VI VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM C NÔ --- VŨ THỊ QUYỀN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KẾT HỢP VỚI CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG HOA
Trang 1VI VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM C NÔ
-
VŨ THỊ QUYỀN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KẾT HỢP VỚI CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT ĐẾN
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG HOA LAN DENDROBIUM SONIA
Ở GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT
Chuyên ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Mã số: 9620103
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2018
Trang 2VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện khoa học
Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
3 Thư viện Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Dendrobium Sonia (D.Sonia) là giống lan được trồng phổ biến để lấy hoa cắt cành và
hoa chậu bởi đặc điểm ưu trội về hình thái và khả năng ra hoa quanh năm.Trong tự nhiên, hoa lan hấp thụ chất dinh dưỡng từ nước mưa, sương và hơi nước thông qua hệ rễ; nhưng khi trồng công nghiệp, lan được bón phân với tỷ lệ thích hợp sẽ cho hoa đều và đẹp hơn, giai đoạn trưởng thành sớm hơn và tăng khả năng kháng sâu bệnh [115]
Quá trình nghiên cứu về dinh dưỡng cho lan, Erickson (1957) đã ghi nhận ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng có sự truyền tải mạnh mẽ chất dinh dưỡng (N, P, K, Ca, Mg, B) từ lá già sang mô của lá non [72] Rodrigues (2005) cũng chỉ ra một thực tế là thiếu Ca, B và một
số nguyên tố vi lượng trong cây sẽ làm cho hệ rễ của lan bị suy yếu, cây sinh trưởng chậm và
dễ bị nhiễm bệnh [121] Đặc biệt, việc bổ sung chất dinh dưỡng cho lan càng cần thiết khi mà việc sử dụng các giá thể trơ để trồng lan ngày càng phổ biến Ở mỗi giai đoạn sinh trưởng khác nhau, yêu cầu cung cấp dưỡng chất cho lan cũng khác nhau ở cả loại phân bón, liều lượng bón, cách thức và kỹ thuật bón [70], [71] Ngoài ra, cây lan cũng rất cần có các chất điều hoà sinh trưởng thực vật, ở giai đoạn nhỏ để kích thích cây ra rễ, ở giai đoạn lớn để kích thích ra hoa [47], [136]
Trên thế giới, các nghiên cứu về sinh lý ra hoa của lan vẫn chưa được biết một cách đầy đủ [101], do đó việc nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến sự ra hoa ở lan là cần thiết Ở nước ta, mặc dù đã có một số nghiên cứu về phân bón và chất điều hòa sinh trưởng đối với lan, tuy nhiên ảnh hưởng của chúng đối với sự ra hoa của lan vẫn chưa hoàn
toàn được sáng tỏ Từ tất cả các vấn đề nêu trên, đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của 3 nguyên
tố dinh dưỡng (P, Ca, B) và 3 chất điều hòa sinh trưởng thực vật (Cyt, Ntp, AbA) đến quá trình sinh trưởng và ra hoa của lan Dendrobium Sonia 9 và 12 tháng tuổi ở giai đoạn sản xuất” đã được thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng hỗ tương của 3 nguyên tố dinh dưỡng (P,
Ca và B) cũng như 3 chất điều hòa sinh trưởng thực vật (Cyt, Ntp, AbA) đến sinh trưởng và ra hoa của lan, góp phần hoàn thiện qui trình kỹ thuật bón phân cho loài cây này
2 Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung: Hoàn thiện qui trình kỹ thuật bón phân cho lan Dendrobium Sonia đạt
hiệu quả kinh tế và nông học
b) Mục tiêu cụ thể: (i) Xác định được hiệu lực của 3 nguyên tố dinh dưỡng (NTDD) phốt
pho (P), canxi (Ca) và bo (B) cũng như tác dụng tương hỗ của chúng đến sinh trưởng và ra
hoa của lan D Sonia.(ii) Xác định được hiệu lực của 3 chất điều hòa sinh trưởng thực vật
(ĐHSTTV) làcytokinin (Cyt), acid abscisic (AbA) và nitrophenol (Ntp) cũng như tác dụng
tương hỗ của chúng đến sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia (iii) Đánh giá ảnh hưởng
tương hỗ giữa 3 NTDD (P, Ca và B) và 3 chất ĐHSTTV (Cyt, AbA, Ntp) đến sinh trưởng và
ra hoa của lan D.Sonia (iv) Đánh giá hiệu quả của loại phân bón nền đến năng suất và chất lượng của hoa D.Sonia trong giai đoạn sản xuất
3 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:
(i) Đối tượng nghiên cứu: Cây giống lan lai Dendrobium Sonia được tạo bằng phương pháp
nuôi cấy mô và trồng ở vườn sản xuất (cây 9 tháng và 12 tháng tuổi) (ii) Địa điểm nghiên cứu: Vườn ươm Lâm viên Sinh thái, phường An Lợi Đông, Quận 2, TP Hồ Chí Minh Chủ sở hữu là Ban Quản lý Khu Đô thị mới Thủ Thiêm.(iii) Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2012 đến tháng 6/2016
Trang 44 Phạm vi nghiên cứu: (i) Có nhiều nguyên tố dinh dưỡng ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển của thực vật, đề tài này chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của 1 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (nguyên tố P); 1 nguyên tố trung lượng (Ca) và 1 nguyên tố vi lượng (B) đối với lan
Dendrobium Sonia (ii) Có nhiều chất điều hòa sinh trưởng thực vật có ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của cây trồng, trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chọn 3 chất có tác dụng
nhiều đến giai đoạn sinh trưởng phát triển của nhiều loài cây, đó là: cytokinin, acid abscisic
và nitrophenol
5 Ý nghĩa của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần làm rõ: (i) Sự khác nhau về hiệu lực tác động riêng rẽ
và tương hỗ của các nguyên tố dinh dưỡng và chất điều hòa sinh trưởng thực vật đối với sự ra
hoa của lan D.Sonia; (ii) Xác định được giai đoạn hay thời điểm của quá trình ra hoa mà các chất này có tác động nhiều nhất đối với lan D.Sonia; (iii) góp phần xây dựng phương pháp
luận trong nghiên cứu đánh giá hiệu lực tương hỗ giữa các nguyên tố dinh dưỡng và chất điều hòa sinh trưởng với hoa và rau
b) Ý nghĩa thực tiễn: (i) Góp phần làm tăng năng suất và chất lượng hoa lan D.Sonia, từ đó
nâng cao thu nhập cho người trồng hoa lan (ii) Tạo điều kiện để mọi người trồng lan D.Sonia
đều có thể áp dụng một cách dễ dàng và hiệu quả về mặt kinh tế và nông học
6 Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định được ảnh hưởng đồng thời của 3 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (P), trung lượng
(Ca) và vi lượng (B) đến khả năng tăng trưởng, năng suất và chất lượng hoa lan D.Sonia
- Đánh giá tác động của 2 chất điều hòa sinh trưởng thực vật thuộc nhóm ức chế sinh trưởng
là acid abscisic và nitrophenol đến năng suất và chất lượng hoa lan D.Sonia
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu về họ phong lan
1.1.1 Đặc điểm chung của họ phong lan: Theo Hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan
(1980,1991) thì họ phong lan (hay họ lan - Orchidaceae) nằm trong trong hệ thống thực vật có mạch - Bộ phong lan (Orchidales) [131], [132] Họ phong lan có trên 835 chi phân bố rộng rãi khắp lục địa, là loài thân cỏ sống lâu năm, không sống phụ, đôi khi sống hoại Ở Việt Nam có trên 1000 loài phong lan và địa lan thuộc họ phong lan với nhiều loài quí hiếm [13], [25]
1.1.2 Đặc điểm của chi lan Hoàng thảo (Dendrobium)
1.1.2.1 Đặc điểm hình thái của Dendrobium: Dendrobium là một chi rất lớn, có đến 1.600
loài, với hình dạng và kích thước thay đổi, phân bố rộng rãi ở châu Á, châu Úc và châu Đại
Dương Ở Việt Nam có khoảng 200 loài thuộc chi Dendrobium, trong đó có nhiều loài quí
hiếm được xếp trong sách đỏ Việt Nam và thế giới [14], [93], [100]
1.1.2.2 Điều kiện sinh thái của lan Dendrobium: là chi lan thuộc nhóm trung tính nên có
thể trồng được ở cả vùng có khí hậu bốn mùa lẫn hai mùa [139] Cũng như tất cả các loài cây khác, các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự thông thoáng của môi trường và các chất dinh dưỡng luôn tác động trực tiếp đến quá trình sinh trưởng cũng như năng suất hoa lan
1.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lan trong và ngoài nước
+ Trên thế giới: Trong suốt thế kỷ 19, nước Anh vẫn luôn đứng ở vị trí thứ nhất về nhập
khẩu lan, kế đến là Hà Lan và Bỉ [75], [84] Đến năm 2012, có trên 60 quốc gia nhập khẩu và xuất khẩu hoa lan, đạt giá trị thương mại toàn cầu trên 504 triệu đô la Mỹ Trong đó, quốc gia
Trang 5xuất khẩu hoa lan lớn nhất là Hà Lan (39,67% thị trường thế giới), thứ nhì là Thái Lan (28,41%), Đài Loan (10%), Singapore (10%) và New Zealand (6%) Các quốc gia nhập khẩu lan nhiều nhất là Nhật Bản (30%), Anh quốc (12%), Ý (10%), Pháp (7%) và Mỹ (6%) [61]
Thái Lan có lịch sử lâu dài về trồng lan thương mại ở khu vực Đông Nam Á Ước tính
có trên 54% hoa lan được sản xuất ở Thái Lan xuất khẩu và 46% còn lại được tiêu thụ ở thị trường nội địa [69], [138]
CBI (2007) đánh giá thị trường xuất khẩu hoa lan trên thế giới ngày càng phát triển, trong đó các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc là những quốc gia tiêu thụ hoa lan cắt cành lớn nhất [57]
Trung Quốc là nước có truyền thống về kỹ nghệ thưởng ngoạn hoa lan và hiện cũng là nước sản xuất cũng như tiêu thụ hoa lan cắt cành khá lớn trên thế giới (khoảng 1/3 tổng sản lượng hoa thế giới) Trung Quốc cũng dự báo khả năng phát triển thị trường xuất khẩu hoa lan cắt cành đến 2020, ước đạt 5 tỷ cành, tăng 1,2 tỷ cành so với năm 2010 [41]
Năm 2016, USDA đã tổng kết nhu cầu sử dụng hoa lan ở Mỹ, chủ yếu là Dendrobium
và Cattleya Theo đó, giá trị nhập khẩu hoa lan 2015 của Mỹ đạt 144 triệu USD, tăng gần
12% so với năm 2014 [143]
+ Ở Việt Nam: Tại Hà Nội, diện tích trồng hoa - cây cảnh năm 2012 là 2.009 ha, trong đó
diện tích trồng lan và lily khoảng 14,4 ha và đến 2016, diện tích trồng lan và lily tăng gấp 19 lần (274 ha so với14,4 ha) Giá trị thu nhập của người trồng lan và lily cho thu nhập lên tới hàng tỷ đồng/ha/năm [29] Ở TP Hồ Chí Minh, diện tích trồng hoa lan 2015 đạt 300 ha (tăng 57,9% so với năm 2010), lợi nhuận trồng lan bình quân 0,6 tỷ đến 0,8 tỷ đồng/ha/năm [31]
1.2 Vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho lan
1.2.1 Môi trường sống của lan trong tự nhiên: Một cây lan sinh trưởng trên thân cây chủ
phải nhờ vào nguồn các chất dinh dưỡng trôi từ tán lá, thân cây bởi nước mưa và sương mù Một số cây lan phát triển trong các lớp rêu bao phủ như vách đá được chất dinh dưỡng chia sẻ với rêu để hệ rễ lan sử dụng và phát triển [116], [118], [120]
1.2.2 Vai trò sinh lý của một số nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu đối với lan: Lan sử dụng
ánh sáng mặt trời thông qua quá trình quang hợp để chuyển đổi chất dinh dưỡng có sẵn trong
tự nhiên (CO2 và H2) thành năng lượng cho cây [50], [80], [112] Vai trò của 16 nguyên tố dinh dưỡng khác cũng được các tác giả [12], [50], [73], [84], [85], [86], [104], [134] mô tả chi
tiết
1.2.3 Quá trình hấp thu dinh dưỡng khoáng ở lan: Lan có thể hấp thu dưỡng chất từ rễ và
từ thân, lá; trong đó, rễ là cơ quan thực hiện chức năng hấp thu dinh dưỡng tốt nhất [74] Sự hấp thu dinh dưỡng ở rễ cũng bị lệ thuộc vào nồng độ môi trường, sự đối kháng ion, sự hiện diện của nhiều loại khoáng chất, pH của giá thể, độ thoáng khí và nhiệt độ giá thể Bên cạnh,
sự hấp thu dinh dưỡng qua lá tùy thuộc vào nồng độ dung dịch khoáng trên bề mặt lá, pH của dung dịch và loại khoáng [12], [87]
1.2.4 Yêu cầu dinh dưỡng của sự ra hoa: Sự ra hoa của cây liên quan đến việc cung cấp
dưỡng chất, trong đó bao gồm cả số lượng và chất lượng dưỡng chất, cụ thể: (1) Yêu cầu về
số lượng: Sự cạnh tranh giữa hai quá trình sinh trưởng và phát triển cơ quan sinh sản, có hai giới hạn: (i) Giới hạn dưới - cây không đủ dưỡng chất cần thiết cho sự ra hoa và (ii) giới hạn trên - sự phát triển sinh dưỡng chiếm ưu thế (2) Yêu cầu về chất lượng: Thông thường sự dinh dưỡng giàu đạm (N) kích thích sự phát triển sinh dưỡng trong khi sự dinh dưỡng giàu carbon (C) kích thích sự ra hoa Do đó, cần một tỷ lệ C/N thích hợp cho sự ra hoa: (i) Tỷ lệ
Trang 6C/N quá cao làm cho sự phát triển sinh dưỡng sẽ yếu (N là yếu tố giới hạn); (ii) tỷ lệ C/N cao,
sự ra hoa được kích thích; (iii) tỷ lệ C/N thấp, phát triển sinh dưỡng mạnh; và tỷ lệ C/N quá thấp, phát triển sinh dưỡng yếu (C là yếu tố giới hạn)
1.3 Vai trò của một số chất ĐHSTTV đối với lan: Đặc điểm quan trọng của các chất điều
hòa sinh trưởng thực vật là: một hàm lượng nhỏ có khả năng gây nên tác động làm thay đổi những đặc trưng về hình thái sinh lý của thực vật và chúng có thể di chuyển trong cây được;
cụ thể: Một số chất thuộc nhóm ức chế khi sử dụng cho nhiều loại cây lại kích thích sự ra hoa [45] hay nhóm chất kích thích sinh trưởng có một hoạt động kích thích trên sự chuyển hóa của
tế bào thực vật ở một liều lượng nhất định; trong khi, nhóm ức chế sinh trưởng có thể có một hoạt động kích thích hoặc ức chế tùy theo liều lượng sử dụng [17]
1.4 Các nghiên cứu về dinh dưỡng và chất ĐHSTTV cho Dendrobium
Qua tổng quan các tài liệu nghiên cứu về dinh dưỡng và chất ĐHSTTV cho lan, tác giả nhận thấy: (i) NTDD, chất ĐHSTTV và hỗn hợp phân bón đều ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng các loại hoa lan nói chung (ii) Kết quả tổng quan cũng cho thấy chưa
có những khẳng định về ảnh hưởng của NTDD và chất ĐHSTTV đến loài lan D.sonia Sau
đây là một số thảo luận làm rõ thêm:
(1) Do chưa có nghiên cứu nào xác định rõ liều lượng sử dụng cuối cùng cũng như thời
điểm bón phân thích hợp cho riêng loài D.sonia Thế nên, đề tài đã bố trí thí nghiệm với số
lượng nghiệm thức lớn ở các nồng độ khác nhau nhằm xác định được số lượng nghiệm thức
có ảnh hưởng rõ rệt hơn để làm thí nghiệm chính thức Theo đó, P có mức liều lượng từ 0 – 1.500 ppm, Ca từ 0 – 110 ppm và B từ 0 – 60 ppm
(2) Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các chất ĐHSTTV có ảnh hưởng rõ rệt tới quá trình sinh trưởng và ra hoa của lan Tuy nhiên, nồng độ và liều lượng sử dụng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như giống lan, tuổi lan và các nhân tố sinh thái khác Do đó, đề tài làm rõ sự khác biệt về ảnh hưởng của các chất ĐHSTTV ngoại sinh đến giai đoạn ra hoa của lan
D.Sonia
(3) Các tác giả khi đánh giá kết quả có những chi tiết khác nhau về việc xây dựng qui trình bón phân, nhưng chủ yếu dựa trên kết quả của các thí nghiệm nhỏ và thường dùng phép ngoại suy để lựa chọn lượng phân cần bón cho những vùng rộng lớn Điều đó dẫn đến việc ứng dụng trên diện rộng không đạt được hiệu quả như mong muốn Để khắc phục tình trạng trên,
đề tài đã thực hiện các thí nghiệm diện rộng, trong 3 vụ liên tục để xác định năng suất hoa cho từng vụ và cả năm Trên cơ sở đó mới xây dựng qui trình trồng lan ngoài thực tiễn
(4) Về phương pháp thí nghiệm, có hai vấn đề mới mà đề tài muốn đi sâu nghiên cứu: Một là, tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của đồng thời 3 NTDD (P, Ca và B) được xem là
góp phần làm tăng năng suất và chất lượng hoa lan D.Sonia Hai là, nghiên cứu tác động của
2 chất ĐHSTTV thuộc nhóm ức chế sinh trưởng là acid abscicis và nitrophenol nhằm tìm ra
sự cân bằng giữa chất kích thích sinh trưởng và chất ức chế sinh trưởng thực vật trong việc
điều hòa sự sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Cây lan D.Sonia (D.ceasar x D.tomie) 9 và 12 tháng tuổi, xuất
xứ Thái Lan, trồng trên nền giá thể 50% xơ dừa + 50% than củi Cây lan 9 tháng tuổi có chiều
Trang 7dài giả hành 18-20 cm, đường kính giả hành 0,9-1,1 cm, 2-3 giả hành/chậu Cây 12 tháng tuổi
có chiều dài giả hành 24 - 26 cm, đường kính giả hành 1,0-1,1 cm, 3-4 giả hành/chậu.Tất cả các cây lan được chọn làm thí nghiệm có kiểu hình đồng đều về số giả hành, chiều dài, đường kính giả hành và số lá Chậu trồng lan 18 x 9 x 12 cm
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu: (i) Các nguyên tố dinh dưỡng (P- H3PO4, Ca – CaCl2, B – B2O3)
và chất ĐHSTTV (Cytokinin – Benzyl adenin (BA), 4-Nitrophenol và acid abscisic); (ii) Phân hữu cơ bón gốc: HT-11 (CHC = 35%, axít humic = 3%, N = 5%, P2O5 = 5%, K2O = 5%, SiO2 = 5%, MgO = 3%) và (iii)Phân bón lá: NPK (20-20-20), phân bón nền NPK=20-0-20)
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của từng nguyên tố dinh dưỡng (P, B và Ca) đến sinh
trưởng và ra hoa của lan Dendrobium Sonia
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của từng chất điều hòa sinh trưởng thực vật (Cyt, Ntp và
AbA) đến sinh trưởng và ra hoa của lan Dendrobium Sonia
Nội dung 3: Đánh giá hiệu lực tương hỗ của 3 nguyên tố dinh dưỡng (P, B và Ca) đến sinh
trưởng và ra hoa của lan Dendrobium Sonia
Nội dung 4: Đánh giá hiệu lực tương hỗ của 3 chất điều hòa sinh trưởng thực vật (Cyt, Ntp
và AbA) đến sinh trưởng và ra hoa của lan Dendrobium Sonia
Nội dung 5: Đánh giá hiệu lực tương hỗ của hỗn hợp nguyên tố dinh dưỡng (P, B và Ca) và
chất điều hòa sinh trưởng thực vật (Cyt, Ntp và AbA) đến năng suất, chất lượng hoa lan
Dendrobium Sonia
Nội dung 6: Thử nghiệm qui trình bón phân và sử dụng chất ĐHSTTV tối ưu đến hiệu quả
nông học trên lan Dendrobium Sonia
2.3 Các điều kiện và trang thiết bị áp dụng trong vườn thí nghiệm
- Nhà lưới đơn giản trên toàn bộ diện tích 2,0 ha, hệ thống tưới phun mưa tự động theo công
nghệ của Israel, có gắn thiết bị đo nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng
Các qui định về chăm sóc cho cây thí nghiệm được thực hiện như sau:
- Tưới nước: Không được để giá thể bị ướt quá hoặc khô quá Độ ẩm không khí trong vườn duy trì 65-75%, độ ẩm giá thể 60-65% Vào mùa khô, mỗi ngày tưới 2 lần (sáng sớm và chiều tối), mỗi lần kéo dài 5-7 phút Vào mùa mưa, chỉ tưới vào những ngày trời không mưa Lúc này, căn cứ vào ẩm độ giá thể để xác định số lần tưới và thời gian tưới cho phù hợp
- Nhiệt độ: luôn đảm bảo nhiệt độ vườn 26 - 36oC Vào những ngày nắng nóng, ngoài tưới nước cho cây thì việc tưới nước cho nền vườn cũng được duy trì
- Phòng trừ bệnh hại: Vệ sinh vườn hàng tuần, nhổ cỏ dại ở các lối đi và trong chậu trồng; cắt bỏ lá, thân, phát hoa bị khô héo, đưa ra ngoài và đốt; phun thuốc cloramin B (20 g/L) xung quanh vườn, sàn vườn và mái lưới mỗi tháng một lần
- Phân bón và chất ĐHSTTV:
+ Phân bón nền gồm: (i) Phân hữu cơ bón gốc dạng túi lưới 7 gram/túi (HT-11: CHC
= 35%; axít humic = 3%, N = 5%, P2O5 = 5%, K2O = 5%, SiO2 = 5%, MgO = 3%) được đặt trên giá thể cho cả lan 9 và 12 tháng tuổi, mỗi cây đặt một túi lưới, đặt cách gốc 2-3 cm Định
kỳ 60 ngày bón 1 lần và (ii) Phân vô cơ bón lá (NPK 20-20-20): pha 8 ml với 1 lít nước để phun lên lá Lượng dung dịch đã pha được phun với định mức 4 lít/100 m2, định kỳ 7 ngày phun 1 lần (riêng thí nghiệm về nguyên tố dinh dưỡng P thì phun phân nền NPK=20-0-20)
Trang 8+ Phân bón và chất ĐHSTV thí nghiệm: các nguyên tố dinh dưỡng (P, Ca và B) và các chất ĐHSTTV (Cyt, Ntp và B) được pha chế theo đúng nồng độ cho từng nghiệm thức thí nghiệm Định kỳ phun 1 tuần/lần
2.4 Số liệu về nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng tại vườn lan Thủ Thiêm
Theo dõi diễn biến của nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng bên trong vườn lan được thực hiện định
kỳ theo tuần, vào lúc 9.30 – 10.00 giờ sáng Kết quả được trình bày ở phụ lục 1a và các hình 2.1, 2.2 và 2.3 cho thấy, trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm, nhiệt độ bình quân hàng năm trong vườn lan khá ổn định, dao động từ 30,2 o
C – 31,4oC, trong đó nhiệt độ vườn lan trong 2 năm (2014 – 2015) thay đổi không đáng kể Trong 3 năm, nhiệt độ vườn thấp nhất là 28,7oC (tháng 8/2013) và cao nhất là 32,8oC (tháng 5/2015) Tương tự, ẩm độ không khí bình quân hàng năm và hàng tháng của vườn cũng rất ổn định, dao động từ 73,9 – 76,0% Riêng chế độ sáng thì có sự chênh lệch đáng kể ở một số tháng trong năm, cụ thể: Năm 2013, lượng ánh sáng đo được cao nhất là 25.000 lux (tháng 12) và thấp nhất là tháng 8 (5.500 lux) Năm
2014 và 2015, lượng ánh sáng cao nhất là 23.000 lux đều tập trung ở tháng 1 và thấp nhất là 8.500 lux ở tháng 8
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Những vấn đề chung
- Sử dụng giá thể, phân nền bón gốc và bón lá, thuốc bảo vệ thực vật, chế độ tưới nước và các chăm sóc khác giống nhau cho tất cả các lô thí nghiệm
- Khi phun dung dịch dinh dưỡng và chất ĐHSTTV, giữa các nghiệm thức được ngăn cách nhau bằng một tấm nhựa (hình 2.4)
- Nhà lưới trồng lan thí nghiệm được thiết kế dạng kín mái, kín hông hướng Tây và hở ½ hông 3 hướng còn lại Trong nhà lưới thiết kế sẵn khung giá đỡ theo kiểu ô vuông với các hàng và luống đều nhau
- Tất cả các thí nghiệm đều được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD)
- Dinh dưỡng và chất ĐHSTTV sử dụng trong thí nghiệm được pha theo các mức nồng độ thí nghiệm đã xác định, phun 7 ngày/lần, lượng dung dịch đã pha phun trên 1m2
là 0,04 lít (lan 9 tháng tuổi) và 0,05 lít (lan 12 tháng tuổi)
2.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Đối với nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của từng nguyên tố dinh dưỡng (P, B và Ca) đến
sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia ở giai đoạn sản xuất
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của P đến sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia
Thí nghiệm một nhân tố được bố trí theo kiểu RCBD, gồm 7 nghiệm thức, lặp lại 4 lần Mỗi nghiệm thức có 4 chậu, tổng số chậu thí nghiệm là 112 chậu
Nghiệm thức 1: Phun nước lã (Đối chứng- ký hiệu P0);
Nghiệm thức 2: Phun lân nồng độ 250 ppm (ký hiệu P1);
Nghiệm thức 3: Phun lân nồng độ 500 ppm (ký hiệu P2);
Nghiệm thức 4: Phun lân nồng độ 750 ppm (ký hiệu P3);
Nghiệm thức 5: Phun lân nồng độ 1.000 ppm (ký hiệu P4);
Nghiệm thức 6: Phun lân nồng độ 1.250 ppm (ký hiệu P5);
Nghiệm thức 7: Phun lân nồng độ 1.500 ppm (ký hiệu P6)
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của Ca đến sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia
Thí nghiệm một nhân tố được bố trí theo kiểu RCBD, gồm 7 nghiệm thức, lặp lại 4 lần Mỗi nghiệm thức có 4 chậu, tổng số chậu thí nghiệm là 112 chậu
Nghiệm thức 1: Phun nước lã (Đối chứng- ký hiệu Ca0)
Trang 9Nghiệm thức 2: Phun Ca nồng độ 10 ppm (ký hiệu Ca1)
Nghiệm thức 3: Phun Ca nồng độ 30 ppm (ký hiệu Ca2)
Nghiệm thức 4: Phun Ca nồng độ 50 ppm (ký hiệu Ca3)
Nghiệm thức 5: Phun Ca nồng độ 70 ppm (ký hiệu Ca4)
Nghiệm thức 6: Phun Ca nồng độ 90 ppm (ký hiệu Ca5 )
Nghiệm thức 7: Phun Ca nồng độ 110 ppm (ký hiệu Ca6)
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của B đến sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia
Thí nghiệm một nhân tố được bố trí theo kiểu RCBD, gồm 7 nghiệm thức, lặp lại 4 lần Mỗi nghiệm thức có 4 chậu, tổng số chậu thí nghiệm là 112 chậu
Nghiệm thức 1: Phun nước lã (Đối chứng- ký hiệu B0)
Nghiệm thức 2: Phun B nồng độ 10 ppm (ký hiệu B1)
Nghiệm thức 3: Phun B nồng độ 20 ppm (ký hiệu B2)
Nghiệm thức 4: Phun B nồng độ 30 ppm (ký hiệu B3)
Nghiệm thức 5: Phun B nồng độ 40 ppm (ký hiệu B4)
Nghiệm thức 6: Phun B nồng độ 50 ppm (ký hiệu B5 )
Nghiệm thức 7: Phun B nồng độ 60 ppm (ký hiệu B6)
Đối với nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của từng chất điều hòa sinh trưởng thực vật (Cyt,
Ntp và AbA) đến sinh trưởng và ra hoa của lan Dendrobium Sonia ở giai đoạn sản xuất
Thực hiện 3 thí nghiệm riêng rẽ (từ thí nghiệm 4 đến thí nghiệm 6) để đánh giá ảnh hưởng của
từng chất ĐHSTTV (Cyt, Ntp và AbA) đến sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của Cytokinin đến đến sinh trưởng và ra hoa của lan D Sonia
Thí nghiệm một nhân tố được bố trí theo kiểu RCBD, gồm 7 nghiệm thức, lặp lại 4 lần Mỗi nghiệm thức có 4 chậu, tổng số chậu thí nghiệm là 112 chậu
Nghiệm thức 1: Phun nước lã (Đối chứng- ký hiệu Cyt0)
Nghiệm thức 2: Phun Cytokinin nồng độ 5 ppm (ký hiệu Cyt1)
Nghiệm thức 3: Phun Cytokinin nồng độ 10 ppm (ký hiệu Cyt2)
Nghiệm thức 4: Phun Cytokinin nồng độ 15 ppm (ký hiệu Cyt3)
Nghiệm thức 5: Phun Cytokinin nồng độ 20 ppm (ký hiệu Cyt4)
Nghiệm thức 6: Phun Cytokinin nồng độ 25 ppm (ký hiệu Cyt5 )
Nghiệm thức 7: Phun Cytokinin nồng độ 30 ppm (ký hiệu Cyt6)
Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của Nitrophenol đến đến sinh trưởng và ra hoa của lan D Sonia
Thí nghiệm một nhân tố được bố trí theo kiểu RCBD, gồm 7 nghiệm thức, lặp lại 4 lần Mỗi nghiệm thức có 4 chậu, tổng số chậu thí nghiệm là 112 chậu
Nghiệm thức 1: Phun nước lã (Đối chứng- ký hiệu Ntp0)
Nghiệm thức 2: Phun Nitrophenol nồng độ 3 ppm (ký hiệu Ntp1)
Nghiệm thức 3: Phun Nitrophenol nồng độ 7 ppm (ký hiệu Ntp2)
Nghiệm thức 4: Phun Nitrophenol nồng độ 11 ppm (ký hiệu Ntp3)
Nghiệm thức 5: Phun Nitrophenol nồng độ 15 ppm (ký hiệu Ntp4)
Nghiệm thức 6: Phun Nitrophenol nồng độ 19 ppm (ký hiệu Ntp5 )
Nghiệm thức 7: Phun Nitrophenol nồng độ 23 ppm (ký hiệu Ntp6)
Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của Acid abscisic đến đến sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia
Thí nghiệm một nhân tố được bố trí theo kiểu RCBD, gồm 7 nghiệm thức, lặp lại 4 lần Mỗi nghiệm thức có 4 chậu, tổng số chậu thí nghiệm là 112 chậu
Nghiệm thức 1: Phun nước lã (Đối chứng- ký hiệu AbA0)
Nghiệm thức 2: Phun Acid abscisic nồng độ 1 ppm (ký hiệu AbA1)
Trang 10Nghiệm thức 3: Phun Acid abscisic nồng độ 3 ppm (ký hiệu AbA 2)
Nghiệm thức 4: Phun Acid abscisic nồng độ 5 ppm (ký hiệu AbA 3)
Nghiệm thức 5: Phun Acid abscisic nồng độ 7 ppm (ký hiệu AbA 4)
Nghiệm thức 6: Phun Acid abscisic nồng độ 9 ppm (ký hiệu AbA 5 )
Nghiệm thức 7: Phun Acid abscisic nồng độ 11 ppm (ký hiệu AbA 6)
Đối với nội dung 3: Đánh giá hiệu lực tương hỗ của 3 nguyên tố dinh dưỡng (P, B và Ca)
đến sinh trưởng và ra hoa của lan Dendrobium Sonia ở giai đoạn sản xuất
Thí nghiệm 7: Đánh giá hiệu lực tương hỗ của 3 nguyên tố dinh dưỡng (P, Ca và B) đến sinh
trưởng và ra hoa của lan D.Sonia
Chọn 2 nghiệm thức tốt nhất từ mỗi thí nghiệm 1, 2 và 3 để đưa vào thực hiện thí nghiệm 7
Ký hiệu các nghiệm thức tốt nhất là P(opt-1) và P(opt-2), Ca(opt-1) và Ca(opt-2), B(opt-1) và B(opt-2) Nhân tố 1: hai mức lân - P(opt-1) và P(opt-2); Nhân tố 2: hai mức canxi - Ca(opt-1) và Ca(opt-2) Nhân
tố 3: hai mức bo - B(opt-1) và B(opt-2)
Thí nghiệm ba nhân tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, gồm 8 nghiệm thức với
4 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức có 4 chậu Tổng cộng có 128 chậu
Nghiệm thức 1: P1Ca1B1; Nghiệm thức 2: P1Ca1B2; Nghiệm thức 3: P1Ca2B1;
Nghiệm thức 4: P1Ca2B2; Nghiệm thức 5: P2Ca1B1; Nghiệm thức 6: P2Ca1B2
Nghiệm thức 7: P2Ca2B1; Nghiệm thức 8: P2Ca2B2
Đối với nội dung 4: Đánh giá hiệu lực tương hỗ của 3 chất điều hòa sinh trưởng thực vật
(Cyt, Ntp và AbA) đến sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia ở giai đoạn sản xuất
Thí nghiệm 8: Đánh giá hiệu lực hỗ tương của 3 chất ĐHSTTV (Cyt, Ntp và AbA) đến sinh
trưởng và ra hoa của lan D.Sonia
Chọn 2 nghiệm thức tốt nhất từ mỗi thí nghiệm 4, 5 và 6 để đưa vào thực hiện thí nghiệm 8
Ký hiệu các nghiệm thức tốt nhất là là Cyt(opt-1) và Cyt(opt-2), Ntp(opt-1) và Ntp(opt-2), AbA(opt-1) và AbA(opt-2)
Nhân tố 1: hai mức Cyt - Cyt(opt-1) và Cyt(opt-2)
Nhân tố 2: hai mức Ntp - Ntp(opt-1) và Ntp(opt-2)
Nhân tố 3: hai mức AbA - AbA(opt-1) và AbA(opt-2)
Thí nghiệm ba nhân tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, gồm 8 nghiệm thức với
4 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức có 4 chậu Tổng cộng có 128 chậu
Nghiệm thức 1: Cyt1Ntp1AbA1; Nghiệm thức 2: Cyt1Ntp1AbA2
Nghiệm thức 3: Cyt1Ntp2AbA1; Nghiệm thức 4: Cyt1Ntp2AbA2
Nghiệm thức 5: Cyt2Ntp1AbA1; Nghiệm thức 6: Cyt2Ntp1AbA2
Nghiệm thức 7: Cyt2Ntp2AbA1; Nghiệm thức 8: Cyt2Ntp2AbA2
Đối với nội dung 5: Đánh giá hiệu lực tương hỗ của hỗn hợp 3 NTDD (P, B và Ca) và 3 chất
ĐHSTTV (Cyt, Ntp và AbA) đến năng suất, chất lượng hoa lan D.Sonia
Thí nghiệm 9: Đánh giá hiệu lực tương hỗ của 3 NTDD (P, Ca và B) và 3 chất ĐHSTTV
(Cyt, Ntp và AbA) đến sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia
Chọn 3 nghiệm thức tốt nhất từ thí nghiệm 7 (tổ hợp P-Ca-B) và 3 nghiệm thức tốt nhất từ thí nghiệm 8 (tổ hợp Cyt-Ntp-AbA), mỗi tổ hợp các chất cho hiệu quả tốt nhất được
xem như là một nhân tố Ký hiệu cho tổ hợp các chất dinh dưỡng (P-Ca-B) là DD, cho các chất điều hòa sinh trưởng (Cyt, Ntp và AbA) là ĐH Các nghiệm thức tốt nhất sẽ là: DD(opt-1),
DD(opt-2) và DD(opt-3), ĐH(opt-1), ĐH(opt-2) và ĐH(opt-3)
Nhân tố 1 - ba mức DD gồm: DD(opt-1), DD(opt-2) và DD(opt-3)
Nhân tố 2 - ba mức ĐH gồm: ĐH(opt-1), ĐH(opt-2) và ĐH(opt-3)
Trang 11Thí nghiệm hai nhân tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, gồm 9 nghiệm thức với
4 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức có 4 chậu Tổng cộng có 144 chậu
Nghiệm thức 1: DD1ĐH1; Nghiệm thức 2: DD1ĐH2; Nghiệm thức 3: DD1ĐH3
Nghiệm thức 4: DD2ĐH1; Nghiệm thức 5: DD2ĐH2; Nghiệm thức 6: DD2ĐH
Nghiệm thức 7: DD3ĐH1; Nghiệm thức 8: DD3ĐH2; Nghiệm thức 9: DD3ĐH3
Đối với nội dung 6: Thử nghiệm qui trình bón phân và sử dụng chất ĐHSTTV tối ưu đến
hiệu quả nông học trên lan D.Sonia
Thí nghiệm 10: So sánh hiệu lực của số lần phun tổ hợp [(P-Ca-B) + (Cyt- Ntp-ABA)] đối
với sinh trưởng và ra hoa của lan D.Sonia
Chọn 2 nghiệm thức tốt nhất từ thí nghiệm 9, ký hiệu là TN9(opt-1) và TN9(opt-2) Xác định 4 chế độ phun khác nhau để thực hiện thí nghiệm 2 nhân tố
Nhân tố 1: Tổ hợp dinh dưỡng và điều hòa sinh trưởng, gồm 2 công thức TN9(opt-1) và TN9(opt-2)
Nhân tố 2: Chế độ phun, gồm 4 công thức: Phun 4 lần/vụ (ký hiệu: Ph-4); Phun 6 lần/vụ (ký hiệu: Ph-6); Phun 8 lần/vụ (ký hiệu: Ph-8); Phun 10 lần/vụ (ký hiệu: Ph-10)
Thí nghiệm hai nhân tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, gồm 8 công thức với 3 lần lặp lại, mỗi công thức có 4 chậu Tổng cộng có 96 chậu
Nghiệm thức 1: TN9opt1Ph4; Nghiệm thức 2: TN9opt1Ph6; Nghiệm thức 3: TN9opt1Ph8; Nghiệm thức 4: TN9opt1Ph10; Nghiệm thức 5: TN9opt2Ph4; Nghiệm thức 6: TN9opt2Ph6Nghiệm thức 7: TN9opt2Ph8; Nghiệm thức 8: TN9opt2Ph10)
Thí nghiệm 11: Ảnh hưởng của bón phân nền trên công thức dinh dưỡng tối ưu đến năng suất
và chất lượng hoa lan D.Sonia
Thí nghiệm một nhân tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, gồm 4 nghiệm thức với
4 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức có 4 chậu Tổng cộng có 4 x 4 x 4 = 64 chậu
Nghiệm thức 1: Không bón phân (Đối chứng), ký hiệu Pn0
Nghiệm thức 2: Phun qua lá phân NPK 20-20-20, ký hiệu Pn1
Nghiệm thức 3: Bón phân 100% phân hữu cơ HT11, ký hiệu Pn2
Nghiệm thức 4: Bón 50% phân hữu cơ HT11+ 50% phân NPK 20-20-20, ký hiệu Pn3 Tất cả các nghiệm thức đều được phun tổ hợp dinh dưỡng, chất điều hòa sinh trưởng và số lần phun được xác định tốt nhất của thí nghiệm 10
2.5.3 Chỉ tiêu theo dõi và thu thập số liệu
- Các chỉ tiêu về sinh trưởng của cây: Số giả hành mới/cây (cái); Chiều dài và đường kính
giả hành (cm); Số lá/giả hành (cái)
+ Tổng số hoa/phát hoa: đếm khi phát hoa phát triển hoàn toàn
+ Đường kính trung bình của hoa/phát hoa: đo khoảng cách giữa 2 đầu cánh hoa bên của tất cả các hoa/phát hoa rồi tính giá trị bình quân
+ Chiều dài phát hoa (tính từ gốc phát hoa đến đỉnh của phát hoa) (cm): đo khi phát hoa phát triển hoàn toàn – giai đoạn thu hoạch
Trang 12+ Tuổi thọ hoa (ngày): Tính từ khi hoa bắt đầu cho thu hoạch đến khi ½ số hoa/phát hoa bị héo (áp dụng cho cả hoa cắt cành và hoa chậu)
- Các chỉ tiêu hình thái khác: biểu hiện về màu sắc rễ, thân hành, lá và hoa theo Sakinah và
cs [124] Riêng màu sắc hoa thì tham khảo thêm ý kiến của Hội đồng gồm 3 người (Chủ vườn
lan, người mua lan và nghiên cứu sinh), đánh giá cảm quan và cho điểm từ 1 đến 3: 1: tím nhạt, 2: tím vừa và 3: tím đậm (hình 2.5)
- Các chỉ tiêu phân tích mẫu cây: mẫu phân tích gồm thân hành và lá, được lấy ở lan 12 tháng
tuổi (giai đoạn sinh trưởng sinh sản), lấy mẫu sau khi kết thúc thí nghiệm bón phân Mẫu được lấy lúc 9 giờ sáng, số lượng mẫu cho mỗi nghiệm thức là 3 cây/lần lặp (lấy ngẫu nhiên 3 cây/lần lặp) Mẫu lấy xong được bảo quản trong túi nilon gấp miệng và được đưa ngay về phòng thí ghiệm để tiến hành phân tích: Hàm lượng P, Ca, B, C và N có trong cây Mẫu được phân tích tại Phòng phân tích Đất – Phân bón, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam Phương pháp lấy mẫu phân tích: theo hướng dẫn của Viện Thổ nhưỡng Nông hoá (Sổ tay phân tích Đất, nước, phân bón cây trồng, 1998) [43]
- Phương pháp thu thập số liệu: Đo, đếm trên toàn bộ số cây thí nghiệm Tất cả các cây đo
đếm đều được đánh dấu trên chậu và tại vị trí đo Đo đếm và ghi chép số liệu định kỳ hàng tháng Quan sát thay đổi hình thái thân, lá, hoa
* Tính toán các chỉ tiêu theo dõi
+ Chiều dài giả hành: được tính từ mặt chậu đến đỉnh sinh trưởng của cây
Chiều dài giả hành (cm) = (Tổng chiều dài (cm) của các cây theo dõi) / (Tổng số cây theo dõi)
+ Đường kính giả hành: đo tại vị trí cách gốc của giả hành 5,0 cm
Đường kính giả hành (cm) =(Tổng đường kính (cm) các giả hành) / (Tổng số giả hành theo dõi)
+ Số lá/cây: được tính từ gốc cây đến đỉnh ngọn, đếm lá bằng cách đánh dấu lá sau mỗi lần theo dõi
Số lá trung bình/ cây (lá) = (Tổng số lá (lá) của các cây theo dõi) / (Tổng số cây theo dõi) + Tỷ lệ cây ra phát hoa (%) =Tổng số cây ra phát hoa (cây)/(Tổng số cây thí nghiệm) x100 + Chiều dài phát hoa (cm): từ điểm (gốc) phân hóa mầm hoa đến đỉnh cành
+ Số phát hoa/ cây = (Tổng số phát hoa) / (Số chậu theo dõi)
+ Số hoa/phát hoa = (Tổng số hoa) / (Số phát hoa theo dõi)
+ Theo dõi sự gia tăng chiều dài và đường kính giả hành sau khi bón phân được 30 ngày:
Sự gia tăng chiều dài giả hành = CD2 – CD1 (cm)
Sự gia tăng đường kính giả hành = ĐK2 – ĐK1 (cm)
(CD1: chiều dài giả hành ban đầu, CD2: chiều dài giả hành sau bón phân 30 ngày ĐK1: chu vi giả hành ban đầu, ĐK2: chu vi giả hành sau bón phân 30 ngày)
+ Theo dõi sự gia tăng số lá sau khi bón phân được 30 ngày: Sự gia tăng số lá = SL2 – SL1 (cái).(SL1: số lá ban đầu, SL2: số lá sau khi bón phân 30 ngày)
* Tính năng suất hoa:
+ Số phát hoa/m2
= (Tổng số phát hoa) /(Số chậu trên một m2) + Năng suất phát hoa/vụ/ha = Số phát hoa/cây*Tỷ lệ cây ra phát hoa/ha*Số cây/ha
+ Sản lượng hoa/năm = Năng suất hoa vụ 1 + Năng suất hoa vụ 2 + Năng suất hoa vụ 3
+ Độ bền hoa cắt cành (cắm lọ, ngày): Hoa được thu hoạch ở thời điểm có một nửa số hoa/phát hoa nở Sau đó đưa vào cắm trong lọ với nước thông thường và để ở nhiệt độ phòng (khoảng 28oC) Định kỳ 2 ngày thay nước một lần Theo dõi đến khi có 50% số hoa bị héo thì kết thúc thí nghiệm
Trang 13+ Độ bền hoa chậu (ngày): Chậu cây thương phẩm được đưa vào làm thí nghiệm khi phát hoa
có 50% số hoa nở Sau đó, chuyển chậu từ nhà lưới vào phòng để theo dõi (nhiệt độ phòng, khoảng 28oC) Định kỳ 2 ngày tưới gốc một lần bằng nước máy Theo dõi đến khi có 50% số hoa bị héo thì kết thức thí nghiệm
* Đánh giá hiệu quả kinh tế: dựa vào 2 chỉ tiêu chính là: giá trị lợi nhuận ròng (NPV) và tỷ lệ thu/chi (BCR)
Lợi nhuận ròng (NPV) = Tổng thu (Bt) – Tổng chi (Ct)
Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (BCR) = (Bt) / (Ct)
Tổng thu = giá bán hoa x số hoa trung bình của giả hành x số chậu
Tổng chi: Vật tư (giống, giá thể, thuốc BVTV, lao động), phân bón, chất ĐHSTTV
2.5.4 Phương pháp xử lý số liệu: Tính các đặc trưng thống kê: số trung bình, biên độ biến
động, độ lệch tiêu chuẩn, tỷ lệ (%), các giá trị cực đại và cực tiểu Nhập số liệu, tính các đặc trưng mẫu và vẽ biểu đồ bằng phần mềm Excel Sử dụng phần mềm thống kê Statgraphics Plus 15.0, SPSS và và Genstat 7.1 để xử lý và phân tích thống kê sinh học
2.5.5 Phương pháp biện luận kết quả nghiên cứu
Trong trường hợp chỉ tiêu đo đếm khi xếp hạng trung bình mà không đồng nhất về thứ tự giữa các chỉ tiêu theo mỗi công thức, đề tài luận án sẽ tiến hành xác định chỉ tiêu ưu tiên để chọn công thức Chẳng hạn, ở thí nghiệm 1, theo chỉ tiêu A thì công thức 1 là cao nhất, nhưng sang chỉ tiêu B thì công thức 2 lại cao hơn, nếu chỉ tiêu B là ưu tiên thì cả hai đều chọn theo công thức 2 Theo đó, căn cứ vào mục tiêu của đề tài, sẽ chọn ưu tiên là 6 chỉ tiêu: Số giả hành mới, chiều dài giả hành, tỷ lệ ra hoa, số phát hoa, chiều dài phát hoa và số hoa/phát hoa
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng riêng rẽ của 3 nguyên tố dinh dưỡng (P, B và Ca) đến sinh trưởng và ra
hoa của lan D.Sonia 9 và 12 tháng tuổi
3.1.1 Ảnh hưởng của P đến sinh trưởng của hoa lan D.Sonia
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của P đến sinh trưởng của lan 9 và 12 tháng tuổi
(từ 30/3/2013 đến 30/6/2013) Nồng độ P
(ppm)
Số GHM (cái/chậu)
CDGH (cm)
ĐKGH (cm)
Số GHM, (cái/chậu)
CDGH (cm)
ĐKGH (cm)
Ghi chú: Trong cùng một cột, các số có chữ theo sau khác nhau thì khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa
1% (**), 5% (*) và (ns) không khác biệt ý nghĩa thống kê