Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy – HĐND – UBND và các đoàn thể cán bộ chuyên môn trong xã Gia Lộc đã quan tâm tạo điều kiện để em hoàn thành tốt kỳ thực tập với đề tài:
TỔNG QUAN
Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức, cán bộ nông nghiệp
Nước ta, thể chế chính trị và tổ chức bộ máy nhà nước, Đảng, đoàn thể, chúng ta dùng khái niệm “cán bộ, công chức” Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, cán bộ và công chức là hai đối tƣợng khác nhau Theo đó:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kì trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tỉnh, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Công chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập của đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
- Cán bộ phụ trách nông nghiệp là công dân Việt Nam, là công chức, viên chức, cán bộ tuyển dụng, bổ nhiệm phụ trách nông nghệp Là những người hoạt động hỗ trợ xây dựng và phát triển nông thôn Ngoài việc hướng dẫn người nông dân phát triển kinh tế nông nghiệp, cán bộ phụ trách nông nghiệp còn giúp người nông dân liên kết lại với nhau, hiểu biết các chính sách, luật lệ nhà nước, giúp người nông dân khả năng tự quản, điều hành tổ chức sản xuất cũng nhƣ các hoạt động xã hội
2.1.1.2 Đặc điểm cán bộ phụ trách nông nghiệp
Họ là những người trưởng thành về thể chất và trưởng thành về mặt xã hội, họ được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm giữ một chức vụ thường xuyên trong các công sở của nhà nước, họ đang trực tiếp tham gia vào bộ máy công quyền của nền hành chính quốc gia, họ là những người tự làm chủ được hành vi, thái độ của mình và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là một công dân, một công chức hành chính Họ trưởng thành ở mặt xã hội còn biểu hiện ở giá trị sản phẩm lao động của họ đƣợc xã hội công nhận và bằng sức lao động của mình, họ đã nuôi sống được bản thân Hơn nữa, sự trưởng thành về mặt xã hội còn thể hiện ở cuộc sống riêng tư của họ, họ là những người có đầy đủ điều kiện hành vi trước pháp luật
Họ là những người đã có vị thế xã hội, vì cán bộ phụ trách nông nghiệp là những người đang giữ chức vụ hoặc trách nhiệm nhất định theo trình độ đào tạo và được xếp vào ngạch bậc tương ứng trong hệ thống hành chính
Họ có nhiều kinh nghiệm sống đƣợc tích luỹ tuỳ theo lĩnh vực mà họ hoạt động Bởi là cán bộ, họ phải đƣợc đào tạo ở trình độ nhất định, cùng với vị trí làm việc của mình trong bộ máy công quyền
Họ có những hiểu biết về nông nghiệp nhƣ lĩnh vực sản xuất, kĩ thuật, chuyên môn kĩ thuật… đƣợc đào tạo với những kỹ năng chuyên ngành lĩnh vực nông nghiệp
2.1.1.3 Vai trò, chức năng của cán bộ nông nghiệp xã Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt động thi hành nhiệm vụ, công vụ Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng đƣợc quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cở sở Có thể nói, đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đã được đảng và nhà nước quan tâm trong suốt quá trình từ khi xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân đến nay Cán bộ nói chung có vai trò rất quan trọng, cán bộ cơ sở nói riêng có vị trí nền tảng cơ sở… Cơ sở xã, phường, thị trấn mạnh hay yếu một phần quan trọng phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn
Cán bộ, công chức cấp xã góp ph ần quyết định sự thành bại của chủ trương, đường lối và nhiệm vụ chính trị của đảng và nhà nước Không có đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở vững mạnh thì dù đường lối, chủ trương chính trị có đúng đắn cũng khó biến thành hiện thực Cán bộ, công chức cấp xã vừa là người trực tiếp đem các chủ trương, chính sách của đảng và pháp luật Nhà nước giải thích cho nhân dân hiểu rõ và thi hành, vừa là người phản ánh nguyện vọng của quần chúng nhân dân đến với đảng và nhà nước để có sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho đúng và phù hợp với thực tiễn Ở khía cạnh này, họ có vai trò là cầu nối giữa đảng, nhà nước với quần chúng nhân dân
Cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quan trọng trong quản lý và tổ chức công việc của chính quyền cơ sở Nhiệm vụ của họ là thực thi công vụ mang tính tự quản theo pháp luật và bảo toàn tính thống nhất của thực thi quyền lực nhà nước ở cơ sở thông qua việc giải quyết các công việc hành ngày có tính chất quản lý, tự quản mọi mặt ở địa phương Họ còn có vai trò trực tiếp bảo đảm kỷ cương phép nước tại cơ sở, bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Thông qua hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nhân dân thể hiện đƣợc quyền làm chủ và trực tiếp thực hiện quyền tự quản của mình
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
- Thông tư số 61/2008/TTLT – BNN – BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Thông tư số 04/2009/TT – BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã
- Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nhiệm vụ công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã
- Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16/4/2009 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn , hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ƣơng đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Đặc điểm nông nghiệp Việt Nam
2.2.1.1 Nền nông nghiệp nhiệt đới a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều Bắc – Nam và theo chiều cao của địa hình ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
+ Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
+ Ở đồng bằng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thuỷ sản
- Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta làm cho việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng b) Nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
- Các tập đoàn cây, con đƣợc phân bố phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng
- Tính mùa vụ đƣợc khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản,
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả, )
2.2.1.2 Phát triển một nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
Có rất nhiều nguyên nhân chi phối tới hình thức tổ chức sản xuất nông nnghiệp nhƣng cơ bản vẫn là do:
- Nông nghiệp nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu với tính chất tự cấp, tự túc
- Do đường lối đổi mới của nước ta là chuyển sang nền kinh tế thị trường sản xuất hàng hóa có sự điều tiết của nhà nước
- Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại nhƣ:điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú, trình độ chuyên môn kinh tế ngày càng tăng
- Nền nông nghiệp cổ truyền thường tồn tại ở khu vực Trung du miền núi phía bắc hạn chế trong việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
- Nền nông nghiệp hiện đại thể hiện ở việc hình thành các vùng chuyên canh hiệu quả kinh tế tương đối cao tạo nông sản cho xuất khẩu
Từ việc thay đổi trong hình thức sản xuất đã tạo ra sự chuyển dịch trong nền kinh tế nông thôn và đây cũng là một đặc điêm của nền nông nghiệp nước ta
2.2.1.3 Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét a) Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:
- Khu vực kinh tế nông nghiệp bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, thủy sản
- Các hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp và xây dựng, dịch vụ) ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn trong kinh tế nông thôn b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế:
- Các doanh nghiệp nông-lâm nghiệp và thuỷ sản
- Các hợp tác xã nông-lâm nghiệp và thủy sản
- Kinh tế hộ gia đình
- Kinh tế trang trại c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa, trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ở sự đẩy mạnh chuyên môn hóa nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn, kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thể hiện ở:
+ Thay đổi tỉ trọng của các thành phần tạo nên cơ cấu
+ Các sản phẩm chính trong nông – lâm – thuỷ sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác
2.2.2 Đặc điểm nông nghiệp tỉnh Lạng Sơn
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, biên giới Với hai của khẩu quốc tế, hai cửa khẩu quốc gia và 7 cặp chợ biên giới Mặt khác, cơ đường sắt liên vận quốc tế là điều kiện rất thuận lơi cho việc giao lưu kinh tế, khoa học công nghệ với các tỉnh phía nam trong cả nước, với Trung quốc và qua đó sang các nước vùng Trung Á, châu Âu và các nước khác
Dân số 735,6 nghìn người Lạng Sơn có 1 thành phố, 226 đơn vị hành chính cấp xã – gồm 207 xã, 5 phường và 14 thị trấn
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 830.521ha , diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng là 68.958 ha, diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 277.394 ha, chiếm 33,4% diện tích đất tự nhiên, trong đó, rừng tự nhiên 185.456 ha, rừng trồng 91.937 ha Diện tích đất chƣa sử dụng, sông, suối, núi, đá là 467.366 ha, chiếm 43,02% diện tích đất tự nhiên
Tuy quy mô kinh tế còn nhỏ, kết cấu hạ tầng kinh tế còn thấp kém, sản xuất hàng hoá chậm phát triển, năng lực sản xuất, năng suất lao động còn thấp, mặt bằng dân trí còn hạn chế, nhƣng thời gian qua, kinh tế nông nghiệp của địa phương có bước phát triển mới
Năm 2016 Sản lượng lương thực đạt 342.6 nghìn tấn, sản lượng rau các loại đạt 100 nghìn tấn, giá trị thu đƣợc trên 797 tỷ đồng; giá trị từ quả na đạt trên 500 tỷ đồng; hồi đạt trên 657 tỷ đồng
KẾT QUẢ THỰC TẬP
Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của cơ sở thực tập
Vị trí địa lý xã Gia Lộc
- Phía Bắc tiếp giáp với xã Yên Phúc và xã Tràng Phái, huyện Văn Quan
- Phía Nam tiếp giáp với xã Thượng Cường, huyện Chi Lăng
- Phía Đông tiếp giáp với xã Mai Sao, huyện Chi Lăng
- Phía Tây tiếp giáp với xã Bằng Hữu, huyên Chi Lăng
Dạng địa hình phổ biến ở xã Gia Lộc núi thấp và đồi chiếm khoảng 80% diện tích xã, độ cao trung bình 252 m so với mặt nước biển Nơi thấp nhất là 20 m Nhìn chung cả xã bao bọc bởi núi và đồi
Gia Lộc là xã thuần nông, nghề nghiệp chính là sản xuất nông nghiệp, đường quốc lộ 279 đi qua xã, hầu hết đường đi tới các thôn đã được bê tông hóa thuận lợi cho người dân đi lại, vận chuyển, lưu thông, tiêu thụ nông sản, trao đổi hàng hóa giữa các thôn trong địa bàn
Khí hậu của xã Gia Lộc thể hiện rõ nét khí hậu cận nhiệt đới ẩm của miền Bắc Việt Nam Khí hậu phân mùa rõ rệt, ở các mùa khác nhau nhiệt độ phân bố không đồng đều
- Nhiệt độ trung bình năm: 17-22 °C
- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm: 1200–1600 mm
- Độ ẩm tương đối trung bình năm: 80-85%
- Số giờ nắng trung bình khoảng 1600 giờ
- Hướng gió và tốc độ gió của xã vừa chịu sự chi phối của yếu tố hoàn lưu, vừa bị biến dạng bởi địa hình Mùa lạnh thịnh hành gió Bắc, mùa nóng thịnh hành gió Nam và Đông Nam
+ Nguồn nước mặt: xã Gia Lộc có nguồn nước mặt khá dồi dào Được cung cấp bởi đập chứa nước Đây là điều kiện thuận lợi cho người dân tưới tiêu
+ Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn xã chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mực nước ngầm ở khu vực thấp có độ sâu 5 – 6m, sâu Hiện tại nguồn nước này hiện nay đang sử dụng vào múc đích sinh hoạt và sản xuất
Theo số liệu thống kê năm 2016, diện tích đất lâm nghiệp của xã có 1736,40 ha, trong đó rừng sản xuất có 1.331,20 ha và rừng phòng hộ có 405,20 ha Hiện tại chất lƣợng rừng chủ yếu là rừng trung bình, rừng non cây trồng chính là cây hồi.[1]
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016
STT Loại đất Diện tích (ha ) Cơ cấu ( % )
1 Tổng diện tích đất nông nghiệp 3.230,08 100
2 Đất sản xuất nông nghiệp 1.475,90 45,70
3 Đất trồng cây hằng năm 727,77 22,53
4 Đất trồng cây lâu năm 748,33 23,16
5 Đất trồng cây ăn quả lâu năm 28,16 0,87
7 Tổng diện tích đất phi nông nghiêp 366,72 100
10 Đất trụ sở cơ quan 0,09 0,02
14 Đất phi nông nghiệp khác 15,49 4,22
(Nguồn: UBND xã Gia Lộc năm 2016)
Về kinh tế Đối với người dân xã Gia Lộc sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chủ lực đóng góp vào GDP của xã thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, đảm bảo sinh kế cho người dân trên địa bàn Đƣợc sự quan tâm của chính phủ cùng với sự chỉ đạo của các cấp chính quyền địa phương sản xuất nông-lâm-nghiệp trên địa bàn xã ngày càng phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng đƣợc đầu tƣ và mở rộng
Qua ba năm gần đây tình hình sản xuất nông nghiệp xã nhƣ sau:
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất cây trồng chính xã Gia Lộc qua ba năm 2014 – 2016
(Nguồn: UBND xã Gia Lộc năm 2016)
Qua bảng 3.2 cho thấy tình hình sản xuất các cây trồng chính của xã Gia Lộc có sự biến động, năng suất sản lƣợng tăng từ năm 2014 đến năm
2016 Diện tích thay đổi nhẹ nhƣng năng suất sản lƣợng tăng cao do điều kiện thời tiết khí hậu ổn định cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật Cụ thể nhƣ sau:
+ Năng suất lúa từ năm 2015 - 2016 có sự tăng trưởng mạnh cụ thể tăng lên 11,6% do không gặp phải thiên tai Năm 2014 - 2015 sản xuất lúa chịu thiên tai lũ lụt,có thôn ngập úng tới 5 ha lúa và một số nơi trên cao lại gặp cảnh hạn hán nên năng suất lúa năm 2015 giảm 4,3% so với năm 2014
+ Năng suất ngô tăng đều từ năm 2014 đến năm 2016 bình quân tăng 14,1% do hoạt động khuyến nông ngày càng phát triển, cán bộ khuyến nông giúp người dân chọn giống phù hợp với từng nơi bên cạnh đó những loại giống mới có năng suất cao thay thế giống cũ
+ Cây có củ và cây hàng năm cũng được người dân chú trọng sản xuất do điều kiện phù hợp với thời gian trồng và đem lại cho người dân năng suất tăng nhẹ không đáng kể
+ Thuốc lá là cây trồng đem lại thu nhập cao cho người dân trong những năm 2010 - 2013 nhƣng từ năm 2014 do giá thành bán ra thấp nên diện tích trồng ngày càng bị thu hẹp lại, năng suất từ năm 2014-2016 tăng bình quân 9,5%
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế của xã Gia Lộc qua 3 năm (2014 - 2016)
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh (%)
1 Tổng giá trị sản xuất 26,21 100,00 32,00 100,00 37,61 100,00 122,09 117,53 119,81 1.1 Nông nghiệp 21,92 83,64 24,28 75,88 26,06 69,29 110,76 107,33 109,04
3 Thương mại và dịch vụ 1,94 7,40 3,44 10,58 5,73 15,24 177,31 166,56 171,93
(Nguồn: UBND xã Gia Lộc năm 2016)
Qua bảng 3.3 cho chúng ta thấy cơ cấu kinh tế các nghành nông nghiêp, công nghiệp – TTCN, thương mại và dịch vụ đang có sự chuyển dịch qua các năm cụ thể:
+ Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nghành trong đó: Trồng trọt chiếm tỷ trọng cao nhất so với chăn nuôi và lâm nghiệp Năm 2016 tổng giá trị sản xuất của xã Gia Lộc là 37,61 (tỷ đồng) trong đó nông nghiệp chiếm 26,06 (tỷ đồng) do toàn xã sản xuất nông nghiệp là chính
+ Công nghiệp và TTCN tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhƣng có sự tăng trưởng mạnh từ năm 2014-2016 bình quân tăng 59,51%
Kết quả thực tập
3.2.1 Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Gia Lộc
Bảng 3.5: Thực trạng đội ngũ cán bộ xã Gia Lộc năm 2016
TT Tiêu chí Số lƣợng
Trình độ chuyên môn Đại học 4
(Nguồn UBND xã Gia Lộc năm 2016)
Qua bảng 3.4 ta thấy đội ngũ cán bộ của xã là tương đối trẻ, phần lớn là độ tuổi từ 31 – 40 tuổi Tuy vậy trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ ở trình độ đại học thấp 04 người, trình độ cao đẳng là 01 người, trình độ trung cấp là 09 người, 07 người còn lại ở trình độ sơ cấp Như vậy, cần tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho các cán bộ xã có trình độ chuyên môn thấp, để hoàn thành tốt các nhiệm vụ đƣợc giao
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy và cơ cấu tổ chức của xã Gia Lộc
XH ĐỊA CHÍNH- NÔNG NGHIỆP
UBM TTQ ĐOÀN THANH NIÊN ĐẢNG ỦY a) Nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Gia Lộc
- Giúp ủyban nhân dân xã tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, phát triển rừng hàng năm; hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản theo quy hoạch, kế hoạch đƣợc phê duyệt
- Xây dựng kế hoạch, huy động lực lƣợng và tổ chức thực hiện phòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản; tổ chức thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, đê bao, bờ vùng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành, bảo vệ rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng và khắc phục hậu quả thiên tai hạn hán, bão, lũ, úng, lụt, sạt, lở, cháy rừng; biện pháp ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành tại địa phương
- Giúp uỷ ban nhân dân cấp xã giám sát việc xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, công trình nước sạch nông thôn và mạng lưới thủy nông; việc sử dụng nước trong công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Phối hợp hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, thống kê rừng, kiểm kê rừng, diễn biến tài nguyên rừng, diễn biến số lƣợng gia súc, gia cầm trên địa bàn cấp xã theo quy định Tổng hợp tình hình thực hiện tiến độ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp
- Hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề, làng nghề truyền thống nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và phát triển các ngành, nghề mới nhằm giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động, cải thiện đời sống của nhân dân địa phương
- Giúp uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý chất lƣợng sản phẩm, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo quy định
- Giúp uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công về nông nghiệp và phát triển nông thôn; củng cố các tổ chức dân lập, tự quản của cộng đồng dân cƣ theo quy định
- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công tác thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã theo quy định b) Vai trò của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Gia Lộc
Hệ thống cán bộ, nhân viên chuyên môn, kĩ thuật nông nghiệp đang ngày càng đƣợc củng cố và phát triển Các văn bản quy định về tổ chức cũng nhƣ chức năng nhiệm vụ, quyền lợi của hệ thống cán bộ, nhân viên chuyên môn, kĩ thuật nông nghiệp ngày càng rõ ràng, phù hợp hơn Công tác phụ trách nông nghiệp có đạt đƣợc hiệu quả cao hay không là phụ thuộc rất lớn vào người cán bộ nông nghiệp Vì người cán bộ nông nghiệp chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, giúp người nông dân hiểu được và dám quyết định về một vấn đề cụ thể như: (gieo trồng, áp dụng cách làm ăn mới ) Khi người nông dân đã quyết định, người cán bộ nông nghiệp cần chuyển giao kiến thức để nông dân áp dụng thành công cách làm ăn mới đó Nhƣ vậy, vai trò của người cán bộ nông nghiệp là đem kiến thức đến cho dân và giúp họ áp dụng kiến thúc đó Người cán bộ nông nghiệp được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ, được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để giúp người nông dân Tuy nhiên, khi làm nhiệm vụ phụ trách nông nghiệp, người cán bộ nông nghiệp phải dựa vào đường lối, chính sách hiện hành của Đảng và nhà nước về phát triển nông thôn
Trong các chương trình tập huấn thì người cán bộ phụ trách nông nghiệp sẽ đóng vai trò người trực tiếp đào tạo chuyển giao các kỹ thuật mới, người tổ chức lớp học, người lãnh đạo, người bạn chia sẻ các kỹ thuật, kinh nghiệm mình có được, người tạo điều kiện cho các học viên trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau Trong các chương trình nghiên cứu chuyển giao công nghệ thì người cán bộ là người môi giới giữa các trung tâm nghiên cứu và nông dân để đƣa các tiến bộ kĩ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất Bên cạnh đó, cán bộ đồng thời cũng là người cung cấp, người thông tin hai chiều, người cố vấn cho bà con nông dân về thông tin thị trường tiêu thụ nông sản phẩm Ngoài ra, cán bộ nông nghiệp còn là người hành động cùng nông dân trong các mô hình vì nông nghiệp không chỉ nói mà có phân hoá ở mọi vùng sinh thái nông nghiệp, các nhóm hộ nông dân khác nhau tuỳ theo điều kiện sản xuất (đất đai, vốn, lao động, công cụ,…), có cách làm ăn khác nhau, có các biện pháp kỹ thuật khác nhau
Trong thực tế, người cán bộ nông nghiệp có trách nhiệm cung cấp các kiến thức thông tin để làm cho nông dân dễ hiểu và đi đến quyết định về sự thay đổi, cải tiến nào đó trong sản xuất của mình Từ đó những kiến thức mới, thông tin mới này sẽ đƣợc lan truyền đến nông dân khác
Mặt khác, người cán bộ nông nghiệp có liên hệ chặt chẽ và liên quan đến sự phát triển tình cảm, tư duy cá nhân của nông dân trước những đổi mới trong sản xuất nông nghiệp Họ chú ý giúp đỡ nông dân có niềm tin, thường xuyên có ý thức tập hợp nhau lại lôi cuốn vào các hoạt động khuyến nông
Các nhiệm vụ chủ yếu của người cán bộ nông nghiệp được tóm lược như sau: Tìm hiểu yêu cầu của địa phương và nông dân; Thu thập và phân tích tài liệu; Ấn định mục tiêu cho chương trình khuyến nông tại địa phương; Lập kế hoạch thực hiện trước mắt và lâu dài; Đề ra phương pháp thực hiện; Phổ biến, vận động nông dân, tổ chức đoàn thể tham gia chương trình khuyến nông, các điểm trình diễn, tham quan, cung cấp tƣ liệu, tin bài.[1] c) Chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Gia Lộc