Khuyến nông với mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thu nhập đưa người dân thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân
Trang 1BẾ THỊ THU HẰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG
XÃ CHI LĂNG - HUYỆN TRÀNG ĐỊNH - TỈNH LẠNG SƠN
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2017
Thái Nguyên,năm 2016
Trang 2BẾ THỊ THU HẰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG
XÃ CHI LĂNG - HUYỆN TRÀNG ĐỊNH -TỈNH LẠNG SƠN
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2017
Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Văn Tâm Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Nguyễn Văn Đông
Thái Nguyên- năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường , Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & PTNT, tôi về thực tập nghề nghiệp tại xã Chi Lăng - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn trong khoảng thời gian từ tháng 08/2016 đến tháng 12/2016
Để hoàn thành đợt thực tập này , tôi xin trân tro ̣ng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiê ̣u nhà trường , Ban chủ nhiê ̣m Khoa cùng quý Thầy , Cô trong Khoa Kinh Tế & PTNT - Trườ ng Đa ̣i ho ̣c Nông Lâm Thái Nguyên đã tâ ̣n tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm ho ̣c tâ ̣p , mô ̣t hành trang quý báu để tôi tự tin hoàn hành tốt đợt thực tập này Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn Văn Tâm đã tâ ̣n tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đa ̣o , cán bộ, các ban ngành xã Chi Lăng cùng bà con nhân dân trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tâ ̣p ta ̣i đi ̣a phương
Tuy nhiên, do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, xin kính chúc các Thầy , Cô giáo luôn ma ̣nh khỏe , hạnh
phúc và thành công trong sự nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2016
Sinh viên
Bế Thị Thu Hằng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Những quan điểm khác nhau về mục tiêu của hoạt động khuyến nông 7 Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất ở xã Chi Lăng 20 Bảng 4.2 Diện tích năng suất sản lượng một số cây trồng chính của xã Chi Lăng 23 Bảng 4.3 Kết quả đào tạo, tập huấn cho người dân của cán bộ khuyến nông xã Chi Lăng 2014-2015 31 Bảng 4.4 Các hoạt động chủ yếu của khuyến nông xã Chi Lăng trong thời gian thực tập 33 Bảng 4.5 Vai trò, hoạt động khuyến nông viên các cấp và nông dân khi thực hiện mô hình 34 Bảng 4.6: Giá các sản phẩm nông sản chủ yếu 39
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
UBND : Ủy ban nhân dân
LHPN : Liên hiệp phụ nữ
CSXH : Chính sách xã hội
MTQG : Mục tiêu quốc gia
MHTD : Mô hình trình diẽn
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KHCN : Khoa học công nghệ
CLBKN : Câu lạc bộ khuyến nông
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ khuyến nông với phát triển nông nghiệp và nông thôn 9
Hình 2.2 Sơ đồ vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ 10
Hình 2.3 Sơ đồ vai trò hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam 16
Hình 4.1 Sơ đồ nhiệm vụ của khuyến nông xã……… …….28
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.1 Về chuyên môn 2
1.2.2 Về thái độ 2
1.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 2
1.3 Phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 3
1.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 4
1.3.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 4
Phần 2 NỘI DUNG THỰC TẬP 5
2.1 Tìm hiểu khái niệm mục tiêu vai trò của khuyến nông xã, hệ thống khuyến nông một số nước 5
2.2 Điều tra, thu thập thông tin chức năng nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã 5
2.3 Tham gia rà soát thị trường nông sản 5
2.4 Tìm hiểu thuận lợi khó khăn của hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã 5
PHẦN 3 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN THỰC TẬP 17
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã 17
3.1.2 Những thành tựu đã đạt được của xã Chi Lăng 23
Trang 83.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của xã Chi Lăng 25
PHẦN 4 KẾT QUẢ THỰC TẬP 27
4.1 Nội dung tìm hiểu tại xã Chi Lăng 27
4.2 Công việc cụ thể thực tập tại xã Chi Lăng 36
4.3 Thuận lợi khó khăn của khuyến nông xã Chi Lăng 37
4.4 Tóm tắt kết quả thực tập 38
4.5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế……….38
KẾT LUẬN 40
Kết luận 40
Kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những tiến bộ kỹ thuật mới thường nảy sinh ra từ các tổ chức nghiên cứu khoa học (Viện, Trường, Trạm, Trại .) và những tiến bộ kỹ thuật này phải được sử dụng vào trong thực tiễn sản xuất của người nông dân Vấn đề đặt ra là làm thế nào để kiến thức đó đưa vào được thực tiễn và người nông dân làm thế nào để sử dụng được chúng Nghĩa là giữa nghiên cứu và nông dân cần có một trung gian làm nhiệm vụ lưu thông kiến thức và khuyến nông trong quá trình đó là chiếc cầu nối giữa khoa học, tri thức với nông dân
Khuyến nông với mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thu nhập đưa người dân thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm
an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường
Để thực hiện được những mục tiêu trên cần sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ, các cơ quan và tổ chức Khuyến nông; sự nỗ lực của hàng chục triệu nông dân và đóng góp to lớn của tất cả đội ngũ cán bộ Khuyến nông trên
cả nước Ở cấp huyện (huyện, quận và thị xã, thành phố có sản xuất nông nghiệp thuộc cấp tỉnh) có trạm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập Trong đó, điều kiện quan trọng và không thể thiếu được trong bất cứ hoạt
Trang 10động khuyến nông nào chính là nguồn nhân lực Do đó, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã Chi Lăng”.
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Về chuyên môn
Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu, thông qua thực tế tìm hiểu giúp nâng cao năng lực và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân
Hiểu được nguyên tắc hoạt đông, quy trình xử lý công việc của cán
bộ khuyến nông xã Chi Lăng
- Hiểu được nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Chi
Lăng - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn Biết được các chức năng cơ bản của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Chi Lăng - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao năng lực hiệu và quả hoạt động của cán bộ khuyến nông xã
Trang 11 Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và quản lý công việc cho sinh viên.
- Số liệu thứ cấp do UBND xã cung cấp, thông tin từ sách, báo, đài
phục vụ cho bài báo cáo Số liệu thứ cấp: Bao gồm các số liệu thu thập từ các
tài liệu đã công bố tại xã, các báo cáo tổng kết và kết quả hoạt động của xã qua các năm 2013 - 2015, số lượng các lớp tập huấn và số lượng cán bộ tham
gia chuyển giao
* Thu thập số liệu sơ cấp
- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ cán bộ khuyến nông viên và người dân
Trong phạm vi đề tài này, để thu thập được các thông tin sơ cấp phục
vụ cho kết quả nghiên cứu, tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp từ cán bộ khuyến nông viên và các hộ nông dân bằng bảng hỏi, với bộ câu hỏi này, số liệu thu thập trong quá trình điều tra được tổng hợp bằng bảng biểu
Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng cho 01 cán bộ khuyến nông được điều tra, nội dung của phiếu điều tra bao gồm những thông tin chủ yếu như: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ khuyến nông;
Số lượng cán bộ khuyến nông viên tại địa bàn phụ trách; Lĩnh vực tập huấn chủ yếu; Khả năng ứng dụng tập huấn vào thực tế; Thuận lợi và khó khăn chủ
Trang 12yếu trong quá trình chuyển giao khoa học kĩ thuật cho cán bộ khuyến nông viên và người dân
- Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau: + Phương pháp điều tra trực tiếp chủ nhà
+ Phương pháp điều tra cán bộ
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp thảo luận
1.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
- Xử lý số liệu đã công bố: Dựa vào các số liệu đã được công bố, từ đó tổng hợp, đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với đề tài
- Xử lý số liệu điều tra: Sử dụng phần mềm excel để tập hợp, phân tích và xử lý thông tin, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ, thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động và chuyển giao khoa học kĩ thuật của người cán bộ khuyến nông
1.3.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan
Đọc và tham khảo các bài khóa luận có cùng đề tài để tham khảo xem
có phần nào phân tích hay để học tập, học cách trình bày, học cách phân tích và diễn giải, tham khảo các giáo trình, thông tư, nghị định để có những định nghĩa chính xác nhất về khuyến nông, phát huy những quan điểm đúng của các bài khóa luận trước
- Sử dụng phương pháp này cần tư duy chắt lọc kiến thức hợp lý với đề tài mà không bị quá lạm dụng sao chép copy, cần tham khảo và tư duy theo cách của mình để bài báo cáo có sự mới lạ Cần suy nghĩ kĩ để không làm sai sót giống các đề tài khác và quan trọng phải phù hợp với địa điểm thực tập
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
Thời gian: Từ 20/8/2016 đến 20/12/2016
Địa điểm: UBND xã Chi Lăng - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn
Trang 13Phần 2 NỘI DUNG THỰC TẬP
2.1 Tìm hiểu khái niệm mục tiêu vai trò của khuyến nông xã, hệ thống khuyến nông một số nước
2.1.1 Khái niệm khuyến nông
Nội dung công tác khuyến nông rất đa dạng bởi vì khuyến nông dựa trên yêu cầu của nông dân về những thông tin và kiến thức họ cần Đất nước càng phát triển, trình độ văn hóa, quản lý , kiến thức khoa học của nông dân càng cao thì nội dung hoạt động khuyến nông càng phong phú Tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi nước mà định nghĩa về khuyến nông có những điểm khác nhau
Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng thời giúp họ hiểu được những chủ trương, chính sách về nông nghiệp những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thị trường để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới
Theo CIDSE ( Tổ chức Hợp tác Quốc tế vì phát triển và đoàn kết ):
“Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc liên quan đến sự phát triển nông thôn Đó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường, trong đó người già và trẻ em được học bằng thực hành”
Định nghĩa về khuyến nông của Indonesia: Khuyến nông nông nghiệp là một hệ thống giáo dục không theo một quy định thống nhất nào mà cũng không theo một hệ thống chung nào để huấn luyện nông dân nhằm mục đích giúp họ có những kỹ năng và trình độ kỹ thuật tốt hơn, phát triển hơn quan điểm xác thực về sự đổi mới dành được thế chủ động trong sản xuất, kinh
Trang 14doanh và cuộc sống của họ định nghĩa này dựa trên quan điểm cơ bản là giúp nông dân để rồi họ tự giúp họ Vì vậy, họ có thể tự giải quyết những vấn đề của chính họ bằng sự chấp nhận kỹ thuật tốt hơn trong sản xuất và những hoạt động kinh doanh Như vậy, khuyến nông ở Indenosia không đơn thuần liên quan đến việc chuyển giao kỹ thuật tiến bộ mà trước hết liên quan đến giáo dục nông dân để họ trở thành những người thực sự phát triển
Theo FAO (Tổ chức lương thực và nông nghiệp): “Khuyến nông là một quá trình dịch vụ thông tin truyền bá kiến thức và đào tạo tay nghề cho nông dân, làm cho nông dân có đủ khả năng tự giải quyết lấy các vấn đề của gia đình, của làng xã Nói cách khác, khuyến nông là một biện pháp giúp đỡ nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ, xây dựng phát triển nông thôn và cải thiện điều kiện vật chất, tinh thần cho nông dân”
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau nhưng ta có thể tóm lại và có thể hiểu theo hai nghĩa như sau:
Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và PTNT
Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối tượng của nó là nông dân Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân và gia đình họ
Tiến trình khuyến nông bao gồm bốn yếu tố: kiến thức và kỹ năng, những thông tin và khuyến cáo kỹ thuật, tổ chức nông dân, động cơ và lòng tin
2.1.2 Mục tiêu của khuyến nông
Trang 15Mục tiêu của khuyến nông là làm thay đổi cách đánh giá, nhận thức của nông dân trước những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông không chỉ nhằm mục tiêu phát triển kinh tế mà còn hướng tới sự phát triển toàn diện của bản thân người nông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống ở nông thôn
Khuyến nông Việt Nam có mục tiêu tổng quát như sau: Thúc đẩy và hỗ trợ sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân nhằm đáp ứng nhu cầu của quốc gia và địa phương trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp và PTNT, đồng thời bảo tồn được các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái
Một số hoạt động mà khuyến nông có thể tiến hành để thực hiện các mục tiêu:
- Cùng nhau chia sẻ các kiến thức bản địa cũng như các thông tin KHKT tiên tiến
- Tăng cường mối quan hệ, kết nối các cá nhân và cộng đồng
- Tăng cường năng lực của cá nhân và các nhóm hộ nông dân thông qua
sự giáo dục bán chính thức
- Thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức khuyến nông và PTNT nhằm phục vụ cho việc quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, rừng và tiếp cận thị trường
- Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, theo dõi và đánh giá của các cộng đồng dựa vào nhu cầu của người dân
Quan điểm về mục tiêu của công tác khuyến nông hiện nay có hai xu hướng được biểu hiện qua bảng sau:
Trang 16Bảng 2.1: Những quan điểm khác nhau về mục tiêu
của hoạt động khuyến nông
Nhằm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi Nhằm giải quyết vấn đề
Làm thay đổi từng phần của vấn đề Làm thay đổi một cách toàn diện và tổng thể Chỉ có khuyến nông thực hiện Nhiều dịch vụ tham gia và thực hiện
Đại diện Nhà nước Tự giúp đỡ
Tập trung từ trên xuống Phi tập trung, mang tính tham gia
Làm việc trên phạm vi rộng Làm việc tại địa bàn nhỏ
Chỉ chuyển giao kiến thức Cùng nhau làm nảy sinh ra kiến thức
Trực tiếp đạt được mục tiêu Không trực tiếp
Những quan điểm trên đều có mặt tích cực và mặt hạn chế riêng, không
có quan điểm nào là luôn đúng cả, cách tốt nhất là khi xác định mục tiêu cho chương trình khuyến nông cần căn cứ vào tình hình cụ thể và điều kiện cho phép của chương trình đó Trong lựa chọn ta cần chú ý một số quan điểm sau:
- Ai là người có quyền đưa ra những quyết định đó?
- Ai là người nhận thức được thông tin tốt nhất để đưa ra những quyết định này?
- Sự lựa chọn của người đưa ra quyết định có động cơ gì? Động cơ để thực hiện có tác động đến cộng đồng và cá nhân người nông dân như thế nào?
2.1.3 Vai trò của khuyến nông
2.1.3.1 Khuyến nông với phát triển nông nghiệp và nông thôn
Phát triển nông thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động vào những khía cạnh khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông là một tác nhân nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn Hay nói cách khác khuyến nông là một yếu tố, một bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn
Trang 17Hình 2.1 : Khuyến nông với phát triển nông nghiệp và nông thôn
2.1.3.2 Vai trò của khuyến nông trong quá trình từ nghiên cứu đến phát triển nông lâm nghiệp
Những tiến bộ kỹ thuật mới thường nảy sinh ra từ các tổ chức nghiên cứu khoa học (Viện, Trường, Trạm, Trại .) và những tiến bộ kỹ thuật này phải được sử dụng vào trong thực tiễn sản xuất của người nông dân Như vậy giữa nghiên cứu và phát triển nông thôn có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc nhau như sản xuất với tiêu dùng, giữa người mua với người bán Vấn đề đặt
ra là làm thế nào để kiến thức đó đưa vào được thực tiễn và người nông dân làm thế nào để sử dụng được chúng Nghĩa là giữa nghiên cứu và nông dân cần có một trung gian làm nhiệm vụ lưu thông kiến thức và khuyến nông trong quá trình đó là chiếc cầu nối giữa khoa học với nông dân
Giáo dục
Tài chính
Trang 182.1.3.3 Vai trò của khuyến nông đối với nhà nước
Là tổ chức giúp nhà nước thực hiện những chính sách, chiến lược về nông dân, nông nghiệp và nông thôn
Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách nông nghiệp Trực tiếp cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân cho nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định những chính sách phù hợp
Vai trò trong chuyển giao công nghệ:
Hình 2.2 Sơ đồ vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ
2.1.3.4 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông
Hoạt động khuyến nông hiện nay đang được mở rộng trên phạm vi toàn quốc Nhà nước đã và đang giành nhiều khoản tiền lớn để đào tạo cán bộ khuyến nông, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho mạng lưới khuyến nông
và đầu tư cho nhiều chương trình và dự án khuyến nông khác nhau Tuy vậy để hoạt động có hiệu quả khuyến nông cần phải dựa trên một số nguyên tắc sau:
Khuyến nông là làm cùng dân, không làm thay cho dân:
Khuyến nông làm cùng dân, chỉ có bản thân người nông dân mới có thể giải quyết được phương thức canh tác trên mảnh đất của gia đình họ CBKN không thể quyết định thay nông dân, nông dân hoàn toàn có thể đưa ra những quyết định đúng đắn để giải quyết những khó khăn của họ nếu như họ được cung cấp đầy đủ thông tin và những giải pháp khác nhau Khi tự mình đưa ra những quyết định, người nông dân sẽ tin vào bản thân hơn so với khi bị áp
Khuyến nông
Nhà nghiên cứu,
viện nghiên cứu,
Trang 19đặt CBKN cần cung cấp thông tin, trao đổi, thảo luận với nông dân trên cơ sở điều kiện cụ thể của nông trại, đất đai, khí hậu, nguồn vốn, nhân lực, các thuận lợi, khó khăn và trở ngại, các cơ hội có thể đạt được, từ đó khuyến khích họ tự đưa ra quyết định cho mình
Khuyến khích phải được thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao: Một mặt khuyến nông chịu trách nhiệm trước Nhà nước là cơ quan quyết định những chính sách PTNT cho nên phải tuân theo đường lối và chính sách của Nhà nước trong khi thực hiện nhiệm vụ Mặt khác khuyến nông có trách nhiệm đáp ứng những nhu cầu của nông dân trong vùng
Khuyến nông là nhịp cầu nối cho thông tin hai chiều:
Thông tin hai chiều sẽ xảy ra trong những trường hợp sau:
- Trường phổ thông các cấp
- Các tổ chức quần chúng và phi chính phủ
- Khi xác định những vấn đề của nông dân
- Khi thực nghiệm những đề xuất tại hiện trường
- Khi nông dân áp dụng những đề xuất nghiên cứu
Khuyến nông phải hợp tác với những tổ chức PTNT khác:
- Chính quyền địa phương
- Các tổ chức dịch vụ, các cơ quan y tế
Khuyến nông làm việc với các đối tượng khác nhau:
Ở nông thôn, không phải mọi hộ nông dân đều có những vấn đề như nhau Những hộ có nhiều đất đai thường ham muốn cách làm ăn mới Nhưng
hộ có ít thì thường thận trọng hoặc dè dặt hơn Vì vậy, không thể có duy nhất một chương trình khuyến nông cho tất cả mọi nguời, cần xác định những
Cơ quan
Trang 20nhóm nông dân có tiềm năng và lợi ích khác nhau để phát triển những chương trình khuyến nông phù hợp với điều kiện của từng nhóm
Sẽ là sai lầm nếu khuyến nông chỉ đầu tư tập trung cho những nông dân tiên tiến và hy vọng họ phổ biến thông tin hoặc kiến thức cho những nông dân khác Thực tế không bao giờ có như vậy bởi vì những nông dân tiên tiến cũng
có những vấn đề của họ Khi đã có nhiều đất đai và kinh nghiệm họ sẽ đầu tư thời gian làm nhiều hơn để có thêm sản phẩm bán và làm giàu cho gia đình Những hộ nghèo nhất là nhóm đối tượng cần được đặc biệt quan tâm vì họ thiếu những nguồn lực cần thiết để có thể tham gia các chương trình khuyến nông nói chung Vì vậy khuyến nông cần nhận thức được một thực tế rằng ở nông thôn, cộng đồng nào cũng có những nhóm nông dân, có những nguồn lực và kỹ năng khác nhau và những nhu cầu khác nhau
Ngoài một số nguyên tắc cơ bản trên, theo NĐ 56/CP ban hành ngày 26/04/2005 về công tác khuyến nông Việt Nam còn có một số nguyên tắc cụ thể như sau:
- Xuất phát từ nhu cầu của người sản xuất và yêu cầu phát triển nông nghiệp, thuỷ sản
- Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp với người sản xuất và giữa người sản xuất với nhau
- Xã hội hoá hoạt động khuyến nông, khuyến ngư
- Dân chủ, công khai, có sự tham gia tự nguyện của người sản xuất
- Các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư phải phù hợp và phục vụ chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
2.1.5 Hệ thống khuyến nông ở một số nước
- Hệ thống khuyến nông tại Thái Lan
Trang 21Thái Lan có điều kiện tự nhiên và khí hậu tương tự miền Nam của Việt Nam với nền nông nghiệp tiên tiến ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
Có khoảng 60% lực lượng lao động phục vụ cho ngành nông nghiệp Lúa là cây trồng quan trọng nhất của Thái Lan Là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, mang lại cho quốc gia này hàng tỷ USD/năm Tốc độ tăng trưởng GDP 7,8% (2010) giúp Thái Lan trở thành nền kinh tế phát triển nhanh nhất ở châu
Á Góp phần vào việc thúc đẩy nền công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn,
có vai trò của hệ thống Khuyến nông Thái Lan Cục Khuyến nông Thái Lan (Department of Agriculture Extension - DOAE) đã được thành lập từ năm
1967 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan
Cục Khuyến nông Thái Lan được chia là 2 cấp: Quản lý Nhà nước cấp Trung ương, có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối và hỗ trợ cho các đơn
vị địa phương thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông Cấp quản lý hành chính cấp địa phương có nhiệm vụ xúc tiến, phát triển nông dân, tổ chức nông dân, DN cộng đồng trên địa bàn tỉnh quản lý, điều phối các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về nông nghiệp Cấp Khuyến nông Trung ương (16 phòng ban và 6 trung tâm khu vực vùng) có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối và hỗ trợ cho các đơn vị địa phương thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông
- Hệ thống khuyến nông tại Trung Quốc
Khuyến nông ở Trung quốc: Là một nước đông dân nhất thế giới với 1,3 tỷ người nhưng nền nông nghiệp Trung Quốc không chỉ cung cấp đủ nhu cầu trong nước mà còn là một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn nhất trên thế giới Hiện nay và trong tương lai, khuyến nông vẫn đóng vai trò quan trọng đối với nền sản xuất nông nghiệp Trung Quốc Qua nhiều năm vận dụng những chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nông nghiệp Trung Quốc trải qua rất nhiều bước thăng trầm Trước những năm 90 của thế kỷ XX Trung
Trang 22Quốc phát triển nông nghiệp chỉ bằng mục tiêu tăng sản lượng và số lượng, các loại vật tư phục vụ nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu cung cấp ồ ạt
ra thị trường Từ năm 1995 trở đi Trung Quốc quyết định những chính sách tập trung hỗ trợ nông nghiệp sản xuất sản phẩm chất lượng cao Các chương trình khuyến nông chuyển giao giống lúa lai chất lượng cao, sản xuất đỗ tương xuất khẩu kết hợp cải tạo đất, dự án sản xuất giống vật nuôi… Được tập trung góp phần nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho nông dân
Cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư xây dựng góp phần đẩy mạnh tiêu thụ nông sản Thông qua chương trình khuyến nông quốc gia giống mới cung cấp cho nông dân gần như cho không, hàng loạt các hoạt động tập huấn,
mô hình trình diễn được tổ chức giúp người dân nắm bắt được kỹ thuật mới Nhờ những chính sách đúng đắn của Nhà nước và hoạt động hiệu quả của khuyến nông, nông nghiệp Trung Quốc đã đạt được những kết quả không ngờ sau vài năm
Từng bước, năm này qua năm khác khuyến nông viên trên khắp các vùng miền của Trung Quốc đã giúp nông dân hiểu được vai trò, trách nhiệm của họ đối với sự phát triển chung của nông nghiệp, xây dựng những hoạt động của làng xã, tập đoàn thông qua những nhóm nông dân Các khuyến nông viên giúp nông dân nâng cao trình độ canh tác, giúp họ hiểu được phải làm gì, khi nào làm và làm thế nào, cùng họ nghiên cứu ngay trên mảnh ruộng chính họ trở thành chủ nhân - chuyên gia, kỹ thuật viên Các nhà khoa học tìm
ra những giống mới, tiến bộ khoa học kĩ thuật mới nhưng những kết quả đó khó phát huy hiệu quả nếu không phù hợp các vùng miền khác nhau, khuyến nông viên sẽ cùng các nhà khoa học tìm ra những điều kiện phù hợp
- Hệ thống khuyến nông tại Việt Nam
Ngày 01/3/1993, Chính phủ ban hành Nghị định số 13/NĐ- CP về Khuyến nông, hệ thống khuyến nông chính thức được hình thành và phát
Trang 23triển Trải qua 23 năm hoạt động đồng hành với tiến trình đổi mới của Ngành nông nghiệp, tổ chức khuyến nông không ngừng phát triển, lớn mạnh và trở thành một hệ thống khá đồng bộ từ Trung ương đến cơ sở thôn bản, gắn bó mật thiết với nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Ở Trung ương, giai đoạn 1993- 2004, Cục Khuyến nông - Khuyến lâm thuộc Bộ Nông nghiệp thực hiện cả 2 chức năng quản lý nhà nước về sản xuất nông nghiệp và hoạt động sự nghiệp khuyến nông; Vụ Nghề cá thuộc Bộ Thủy sản cũng thực hiện lẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước và công tác khuyến ngư Năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2005/NĐ - CP về Khuyến nông, Khuyến ngư, ở trung ương: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thành lập (tách từ Cục Khuyến nông và Khuyến lâm) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Khuyến ngư thuộc Bộ Thủy sản Đến năm 2008, khi hợp nhất Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia cũng hợp nhất thành Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia
Ngày 28/6/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về Khuyến nông thay Nghị định số 56/2005/NĐ-CP, cơ quan Khuyến nông trung ương chính thức là Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Mặc dù có sự thay đổi về tổ chức và tên gọi khác nhau theo từng giai đoạn, nhưng tổ chức khuyến nông ở trung ương vẫn liên tục phát triển và là đầu mối thống nhất chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ khuyến nông đối với hệ thống khuyến nông cả nước Đầu mối hợp tác với các tổ chức khuyến nông trong khu vực và quốc tế, là lực lượng nòng cốt triển khai thực hiện các chương trình, dự án, nội dung khuyến nông ở trung ương
Ở địa phương, các tổ chức khuyến nông, khuyến ngư cũng từng bước được phát triển và hoàn thiện từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã và thôn, bản Hiện
Trang 24nay, tất cả 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng đều có Trung tâm Khuyến nông (hoặc Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngƣ) thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Có 596 huyện, thị xã có sản xuất nông nghiệp (chiếm
955 số huyện, thị xã trong toàn quốc) đã có Trạm khuyến nông (hoặc Trạm khuyến nông - khuyến ngƣ)
Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam
2.2 Điều tra, thu thập thông tin chức năng nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông
2.3 Tham gia rà soát thị trường nông sản
Giá nông sản phổ biến
Gía xuất khẩu
Trang 252.4 Tìm hiểu thuận lợi khó khăn của hoạt động khuyến nông trên địa bàn
xã
-Thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
-Thuận lợi khó khăn về đầu ra
PHẦN 3 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN THỰC TẬP
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Có tổng diện tích tự nhiên của xã là: 2.760,65 ha
- Phía Bắc giáp với xã Chí Minh- huyện Tràng Định
- Phía Đông giáp xã Tri Phương và xã Đại Đồng – huyện Tràng Định
- Phía Nam giáp xã Đề Thám – huyện Tràng Định
- Phía Tây giáp xã Kim Đồng – huyện Tràng Định
* Địa hình, địa thế:
Chi Lăng nằm trong vùng đầu nguồn của sông Bắc Khê, địa hình bị chia cắt bởi ba nhánh suối, địa hình cao ở phía Bắc và thấp dần về hướng Đông Nam và chia thành hai kiểu rõ rệt:
Kiểu địa hình núi đất: Chiếm hầu hết diện tích của xã, có độ cao trung bình từ 250-270m, độ dốc trung bình từ 250-300m Đặc điểm của vùng này là thực vật phát triển khá tốt, thuận lợi cho việc trồng rừng, trồng cây đặc sản và các loại cây công nghiệp
Trang 26- Kiểu địa hình thung lũng: Có diện tích nhỏ, tập trung dọc sông suối,
có một phần sen kẽ với vùng đồi núi Vùng hạ lưu của sông Bắc Khê và suối Khuổi Sao có một số bãi bồi khá bằng phẳng tạo thành vùng canh tác nông
nghiệp chủ yếu của nhân dân trong xã
- Lượng mưa trung bình năm: 1.482 mm
- Độ ẩm tương đối trung bình năm: 83%
- Số ngày mưa đá trung bình: 0,04 ngày
- Số ngày có sương muối trung bình: 0,04 ngày
Lượng mưa các tháng trong năm không đều nhau Chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng năm 5 đến tháng 10 Về mùa này lượng mưa chiếm đến 90% lượng mưa cả năm
Chế độ gió: Khu vực chịu ảnh hưởng của hai luồng gió là gió mùa đông bắc bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thời tiết khô lạnh, có kèm theo sương muối và mưa phùn Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9, thời
tiết nóng ẩm, thường có mưa lớn kéo dài
* Thuỷ văn:
Chi Lăng có hệ thống sông suối tương đối lớn, trong đó lớn nhất là sông Bắc Khê Các suối còn lại cũng là đầu nguồn của sông Bắc Khê như Thà Cạo, suổi Khuổi Sao, Khuổi Ỏ, Khuổi Nghìn Hầu hết suối ở đây có dòng chảy quanh co, lòng suối nhỏ, lưu lượng nước không nhiều lắm Chế độ thuỷ văn của sông suối thay đổi theo mùa rõ rệt