1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố hà nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

220 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ởcác trường trung học cơ sở theo hướng phát huy tínhtích cực học tập của học sinh 131

Trang 1

LÊ MINH NGUYỆT

QU¶N Lý §æI MíI PH¦¥NG PH¸P D¹Y HäC M¤N NG÷ V¡N ë C¸C TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI THEO H¦íNG PH¸T HUY TÝNH TÝCH CùC HäC TËP CñA HäC SINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

LÊ MINH NGUYỆT

QU¶N Lý §æI MíI PH¦¥NG PH¸P D¹Y HäC M¤N NG÷ V¡N ë C¸C TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI THEO H¦íNG PH¸T HUY TÝNH TÝCH CùC HäC TËP CñA HäC SINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tác giả Các tài liệu số liệu trích dẫn trong luận án đều trung thực và có xuất xứ rõ ràng, không trùng lặp với các công trình đã công bố.

Tác giả luận án

Lê Minh Nguyệt

Trang 4

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 131.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến

quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ởcác trường trung học cơ sở theo hướng phát huy tínhtích cực học tập của học sinh 131.2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học

đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần giải quyết 27

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG

PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 312.1 Những vấn đề lý luận về đổi mới phương pháp dạy học

môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo hướngphát huy tính tích cực học tập của học sinh 312.2 Những vấn đề lý luận về quản lý đổi mới phương pháp

dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sởtheo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh 492.3 Các yếu tố tác động đến quản lý đổi mới phương pháp

dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sởtheo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh 59

Chương 3 CƠ SỞ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN

3.1 Khái quát tình hình về kinh tế, văn hóa, giáo dục trung

học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội 66 3.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 683.3 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở

các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội 723.4 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn

Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn

Trang 6

trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội 1033.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đổi mới phương

pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ

sở trên địa bàn thành phố Hà Nội và nguyên nhân 105

Chương 4 YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 1164.1 Yêu cầu quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn

Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bànthành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực

4.2 Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn

Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bànthành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực

5.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đã

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ

CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 179

Trang 7

TT Tên bảng Nội dung Trang

1 Bảng 1.1 Thống kê trường học thế kỷ XX và trường học

2 Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng

dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS

3 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát học sinh về học tập môn Ngữ văn 74

4 Bảng 3.3 Đánh giá của CBQL, giáo viên về nhận thức,

trách nhiệm, năng lực đổi mới phương phápgiảng dạy môn Ngữ văn (n=480) 78

5 Bảng 3.4 Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng đổi

mới phương pháp học tập môn Ngữ văn ở các

6 Bảng 3.5 Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng

xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH môn Ngữ văn

ở các trường THCS (n=480) 85

7 Bảng 3.6 Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng chỉ

đạo đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văncủa giáo viên ở các trường THCS (n=480) 88

8 Bảng 3.7 Đánh giá của CBQL, giáo viên về chỉ đạo đổi

mới phương pháp học tập môn Ngữ văn của họcsinh ở các trường THCS (n=480) 94

9 Bảng 3.8 Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng bảo

đảm các điều kiện thuận lợi cho đổi mới PPDHmôn Ngữ văn ở các trường THCS (n=480) 97

10 Bảng 3.9 Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng

kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới PPDH môn

Ngữ văn ở các trường THCS (n=480) 99

11 Bảng 3.10 Đánh giá của CBQL, giáo viên về mức độ ảnh

hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý đổi mớiPPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS (n=480) 103

12 Bảng 5.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của biện

13 Bảng 5.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện

Trang 8

15 Bảng 5.4 Nội dung thử nghiệm 157

16 Bảng 5.5 Lượng hóa các tiêu chí đánh giá 160

17 Bảng 5.6 Thống kê kết quả điểm kiểm tra trình độ ban đầu

của học sinh trước thử nghiệm 163

18 Bảng 5.7 Thống kê tần xuất phân phối điểm bài kiểm tra ề

trình độ ban đầu của học sinh trước thử nghiệm 163

19 Bảng 5.8 Bảng xếp loại kiểm tra trình độ ban đầu ủa các

lớp thử nghiệm và đối chứng trước thử nghiệm 164

20 Bảng 5.9 Kết quả T -Test về trình độ ban đầu ủa các lớp

thử nghiệm và đối chứng trước thử nghiệm 165

21 Bảng 5.10 Thống kê kết quả điểm về kết quả học tập ủa

học sinh sau khi thử nghiệm 166

22 Bảng 5.11 Thống kê tần xuất phân phối về kết quả học tập

23 Bảng 5.12 Thống kê tần xuất phân phối tích lũy về kết quả

24 Bảng 5.13 Kết quả T -Test về tính tích cực học tập của

học sinh ở các lớp thử nghiệm và đối chứng

Trang 9

TT Tên bảng Nội dung Trang

1 Biểu đồ 5.1 Tính cần thiết của các biện pháp 152

2 Biểu đồ 5.2 Tính khả thi của các biện pháp 154

3 Biểu đồ 5.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi

6 Biểu đồ 5.6 So sánh kết quả học tập của học sinh lớp thử

nghiệm và đối chứng ở cơ sở thử nghiệm 1 sau

7 Biểu đồ 5.7 So sánh kết quả học tập của học sinh lớp thử

nghiệm và đối chứng ở cơ sở thử nghiệm 2 sau

8 Đồ thị 5.1 So sánh kết quả điểm kiểm tra về học tập của học

sinh lớp thử nghiệm và đối chứng ở cơ sở thửnghiệm 1 sau tác động thử nghiệm 168

9 Đồ thị 5.2 So sánh kết quả điểm kiểm tra về học tập của học

sinh lớp thử nghiệm và đối chứng ở cơ sở thửnghiệm 2 sau tác động thử nghiệm 168

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài luận án

Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa

XI chỉ ra một trong những nhiệm vụ, giải pháp quan trọng để thực hiện thànhcông mục tiêu đổi mới văn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo những năm tới đâylà: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng củangười học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tậptrung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tựcập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực” [24, tr.128-129] Đây

là nhiệm vụ vừa cấp thiết, vừa lâu dài đòi hỏi sự quyết tâm cao của CBQL giáodục các cấp; của nhà giáo, người học ở nhà trường và các cơ sở giáo dục

Đối với giáo dục phổ thông, Luật Giáo dục năm 2019 chỉ rõ: “Phươngpháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡngphương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độclập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứngdụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục” [57, tr.23].Yêu cầu đó đòi việc đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH phải được tiếnhành thường xuyên, liên tục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mới giáo dục đặt ra

Ở cấp THCS, Ngữ văn là môn học có vị trí rất quan trọng; kiến thức mônNgữ văn phản ánh trực tiếp và sáng tạo cuộc sống; tác động trực tiếp đến nhậnthức, tình cảm và hình thành năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học cho học sinh.Những thay đổi của môn Ngữ văn trong chương trình giáo dục phổ thông 2018được xây dựng xây dựng theo hướng mở, xuất phát từ các phẩm chất và nănglực cần có của người học do vậy đòi hỏi phải đổi mới PPDH theo hướng kếthừa những PPDH đã và đang thực hiện; đồng thời lựa chọn sử dụng nhữngPPDH đặc thù, khuyến khích học sinh trao đổi và tranh luận, đặt câu hỏi chomình và cho người khác khi đọc, viết, nói và nghe Theo đó, trong quản lý đổi

Trang 11

mới PPDH môn học này cần chỉ đạo thực hiện tốt định hướng “Chương trìnhmôn Ngữ văn vận dụng các phương pháp giáo dục theo định hướng chung là dạyhọc tích hợp và phân hóa; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp vàphương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập vàvận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh” [8, tr.79].

Trong những năm gần đây, chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các THCStrên địa bàn thành phố Hà Nội đã đạt được những thành tựu quan trọng, trình độhiểu biết, năng lực nhận thức, tư duy của học sinh ngày càng được nâng cao; gópphần thiết thực nâng cao chất lượng dạy và học môn học Có được những thànhtựu ấy, một trong những nguyên nhân cơ bản là do các trường THCS đã quan tâmchỉ đạo giáo viên đổi mới PPDH Tuy nhiên, đổi mới PPDH môn Ngữ văn vàquản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn còn hạn chế, bất cập; mức độ đổi mới chậm,thiếu vững chắc và chưa đồng đều Trong quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ởcác trường THCS chưa có chế tài, kế hoạch cụ thể; nhận thức, trách nhiệm củamột bộ phận CBQL, giáo viên chưa sâu sắc, bộc lộ tư tưởng cầm chừng, ngại đổimới; chỉ đạo đổi mới của một số CBQL chưa sâu sát, cụ thể; trách nhiệm trongkiểm tra, rút kinh nghiệm chưa thường xuyên;… Trong khi đó, yêu cầu thực hiệnchương trình giáo dục phổ thông tổng thể đòi hỏi phải CBQL các cấp phải cónhững biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và quyết liệt hơn, đáp ứng yêu cầuđổi mới Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018

Ở phương diện khoa học, đã có một số công trình nghiên cứu về quản

lý đổi mới PPDH nói chung, đổi mới PPDH các môn học ở các đối tượng,phạm vi khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lýđổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố HàNội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh một cách toàn

diện và có hệ thống Vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh” để nghiên cứu là vấn đề có ý

nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực

Trang 12

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đổi mới PPDH môn Ngữvăn ở các trường THCS theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh,trên cơ sở đó đề xuất biện pháp quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trườngTHCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tậpcủa học sinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở cáctrường THCS của thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến luận án

Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở cáctrường THCS theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Khảo sát, đánh giá thực trạng và chỉ rõ nguyên nhân ưu điểm, hạn chếquản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bànthành phố Hà Nội

Xác định yêu cầu, đề xuất biện pháp quản lý đổi mới PPDH môn Ngữvăn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huytính tích cực học tập của học sinh

Khảo nghiệm, thử nghiệm biện pháp đã đề xuất

3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng pháthuy tính tích cực học tập của học sinh

Đối tượng nghiên cứu

Quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bànthành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Luận án đi sâu nghiên cứu quản lý đổi mới PPDH môn

Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát huy tính tích cực học tập của họcsinh Khảo sát đánh giá thực trạng đổi mới PPDH và thực trạng quản lý đổi mới

Trang 13

PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội Đề xuấtcác biện pháp quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địabàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinhphù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018.

Chủ thể quản lý là Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu nhà trường, tổ trưởngchuyên môn; trong đó chủ thể chính là Hiệu trưởng và tổ trưởng tổ xã hội (luận

án thống nhất gọi là tổ trưởng chuyên môn)

Phạm vi khảo sát: CBQL giáo dục là chuyên viên Sở GD&ĐT, Phòng

GD&ĐT ở 4 quận nội thành, thị xã Sơn Tây và 5 huyện; hiệu trưởng, hiệu phó,

tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn ở các trườngTHCS trên địa bàn thành phố Hà Nội đại diện cho các trường ở vùng khó khăn,vùng nông thôn, khu đô thị mới, trường trong nội thành

Tổng số khách thể khảo sát: 480 người, trong đó:

Ban Giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn ở các trường THCS: 56 người.Chuyên viên của Sở GD&ĐT; trưởng, phó phòng, chuyên viên phòngGD&ĐT các quận, huyện, thị xã: 32 người

Giáo viên dạy môn Ngữ văn ở các trường THCS: 392 người

Phạm vi thời gian: Các số liệu thống kê sử dụng trong đề tài luận án

giới hạn từ năm 2016 đến nay

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng dạy và học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướngphát huy tính tích cực học tập của học sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong

đó quản lý đổi mới PPDH có vai trò rất quan trọng Nếu các chủ thể quản lý

thực hiện tổng hợp, đồng bộ các biện pháp tác động vào nhận thức, kế hoạchhóa, chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn; tổ chức bồi dưỡng phương phápgiảng dạy cho giáo viên và phương pháp học tập của học sinh theo Chươngtrình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018; xây dựng môi trường thuận lợi,

thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm thì sẽ quản lý chặt chẽ và

có hiệu quả đổi mới PPDH môn Ngữ văn, góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc môn học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THCS hiện nay

Trang 14

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, quán triệt quan điểm của Đảng Cộng sảnViệt Nam về giáo dục, QLGD, trực tiếp là các tư tưởng, quan điểm, đổi mới,chỉ đạo về đổi mới PPDH ở các trường THCS theo hướng phát huy tính tíchcực học tập của học sinh Đồng thời, vận dụng các quan điểm hệ thống - cấutrúc, lôgíc - lịch sử và quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáodục để phân tích đánh giá các vấn đề nghiên cứu

Tiếp cận lịch sử - lôgic: Để tổng quan kết quả của các công trình

nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Nghiên cứu đổi mới PPDH môn Ngữvăn, quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS

Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các

trường THCS được nghiên cứu trong bối cảnh đổi mới chương trình, nội dunggiáo dục phổ thông tổng thể nói chung, đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trườngTHCS nói riêng diễn ra theo một quá trình có tính kế thừa, phát triển trong mốiquan hệ với các thành tố khác của dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS

Tiếp cận thực tiễn: Mọi vấn đề nghiên cứu trong luận án đều xuất phát từ

thực tiễn quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS, được minhchứng bằng thực tiễn và hướng vào giải quyết các vấn đề đang đặt ra trong thực tiễnđổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trênđịa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Tiếp cận quản lý sự thay đổi: Quản lý sự thay đổi trong đổi mới PPDH

môn Ngữ văn ở các trường THCS được xác định là một tập hợp toàn diện cáctác động quản lý cho việc xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch đổi mới; tổchức, chỉ đạo thực hiện và đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình đổi mớiphương pháp giảng dạy của giáo viên, phương pháp học tập của học sinh củacác tổ chức, các lực lượng, các chủ thể quản lý liên quan theo chiều hướngphát huy tính tích cực học tập của học sinh

Trang 15

Tiếp cận các chức năng quản lý: Bản chất của QLGD được thể hiện ở

các chức năng quản lý, sử dụng quan điểm tiếp cận này trong nghiên cứuquản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS được thực hiện gắnvới các chức năng của QLGD như: kế hoạch hoá; tổ chức; lãnh đạo, chỉ đạo;kiểm tra, giám sát quá trình đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCStheo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quáthóa một số vấn đề về GD&ĐT, QLGD; các văn bản quản lý; tạp chí, sáchbáo, công trình khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xác định cơ

sở lý luận quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS theohướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát:

Dự giờ, quan sát các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinhtrong quá trình đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bànthành phố Hà Nội Sử dụng phương pháp quan sát để quan sát đối mới PPDHmôn Ngữ văn, quản lý Đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS

Phương pháp điều tra xã hội học:

Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để khảo sát CBQL giáo dục thuộc SởGD&ĐT, Phòng GD&ĐT; giáo viên, học sinh các trường THCS thuộc quận

Ba Đình, Đống Đa, Hà Đông, Nam Từ Liêm; thị xã Sơn Tây; các huyện HoàiĐức, Thường Tín, Mỹ Đức, Ba Vì, Sóc Sơn về những nội dung có liên quanđến nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Phương pháp phỏng vấn:

Trực tiếp phỏng vấn đối với Hiệu trưởng và giáo viên giảng dạy mônNgữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 16

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Tổng kết kinh nghiệm đổi mới và quản lý đổi mới PPDH học môn Ngữvăn ở các trường THCS để tạo cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện phápquản lý phù hợp với điều kiện thực tiễn của các trường THCS trên địa bànthành phố hiện nay

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:

Nghiên cứu kết quả hoạt động dạy và học môn Ngữ văn ở các trườngTHCS học tập hiện nay, góp phần làm rõ thực trạng vấn đề nghiên cứu, từ đóđưa ra những nhận xét, đánh giá và rút ra nguyên nhân của thực trạng

Phương pháp xin ý kiến chuyên gia:

Sử dụng phương pháp chuyên gia dưới hai hình thức (tổ chức hội thảochuyên đề; phiếu hỏi và/hoặc phỏng vấn trực tiếp) để xin ý kiến của các nhàkhoa học, các giáo viên dạy môn Ngữ văn, CBQL giáo dục nhằm đánh giá sựtường minh của lý luận và tính khả thi của các biện pháp quản lý đổi mớiPPDH học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nộitheo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Phương pháp thử nghiệm khoa học:

Thử nghiệm dưới hình thức áp dụng thử một biện pháp quản lý vào lớpthử nghiệm cụ thể

- Các phương pháp hỗ trợ

Thu thập và xử lý số liệu thực trạng, khảo nghiệm và thử nghiệm bằngthống kê toán học Sử dụng phần mềm MS.Excel, phần mềm SPSS để xử lýkết quả điều tra khảo sát, khảo nghiệm và thử nghiệm Sử dụng phần mềm tinhọc để vẽ biểu đồ minh họa kết quả nghiên cứu

6 Những đóng góp mới của luận án

Luận án xây dựng khung lý thuyết về đổi mới PPDH môn Ngữ văn,quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS như: xây dựng cáckhái niệm cơ bản của đề tài, xác định các nội dung đổi mới PPDH và quản lý

Trang 17

đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát huy tínhtích cực học tập của học sinh; chỉ ra các yếu tố tác động đến quản lý đổi mớiPPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS.

Qua khảo sát, phân tích làm rõ thực trạng đổi mới PPDH môn Ngữ văn,quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thànhphố Hà Nội, cung cấp những luận cứ, minh chứng thực tiễn để CBQL, giáoviên nhận thức đúng thực trạng đổi mới PPDH môn Ngữ văn, thực trạng quản

lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS

Luận án đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ởcác trường THCS trên địa thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tíchcực học tập của học sinh giúp CBQL, giáo viên các nhà trường có thêm tưliệu về đổi mới PPDH góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn,tạo tiền đề cho thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

7 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài

Luận án nghiên cứu thành công sẽ góp phần phát triển lý luận về đổimới PPDH môn Ngữ văn, quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trườngTHCS theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Kết quả nghiên cứu của đề tài, đề xuất được các biện pháp quản lý đổimới PPDH môn Ngữ văn để Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn của các trườngTHCS tham khảo, nghiên cứu trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức đổi mớiPPDH môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đặt ra

Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu giảng dạy, giúp cho cácnhà quản ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng như cáctrường THCS trong cả nước nghiên cứu tham khảo

8 Kết cấu của luận án

Luận án gồm phần mở đầu, 5 chương (15 tiết), kết luận, khuyến nghị,danh mục tài liệu tham khảo, những công trình công bố liên quan đến đề tàiluận án và phụ lục

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

1.1.1 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến dạy học môn Ngữ văn

Trong cuốn sách“Phương pháp dạy Văn” (2004) giả Phan Trọng

Luận [43] cho rằng: “Ngữ văn là một môn khó đối với nhiều học sinh, làmcho nhiều học sinh cảm thấy áp lực mỗi khi học, vậy cần phải áp dụngPPDH tập môn Ngữ văn hiệu quả, như: Hướng dẫn hoạt động học chính làhướng dẫn học sinh phương pháp, cách thức tự chiếm lĩnh và tạo lập, thựchành và vận dụng kiến thức nhằm đáp ứng yêu cầu linh hoạt của các tìnhhuống thực tiễn, từng bước tự hình thành và phát triển toàn diện năng lực vàphẩm chất của người họ, tác giả cũng cho rằng: đã chỉ ra những khía cạnhkhác nhau khi dạy các loại hình, thể loại, các tác phẩm văn học Với hoạtđộng học tập các nội dung văn học của học sinh, tác giả chỉ ra rằng; “cần cóphương pháp học tập phù hợp về văn bản và tạo lập văn bản; kiến thức, kỹnăng tìm ý; lập dàn ý; mở bài; thân bài; kết luận; hành văn trong văn nghịluận; kỹ năng tư duy tập nghiên cứu văn học, ngôn ngữ; kỹ năng tư duy đọchiểu văn bản; kỹ năng tư duy cảm thụ, phân tích, cắt nghĩa, đánh giá; kỹnăng thực hành/vận dụng ngôn ngữ; cách kết hợp các thao tác chứng minh,giải thích, phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận”

Tác giả Hà Minh Đức (Chủ biên) [26], trong cuốn sách “Lý luận văn học” (2016) đã luận giải những vấn đề lý luận chung về văn học, trình bày

khá chi tiết về những nội dung liên quan đến hoạt động giảng dạy của giáoviên: nội dung, cách dạy, ngôn ngữ, giọng điệu khi dạy một tác phẩm văn

Trang 19

học; cách lập luận dẫn chứng, minh họa phân tích nhân vật; hướng dẫn họcsinh cách cảm thụ một tác phẩm văn học Cuốn sách dành một chương bàn vềnhững hoạt động chủ yếu và cần thiết của học sinh trong học tập các nội dunghọc tập văn học có hiệu quả Theo tác giả, ngoài nhu cầu, sở thích, giáo viênphải giúp học sinh có phương pháp học tập phù hợp đối với từng thể loại văn

họ c thì mới đạt kết quả cao

Đề tài khoa học cấp Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam “Đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh theo hướng hình thành năng lực”

(2012) do tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân [73] làm chủ nhiệm, đã chỉ rõ: “Đểđánh giá năng lực Ngữ văn (cả tiếp nhận và tạo lập) cần phải cụ thể hóa các

kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết) thành nhiều mức độ khác nhau Theo từng cấphọc, phù hợp với tâm lý - lứa tuổi mà yêu cầu từ dễ đến khó, từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp… Tăng cường yêu cầu học sinh tìm mối liên

hệ giữa các kiến thức, kỹ năng của bài học với các hiện tượng, sự vật, sựviệc, con người…thường xuất hiện trong đời sống sinh hoạt cũng như côngviệc hàng ngày”

Luận án tiến sĩ Khoa học Giáo dục“Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thơ trữ tình cho học sinh THPT qua hệ thống bài tập” (2017) của tác giả

Phan Thị Thanh Lâm [41] đã xác định một số vấn đề lý luận và thực tiễn vềdạy đọc hiểu văn bản nói chung và phát triển năng lực đọc hiểu thơ trữ tìnhnói riêng Đề xuất hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực đọc hiểu thơ trữtình cho học sinh THPT Phạm vi tài liệu khảo sát của luận án là toàn bộ cácbài tập đọc hiểu thơ trữ tình trong sách giáo khoa Ngữ văn THPT và bài tậpvận dụng nâng cao ở một số văn bản thơ trữ tình chưa được học tương ứngvới các tác giả, khuynh hướng và giai đoạn văn học đã học

Bài báo “Hoạt động học tập môn Ngữ văn trong dạy học định hướng năng lực” (2016) của tác giả Nguyễn Trọng Hoàn [31] tiếp cận hoạt động học

tập môn Ngữ văn của học sinh “đã đề xuất xây dựng các tham chiếu và hướng

Trang 20

dẫn học sinh thực hiện “hoạt động học” môn Ngữ văn; đồng thời khẳng định:việc nhận diện bản chất, tính đặc thù của hoạt động học và các giải pháp sưphạm nhằm hướng dẫn học cách học - mà cốt lõi là học cách tự học nhằm tíchcực phát huy tiềm năng, năng lực tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề tronghọc tập; từng bước tự hình thành và phát triển toàn diện năng lực, phẩm chấtcủa người học - là một chiến lược trong đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT”.

Bài báo “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bộ môn Ngữ văn trường THCS” (2016) của tác giả Nguyễn Vũ Xuân [81], trên cơ sở đánh giá

thực trạng chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS, tác giả đã đềxuất các giải pháp nâng cao chất lượng bộ môn Ngữ văn trường THCS như:Giáo viên tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; hướng dẫn học sinh cách học(trên lớp và ở nhà); giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định nội dung họctập; với phân môn Văn (phần văn bản) Đối với học sinh, tác giả đã nêu lênmột số phương pháp học tập các nội dung thuộc về: phân môn Tiếng Việt;phân môn Tập làm văn;… Đồng thời, đa dạng hoá các hình thức kiểm tra,đánh giá, kết thúc mỗi nội dung nên có các bài kiểm tra để đánh giá việc họctập của học sinh để đề ra phương pháp giảng dạy cho phù hợp

Bài báo “Tạo hứng thú cho giờ dạy Ngữ văn” (2016) của tác giả

Nguyễn Hải Bình [4] chỉ rõ: “Nhiệm vụ của giáo viên dạy Ngữ văn là phải tạo

sự hứng thú, phải khiến cho những từ ngữ khô khan biết “nhảy múa”, biết vẽ

ra những khung cảnh lúc yên bình, lúc dữ dội; phải đi vào tâm hồn các emnhững tình cảm yêu, ghét, nhớ nhung, mơ mộng; phải mở ra những cánh cửatâm hồn từ lâu được khóa chặt bằng những sinh hoạt đời thường Để chuẩn bịtâm thế cho giờ dạy Ngữ văn thành công, giáo viên “Trên cơ sở nắm vữngkiến thức trọng tâm của bài học, giáo viên chú ý đến tính vừa sức, điều tiếtthích hợp để tránh nhàm chán bởi sự lặp lại hoặc chán nản vì kiến thức khó.Đối với những bài mà các em đã học giáo viên phải huy động và củng cố kiếnthức cũ làm cơ sở hình thành kiến thức mới”

Trang 21

1.1.2 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Jan Amos Komensky (1592 - 1670), nhà sư phạm, nhà lý luận giáo dục

vĩ đại người Séc, trong cuốn sách“Phép dạy học vĩ đại” của đã bàn về việc

trang bị lý luận có tác dụng bồi dưỡng PPDH Ông đã có những tư tưởng vềnguyên tắc, phương pháp sư phạm mới của việc dạy học nhằm phát huy tínhtích cực chủ động của học sinh, phản đối phương pháp giảng dạy kinh việngiáo điều Ông khẳng định: “Tôi thường xuyên bồi dưỡng cho học sinh củatôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụngvào thực tiễn” [Dẫn theo 17, tr.84] Như vậy, theo Komensky, bồi dưỡng chongười học phương pháp quan sát, khả năng trình bày vấn đề và khả năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn học tập

Trong cuốn sách: “Nền giáo dục cho thế kỷ XXI - Những triển vọng của Châu Á - Thái Bình Dương” của Tiến sĩ R.R Singh [58], nhà giáo dục nổi

tiếng của Ấn Độ, ông đề cập nhiều vấn đề đặt ra cho giáo dục là cần phải tậptrung giáo dục con người năng động, sáng tạo, có năng lực thực hành thôngqua kiến thức mình đã học để làm việc, hợp tác, chung sống với cộng đồng

Để đạt được mục tiêu đó, người dạy phải có những PPDH, hình thức dạy họcphù hợp với trình độ, năng lực của người học; khác với PPDH truyền thống

thầy đọc trò ghi mà là “Học giữa hai người với nhau, học trong nhóm nhỏ, học trong các trường với quy mô tùy theo nhu cầu của người học” [58, tr.

114] Cách tiếp cận này, đã nêu lên quá trình đổi mới PPDH là tập trung vàongười học nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của họ; người thầy chỉđóng vai trò là cố vấn, giúp cho học sinh học tập để họ có thể học thườngxuyên, học suốt đời

Nội dung cuốn sách “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo” của Tsunesaburo

Makiguchi [48] đã đề cập nhiều vấn đề về giáo dục, trong đó Ông khẳng định:

“Mục đích của giáo dục là bao quát hơn của đời sống người được giáo dục”

Trang 22

[48, tr.13] Ông đã khái quát bản chất quá trình học tập “ hướng dẫn quá trìnhhọc tập và đặt trách nhiệm học tập vào trong tay mỗi học sinh, là quá trìnhhướng dẫn học sinh tự học” [48, tr.19] Ông đề cập đến nhiều cách thức họctập và luôn coi trọng tự học Trong đó, ông đã mạnh dạn phê phán phươngpháp dạy chỉ chuyển giao tri thức và phương pháp học rất thụ động ở nướcNhật Ông đặt các câu hỏi: “Nhồi nhét tri thức hay tự tìm hiểu?”, “Các nhàgiáo truyền thụ tri thức hay hướng dẫn quá trình học tập?” và trả lời: Nhiệm

vụ trước hết của người giáo viên là “Hướng dẫn học tập” [48, tr.235] Nhưvậy, tư tưởng xuyên suốt và sâu sắc của tác phẩm này là tư tưởng về PPDHhiện đại, đã góp phần làm thay đổi tư duy sư phạm của các nhà giáo và hoạtđộng thực tiễn giáo dục

Trong cuốn sách “Tự học để dạy học”, tác giả Patrice Pelpel [53] đã

khái quát sự cần thiết phải nâng cao hoạt động tự học của đội ngũ giáo viên

để đáp ứng với nhiệm vụ giảng dạy Ông đã đề cập quan niệm, hình thức vàđiều kiện tổ chức tự học của giáo viên Ông chỉ rõ: “Tự học là phương tiện đểngười dạy tự làm giàu kiến thức của bản thân” [53, tr.55]

Vào năm 2000 ở Singapore đã triển khai mô hình “Nhà trường ưu việt” (School Excellence Model - SEM) Trong đó đặc biệt quan tâm đến yêu

tố quy trình lấy học sinh làm trung tâm; phát triển đội ngũ giáo viên và CBQLtốt; về quản lý hoạt động dạy học và kết quả của người học; Nhờ sự tậptrung vào các yếu tố cơ bản quản lý chặt chẽ hoạt động dạy học đã tạo nênnhững giá trị đặc trưng của một trường chất lượng cao

Ở Malaysia, tập trung xây dựng“Nhà trường thông tuệ” (Smart

School) với việc hướng hoạt động quản lý vào phát huy sức mạnh học tập

“Power” Quản lý hoạt động dạy học ở đây hướng trọng tâm vào việc giúphọc sinh tự vạch ra kế hoạch học tập theo tư vấn của giáo viên; học sinh tự tổchức thực hiện kế hoạch học tập của bản thân; tự đánh giá kết quả học tập củamình có sự giám sát của giáo viên

Trang 23

Như vậy, những tư tưởng và công trình nghiên cứu về PPDH đã xuất hiện

từ rất sớm Hiện nay vấn đề này đã được nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước vớiđặc điểm và thành tựu giáo dục khác nhau Tuy còn nhiều cách tiếp cận và cónhững quan niệm khác nhau về PPDH, song các tư tưởng và công trình nghiêncứu của các tác giả nước ngoài đã tập trung vào một số vấn đề: Nhấn mạnh cáchdạy hướng dẫn cách học cho người học và sự cần thiết phải thay đổi cách dạy

mà chưa đi sâu nghiên cứu hình thức, biện pháp cụ thể để bồi dưỡng cách họcnói chung Những tư tưởng và công trình nghiên cứu về PPDH của các tác giảnước ngoài được xem như là cơ sở lý luận hết sức quan trọng, cần phải đượcnghiên cứu, kế thừa và phát triển trong quá trình đổi mới GD&ĐT hiện nay

Dạy học là một hiện tượng xã hội, được diễn ra trong một quá trình vàđược thực hiện ngay từ khi xã hội loài người mới hình thành nhằm truyền đạtkinh nghiệm từ thế hệ này sang thế hệ khác Trong quá trình dạy học, giáoviên luôn tìm tòi những PPDH thích hợp nhất để giúp cho người học lĩnh hộiđược những nội dung dạy học, với tầm quan trọng như vậy mà PPDH đã đượcnhiều giáo dục học, triết học phương Tây, phương Đông nghiên cứu

Nhìn chung, các công trình kể trên đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề, trong

đó đã khẳng định và nhấn mạnh cách dạy của giáo viên với tư cách là chủ thểdạy; tầm quan trọng của việc hướng dẫn cách học cho học sinh và sự cần thiếtphải thay đổi cách dạy Tuy nhiên, các công trình chưa có điều kiện đi sâunghiên cứu hình thức, cách thức, biện pháp cụ thể nhằm đổi mới PPDH theohướng PTNL người học

Ở Việt Nam, các công trình khoa học, các tác phẩm, các bài viết củacác tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Kiểm,Bùi Minh Hiền, Nguyễn Ngọc Quang, Phan Thị Hồng Vinh, Nguyễn ThịTình, Thái Duy Tuyên, Vũ Duy Yên, Trần Bá Hoành, Đặng Thành Hưng…

đã đi sâu nghiên cứu về PPDH, đổi mới PPDH ở các mức độ, phạm vi, đốitượng khác nhau

Trang 24

Về đổi mới PPDH có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau: Tác

giả Trần Bá Hoành (2007) “Đổi mới PPDH, chương trình và sách giáo khoa” đã xây dựng lý luận về đổi mới PPDH, chương trình và sách giáo khoa Tác giả Lê Thị Hải Yến (2012) nghiên cứu “Một số vấn đề cơ bản về PPDH tích cực” đã bàn về hệ thống PPDH tích cực và quy trình sử dụng hệ thống

PPDH tích cực hiệu quả

Đề tài cấp bộ“Tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh” (2004) do Nguyễn Hữu Chí [12] làm chủ

nhiệm, đã trình bày giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển

từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của ngườihọc nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quantâm học sinh làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhấtđịnh phải thực hiện thành công việc chuyển từ PPDH nặng về truyền thụ kiếnthức sang dạy học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thànhnăng lực về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiếnthức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phảichuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểmtra, đánh giá kết quả giáo dục từ năng lực vận dụng kiến thức giải quyết cácvấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác độngkịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục.Trên cơ sở nghiên cứu của mình tác giả đã đưa ra các biện pháp: Giao quyền

tự chủ xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục, phát huy vai trò sáng tạo củanhà trường và giáo viên; đổi mới hình thức và PPDH nhằm phát huy tính chủđộng, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kỹnăng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn để thựctiễn; đổi mới dạy học ngoại ngữ trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân;đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt độnggiáo dục, trước nhất là công tác bồi dưỡng giáo viên; đổi mới về kiểm tra, thi

và đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh

Trang 25

Cuốn sách “Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường”

(2005) của tác giả Phan Trọng Ngọ [50] Trong công trình nghiên cứu củamình, tác giả đã tổng hợp nhiều kỹ thuật dạy học trong sử dụng các PPDHnhư: “Các phương pháp dùng lời (người học phải học cách thuyết trình vấn đềđược chuẩn bị), các kỹ thuật trao đổi, vấn đáp (người học phải trả lời các câuhỏi, chất vấn của giáo viên và học sinh trong lớp học); các kỹ thuật làm việctrực tiếp với đối tượng (tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, ghi chép, thực hành, thựcnghiệm,…); các kỹ thuật thảo luận (thảo luận trong nhóm, chuẩn bị bài thuyếttrình, thảo luận trong hội trường)

Cuốn sách“Giáo dục học” (2008) của tác giả Phạm Viết Vượng [79]

bàn về những vấn đề cơ bản của giáo dục học trong đó tác giả đã bàn rất kỹ vềquá trình dạy học ở trường phổ thông; nguyên tắc dạy học ở trường phổthông; PPDH ở trường phổ thông; hình thức tổ chức dạy học Theo tác giả,đổi mới PPDH có vai trò rất quan trọng của quá trình dạy học Đổi mới PPDH

là đổi mơi cách dạy của giáo viên, cách học tập của học sinh và cách kiểm trađánh giá kết quả dạy và kết quả học tập và cần đổi mới đồng bộ các nhân tốcủa quá trình dạy học như: mục tiêu, nội dung, phương pháp, thực thức vàphương tiện dạy học; đổi mới người dạy, người học và kiểm tra đánh giá

Cuốn sách “Dạy học hiện đại - Lý luận - Biện pháp - Kỹ thuật” (2009)

của tác giả Đặng Thành Hưng [34] đã dành một chương bàn về các nhân tốcủa quá trình dạy học, trong đó tập trung phân tích về nội dung và PPDH ởnhà trường Tác giả đã đi sâu luận giải những vấn đề cơ bản về lý thuyết củanội dung và PPDH, các điều kiện vận dụng trong dạy học các môn học; đồngthời đặt ra các yêu cầu khi vận dụng nội dung và PPDH

Cuốn sách “Những vấn đề chung của giáo dục học” (2011), của đồng

tác giả Phan Thanh Long và Lê Tràng Định [44], đã đề cập nội dung vàPPDH Các tác giả đều cho rằng nội dung và PPDH có mối quan hệ đặc biệt,gắn bó với nhau, nội dung quyết định phương pháp

Trang 26

Cuốn sách “Lý luận dạy học hiện đại” (2012) của tác giả Nguyễn Văn

Cường - B Meier [19] đã nêu lên một số vấn đề về đổi mới PPDH ở cáctrường trung học phổ thông Tác giả cho rằng: “Bản chất của việc đổi mớiPPDH là tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động, bằng hoạtđộng tự giác, tích cực sáng tạo, trong đó việc xây dựng phong cách học tậpsáng tạo là cốt lỗi của đổi mới phương pháp giáo dục mới nói chung và đổimới PPDH nói riêng Đổi mới PPDH là cải tiến những hình thức, cách thứclàm việc kém hiệu quả của giáo viên và học sinh, sử dụng những hình thức,cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tíchcực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh” [19, tr.55]

Cuốn sách “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” (2013) của

tác giả Thái Duy Tuyên [68] đã trình bày đặc điểm của thời đại; đặc điểm củadạy học trong xã hội hiện đại Tác giả chỉ rõ: “Cuộc cách mạng khoa học, côngnghệ đang tiếp tục phát triển với những bước nhảy vọt trong thế kỷ XXI đưa thếgiới từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh thông tin, sản sinh ra mộtlượng kiến thức đồ sộ, cung cấp cho nhân loại một khối lượng khổng lồ của cảivật chất và tinh thần, làm thay đổi bộ mặt xã hội Toàn cầu hóa, những đặc điểmcủa xã hội hiện đại, vấn đề con người trong xã hội hiện đại đang đặt ra cho giáodục nhà trường với những thách thức không hề nhỏ” [68, tr.76]

Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THCS qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” (2015) của tác giả Lê Thị

Minh Hoa [30] Trong nghiên cứu của mình tác giả cho rằng, giáo dục không chỉ

đề cập đến các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà còn hướng tới năng lựchành động, trong đó cần chú ý đến năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng của học sinh Giáo dục cần trang bị cho họcsinh năng lực hợp tác, khả năng giao tiếp, năng lực phát triển và giải quyết vấn

đề Luận án cũng chỉ rõ, lứa tuổi học sinh THCS là lứa tuổi có những biến đổi vềtâm sinh lý: Cùng với hoạt động học tập, hoạt động giao tiếp; sự phát triển củamôi trường xã hội cũng tác động rất lớn đến lứa tuổi này

Trang 27

Bài báo “Vai trò và tầm quan trọng của đổi mới PPDH, thực trạng và định hướng việc đổi mới PPDH” (2009) của tác giả Lê Bá Ngọc [51], đã khẳng

định việc đổi đổi mới PPDH là rất quan trọng và cần thiết để nâng cao chấtlượng giáo dục, đào tạo ở nước ta hiện nay Bài viết đã chỉ ra thực trạng việc đổimới PPDH ở nước ta trong thời gian vừa qua, chủ yếu là trang bị kiến thức mộtchiều, thầy đọc, trò ghi, không phát huy được tính tư duy độc lập, sáng tạo củangười học, học sinh thụ động, lệ thuộc nhiều vào giáo viên Đổi mới PPDH đòihỏi người thầy luôn học tập, làm quen với công nghệ thông tin và những phươngtiện, thiết bị dạy học Tác giả bài viết đã đề ra những định hướng giải pháp đổimới PPDH ở nước ta trong thời gian tới: phải phát huy sức mạnh tổng hợp củacác tổ chức, lực lượng trong hệ thống giáo dục, sự tích cực chủ động đội ngũgiáo viên, cả học sinh thì chất lượng giáo dục mới được cải thiện, đó là tráchnhiệm của các cấp, các ngành nói chung và ngành giáo dục nói riêng

Bài báo “Đổi mới PPDH ở các trường THCS theo định hướng phát triển năng lực người học” (2012) của tác giả Ngô Ngọc Cường [18] khẳng

định, việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện,

cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý Ngoài raPPDH còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng củamình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến PPDH và kinhnghiệm của cá nhân Xác định những đặc trưng cơ bản của việc đổi mớiPPDH; đề ra biện pháp đổi mới PPDH hiện nay đó là phải cải tiến PPDHtruyền thống; kết hợp đa dạng các phương tiện dạy học hiện đại; vận dụngdạy học theo tình huống, theo vấn đề

1.1.3 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Quản lý hoạt động dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của quản

lý toàn bộ hệ thống giáo dục, đào tạo Các nhà nghiên cứu về QLGD Xô-Viết

Trang 28

cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vàobiện pháp quản lý đúng đắn, hợp lý của người lãnh đạo nhà trường trong đó

có vai trò trực tiếp của CBQL Chức năng, nhiệm vụ quan trọng của CBQL làphải xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên phát huy được tính sáng tạo tronggiảng dạy và tạo ra khả năng hoàn thiện tay nghề sư phạm của họ Trong côngtác quản lý ở các trường học thì quản lý đổi mới PPDH là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm của đổi mới giáo dục

Cuốn sách “Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp” (2004) của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng [1] cho

rằng: “Đổi mới giáo dục đang diễn ra là nhằm vào khía cạnh này với việc

“Tích hợp dọc - Tích hợp ngang” kiến thức, thực hiện “hoạt động trải nghiệmsáng tạo” cho thế hệ trẻ”

Các nền sư phạm tiên tiến cổ vũ cho việc thực hiện tinh thần

“POWER” trong đào tạo

Thực chất của tinh thần “POWER” là quán triệt phương châm: “Biếnquá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, quá trình đào tạo thành quátrình tự đào tạo”

P: Planning - Học sinh xây dụng được kế hoạch học tập (có sự tư vấncủa giáo viên)

O: Organizing - Học sinh tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra

W: Working - Học sinh làm việc khoa học theo kế hoạch đã có

E: Evaluating - Học sinh tự đánh giá tiến bộ của bản thân

R: Recognizing - Học sinh tự xây dựng kiến thức mới cho bản thân.Điều này không phải “hoàn toàn mới mẻ” tại Việt Nam Nhiều nhàtrường thời chống Pháp đã thực hiện lời dạy của Bác Hồ: “Biết tự động họctập”, “Lấy tự học làm cốt, có thảo luận và chỉ đạo giúp vào”

Đổi mới dạy và học theo cách phát huy tính tích cực học tập của họcsinh đòi hỏi giáo viên phải biết cách tạo tình huống, tạo môi trường tương tác

Trang 29

thân thiện, tích cực, giúp học sinh có cơ hội bày tỏ quan điểm cá nhân, tranhluận, phản biện, nhờ đó tích cực hóa học sinh, nuôi dưỡng hứng thú, tự tincủa các em Một giờ dạy/bài học thành công là giáo viên phải làm sao để từhọc sinh kém, trung bình, đến học sinh khá, giỏi đều được kích hoạt, khámphá, trải nghiệm và kết thúc một giờ học/bài học, mỗi học sinh đều thu nhậnđược điều gì đó ở góc độ của mình, dẫn đến tự biến đổi bản thân.

Các nhà nghiên cứu giáo dục đã chỉ ra những điểm khác biệt cơ bảngiữa những đặc điểm hay dấu hiệu đặc trung của một nhà trường của thế kỷ

XX và nhà trường của thế kỷ XXI:

B ng 1.1 Th ng kê trảng 1.1 Thống kê trường học thế kỷ XX và trường học thế kỷ ống kê trường học thế kỷ XX và trường học thế kỷ ường học thế kỷ XX và trường học thế kỷng h c th k XX v trọc thế kỷ XX và trường học thế kỷ ế kỷ XX và trường học thế kỷ ỷ XX và trường học thế kỷ à trường học thế kỷ ường học thế kỷ XX và trường học thế kỷng h c th kọc thế kỷ XX và trường học thế kỷ ế kỷ XX và trường học thế kỷ ỷ XX và trường học thế kỷXXI

Trường học thế kỷ XX Trường học thế kỷ XXI

- Tập trung vào những kiến

thức, kỹ năng cơ bản

- Tập trung vào phát triển các năng lựchành động

- Kiểm tra đánh giá tách rời

khỏi giảng dạy

- Kiểm tra đánh giá tích hợp với giảng dạy

- Học sinh chủ yếu làm việc cá nhân - Học sinh hợp tác cùng giải quyết vấn đề

- Học sinh chủ yếu làm việc vơi

sách nội dung bài giảng

- Kỹ năng học được trong bối cảnh nhữngvấn đề có thật (cuộc sống)

- Hoạt động dạy và học theo

trình tự từ cơ bản đến cấp bậc

cao hơn

- Học sinh làm trung tâm, giáo viênhướng dẫn

- Giám sát kiểu hành chính - Tất cả học sinh học cách tư duy, đặc

biệt là tư duy bậc cao (năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực sáng tạo, siêunhận thức)

- Dạy học theo mục tiêu, chú trọng

nội dung kiến thức, chỉ có nhóm

học sinh ưu tú học cách tư duy

(Nguồn: “What Work Requyres of Schools”, Báo cáo Scans của Mỹ 2008) Luận án tiến sĩ QLGD:“Những giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường THPT” (2009) của tác giả Nguyễn Văn Châu

Trang 30

[10], trong công trình nghiên cứu của mình tác giá đã chỉ ra tương đối toàn diện

về quản lý HĐDH của hiệu trưởng ở các trường THPT Theo tác giả khi nóiđến hiệu quả giáo dục là phải nói đến hiệu quả HĐDH và phải nói tới hiệu quảquản lý HĐDH của hiệu trưởng, người thuyền trưởng tài năng đảm nhận trọngtrách quản lý nhà trường, thực hiện các mục tiêu giáo dục Do đó, để tăngcường hiệu quả quản lý, hiệu trưởng cần thực hiện đồng bộ các giải pháp như:tăng cường hiệu lực của chế định GD&ĐT trong quản lý HĐDH; tạo động lựccho bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học của nhà trường; huy động tối đa và sửdụng có hiệu quả nguồn tài lực và vật lực dạy học; nâng cao hệ thống thông tin

và môi trường Mặc dù còn một số hạn chế trong luận giải mối quan hệ giữavai trò của hiệu trưởng với quản lý nâng cao chất lượng, hiệu quả HĐDH, cácbiện pháp đưa ra chưa thực sự toàn diện và đồng bộ nhưng đề tài đã làm rõđược tính cấp thiết của nội dung nghiên cứu, làm cơ sở, tiền đề định hướng,thúc đẩy các nghiên cứu tiếp theo toàn diện và thiết thực hơn

Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục “Phát triển năng lực toán học của học sinh THCS thông qua việc dạy các bài toán thực tiễn” (2014) của tác giả

Nguyễn Tiến Lượng [46], trong công trình nghiên cứu của mình đã khái quátnhững vấn đề lý luận chung về phát triển năng lực toán học của học sinh THCSbằng cách đưa ra những bài toán cho nhóm học sinh giải; chỉ ra những yếu tố tácđộng đến việc phát triển năng lực toán học của học sinh THCS là môi trường, ditruyền, chỉ số IQ… trên cơ sở, tác giả luận án đánh giá thực trạng học toán họccủa học sinh THCS, từ đó xác định phương hướng, giải pháp nhằm khắc phụcnhững hạn chế, thiếu xót trong học tập của đó học sinh THCS

Bài báo “Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo định hướng đánh giá năng lực” (2012) của tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân [73] cho

rằng: “Đánh giá là một thành tố trong chươmg trình giáo dục Hoạt động đánhgiá có vai trò quan trọng trong việc kiểm chứng kết quả của mục tiêu, nộidung và PPDH, từ đó có tác động tích cực đến quá trình dạy học môn Ngữ

Trang 31

văn Do vậy, việc xác định mục tiêu dạy học của môn học có liên quan chặtchẽ đến việc xác định mục tiêu và phương thức đánh giá”.

Bài báo “Quản lý chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học” (2016) của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc [45]

đã đề xuất được các giải pháp quản lý chương trình giáo dục phổ thông theođịnh hướng phát triển năng lực người học một cách khoa học, khả thi cần phảidựa trên những luận cứ khoa học Trước hết, theo tác giả cần phải làm rõ vềmặt lý luận chương trình giáo dục, năng lực và phát triển năng lực cho ngườihọc, vị trí, vai trò, sứ mệnh của giáo dục phổ thông, xu thế phát triển của nótrong tương lai với những yêu cầu về phẩm chất nhân cách và năng lực củangười học phải hướng tới; về mặt thực tiễn, cần làm rõ thực trạng quản lýchương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực ngườihọc, phát hiện ra khoảng cách giữa quản lý chương trình giáo dục phổ thônghiện tại với mục tiêu đã được xác định trong Nghị quyết số 29 của Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổthông: chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiếnthức sang tập trung phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, với

“Đổi mới QLGD” được coi là giải pháp đột phá

Việc đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo tinh thần đổi mớihướng tới mục đích chủ yếu là đánh giá những năng lực, phát triển cho họcsinh sau mỗi giai đoạn học tập Khi chuyển từ đánh giá theo chuẩn kiến thức,

kỹ năng (đánh giá theo nội dung kiến thức, kỹ năng của môn học) sang đánhgiá theo năng lực, giáo viên cần nhận thức được khả năng tiềm ẩn của họcsinh, không chỉ đánh giá cái mà học sinh “biết” mà cần đánh giá những gì họcsinh “làm”; quan tâm nhiều hơn đến sự tiến bộ và mức độ năng lực của mỗi

cá nhân được bộc lộ trong quá trình học tập, qua đó có sự điều chỉnh nội dung

và PPDH phù hợp Đánh giá dựa theo năng lực lấy kết quả đầu ra và cácphương diện biểu hiện năng lực của người học làm căn cứ, chú ý đến các nội

Trang 32

dung đánh giá mang tính tổng hợp, gắn với việc giải quyết các tình huốngthực tiễn Để đánh giá năng lực, cần sử dụng các phương pháp đánh giá cóhiệu quả như: phỏng vấn, quan sát, bài tập, kiểm tra khi tiến hành đánh giákhông chỉ căn cứ vào kết quả mà cần chú ý đến quá trình đi đến kết quả Dovậy đánh giá quá trình cần được coi trọng và cần sự phối hợp giữa đánh giácủa giáo viên và tự đánh giá của học sinh, tạo nhiều cơ hội để học sinh đánhgiá chính mình và phản hồi kết quả nhận thức của mình để đạt tới các giá trịnhư tự tin, độc lập, có khả năng phê phán và thái độ tiếp nhận có phê phán.

1.2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần giải quyết

1.2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố

Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản

lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát huy tínhtích cực học tập của học sinh trên thế giới và ở Việt Nam cho thấy:

Một là, các công trình công trình nghiên cứu đều khẳng định đổi mới

PPDH nói chung PPDH học môn Ngữ văn ở các trường THCS có vai trò rấtquan trọng trong dạy học ở các trường THCS, có ý nghĩa thiết trong đổi mớiPPHD môn học này ở các trường THCS hiện nay

Hai là, một số công trình đã chỉ rõ những vấn đề cơ bản về nội dung

đổi mới PPDH nói chung; trong đó, có những công trình đi sâu nghiên cứuđổi mới PPDH gắn với phát huy tính tích cực học tập của người học còn ít vàchưa được nghiên cứu một cách sâu sắc

Ba là, một số công trình nghiên cứu, sách, luận văn, bài báo đã nghiên

cứu cơ sở lý luận đổi mới PPDH; tiến hành, đánh giá thực trạng và đề xuấtcác biện pháp đổi mới PPDH các môn học ở các trường THCS trong đó cómôn Ngữ văn

Trang 33

Bốn là, các công trình nghiên cứu về quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ

văn ở các trường THCS theo hướng phát huy tính tích cực học tập của họcsinh còn ít, nhiều nội dung lý luận về quản lý đổi mới PPDH nói chung vàquản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn chưa được làm sáng tỏ Nhất là các kháiniệm cơ bản; nội dung quản lý; các nhân tố ảnh hưởng quản lý đổi mới PPDHmôn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát huy tính tích cực học tậpcủa học sinh

Năm là, các công trình nghiên cứu chưa đề xuất được các biện pháp

quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát

huy tính tích cực học tập của học sinh Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Quản

lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố

Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh” không trùng

lặp với các công trình đã công bố, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

1.2.2 Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục giải quyết

Dựa vào tổng quan các vấn đề nghiên cứu đã trình bày, NCS xác định,luận án tập trung luận giải, trả lời một cách có cơ sở lý luận, thực tiễn quản lýđổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nộitheo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh gồm những vấn đề sau:

Một là, yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học nói chung, dạy học môn Ngữ

văn nói riêng là đòi hỏi khách quan, là mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông hiệnnay Để thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ các thành tố,trong đó có đổi mới PPDH môn học này Luận án cần luận giải những vấn đề lýluận của quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướngphát huy tính tích cực học tập của học sinh để giải quyêt những mâu thuẫn giữayêu cầu cao về chất lượng theo Chương trình phổ thông môn Ngữ văn 2018 vớithực trạng PPDH môn Ngữ văn đang diễn ra ở các trường THCS hiện nay

Hai là, luận án cần làm rõ nội dung quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến

quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát huy

Trang 34

tính tích cực học tập của học sinh làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biệnpháp quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bànthành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh.

Ba là, để bảo đảm tính khả thi, giá trị thực tiễn của vấn đề nghiên cứu,

luận án cần đi sâu đánh giá thực trạng đổi mới PPDH môn Ngữ văn và thựctrạng quản lý Đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bànthành phố Hà Nội; chỉ ra ưu điểm, hạn chế bất cập, nguyên nhân của thựctrạng để thấy được những vấn đề cần giải quyết

Bốn là, luận án nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý quản lý đổi

mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát huy tính tíchcực học tập của học sinh đảm bảo các biện pháp được đề xuất có ý nghĩa về lýluận và thực tiễn là những đóng góp quan trọng góp phần nâng cao chất lượngdạy học Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội Đồngthời, luận án kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp vàthử nghiệm một biện pháp để khẳng định hệ thống biện pháp được đề xuấtmang tính khoa học, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn

Trang 35

Kết luận chương 1

Các công trình nghiên cứu được tổng quan trên đây được thể hiệnthông qua các thể loại khác nhau, những công trình tổng quan giúp NCS cócái nhìn tổng thể về vấn đề nghiên cứu góp phần vận dụng những hiểu biết vềquản lý, QLGD vào quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trườngTHCS Các công trình nghiên cứu trên đã góp phần nêu bật được những hạnchế và bất cập về chương trình, nội dung, PPDH và quản lý đổi mới PPDHmôn Ngữ văn ở các trường THCS hiện nay, đề xuất được nhiều biện phápquản lý dạy học hiệu quả và thiết thực ở các vùng, địa phương khác nhau vớicác đối tượng học sinh và ở các bậc học khác nhau

Thông qua nội dung tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

là các căn cứ khoa học cho tác giả xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn củaluận án, với mong muốn nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiển quản lý đổimới PPDH học môn Ngữ văn ở các trường THCS; đề xuất được các biện phápquản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thànhphố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh, hướng tớinâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường THCS trong bối cảnh đổimới giáo dục hiện nay

Trang 36

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

2.1 Những vấn đề lý luận về đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

2.1.1 Dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở

Ngữ văn là môn học thuộc lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học.Trong chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12 Ởcấp tiểu học, môn học này có tên là Tiếng Việt; ở cấp THCS và cấp trung họcphổ thông được gọi là Ngữ văn

Ngữ văn là môn học mang tính công cụ và tính thẩm mỹ - nhân văn;giúp học sinh có phương tiện giao tiếp, làm cơ sở để học tập tất cả các mônhọc và hoạt động giáo dục khác trong nhà trường; đồng thời cũng là công cụquan trọng để giáo dục học sinh những giá trị cao đẹp về văn hóa, văn học vàngôn ngữ dân tộc; phát triển ở học sinh những cảm xúc lành mạnh, tình cảmnhân văn, lối sống nhân ái, vị tha, Thông qua các văn bản ngôn từ và nhữnghình tượng nghệ thuật sinh động trong các tác phẩm văn học, bằng hoạt độngđọc, viết, nói và nghe, môn Ngữ văn có vai trò to lớn trong việc giúp học sinhhình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp cũng như các năng lực cốtlõi để sống và làm việc hiệu quả, để học suốt đời

Môn Ngữ văn là một môn khoa học vừa có tính nghệ thuật ngôn từ vừamang tính chất một môn học, ở các trường THCS, môn Ngữ văn không đồngnhất với văn học ngoài xã hội

Cấu trúc môn Ngữ văn ở các trường THCS

Cấu trúc môn Ngữ văn ở các trường THCS được tổ chức theo bốn mạch

chính, tương ứng với bốn kỹ năng giao tiếp cơ bản Bốn mạch kỹ năng này đượctriển khai thành hệ thống các tiêu chuẩn cần đạt được với từng kỹ năng: đọc,

Trang 37

viết, nói, nghe và kiến thức Tiếng Việt Cấu trúc chương trình Ngữ văn THCSđược thực hiện theo nguyên tắc tích hợp, ở cấp THCS chương trình được cấutrúc theo ba phần: Tiếng Việt, Tập làm văn và Văn học Mỗi phần có các nộidung riêng, theo hệ thống của mỗi phân môn khá độc lập Cấu trúc của chươngtrình và nhất là sách giáo khoa Ngữ văn THCS chủ yếu lấy trục nội dung lịch sửvăn học làm hướng triển khai tổ chức hoạt động dạy học và học tập.

Mục đích dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS

Mục đích dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS nhằm giúp học sinhtiếp tục phát triển những phẩm chất tốt đẹp đã được hình thành ở tiểu học; nângcao và mở rộng yêu cầu phát triển về phẩm chất với các biểu hiện cụ thể như:biết tự hào về lịch sử dân tộc và văn học dân tộc; có ước mơ và khát vọng, cótinh thần tự học và tự trọng, có ý thức công dân, tôn trọng pháp luật

Thông qua dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS giúp học sinhtiếp tục phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học

đã hình thành ở cấp tiểu học với các yêu cầu cần đạt cao hơn Phát triển nănglực ngôn ngữ với yêu cầu: phân biệt được các loại văn bản văn học, văn bảnnghị luận và văn bản thông tin; đọc hiểu được cả nội dung tường minh và nộidung hàm ẩn của các loại văn bản; viết được đoạn và bài văn tự sự, miêu tả,biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng hoàn chỉnh, mạch lạc, logic,đúng quy trình và có kết hợp các phương thức biểu đạt; nói dễ hiểu, mạch lạc;

có thái độ tự tin, phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp; nghe hiểu với thái độ phùhợp Phát triển năng lực văn học với yêu cầu: phân biệt được các thể loạitruyện, thơ, kí, kịch bản văn học và một số tiểu loại cụ thể; nhận biết được đặcđiểm của ngôn ngữ văn học, nhận biết và phân tích được tác dụng của nhữngyếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với mỗi thể loại văn học; nhậnbiết được giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức, giá trị thẩm mỹ; phân tích đượctính hình tượng, nội dung và hình thức của tác phẩm văn học; có thể tạo rađược một số sản phẩm có tính văn học

Trang 38

Nội dung dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS

Nội dung dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS là những kiến thứcphổ thông cơ bản, hiện đại, hệ thống về Văn học và Tiếng Việt bao gồm:

Kiến thức về những tác phẩm tiêu biểu cho các thể loại của văn họcViệt Nam và một số tác phẩm, đoạn trích của văn học nước ngoài, những hiểubiết về lịch sử văn học và những kiến thức về lý luận văn học cần thiết

Những kiến thức khái quát về giao tiếp, lịch sử tiếng việt và các phongcách ngôn ngữ, những kiến thức về các kiểu văn bản, đặc biệt là văn bản nghịluận (đặc điểm, cách tiếp nhận và tạo lập)

Hình thành phát triển các năng lực Ngữ văn với yêu cầu cấp THCS, baogồm: Năng lực sử dụng tiếng Việt thể hiện ở bốn kỹ năng cơ bản (đọc, viết,nghe, nói), năng lực tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mỹ, năng lực tự học

Ngoài ra, thông qua dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS còngiúp cho học sinh có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá, tình yêu gia đình,thiên nhiên, đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức tự lập, tự cường, lý tưởng xãhội chủ nghĩa, tinh thần dân chủ, nhân văn, nâng cao ý thức trách nhiệm côngdân, ý thức tôn trọng, phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc và nhân loại

Phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS

Phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS là tổng hợpnhững cách thức, biện pháp phối hợp thống nhất giữa hoạt động giảng dạycủa giáo viên và hoạt động học tập của học sinh nhằm thực hiện mục đích,nhiệm vụ, nội dung dạy học môn Ngữ văn

Dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS sử dụng tổng hợp các

phương pháp khác nhau nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng

tạo của học sinh như giải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo, dạy học khám phá,dạy học nhóm…; chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng hợp tác,

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,… nhằm hình thành và phát triểncác năng lực chung, năng lực chuyên biệt cho học sinh

Trang 39

Hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn

Hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS là cáchthức tổ chức dạy học môn học, được thực hiện rất đa dạng, phong phú, diễn ra

ở trong và ngoài lớp học, trong và ngoài nhà trường; cân đối giữa hoạt độngdạy học và hoạt động giáo dục, giữa hoạt động tập thể, nhóm nhỏ và cá nhân,giữa dạy học bắt buộc và dạy học tự chọn,…

Những hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn cụ thể đó là: giảng bài,đóng vai, đọc thơ, các trò chơi thích hợp giúp học sinh cảm nhận sâu sắc hơntác phẩm văn học, giúp các em có thêm nhiều trải nghiệm về cuộc sống Cóthể sử dụng hình thức kể chuyện: giáo viên kể chuyện, học sinh kể chuyệnhoặc mời nhân vật tiêu biểu (nhà văn, nhà thơ, nhân vật điển hình trong tácphẩm văn học,…) đến kể chuyện và chia sẻ kinh nghiệm với các em

Ngoài các hình thức dạy học trên lớp có thể khuyến khích học sinh tựtìm đọc tài liệu trong thư viện và trên mạng Internet để thực hiện các nghiêncứu cá nhân hay học theo nhóm rồi trình bày, thảo luận kết quả nghiên cứutrước lớp; thông qua đó giúp học sinh rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ, kỹ năng

sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc học tập

Cũng có thể mở rộng không gian dạy học không chỉ trong lớp mà còn ởbên ngoài lớp học: nhà bảo tàng, khu triển lãm,… Có thể cho học sinh đi thamquan, dã ngoại, yêu cầu các em ghi chép, chụp hình, quay phim,… những gìquan sát, trải nghiệm và viết bản báo cáo, thuyết minh,

Phương tiện dạy học môn Ngữ văn

Phương tiện dạy học môn Ngữ văn là tập hợp những đối tượng vật chất

và tinh thần được giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức củahọc sinh và đối với học sinh, đó là nguồn tri thức trực quan sinh động, là công

cụ để rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo;… như: Ảnh chân dung các nhà văn lớn cótrong chương trình; tranh ảnh minh hoạ cho nội dung, nghệ thuật của tácphẩm văn học, văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin;…

Trang 40

Những trường có điều kiện kết nối mạng Internet, máy tính, màn hình và máychiếu (projector); trang bị thêm một số phần mềm dạy học tiếng Việt;…

Kết quả dạy học môn Ngữ văn

Kết quả dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS là kiến thức, kỹnăng, thái độ đạt được của học sinh thong qua học tập môn học; được biểuhiện ở năng lực tư duy, năng lực tưởng tượng và sáng tạo, năng lực sử dụngngôn ngữ và năng lực cảm thụ văn học, trong đó năng lực sử dụng ngôn ngữ

để giao tiếp và tư duy đóng vai trò hết sức quan trọng Đồng thời với quá trìnhgiúp học sinh phát triển các năng lực tổng quát và đặc thù, môn Ngữ văn giáodục tình cảm và nhân cách cho người học

Kết thúc giai đoạn cơ bản học sinh có thể đọc, viết, nói và nghe hiểucác loại văn bản phổ biến và thiết yếu, gồm văn bản văn học, văn bản nghịluận và văn bản thông tin, sử dụng tiếng Việt thành thạo để giáo tiếp hiệu quảtrong cuộc sống hàng ngày và học tập tốt các môn học khác; đồng thười quamôn học, học sinh được bồi dưỡng và phát triển tâm hồn và nhân cách

2.1.2 Phát huy tính tích cực học tập của học sinh

- Tính tích cực học tập của học sinh

Tính tích cực (tích cực tính) hay hoạt động tính (hoạt tính) là hai từTiếng Việt khác nhau dịch từ cùng một gốc từ tiếng Anh là Activity

Về ngữ nghĩa “tính tích cực” là tác động để làm cho ai đó, sự vật nào

đó trở nên năng động hơn, linh hoạt hơn, thể hiện hoạt tính của chúng nhiều

và cao hơn so với trạng thái trước đây Trong lý luận dạy học, tính tích cựcđược sử dụng theo nghĩa làm cho tích cực hơn, so sánh với thụ động, trì trệ,nhu nhược (Active so với Passive), hoàn toàn không liên quan đến việc đánhgiá đạo đức, hành vi xã hội như tích cực (tốt) và tiêu cực (xấu), tức làPossitive và Negative Vấn đề tính tích cực được đặt ra từ lâu, được giải thích

từ nhiều lập trường khác nhau, được bàn đến bằng những thuật ngữ khácnhau: tính tích cực trong quá trình dạy học; tính tích cực trong quá trình nhận

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w