Đề tài Đánh giá mức độ nhận thức của sinh viên Khóa K45 Trường Đại Học Kinh Tế Huế về thương hiệu mạng viễn thông Beeline... Thực trạng quá trình nhận thức về thương hiệu mạng viễn thôn
Trang 10be le ine
Trang 17Đề tài
Đánh giá mức độ nhận thức của sinh viên
Khóa K45 Trường Đại Học Kinh Tế Huế
về thương hiệu mạng viễn thông Beeline
Trang 18III
I
Trang 19ĐẶT VẤN ĐỀ I
Trang 20Đặt vấn đề
Trang 21Mục Tiêu nghiên cứu
Đánh giá được mức độ nhận
thức thương hiệu Beeline của
sinh viên khoá 45 trường
ĐHKT Huế, từ đó đưa ra một
số giải pháp cụ thể để nâng
cao sự nhận biết của sinh
viên đối với mạng di động
Beeline trong thời gian tới
Phân tích thực trạng nhận thức thương hiệu Beeline của sinh viên khoá 45 trường ĐHKT Huế
Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức thương hiệu Beeline của sinh viên khoá 45 trường ĐHKT Huế
Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường mức độ nhận thức thương hiệu Beeline.
Trang 22Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
• Tổng thể nghiên cứu: sinh viên khoá 45 trường Đại Học Kinh
Tế Huế nhận thức được thương hiệu Beeline.
• Đối tượng nghiên cứu: mức độ nhận thức thương hiệu
Beeline của sinh viên khoá 45 trường ĐHKT Huế.
• Phạm vi thời gian: Tính từ ngày điều tra thử là ngày 25 tháng
10 năm 2011 đến ngày 30 tháng 11 năm 2011.
Trang 23Phương pháp nghiên cứu
Điều tra bằng bảng câu hỏi Xử
lý SPSS
Nghiên cứu định lượng:
Điều tra bằng bảng câu hỏi Xử
Chọn mẫu:
Phương pháp ngẫu nhiên đơn giản
-Thống kê mô tả
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Hồi quy
-Thống kê mô tả
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Hồi quy
Trang 24NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II
Trang 25Tổng quan về vấn đề Nghiên Cứu
Nhận thức về thương hiệu của nghười tiêu dùng
• Thương hiệu được hình thành dựa trên việc thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng trong đó có nhu cầu tâm lý Do đó, nhận thức về thương hiệu của người tiêu dùng là yếu tố then chốt trong chiến lược thương hiệu của doanh nghiệp
1 Các yếu tố khách hàng quan tâm khi
lựa chọn sản phẩm
2 Sự quan tâm chung đến thương hiệu
3 Sự trung thành với thương hiệu
4 Cảm nhận về ý nghĩa của thương
hiệu
Trang 26Thực trạng quá trình nhận thức về thương hiệu mạng viễn thông Beeline của sinh viên K45 Trường Đại học Kinh tế Huế
1 Khả năng nhận biết và mức độ nhận biết thương hiệu Mạng
viễn thông Beeline
Kết luận: đa số sinh viên đều nhớ đến mạng beeline mà không cần gợi nhớ Nhưng so
với 3 nhà mạng đại gia thì kết quả viettel được các bạn nhớ đến đầu tiên, mobiphone, vinaphone chủ yếu được nhớ đến thứ hai, thứ ba và beeline được nhớ đến thứ tư
3.10%
96.90%
Biết đến mạng viễn thông Beeline
Không biết đến mạng viễn thông beeline Biết đến mạng viễn thông Beeline
Trang 27Giới thiệu về mạng Viễn Thông Beeline
a Về thương hiệu Beeline
Được thành lập từ năm 1993, đến nay, sau 16
năm hoạt động, Beeline được đánh giá là một
trong những thương hiệu mạnh nhất trên thế
giới
b Về thương hiệu Beeline VN
Được thành lập từ ngày 8/7/2008 trên cơ sở
thỏa thuận hợp tác giữa Tổng công ty Viễn
thông Di động toàn cầu và Tập đoàn
VimpelCom- Một trong những Tập đoàn Viễn
thông hàng đâu ở Đông Âu và Trung Á, GTEL
Mobile là công ty liên doanh chuyên cung cấp
các dịch vụ điện thoại và truyền thông số liệu
trên công nghệ GMS/EDGE.
Trang 28Thực trạng quá trình nhận thức về thương hiệu mạng viễn thông Beeline của sinh viên K45 Trường Đại học Kinh tế Huế
2 Mức độ sử dụng mạng viễn thông di động Beeline
Trang 29Thực trạng quá trình nhận thức về thương hiệu mạng viễn thông Beeline của sinh viên K45 Trường Đại học Kinh tế Huế
2 Mức độ sử dụng mạng viễn thông di động Beeline
Kết luận: Vì beeline là mạng mới nên số sinh viên sử dụng còn thấp chiếm 24,8% Các bạn
sinh viên chủ yếu sử dụng mạng beeline khoảng 5 đến 6 tuần chiếm 10,85%; rồi từ 3 đến 4 tuần chiếm 3,87%; rồi dưới 1 tuần chiếm 3,1%; tù 1 đến 2 tuần chiếm 2,3% và từ 2 đến 6 tháng khoảng 2,32% Số bạn sử dụng từ 6 đến 12 tháng và trên 12 tháng có tỷ lệ xấp xỉ nhau là 0,775%, khá thấp
Trang 30Thực trạng quá trình nhận thức về thương hiệu mạng viễn thông Beeline của sinh viên K45 Trường Đại học Kinh tế Huế
3 Mức độ nhận biết, phân biệt thương hiệu Beeline, qua tiêu chí nhận biết được trợ giúp
Kết luận: Dịch vụ nhạc chờ của mạng
viễn thông Beeline là gói dịch vụ
Koolring Khi đưa ra 4 hình ảnh về
dịch vụ nhạc chờ của cách nhà mạng
khác nhau thì có 142 sinh viên khóa
45 trong tổng thể mẫu 258 sinh viên
có thể phân biệt được gói dịch vụ
nhạc chờ của mạng viễn thông
Beeline tương ứng với 55% Ta có thể
kết luận là sinh viên khóa 45 của
Trường Đại Học Kinh Tế có thể phân
biệt được gói dịch vụ nhạc chờ của
nhà mạng Beeline khi có trợ giúp
bằng hình ảnh
Kết luận: Mức độ phân biệt gói cước
dịch vụ Beeline của sinh viên trong tổng thể mẫu là khá cao: 186 sinh viên trong tổng thể có thể nhận biết được hình ảnh
minh họa cho các gói cước dịch vụ khác nhau ứng với tỷ lệ 72,1% Ta có thể rút
ra kết luận là sinh viên khóa 45 của Trường Đại Học Kinh Tế có thể phân biết được gói cước dịch vụ của mạng viễn thông Beeline khi có trợ giúp bằng hình ảnh
Trang 31Thực trạng quá trình nhận thức về thương hiệu mạng viễn thông Beeline của sinh viên K45 Trường Đại học Kinh tế Huế
3 Mức độ nhận biết, phân biệt thương hiệu Beeline, qua tiêu chí nhận biết được trợ giúp
Kết luận: Khi đưa ra biểu tượng
những chú gà Beeline nhà mạng đã
thu hút được sự quan tâm của
khách hàng nhờ sự vui nhộn trong
quảng cáo Qua điều tra, trong tổng
thể mẫu 258 sinh viên khóa 45 thì có
226 sinh viên có thể phân biệt được
con vật biểu tượng của nhà mạng
tương ứng với tỷ lệ 87,6 % Có thể
rút ra kết luận là sinh viên khóa 45
của Trường Đại Học Kinh Tế Huế có
thể phân biệt được con vật biểu
tượng của mạng viễn thông Beeline.
Kết luận: Một trong những yếu tố
quan trọng của hệ thống nhận diện thương hiệu là logo của nhà mạng Nhưng đối với mạng Beeline, khi đưa
ra hình ảnh của logo thì mức độ phân biệt của sinh viên khóa 45 khá thấp Chỉ có 56 sinh viên có thể phân biệt được logo của nhà mạng viễn thông Beeline tương ứng với 21,7% Đây là một tỷ lệ khá thấp, vì vậy Beeline cần phải có biện pháp cũng như chiến lược
để tăng tỷ lệ nhận biết logo Sinh viên khóa 45 của Trường Đại Học Kinh Tế Huế chưa phân biệt được logo của nhà mạng viễn thông Beeline
Trang 32Thực trạng quá trình nhận thức về thương hiệu mạng viễn thông Beeline của sinh viên K45 Trường Đại học Kinh tế Huế
3 Mức độ nhận biết, phân biệt thương hiệu Beeline, qua tiêu chí nhận biết được trợ giúp
Kết luận: Có một sự thống nhất
trong hệ thống nhận diện
thương hiệu của nhà mạng viễn
thông Beeline đó là màu vàng
và đen Nên khi đưa ra hình ảnh
về nhân viên Beeline và nhân
viên của các nhà mạng khác thì
mức độ phân biệt của sinh viên
khóa 45 của Trường Đại Học
Kinh Tế là rất cao, có 238 sinh
viên có thể phân biệt được
nhân viên của nhà mạng
Beeline tương ứng với 92.2%
Đây là một tỷ lệ rất cao,
Kết luận: Gói khuyến mãi “Ai cũng là tỷ
phú” của mạng viễn thông Beeline gần đây được sự hưởng ứng rất lớn từ khách hàng Do đó, khi điều tra tổng thể mấu
258 sinh viên khóa 45 thì kết quả là 220 sinh viên có thể phân biệt được gói khuyến mãi tương ứng với 85,3 % khi có hình ảnh kèm theo Ta có thể rút ra kết luận sinh viên khóa 45 của Trường Đại Học Kinh tế có thể phân biệt được gói khuyến mãi của nhà mạng Beeline
Trang 33Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nhận
thức của sinh viên
Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Mục đích: tìm ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng quá trình nhận thức của sinh viên về mạng viễn thông Beeline.
Điều kiện:
• Kết quả kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin (KMO) là lớn hơn 0.5
• Kiểm định Barlett cho giá trị p – value (Sig.) bé hơn 0.05
• Hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0.5.
• Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6
=> Đủ điều kiện để phân tích nhân tố
Trang 34Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nhận thức của sinh viên
Ma trận xoay các nhân tố lần 1
chuong trinh quang cao vui nhon 0.859
nhan vat quang cao de thuong 0.833
thong diep quang cao sang tao, phu hop 0.795
logo de nhan biet 0.76
mau sac logo bat mat 0.717
chuong trinh quang cao thu hut 0.642
bay tri logo dep 0.599
chi khuyen mai cho noi mang 0.5 0.414hai long ve phong cach, thai do nhan vien 0.797
tac phong chuyen nghiep 0.726 0.407
giai dap thac mac nhanh chong 0.705
nhan vien gioi thieu tan tinh, coi mo 0.695
de nhan biet hon nhan vien mang khac 0.457 0.654
khuyen mai thuong xuyen, muc khuyen mai cao 0.403
phu song hep 0.841
song khong on dinh 0.835
xay ra tinh trang nghen mang 0.741
it nguoi su dung 0.483
chat luong mang vien thong tot 0.781
chuong trinh khuyen mai dap ung duoc nhu cau 0.753
thuan tien khi su dung 0.715
hai long voi nhung san pham, dich vu beeline 0.566
mang lai nhieu tien ich khi su dung 0.762
dua ra nhung san pham, dich vu moi 0.728
cung cap nhung goi cuoc da dang 0.663
dich vu vien thong da dang, dap ung nhu cau 0.69
hai long voi gia cuoc va dich vu 0.441 0.633
gia cuoc goi va nhan tin re nha 0.562
gap kho khan khi tiep can san pham, dich vu 0.525
cach thiet ke logo don gian 0.629
Trang 35Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nhận thức của sinh viên
Rotated Component Matrixa
chuong trinh quang cao vui nhon 0.867
nhan vat quang cao de thuong 0.84
thong diep quang cao sang tao, phu hop 0.796
logo de nhan biet 0.764
mau sac logo bat mat 0.715
chuong trinh quang cao thu hut 0.646
bay tri logo dep 0.59
chi khuyen mai cho noi mang 0.533
hai long ve phong cach, thai do nhan vien 0.801
tac phong chuyen nghiep 0.723 0.414
nhan vien gioi thieu tan tinh, coi mo 0.7
giai dap thac mac nhanh chong 0.698
de nhan biet hon nhan vien mang khac 0.454 0.649
phu song hep 0.84
song khong on dinh 0.833
xay ra tinh trang nghen mang 0.743
it nguoi su dung 0.487
chat luong mang vien thong tot 0.773
chuong trinh khuyen mai dap ung duoc nhu cau 0.759
thuan tien khi su dung 0.736
hai long voi nhung san pham, dich vu beeline 0.559
mang lai nhieu tien ich khi su dung 0.768
dua ra nhung san pham, dich vu moi 0.734
cung cap nhung goi cuoc da dang 0.672
dich vu vien thong da dang, dap ung nhu cau 0.695
hai long voi gia cuoc va dich vu 0.443 0.634
gia cuoc goi va nhan tin re nha 0.555
gap kho khan khi tiep can san pham, dich vu 0.527
cach thiet ke logo don gian 0.659
Trang 36Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nhận thức của sinh viên
Rotated Component Matrixa
1 2 3 4 5 6 7
chuong trinh quang cao vui nhon 0.87
nhan vat quang cao de thuong 0.84
thong diep quang cao sang tao, phu hop 0.794
logo de nhan biet 0.767
mau sac logo bat mat 0.72
chuong trinh quang cao thu hut 0.645
chi khuyen mai cho noi mang 0.54
hai long ve phong cach, thai do nhan vien 0.801
tac phong chuyen nghiep 0.727
giai dap thac mac nhanh chong 0.715
nhan vien gioi thieu tan tinh, coi mo 0.686
de nhan biet hon nhan vien mang khac 0.646
chat luong mang vien thong tot 0.772
chuong trinh khuyen mai dap ung duoc
hai long voi nhung san pham, dich vu
mang lai nhieu tien ich khi su dung 0.78
dua ra nhung san pham, dich vu moi 0.743
dich vu vien thong da dang, dap ung nhu
gap kho khan khi tiep can san pham, dich
Trang 37Phân tích nhân tố khám phá
Đặt tên các nhóm biến mới và thiết lập mô hình nghiên cứu
Mức độ nhận thức thương hiệu mạng viễn thông
Xúc tiến thương hiệu
Cảm nhận sản phẩm dịch vụ
Tính đổi mới sản phẩm dịch vụ
Sản phẩm dịch vụ
nhà mạng cung ứng
Thái độ của nhân viên
Chất lượng mạng viễn thông
Chất lượng mạng viễn thông
Hình ảnh logo
Hình ảnh logo
Trang 38Phân tích hồi quy
Ta có phương trình hồi quy tuyến tính như sau:
+ ei
Trong đó:
Yi: giá trị Mức độ nhận thức của quan sát thứ i
Xpi: biến độc lập thứ p đối với quan sát thứ i
β k: hệ số hồi qui riêng phần của biến thứ k
ei: sai số của phương trình hồi quy
Trang 39Phân tích hồi quy
Coefficients a
Model
Hệ số không chuẩn hóa Hệ chuẩn hóasố
t Sig.
B Độ chuẩn lệch Beta
1 (Constant)
3.404 004 853.321 .000 Xuc tien thuong hieu
.264 004 529 65.927 000 Thai do nhan vien
.190 004 381 47.459 000 San pham dich vu nha mang cung ung
.167 004 335 41.681 000 Chat luong mang vien thong
.176 004 354 44.048 000 Tinh doi moi san pham dich vu vien thong
.175 004 352 43.797 000 Cam nhan san pham dich vu vien thong
.163 004 327 40.761 000 hinh anh logo
.151 004 302 37.656 000
Phương pháp Enter
Trang 40Phân tích hồi quy
Phương trình hồi qui:
X5: Tính đổi mới trong sản phẩm dịch vụ viễn thông X6: Cảm nhận sản phẩm dịch vụ
X7: Hình ảnh logo
Trang 41Phân tích hồi quy
Mức độ phù hợp của mô hình
Model Summary
Adjusted R Square Std Error of the Estimate
Kết luận: Hệ số R2 điều chỉnh là 0.984, tức là có đến 98,4% sự thay đổi của nhận thức của sinh viên về mãng viễn thông Beeline được giải thích bởi các biến độc lập có trong mô hình
Trang 42Phân tích hồi quy
Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Giả thiết Ho: B1=B2=B3=B4=B5=B6=0, với các Bx là các hệ số
trong mô hình hồi quy tổng thể
Giả Thiết H1:Tồn tại 1 Bx Khác không, tức là r2 khác 0
Kết luận: sig <0.05, nên với mức độ tin cậy là 95%, có thể khẳng định rằng
mô hình hồi quy tuyến tính bội của ta phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng mô hình được
Trang 43Giải pháp
Giải pháp góp ý từ khách hàng
• -Về Chất lượng mạng: mở rộng vùng phủ sóng, thêm các cột
sóng cải thiện chất lượng mạng
• -Về Chương trình khuyến mãi:song song với chương trình
khuyến mãi nội mạng thì công ty cần đẩy mạnh hơn nữa các
chương trình khuyến mãi ngoại mạng.
• -Về Giá cước, khách hàng hài lòng về giá cước nội mạng của
Beeline Nhưng Beeline cần giảm giá cước cho các cuộc gọi hay tin nhắn ngoại mạng.
• -Về Dịch vụ chăm sóc khách hàng:đưa ra các chương trình giới
thiệu, mở rộng và thực hiện tốt dịch vụ này hơn nữa
• -Ý kiến khác: Tăng địa điểm bán card, đẩy mạnh công tác quảng
bá, giới thiệu nhằm mở rộng mạng hơn
Trang 44Giải pháp
Giải pháp nhóm góp ý từ kết quả nghiên cứu
• Cần có chiến lược duy trì đồng thời tăng cường các hoạt động xúc tiến thương hiệu như khuyến mãi ngoại mạng và các hoạt động truyền thông
• Cần cung cấp nhiều gói cước hơn, đưa ra nhiều dịch vụ đi kèm hơn, cần mở rộng vùng phủ sóng, nâng cao chất lượng mạng.
• Cần có chiến lược giữ chân khách hàng, hoạt động Marketing phải đi kèm với nâng cao chất lượng mạng Tăng tỷ lệ khách hàng sử dụng mạng Beeline lâu dài hơn, cần chú ý dịch vụ đi kèm của nhà mạng.
• Cần mở rộng mạng lưới phân phối, các văn phòng đại diện,
tăng cường điểm bán card tạo sự thuận lợi cho khách hàng khi
sử dụng.
Trang 45KẾT LUẬN III
Trang 46Kết luận
Về mức độ nhận biết
• Trong tổng số 258 sinh viên mà nhóm nghiên cứu tiến hành điều tra thì có đến 96.9% biết đến mạng viễn thông Beeline Đây là một tỷ lệ khá cao đối với một mạng viễn thông mới xâm nhập thị trường như Beeline, đó là một thành công đáng kể
• Hầu hết các bạn sinh viên K45 đều nhắc đến mạng Beeline mà không cần gợi nhớ Tuy nhiên thứ tự nhớ đến xếp sau 3 nhà mạng lớn là Mobifone,
Vinaphone, Viettel Và vì là mạng mới nên còn tồn tại một số rào cản khiến các bạn sử dụng mạng Beeline chỉ đạt 24.8%
• Thông tin về mạng Beeline đến khách hàng thông qua nhiều kênh nhưng chủ yếu là qua quáng cáo truyền hình, báo chí Tuy nhiên hiệu quả của các kênh thông tin đó vẫn chưa cao biểu hiện chỉ có 35.2% nắm bắt hết thông tin về
Beeline
• Beeline là một mạng mới, vì vậy các bạn sinh viên chưa có thông tin đầy đủ là một điều dễ hiểu, một lý do khác là do các bạn đã sử dụng các mạng khác nên việc thay đổi cũng là một rào cản khiến các bạn sử dụng mạng Beeline chỉ đạt 24.8%