể, một số màu sắc cuống khác với

quả thể, như loài Microporus affinis mũ màu vàng cuống màu đen

Bề mặt cuống: cuống trơn (Amauroderma), có vòng, không bao (Chlorophyllum hortense), có bao gốc, không vòng (Volvariella volvacea), phủ lông (Lepiota cristata), có vảy (Leucocoprinus birnbaumii), chất gỗ cứng, chắc (Amauroderma), chất thịt (Agaricus, Lepiota), xốp, rỗng (Coprinus, Russula) Hình dạng cuống: hình trụ (Amauroderma), phình bụng (Amanita aff xanthogala), dạng rễ (Hymenopellis megalospora)

Kích thước cuống: dài (Amauroderma preussii), ngắn (Ganoderma pfeifferi),

to (G.tropicum, G.gibbosum), nhỏ (Microporus xanthopus)

3.1.2 Một số đặc điểm cấu trúc hiển vi của nấm lớn thuộc ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota

Hệ thống sợi: Sợi nguyên thủy: có vách ngăn ngang (Cymatoderma), có khóa (Polyporus arcularius) Sợi cứng (Phellinus), chất gỗ (Ganoderma), chất da (Stereum) Sợi bện: có màng dày phân nhánh nhiều, ngắn, ngoằn ngoèo, không có

khóa, không có nội chất, kích thước 1-6µm

Trang 10

Lớp sinh sản: Nấm thuộc ngành Myxomycota không có lớp sinh sản, chỉ có cơ

quan mang thể bào tử

Nang hay túi: Lớp sinh sản thường nằm ở đáy nang quả hình chai, hay trên

mặt nang quả dạng bản, dạng đĩa, dạng chén Chúng thường xếp thành dạng bờ rào, được tạo thành từ nang, sợi ngang và sợi bện

Bào tử túi: Bào tử được trang trí bởi các nếp gấp theo chiều dài (Cookeina sulcipes), đường gạch dọc (C.tricoloma), có giọt dầu lớn (Pithya)…

Đảm: Đảm đơn bào (Hymenomyces, Gasteromycetes), hình trứng (Ganoderma lucidum), hình chùy (Pleurotus pulmonarius, Lentinula edodes), hình oval cụt đầu (Ganoderma capense), trên mỗi đảm có 4 tiểu bính, hay chỉ có 2

Đảm đa bào có 3 màng dọc hình thành nên 4 tế bào hay hình thành 3 vách ngăn ngang, tạo nên 4 tế bào nối tiếp nhau Kích thước: lớn 43-53 x 4-5µm

(Auricularia mesenterica), trung bình 15-30 x 5-10µm (Macrocybe giganteus), nhỏ 9-12 x 4-6µm (Lentinus squarrosulus)

Bào tử đảm (spores): bào tử có 1 lớp màng mỏng hình trụ cong (Pleurotus), thận (Leucoagaricus aff rubrotinctus), gai (Scleroderma), cầu gai (Russula), elip (Lentinus tigrinus) , có màng dày (Perenniporia) Riêng Ganodermataceae có 2 lớp màng, hình trứng (Amauroderma), trứng cụt (Ganoderma) Màu sắc: vàng (Ganoderma), vàng mật ong (Serpula), tím than (Parasola), đen (Coprinus)

3.2 Danh lục thành phần loài nấm lớn ở núi Ngọc Linh, Tỉnh Quảng Nam

3.2.1 Danh lục thành phần loài nấm lớn ở núi Ngọc Linh, Tỉnh Quảng Nam

1 Ngành MYXOMYCOTA

1 Lớp Myxomycetes:

1 Physarales: Physaraceae: Fuligo septic; Physarum pezizoideum, P.viride

2 Stemonitales: Stemonitaceae: Stemonitis longa

3 Trichiales: Arcyriaceae: Arcyria denudate, A.incarnata

2 Lớp Ceratiomyxomycetes

4 Ceratiomyxales: Ceratiomyxaceae: Ceratiomyxa fruticulosa

2 Ngành ASCOMYCOTA

3 Lớp Sordariomycetes

Trang 11

5 Hypocreales: Hypocreaceae: Hypocrea peltata, H.rufa; Nectriaceae:

Nectria peziza

6 Xylariales: Xylariaceae: Annulohypoxylon annulatum; Daldinia concentric, D.fissa; Xylaria longipes

4 Lớp Pezizomycetes

7 Pezizales: Pyronemataceae: Sowerbyella rhenana; Sarcoscyphaceae:

Pithya cupressina; Cookeina sulcipes, C.tricholoma

3 Ngành BASIDIOMYCOTA

5 Lớp Tremellomycetes

8 Tremellales: Tremellaceae: Tremella fuciformis, T.mesenterica

6 Lớp Dacrymycetes

9 Dacrymycetales: Dacrymycetaceae: Dacrymyces chrysospermus,

D.stillatus; Dacryopinax spathularia; Calocera cornea

7 Lớp Agaricomycetes

10 Auriculariales: Auriculariaceae: Auricularia auricula-judae, A.cornea,

A.delicata, A.fuscosuccinea, A.mesenterica, A nigricans

11 Thelephorales: Thelephoraceae: Thelephora atrocitrina

12 Cantharellales: Cantharellaceae: Cantharellus sp, C.wellingtonensis

13 Hymenochaetales: Hymenochaetaceae: Trichaptum biforme; Inonotus

hispidus, Inonotus sp, I.tabacinus, I.rickii; Phellinus allardii, P.adamantinus, P.chrysoloma, P.gilvus, P.hartigii, P.igniarius, P.pomaceus, P.robiniae; Phellinopsis conchata; Fomitiporia hippophặicola, F.punctata; Phellinidium ferrugineofuscum, P.lamaoense; Fuscoporia torulosa

14 Polyporales: Meruliaceae: Cymatoderma caperatum, C.dendriticum,

C.elegans; Rigidoporus microporus; Phlebia tremellosa; Flavodon flavus;

Ganodermataceae: Ganoderma adspersum, G ahmadii, G amboinense, G

annulare, G applanatum, G australe, G brownii, G capense, G cochlear, G dahlii, G fulvellum, G gibbosum, G hainanense, G lobatum, G lucidum, G luteomarginatum, G mirivelutinum, G multipileum, G.orbiforme, G.oroflavum,

G philippii, G resinaceum, G rotundatum, G sessile, G.simaoense, G.sinense,

Trang 12

G.steyaertianum, G.subtornatum, G.testaceum, G.tornatum, G.tropicum, G.triangulum, G.tsugae, G.ungulatum; Amauroderma auriscalpium, A.exile, A.guangxiense, A.infundibuliforme, A.nigrum, A.praetervisum, A.preussii, A.rude, A.rugosum, A.scopulosum, A.subresinosum, A.subrugosum, Amauroderma sp;

Haddowia longipes, Haddowia sp; Humphreya coffeata; Fomitopsidaceae:

Antrodia heteromorpha; Neoantrodia variiformis; Fomitopsis castanea, F.pinicola; Daedalea dochmia; Ischnoderma sp; Laetiporus gilbertsonii;

Niveoporofomes spraguei; Rhodofomes cajanderi, R.roseus; Polyporaceae:

Cerrena drummondii, C.unicolor, C.zonata; Coriolopsis gallica, C.suberosifusca; Funalia caperata, F.sanguinaria; Daedaleopsis confragosa, D.tricolor; Hexagonia apiaria, H.tenuis, H.variegata; Cellulariella acuta; Microporus affinis, M.xanthopus; Nigrofomes melanoporus; Perenniporia fraxinea, P.fraxinophila, P.martia, Perenniporia sp; Pycnoporus cinnabarinus, P.sanguineus; Earliella scabrosa; Trametes cingulata, T.cubensis, T.elegans, T.gibbosa, T.hirsuta, T.meyenii, T.modesta, T.ochracea, T.orientalis, T.palisotii, T.pubescens, T.robiniophila, T.suaveolens, T.strumosa, T.trogii, T.versicolor, T.vernicipes, T.villosa; Leiotrametes lactinea; Trametopsis cervina; Tyromyces chioneus; Aurantiporus fissilis; Polyporus arcularius, P.grammocephalus; Neofavolus alveolaris; Cerioporus leptocephalus, C.meridionalis, C.squamosus; Picipes melanopus; Nigroporus vinosus; Favolus tenuiculus; Lentinus levis, L.polychrous, L.sajor-caju, L.squarrosulus, L.tigrinus, L.velutinu,s Lentinus sp; Panus conchatus, P.neostrigosus, P.rudis, P.similis

15 Gloeophyllales: Gloeophyllaceae: Gloeophyllum sepiarium

16 Agaricales: Schizophyllaceae: Schizophyllum commune; Pleurotaceae: Pleurotus ostreatus, P.pulmonarius; Marasmiaceae: Anthracophyllum archeri,

A.discolor; Trogia infundibuliformis, T.venenata; Marasmius siccus;

Omphalotaceae: Marasmiellus candidus, M.ramealis; Lentinula edodes; Mycenaceae: Favolaschia cyatheae; Mycena arcangeliana, M.inclinata,

M.olivaceomarginata,M.parsonsiae, M.polyadelpha, M.tenerrima;

Porotheleaceae: Phloeomana alba; Physalacriaceae: Hymenopellis

Trang 13

megalospora; Hydnangiaceae: Laccaria laccata; Tricholomataceae: Macrocybe crassa, M.gigantea; Amanitaceae: Amanita cokeri, A.rubescens A.aff

xanthogala; Agaricaceae: Agaricus augustus, A.placomyces; Lepiota brunneoincarnata, L.cristata, L.erminea; Leucocoprinus birnbaumii, L.cepistipes, L.cretaceu; Leucoagaricus americanus, L.crystallifer, L.leucothites, L.aff rubrotinctus; Chlorophyllum brunneum, C.hortense, C.molybdites; Macrolepiota albuminosa; Bovista pila, B.plumbea, Bovista sp; Calvatia lilacina, Calvatia sp; Lycoperdon molle, L.perlatum, L.pyriforme, Lycoperdon sp; Cyathus striatus;

Disciseda sp; Coprinaceae: Coprinus comatus, C.fuscescens; Pluteaceae: Volvariella volvacea; Psathyrellaceae: Coprinellus angulatus, C.callinus,

C.disseminatus; Coprinopsis atramentaria, C.bellula, C.lagopus, C.nivea, C.picacea; Parasola conopilus, P.plicatilis; Psathyrella candolleana,

P.melanthina, Psathyrella sp, P.phegophila, P.spadiceogrisea; Strophariaceae:

Agrocybe pediades, Pholiota aurivella, P.squarrosa; Stropharia albivelata;

Bolbitiaceae: Conocybe tenera

17 Cortinariales: Cortinariaceae: Cortinarius flexipes, C.orellanus;

Hymenogasteraceae: Gymnopilus aeruginosus, G.luteofolius; Hebeloma

laterinum; Inocybaceae: Inocybe asterospora, I.rimosa; Crepidotus hygrophanus

18 Russulales: Stereaceae: Stereum complicatum, S.hirsutum, S.lacunosum, S.lobatum, S.ostrea, S.rugosum; Aleurodiscus disciformis; Bondarzewiaceae:

Heterobasidion insulare; Russulaceae: Russula cystidiosa, R.emetica, R.paludosa, R.rosea, R.sanguinaria, R.xerampelina

19 Boletales: Serpulaceae: Serpula lacrymans; Boletaceae: Boletus sp:

Scleroderma bovista, S.cepa, S.citrinum, S.polyrhizum, S.verrucosum;

Tapinellaceae: Pseudomerulius aureus

20 Geastrales: Geastraceae: Geastrum fimbriatum, G.floriforme, G.rufescens, G.saccatum

21 Phallales: Phallaceae: Phallus indusiatus, P.multicolor

3.2.2 Đặc điểm chung của khu hệ nấm lớn thuộc ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota ở núi Ngọc Linh, tỉnh Quảng Nam

Ngày đăng: 29/05/2021, 09:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w