Việc giao rừng chưa gắn liền với giao đất lâm nghiệp, nhiều khu rừng chưa có chủ quản lý thực sự trong khi ở nhiều nơi người dân miền núi vẫn thiếu đất sản xuất không có điều ki
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
PHAN VĂN VIỆT
TÌM HIỂU CÁC BƯỚC TRONG GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG TẠI THÔN TÂN LẬP, XÃ TRÌ QUANG, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Thái Nguyên – Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
PHAN VĂN VIỆT
TÌM HIỂU CÁC BƯỚC TRONG GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG TẠI THÔN TÂN LẬP, XÃ TRÌ QUANG, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Giảng viên hướng dẫn: Ths LỤC VĂN CƯỜNG
Thái Nguyên – Năm 2017
Trang 3Qua thời gian học tập ở nhà trường và thời gian thực tập tại trung tâm em luôn nhận được sự dạy dỗ, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, cán bộ trung tâm và bạn bè Đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đại học của mình Thành công này không chỉ do sự nỗ lực cố gắng của bản thân mà còn có sự giúp đỡ, động viên của thầy cô, bạn bè và gia đình
Để có kết quả ngày hôm nay em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Lục Văn Cường, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận này
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép em thực hiện khóa luận này Em xin cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Lâm Nghiệp và Trung tâm quy hoạch Nông – Lâm nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp tại Trung tâm
Cuối cùng, em xin dành lòng biết ơn tới người thân, gia đình và bạn bè
đã giúp đỡ, cổ vũ, động viên về tinh thần và vật chất cho em trong suốt thời gian tiến hành thực tập và hoàn thành khóa luận này
Xin trân trọng cảm ơn tất cả mọi sự giúp đỡ đó!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng12 năm 2017
Sinh viên
Phan Văn Việt
Trang 4Bảng 4.1 Hiện trạng, cơ cấu sử dụng các loại đấtcủa thôn Tân Thượng, xã Trì
Quang 34
Bảng 4.2 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo mục đích sử dụng thôn Tân
Thượng, xã Trì Quang 35
Bảng 4.3 Thành phần các bên tham gia 36
Bảng 4.4 Thành phần các bên tham gia 38
Trang 5- PTNT - Phát triển nông thôn
- GCNQSDĐ - Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất
- QLCT UN-REDD - Quản lý chương trình UN-REDD
Trang 6Phần 1 1
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Ý nghĩa chọn đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Khái quát về tình hình giao đất giao rừng 4
2.2 Tổng quan khu vực thực tập 7
2.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội 7
2.2.2 Dân số, lao động - việc làm và thu nhập 10
2.2.3 Vị trí địa lý 11
2.2.4 Đặc điểm địa hình, địa mạo 12
2.2.5 Khí hậu thời tiết 12
2.2.6 Thuỷ văn và nguồn nước 13
Phần3 14
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 14
3.1 Thời gian và phạm vi thực hiện 14
3.1.1 Thời gian thực hiện 14
3.1.2 Đối tượng 14
3.1.3 Phạm vi thực hiện 14
3.2 Nội dung thực hiện 14
3.3 Phương pháp tiến hành 15
3.3.1.Chuẩn bị 15
Trang 73.3.3 Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ 20
3.3.4 Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ 21
3.3.5 Quyết định việc giao đất gắn với giao rừng 21
3.3.6 Triển khai xác định ranh giới, mốc giới đo đạc diện tích điều tra thông tin về rừng 22
Phần 4 23
KẾT QUẢ ĐỀ TÀI 23
4.1.Kết quả tìm hiểu cơ sở thực tiễn liên quan đến GĐGR tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, tỉnh Lào Cai 23
4.1.1 Các văn bản của Trung ương 23
4.1.2 Các văn bản của địa phương 25
4.2 Kết quả đánh giá thực trạng tài nguyên đất lâm nghiệp tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, tỉnh Lào Cai 26
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014 ở thôn Tân Thượng trước khi thực hiện giao đất, giao rừng 26
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2017 ở thôn Tân Thượng khi thực hiện giao đất, giao rừng 27
4.3 Kết quả trình tự giao đất, giao rừng tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, tỉnh Lào Cai 29
4.3.1 Chuẩn bị 29
4.3.2 Xác định đặc điểm khu rừng giao 31
4.3.3 Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ 32
4.3.4 Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ 32
4.3.5 Quyết định việc giao đất gắn với giao rừng 32
4.3.6 Triển khai xác định ranh giới, mốc giới đo đạc diện tích điều tra thông tin về rừng 32
4.3.7 Diện tích rừng được giao và giao trước đây 35
4.3.8 Hồ sơ giao đất giao rừng 36
Trang 84.4 Bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai giao đất giao rừng tại địa
bàn 54
4.4.1 Đề xuất 55
Phần 5 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 57
Trang 9sẽ nhanh chóng xuống cấp cả về số lượng và chất lượng và không còn cung cấp cho con người những thứ cần thiết Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 33 triệu ha Trong đó diện tích đất đồi núi là 23 triệu ha chiếm 70% diện tích tự nhiên của cả nước Rừng và đất rừng từ trước đến nay chưa được khai thác sử dụng hợp lý, đất chưa sử dụng còn rất lớn khoảng 13,1 triệu ha, chiếm 40% diện tích của cả nước ( trong đó hơn 1 triệu ha là đất trống đồi núi trọc) cùng với sự phát triển của xã hội vai trò của tài nguyên đất, tài nguyên rừng cũng trở nên quan trọng hơn và đòi hỏi phải có sự quản lý sử dụng một cách hiệu quả bền vững Trong những năm qua nhà nước đã có nhà nước có chủ trương về giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để và quản lý bảo vệ và sản xuất, nhưng thực tế triển khai còn chậm Việc giao rừng chưa gắn liền với giao đất lâm nghiệp, nhiều khu rừng chưa có chủ quản lý thực sự trong khi ở nhiều nơi người dân miền núi vẫn thiếu đất sản xuất không có điều kiện tham gia vào sản xuất nghề rừng phát triển kinh tế, dẩn đến tình trạng tranh chấp đất đai, xâm lấn đất rừng, gây nhiều khó khăn phức tạp trong công tác quản lý đất đai và tài nguyên rừng Để góp phần thực hiện tốt công tác giao đất, giao rừng nhằm phát huy sức mạnh của lâm nghiệp miền núi, tăng thu nhập cho người dân đặc biệt là dân tộc ở vùng sâu, vùng xa có đời sống khó khăn, góp phần thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát
Trang 10triển rừng thì việc đi sâu tìm hiểu sớm tìm ra những giải pháp hữu hiệu thúc đẩy nhanh tiến trình thực hiện công tác giao đất,giao rừng là hết sức cần thiết Xuất phát từ yêu cầu cấp bách về lý luận và thực tiễn chúng tôi thực hiện
đề tài Do vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu và thực hiện các bước giao đất, giao rừng tại thôn Tân Lập, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh LàoCai”
1.2 Mục tiêu
Tìm hiểu được các bước thực hiện trong công tác giao đất giao rừng của Trung tâm điều tra quy hoạch Nông - Lâm ghiệp Bắc Giang tại thôn Tân thượng, xã trì Quang, Bảo Thắng, Lào Cai
Tham gia đo đạc thực tế, xây dựng bản đồ và hồ sơ giao đất giao rừng của Trung tâm điều tra quy hoạch Nông - Lâm nghiệp tại thôn Tân Thượng,
xã trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Rút ra được bài học cho bản thân thông qua đợt thực tập
1.3 Ý nghĩa đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Giúp cho sinh viên thực hành và củng cố kiến thức đã học ở trên lớp, sinh viên vận dụng những kiến thức đã học ở trên lớp để tiến hành các hoạt động nghiên cứu, bước đầu gải quyết những vấn đề trong thực tiễn, ngành nghề mình học để vận dụng nó trong cuộc sống để áp dụng, thông qua quá trình học tập tích luỹ kinh nghiệm khi đang trong thời gian học hỏi kinh nghiệm, học tập và thực
tế cùng cán bộ tại Ban Quản lý UN-REED Lào Cai giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết để hoàn thành tốt công việc
Trang 111.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Hiểu biết tầm quan trong của việc “Hỗ trợ giao đất gắn với giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thôn Tân Thượng, xã Trì Quang,huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” nắm bắt được kỹ thuật mục đích của
việc giao đất giao rừng có vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống con người Nâng độ che phủ, điều hòa khí hậu và tăng thu nhập cho người dân, phát triển kinh tế xã hội
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái quát về tình hình giao đất giao rừng
Kết quả giao đất giao rừng trong Lâm nghiệp những năm qua [7] Kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được ban hành tại Quyết định số 2089/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2011, tính đến 31/12/2011 như sau: Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn quốc là: 16.240.000 ha Trong đó: Diện tích đất có rừng 13.515.064 ha (bao gồm cả rừng trồng tuổi 1) Diện tích đất chưa có rừng: 2.724.936 ha Diện tích rừng và đất lâm nghiệp nằm trên địa bàn 6.093 xã (trong đó 238 xã có diện tích 10.000 ha trở lên, 1.048 xã có từ 3.000 đến 10.000 ha, 1.528 xã có 1.000 đến 3.000ha, 1.044 xã có 500 đến 1.000 ha và 2.235 xã dưới 500 ha) Độ che phủ rừng năm 2011 đạt 39,7% Trong 5 năm (2006 - 2011) diện tích rừng cả nước tăng 0,78 triệu ha, độ che phủ tăng 2,5% (trung bình tăng 0.5 %/ năm) Tổng diện tích rừng đã giao là 11,4 triệu ha, chiếm 84,4% diện tích rừng toàn quốc (13,5 triệu ha) và chiếm 70,3 % so với tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp(16,24 triệu ha) Tổng diện tích rừng chưa giao hiện đang do UBND xã quản lý là 2,1 triệu ha, chiếm 15,6 % ( Diện tích rừng do UBND xã quản lý từ 2,8 triệu ha năm 2005 xuống còn 2,1 triệu ha năm 2011) Đặc biệt một số địa phương có tình hình giao đất giao rừng rất đáng khả quan như Điện Biên đã rà soát lại 100% diện tích đất đã giao trước đó, đồng thời rà soát xác định diện tích, ranh giới, trữ lượng rừng để làm cơ sở thực hiện việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt phương án giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng thôn bản Theo kết quả rà soát, toàn tỉnh có tổng diện tích đất lâm nghiệp 266.043,51ha Trong đó, diện tích đã có quyết định giao đất 87.624,64ha, diện tích đã được rà soát nhưng chưa có quyết định giao đất 178.418,87ha Yên Bái đề án Giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 hiện nay là 85.375 ha/181.604,3 ha kế hoạch tại 132 xã, phường trên địa bàn 9 huyện, thị
Trang 13xã, thành phố Xác định được quỹ đất có khả năng giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư là 37.461,0 ha Xác định được quỹ đất có khả năng giao cho các tổ chức và doanh nghiệp thuê là 44.185,9 ha Kiểm tra, rà soát diện tích rừng phòng hộ chuyển sang sản xuất trên địa bàn 50 xã, thuộc 5 huyện là Văn Chấn, Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên và Hà Tĩnh trong công tác giao đất, giao rừng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, đến nay toàn tỉnh có 143 xã đã và đang thực hiện đo đạc bản đồ địa chính, đánh giá đặc điểm khu rừng với diện tích 46.176ha/18.877 hộ, cộng đồng, đạt 85 % so với phương án Sở TN & MT đã phê duyệt 28 xã thuộc 5 huyện, thị xã, với diện tích 10.801ha của 5.196 hộ, cộng đồng, thẩm định hồ
sơ cho 4.801 hộ, cộng đồng, với diện tích 9.589ha đã cấp GCNQSDĐ cho 2.841 hộ, cộng đồng, với diện tích 5.946 ha, đạt 55% diện tích phê duyệt bản
đồ và 10,8% diện tích phương án Toàn tỉnh đã thu hồi 21.300,94 ha của 9 chủ rừng bàn giao về địa phương quản lý Tuyên Quang Tính đến nay có 98
xã thuộc 7 huyện, thành phố đã hoàn thành việc xây dựng phương án giao rừng, với tổng số 18.611 ha trong đó có 97 xã đã thông qua Hội đồng nhân dân xã (riêng xã Yên Lâm chưa thông qua) 79 xã đang tiến hành thẩm định và
6 xã đã được phê duyệt phương án giao đất gắn với giao rừng Theo Sở Nông nghiệp và PTNT đến ngày 9-8-2015 toàn tỉnh trồng mới 10.524,1 ha rừng bằng 68% kế hoạch Trong đó có 9.947,2 ha rừng tập trung và 576,9 ha trồng cây phân tán (quy ra diện tích) Thực hiện kế hoạch trồng rừng, hiện thành phố Tuyên Quang đã hoàn thành 105,8% kế hoạch, Sơn Dương thực hiện được 67,7% kế hoạch, Yên Sơn đạt 91%; Hàm Yên đạt 69,3%, Chiêm Hóa đạt 60,7%, Lâm Bình 46,7% và Nà Hang đạt 65% diện tích trồng rừng tăng lên 4.143 ha Tuy nhiên so với chỉ tiêu kế hoạch trồng rừng trên địa bàn còn chậm, nhất là diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm, sử dụng sai mục đích, ở một số cơ sở chưa giải quyết triệt để Trên địa bàn huyện Đắk Nông hiện nay việc giao đất cho cộng đồng quản lý được thực hiện tập trung ở các xã như Đắk Som, Đắk P’lao, Quảng Sơn, Đắk Ha Trong đó, mô hình quản lý rừng
Trang 14cộng đồng do khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng đã tiến hành giao khoán bảo
vệ cho 167 hộ của 3 xã là Đắk Som (Đắk Glong), Phi Liêng, Đạ K’Nàng, huyện Đam Rông (Lâm Đồng) và tại 17 tiểu khu, với tổng diện tích hơn 7.961
ha Nếu như năm 2007, tổng diện tích rừng trên địa bàn là 103.275 ha, diện tích rừng tự nhiên 98.448 ha, diện tích rừng trồng là 4.879 ha, độ che phủ là 71,28% thì đến năm 2013, diện tích có rừng đã giảm xuống còn 85.000 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên gần 78.000 ha, diện tích rừng trồng 6.800 ha,
độ che phủ xuống mức 58,6% Theo UBND tỉnh Đắk Nông, tính đến thời điểm hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có 48 tổ chức, đơn vị được tỉnh giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp thực hiện 49 dự án đầu tư sản xuất nông - lâm nghiệp, trong đó có 48 dự án của 47 đơn vị thuê đất, một dự án của một đơn
vị được giao đất với tổng diện tích đất lâm nghiệp đã giao và cho thuê là hơn
51 nghìn ha, bao gồm cho thuê đất 40.740 ha và giao rừng 9.417,24 ha Ngoài
ra, các đơn vị, doanh nghiệp trong tỉnh còn thực hiện 21 hợp đồng liên doanh, liên kết với diện tích hơn 6.000 ha, đồng thời tổ chức ký kết 339 hợp đồng giao khoán quản lý, bảo vệ rừng theo Nghị định 135/2005/NĐ-CP cho 367 hộ dân với tổng diện tích giao khoán là hơn 4.000 ha
Theo tác giả Dương Văn Hùng, (2009) [8] Việc giao đất, giao rừng là một việc làm cần thiết và phù hợp với người dân và được người dân trong thị trấn hưởng ứng tích cực Sau khi nhận đất, nhận rừng người dân đã chú trọng phát triển, sử dụng đất đai tài nguyên môi trường một cách hiệu quả, bền vững không còn tình trạng lãng phí Các hộ gia đình được nhận đất, nhận rừng cũng ý thức được vai trò và trách nhiệm làm chủ trên diện tích đất rừng được giao nên tổ chức quản lý, bảo vệ rừng tốt hơn Tiêu biểu Lệ Ninh là một địa phương vùng đồi núi của huyện Lệ Thủy có tổng diện tích đất tự nhiên
1135 ha, tuy diện tích không lớn nhưng trên địa bàn còn có nhiều rừng nguyên sinh và nhiều loài động vật quý hiếm Đời sống của người dân ở đây còn nghèo họ sinh sống chủ yếu dựa trên nghề rừng các ngành sản suất trồng cây lương thực, hoa màu còn kém phát triển bởi nơi đây khí hậu rất khắc
Trang 15nghiệt Song bên cạnh đó địa phương có nguồn tài nguyên dồi dào về đất, nước, sinh vật đây là điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh công tác giao đất giao rừng Và kết quả đạt được công tác giao đất, giao rừng đã tạo công ăn việc làm cho hàng chục người lao động và đưa các hộ gia đình từ nghèo đói, thiếu thốn trở nên khá giả đầy đủ, tạo điều kiện cho hàng trăm trẻ em được đi học Tóm lại việc giao đất, giao rừng là một chủ trương đúng đắn, góp phần làm phát triển kinh tế cho người dân Và sau khi tìm hiểu tôi thấy thị trấn Lệ Ninh
đã thực hiện việc giao đất, giao rừng rất đúng với quy trình của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đề ra
2.2 Tổng quan khu vực thực tập
2.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1.1.Tăng trưởng kinh tế
- Tình hình kinh tế của xã trong những năm gần đây đã có bước phát triển và đạt được những thành tựu quan trọng Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng lên đáng kể Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt bình 11%/năm Thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng lên, năm 2005 đạt 3,32 triệu đồng/người/năm, năm 2009 tăng lên 5,86 triệu đồng/người/năm, năm 2010 đạt 7,5 triệu đồng/người/năm
2.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Kinh tế của xã những năm gần đây liên tục tăng trưởng, phát triển khá tốt, nhưng mức độ chuyển dịch cơ cấu sang các ngành công nghiệp - dịch vụ còn chậm Cơ cấu kinh tế của xã vẫn chủ yếu dựa vào nông, lâm nghiệp Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển, chủ yếu là một số nghề thủ công truyền thống phục vụ nhu cầu của nhân dân Thương mại - dịch
vụ có phát triển nhưng chủ yếu là kinh doanh, dịch vụ ở quy mô hộ gia đình nên giá trị kinh doanh dịch vụ không cao Cơ cấu kinh tế của xã tập trung chủ yếu vào các ngành sau:
+ Ngành nông, lâm thủy sản chiếm 93,6%
+ Ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 4,2%
Trang 16+ Ngành thương mại - dịch vụ chiếm 2,12%
Nhìn vào cơ cấu kinh tế của xã cho thấy, để đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế ổn định, vững chắc đòi hỏi các cấp, các ngành của xã phải tích cực chuyển đổi kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế một cách hợp lý hơn
2.2.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Nông, lâm nghiệp thủy sản:
+ Ngành nông, lâm nghiệp luôn giữ vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế, là nguồn sống cơ bản của đại bộ phận dân cư Những năm qua mức tăng trưởng tương đối ổn định, sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường và hiệu quả kinh tế Tuy nhiên tỷ trọng giữa ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ còn chưa cân đối, ngành trồng trọt vẫn chiếm chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp
- Trồng trọt:
+ Là ngành sản xuất chính trong sản xuất nông, lâm nghiệp Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất theo hướng thâm canh, sản xuất hàng hóa có nhiều tiến bộ, đạt hiệu quả giúp đời sống nhân dân được nâng lên một bước cơ bản Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản không ngừng tăng Nhiều giống lúa, ngô có năng xuất cao đưa vào sản xuất ngày càng nhiều Hiện nay 100% diện tích lúa, ngô được trồng bằng giống kỹ thuật năng xuất cao Tổng sản lượng lương thực hàng năm đều tăng Lương thực bình quân quy thóc hiện ước đạt 380 kg/người/năm
- Lâm nghiệp:
+ Bước đầu khuyến khích nhân dân phát triển mô hình kinh tế VACR kết hợp mô hình kinh tế vườn rừng với kinh tế VAC nên đã góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế hộ gia đình Tính từ năm 2006 đến nay toàn xã đã trồng được trên 400 ha rừng, nâng tỷ lệ độ che phủ rừng lên trên 52% Bảo vệ tốt
Trang 171021 ha rừng khoanh nuôi, phòng hộ, hiện tượng chặt phá rừng, khai thác lâm sản trái phép, cháy rừng không xảy ra
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
+Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại xã chưa được phát triển, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là chế biến đường mật, xay xát, chế biến lương thực và một số nghề thủ công truyền thống như đan lát, sửa chữa dụng
Trang 18cụ sản xuất Một số cơ sở khai thác đá, cát, sỏi khu vực ven sông suối, một số
cơ sở sản xuất gạch, sản xuất gỗ thành phẩm từ gỗ soan nhưng nhìn chung ở quy mô nhỏ chủ yếu phục vụ nhu cầu của nhân dân chưa được mở mang quy
mô thành nghề thu hút lao động, tạo việc làm và thu nhập cho nhân dân
* Nhìn chung, ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã có quy mô nhỏ, sản xuất thủ công và chỉ chủ yếu để phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong địa phương, chủng loại ít, giá trị kinh tế thấp nên chưa vươn ra trao đổi được ở các vùng khác
- Ngành dịch vụ - thương mại:
+Hoạt động thương mại - dịch vụ chỉ phát triển ở nơi đông dân cư dưới hình thức hộ gia đình tự mở kinh doanh: như ăn uống, giải khát, tạp hoá vv mang tính chất nhỏ lẻ, tự phát Tuy nhiên cũng đã góp phần làm cho hàng hoá lưu thông trên thị trường ngày càng đa dạng và phong phú Hiện nay hệ thống chợ của xã đã đầy đủ nên trong tương lai nếu được quan tâm chú trọng thì đây cũng là ngành giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân một cách đáng kể
2.2.2 Dân số, lao động - việc làm và thu nhập
2.2.2.1 Dân số
- Theo thống kê, dân số toàn xã Trì Quang hiện nay là 4.012 nhân khẩu với 936 hộ gia đình Quy mô hộ gia đình trung bình là 4,28 người/hộ Trên địa bàn xã có 6 dân tộc anh em cùng chung sống trong đó dân tộc Kinh chiếm trên 70%
2.2.2.2 Lao động - việc làm
- Tổng số lao động trong độ tuổi là 2.333 người chiếm khoảng 58 % dân
số trong toàn xã, bình quân 2,5 lao động/hộ trong đó lao động nông - lâm nghiệp có 2.183 người, chiếm 93% và lao động phi nông nghiệp chiếm 07% dân số
Trang 19- Nguồn lao động của xã khá dồi dào nhưng chất lượng lao động chưa cao, chưa đồng đều Lao động chủ yếu là phục vụ sản xuất nông nghiệp, chỉ vào thời
kỳ sau thu hoạch nông vụ mới có một số lao động đi làm thuê hay buôn bán nhỏ trong thành phố, số lượng lao động này hàng năm không ổn định, phụ thuộc vào thời vụ và tình hình thị trường Trong thời gian tới, để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu cấy trồng thì việc đào tạo, nâng cao chất
lượng trình độ lao động là vấn đề cần quan tâm đặc biệt
2.2.2.3 Thu nhập và mức sống
- Kết quả của sự điều hành năng động, quyết liệt của chính quyền các cấp, sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ từ xã đến thôn và sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân cũng như hiệu quả từ các chương trình, dự án được triển khai trên địa bàn xã Đời sống của nhân dân liên tục được cải thiện, số hộ giầu và khá tăng nhanh, số hộ đói nghèo giảm đi rõ rệt Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11% Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 từ 3,32 triệu đồng/người/năm
đã tăng lên 7,5 triệu đồng/người/năm
* Nhìn chung cuộc sống của người dân đã được cải thiện đáng kể, các nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống như điện, nước… được tăng cường, góp phần nâng cao mức sống cả về vật chất và tinh thần cho nhân dân Đẩy lùi các tệ nạn
xã hội đáp ứng ngày càng tốt yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị ở địa phương Tuy vậy, hiện nay Trì Quang vẫn là xã thuộc trương trình 135 của Chính Phủ dành cho các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi
2.2.3 Vị trí địa lý
- Trì Quang nằm ở phía Nam huyện Bảo Thắng, có tổng diện tích tự nhiên là 3,993.49 ha Vị trí địa lý của xã trong khoảng toạ độ từ 22016’27’’ đến
22021’02’ vĩ độ Bắc và từ 104012’49’’ đến 104017’19’’ kinh độ Đông
+ Phía Bắc giáp xã Xuân Quang
+ Phía Đông và Nam giáp huyện Bảo Yên
+ Phía Tây giáp thị trấn Phố Lu
+ Phía Tây Nam giáp xã Phố Lu
Trang 20- Trung tâm xã cách Thị trấn Phố Lu (trung tâm huyện lỵ huyện Bảo Thắng) khoảng 12 km, xã không có quốc lộ chạy qua nên hạn chế trong việc giao lưu phát triển kinh tế- xã hội với các xã, thị trấn trong và ngoài huyện
2.2.4 Đặc điểm địa hình, địa mạo
- Trì Quang có địa hình đặc thù của xã khu vực trung du miền núi, địa hình xã bao gồm những dải núi thấp và các đồi bát úp có độ cao < 365 m xen
kẽ các vùng trũng thấp Nhìn chung địa hình, địa mạo của xã không phức tạp, khá thuận lợi cho phát triển nông - lâm nghiệp và các ngành kinh tế khác
2.2.5 Khí hậu thời tiết
- Trì Quang mang nền khí hậu nhiệt đới gió mùa Hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa:
+ Mùa khô: bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình
từ 22-230C; tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình 30-320C Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình từ 14-150C Biên độ nhiệt ngày và đêm chênh nhau 7- 80C, đặc biệt vào các tháng 4,5,9,10, sự chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp rất lớn Nhiệt độ cao nhất 400C, nhiệt độ tối thấp nhất 10C Tổng tích ôn trung bình năm 8000- 85000C Độ ẩm trung bình 85%,
số giờ nắng trong năm 1450-1600 giờ, lượng mưa trung bình 1400-1500 mm/năm, bình quân số ngày mưa 90-110 ngày/năm
+ Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 8
với số ngày mưa trung bình trong tháng là 14,9 ngày, tháng ít mưa nhất là tháng 12 với số ngày mưa trung bình là 2,7 ngày/ tháng
+ Gió: hướng gió thịnh hành hàng năm là gió Đông Nam Do là xã nằm
sâu trong đất liền nên nhìn chung Trì Quang ít chịu ảnh hưởng của bão.Do ảnh hưởng của địa hình, địa mạo mà vào các tháng 12, 1, 2 trên địa bàn xã có mưa phùn, tháng 11, 12 có sương mù Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã tương đối thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, và thảm thực vật nhiệt đới sinh trưởng và phát triển
Trang 212.2.6 Thuỷ văn và nguồn nước
- Do mang đặc điểm kiểu địa hình miền núi trung du nên trên địa bàn xã có nhiều suối nhỏ bắt nguồn từ trên núi chảy xuống Đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã
Trang 22Phần3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Thời gian và phạm vi thực hiện
3.1.1 Thời gian thực hiện
Thời gian thực tập từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017
3.1.2 Đối tượng
Các thành phần tham gia, các bên liên quan đến quá trình giao đất, giao
rừng và tác động của công tác, giao đất giao rừng đến người dân tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
3.1.3 Phạm vi thực hiện
Tìm hiểu và tiến hành thực hiện tiến trình giao đất, giao rừng tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai Bao gồm họp triển khai, đo đạc thực địa, lập hồ sơ, cây dựng bản đồ, và hoàn thiện hồ sơ, họp thông qua cấp xã và trình phê duyệt
3.2 Nội dung thực hiện
Để triển khai được đề tài theo mục tiêu đưa ra, với sự giúp đỡ của cán
bộ kỹ thuật Trung tâm quy hoạch Nông – Lâm nghiệp đã xác định được các nội dung cần triển khai như sau:
(i) Tìm hiểu cơ sở thực tiễn liên quan đến GĐGR tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang,huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
(ii) Đánh giá thực trạng tài nguyên đất lâm nghiệp tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
(iii) Trình tự giao đất giao rừng tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
(iv) Rút ra bài học từ thực tiễn công tác giao đất giao rừng tại thôn Tân Thượng, Xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Trang 233.3 Phương pháp tiến hành
3.3.1.Chuẩn bị
a) Thành lập hội đồng GĐGR:
- Thành lập Ban Chỉ đạo giao đất giao rừng cấp huyện
Ban Chỉ đạo giao đất giao rừng cấp huyện do UBND huyện quyết định thành lập, xây dựng, triển khai và thực hiện chương trình, kế hoạch giao rừng trên phạm vi của địa phương quản lý, tổ chức tập huấn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện giao rừng đối với UBND các xã, xem xét, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND huyện phê duyệt phương án giao rừng của cấp xã, tham mưu cho UBND huyện quyết định về việc giao rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
- Thành lập Hội đồng giao đất giao rừng cấp xã
Hội đồng giao đất giao rừng cấp xã do UBND xã quyết định thành lập, trong đó: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, Hội Nông dân và một số đoàn thể liên quan, đại diện trưởng các thôn trong xã, cán bộ theo dõi về lâm nghiệp, kiểm lâm địa bàn, địa chính xã Trường hợp xã đã thành lập hội đồng giao đất thì bổ sung nhiệm vụ cho Hội đồng giao đất để
thực hiện nhiệm vụ giao rừng của xã
- Hội đồng giao đất giao rừng có trách nhiệm:
+Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức cho các tổ chức và nhân dân trong xã học tập chủ trương, chính sách của Nhà nước về giao rừng, cho thuê rừng, về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng
+ Xây dựng phương án giao đất gắn với giao rừng của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất giao rừng, cộng đồng dân cư thôn được giao đất giao rừng
- Trong trường hợp cần thiết Hội đồng giao đất giao rừng có thể thành lập tổ công tác về giao đất giao rừng của xã để thực hiện các công việc chuyên môn, giúp việc cho Hội đồng, thành viên của tổ có đại diện UBND xã,
Trang 24cán bộ chuyên môn về lâm nghiệp, địa chính, trưởng thôn, cán bộ về điều tra
quy hoạch rừng và đại diện cho các tổ chức có sử dụng rừng trên địa bàn xã
b) Thu thập các tài liệu liên quan:
Tiến hành thu thập các tài liệu liên quan phục vụ công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác GĐGR, cụ thể:
- Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng Thu thập các số liệu về tình hình dân sinh kinh tế xã hội (dân số, dân tộc, số hộ nhân khẩu, lao động, tình hình sản xuất nông lâm nghiệp, chăn nuôi, tình hình đời sống nhân dân, các phong tục tập quán sử dụng tài nguyên rừng ) nhằm mục đích đánh giá được nhu cầu và khả năng nhận rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
- Bản đồ địa giới hành chính xã theo Quyết định 364 Bản đồ quy hoạch
3 loại rừng, bản đồ kiểm kê rừng, bản đồ giao đất, giao rừng các năm của xã thôn Tân Thượng, xã Trì Quang Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của thôn Tân Thượng, xã Trì Quang mới nhất đã được phê duyệt
c) Chồng xếp các loại ranh giới lên bản đồ phục vụ ngoại nghiệp
- Chồng xếp ranh giới xã lên bản đồ (lấy ranh giới theo Quyết định 364 làm gốc) kết hợp với khảo sát thực địa để sơ bộ xác định ranh giới huyện, xã
giữa bản đồ và thực địa
- Chồng xếp và đưa ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô lên bản đồ ngoại nghiệp trên cơ sở kết quả bản đồ rà soát 3 loại rừng
- Chồng xếp ranh giới giao đất của các đợt trước đây trên địa bàn xã để xác định diện tích đất lâm nghiệp do UBND đang quản lý
- Chuyển hoạ ranh giới của tất cả các tổ chức đang sử dụng đất đai trên địa bàn xã lên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 (Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng và các tổ chức khác nếu có)
d) Sơ thám hiện trường
- Xác định lại tọa độ hệ thống đường ô tô và điều chỉnh cho phù hợp giữa bản đồ và thực địa làm căn cứ xác định lại địa vật khu vực điều tra
Trang 25- Đánh giá chất lượng của bản đồ địa hình, dự kiến đo đạc bổ sung trong quá trình ngoại nghiệp sau này
- Xác định sơ bộ khối lượng diện tích rừng và đất lâm nghiệp dự kiến đưa vào lập phương án giao rừng, số hộ, cộng đồng đưa vào lập phương án
- Lập bản đồ (hoặc sơ đồ), thống kê số hộ gia đình, cộng đồng dự kiến đưa vào lập phương án giao đất
- Phản hồi chính thức về khối lượng diện tích, loại đất, loại rừng đưa vào lập phương án GĐGR tới ban chỉ đạo cấp huyện, ban QLCT UN-REDD Lào Cai cho ý kiến đồng thuận
- Xây dựng và thống nhất kế hoạch điều tra thực địa (xác minh đặc điểm khu rừng)
e) Chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm và các tài liệu liên quan
- Chủ nhiệm dự án căn cứ vào nội dung công việc, kế hoạch chi tiết của từng hoạt động để tiến hành chuẩn bị dụng cụ ký thuật, công cụ hỗ trợ để triển khai thực hiện
f) Tiến hành Họp thôn
- UBND huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với UBND
xã và đơn vị tư vấn tổ chức họp dân để phổ biến chủ trương, chính sách của Nhà nước về giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp Thống nhất quyền lợi và nghĩa vụ của chủ rừng sau khi được giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp, hướng dẫn đăng ký danh sách các hộ gia đình, cá nhân xin giao đất gắn với giao rừng và phải lập thành biên bản
- Thông qua đơn đề nghị Nhà nước giao rừng cho hộ gia đình, các nhân và cộng đồng dân cư thôn Đơn phải nêu rõ địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng rừng và các thông tin liên quan khác
- Thông qua kế hoạch quản lý, sử dụng rừng sau khi được Nhà nước giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp
Trang 263.3.2 Xác định đặc điểm khu rừng giao
a) Xác định vị trí, ranh giới khu rừng
- Vị trí khu rừng giao được xác định bằng tên đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và tên tiểu khu, khoảnh, lô rừng Nhà nước sẽ giao -Sử dụng bản đồ đó đối chiếu với thực địa để xác định tên tiểu khu, khoảnh, lô rừng sẽ giao Trường hợp cấp tỉnh chưa phân chia rừng thành tiểu khu, khoảnh, lô thì tỉnh đó phải thực hiện việc phân chia rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để làm căn cứ xác định vị trí khu rừng giao
-Ranh giới khu rừng Nhà nước giao, cho thuê, thu hồi là ranh giới của tiểu khu, khoảnh hoặc là ranh giới của lô rừng đó Giao điểm giữa các lô, giữa các khoảnh, giữa các tiểu khu và giao điểm về ranh giới rừng giữa các chủ rừng phải được đánh dấu bằng cột mốc ổn định
-Bản đồ dùng để xác định vị trí, ranh giới khu rừng sử dụng bản đồ địa hình hệ VN 2000 do ngành tài nguyên và môi trường cung cấp Tuỳ theo quy
mô về diện tích khu rừng giao để sử dụng một trong các bản đồ có tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000
b) Xác định, phân loại trạng thái rừng
- Lô rừng khi giao phải xác định được trạng thái của lô rừng đó Trong
một lô có thể có những trạng thái rừng khác nhau, nhưng diện tích của một trạng thái nào đó trong lô không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định về việc phân lô theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Đất có rừng trồng chưa thành rừng: là đất đã trồng rừng nhưng cây
trồng có chiều cao trung bình chưa đạt 1,5 m đối với các loài cây sinh trưởng chậm hay 3,0 m đối với các loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ < 1.000 cây/ha
Trang 27- Đất trống có cây gỗ tái sinh: là đất chưa có rừng quy hoạch cho mục
đích lâm nghiệp, thực vật che phủ gồm cây bụi, trảng cỏ, lau lách và cây gỗ tái sinh có chiều cao 0,5 m trở lên đạt tối thiểu 500 cây/ha
- Đất trống không có cây gỗ tái sinh: là đất chưa có rừng quy hoạch cho
mục đích lâm nghiệp gồm đất trống trọc, đất có cây bụi, trảng cỏ, lau lách, chuối rừng, chít, chè vè v.v…
- Núi đá không cây: là núi đá trọc hoặc núi đá có cây nhưng chưa đạt tiêu
chuẩn thành rừng Tên trạng thái rừng phải thể hiện được 4 đặc điểm của rừng gồm: Nguồn gốc hình thành, điều kiện lập địa, loài cây, trữ lượng của loại rừng đó Ví dụ: Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh giàu được giải thích như sau: Rừng gỗ tự nhiên (nguồn gốc hình thành là rừng tự nhiên) núi đất (điều kiện lập địa là núi đất) lá rộng thường xanh (theo loài cây là lá rộng thường xanh) giầu (theo trữ lượng là rừng giầu) Trên cơ sở đó có thể thiết lập được hệ thống tên trạng thái rừng cho tất cả các kiểu rừng Việt Nam
c) Xác định diện tích khu rừng
- Diện tích khu rừng giao là diện tích mà tại đó chủ rừng thực hiện các
hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, bao gồm diện tích có rừng và các khoảng trống trong rừng theo các khái niệm hiện hành về rừng
- Đo diện tích: sử dụng bản đồ VN2000 (tỷ lệ 1/10.000), bằng phương
pháp chuyên gia kết hợp máy định vị GPS để tiến hành đo đạc xác định ranh giới các lô đất, lô rừng ngoài thực địa
- Đo toàn bộ diện tích khu rừng dự kiến giao với sự hỗ trợ của các phần mềm Mapsource, Mapinfor để thể hiện lên bản đồ giao đất theo lô, khoảnh, tiểu khu và theo phân vùng quản lý của thôn, bản Quá trình đo tại thực địa, tiến hành đánh dấu điểm đo bằng sơn đỏ trên vật liệu bền vững (đá tảng, gốc cây lớn hoặc đống cọc gỗ), ghi toạ độ điểm
- Sự tham gia của người dân, chủ rừng kết hợp tổ công tác giao đất gắn với giao rừng và cán bộ đo đạc đến vị trí lô rừng mình đang quản lý Đi một vòng khép kín quanh lô rừng đó Cán bộ đo đạc sử dụng máy GPS cầm tay đo
Trang 28diện tích quanh lô, với mỗi điểm đo tiến hành vạch sơn lên vật liệu bền vững, thể hiện ranh giới với chủ rừng khác Lưu ý khi tiến hành đo đạc diện mỗi lô rừng bắt buộc phải có chủ rừng của các lô rừng giáp ranh đi cùng, nhằm tránh trường hợp sảy ra tranh chấp ranh giới
d) Xác định trữ lượng rừng
- Trữ lượng rừng (lâm phần) là tổng thể tích gỗ, hoặc số cây tre nứa trong lâm phần và thường được tính theo đơn vị m3/ha hoặc số cây/ha
- Đối với rừng chưa đủ tiêu chuẩn đo tính trữ lượng (Đường kính ở vị trí
ngang ngực D1.3 (tính từ mặt đất lên) < 5cm)
- Thu thập số liệu: xác định các chỉ tiêu: loài cây chủ yếu (rừng trồng là cây trồng chính), năm trồng, mật độ rừng (N/ha), chiều cao bình quân (m), đường kính gốc bình quân (cm) Đánh giá chất lượng rừng (tốt, trung bình, xấu) Kết hợp với hồ sơ thiết kế gốc để bổ sung thêm các thông tin khác
- Đối với lô rừng có đủ tiêu chuẩn để đo, tính trữ lượng rừng: (Đường
kính ở vị trí ngang ngực D1.3 (tính từ mặt đất lên) > 5cm)
- Trữ lượng rừng phải được xác định chi tiết đến từng lô riêng biệt
3.3.3 Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ
- UBND xã phối hợp với đơn vị tư vấn hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân
và cộng đồng dân cư làm hồ sơ giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp, đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất lâm nghiệp và nộp tại UBND xã
- Sau khi nhận được đơn kèm theo hồ sơ giao đất gắn với giao rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn UBND xã có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo Hội đồng giao đất gắn với giao rừng của xã thẩm tra về điều kiện giao đất gắn với giao rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư
+ Kiểm tra, xác định lại khu vực rừng dự kiến giao cho các hộ gia đình,
cá nhân và cộng đồng dân cư để đảm bảo các điều kiện, căn cứ giao đất gắn với giao rừng phù hợp với các quy định của pháp luật, khu rừng giao không
có tranh chấp
Trang 29- Hướng dẫn cho thôn họp toàn thể có đại diện các hộ gia đình của thôn để xem xét và đề nghị UBND xã kiểm tra phương án và điều chỉnh phương án giao đất gắn với giao rừng cho từng hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trong phạm vi thôn
- Xác nhận và chuyển đơn của các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đến tổ công tác giao đất gắn với giao rừng của huyện (thường trực là Phòng Tài nguyên và Môi trường)
3.3.4 Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ giao đất gắn với giao rừng của các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có trách nhiệm thẩm định về điều kiện giao đất, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật đất đai Sau đó gửi hồ sơ giao đất gắn với giao rừng cho Hạt Kiểm lâm huyện để thẩm định về điều kiện giao rừng
- Hạt Kiểm lâm sau khi nhận được hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, có trách nhiệm xem xét, cho ý kiến bằng văn bản về việc giao đất gắn với giao rừng và gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Phòng Tài nguyên và Môi Trường phối hợp với Hạt Kiểm Lâm lập tờ trình và hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Huyện ra quyết định giao đất gắn với giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
3.3.5 Quyết định việc giao đất gắn với giao rừng
- UBND huyện sau khi nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ giao đất gắn
với giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư của Phòng Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm xem xét và ra quyết định giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp
- Quyết định giao đất gắn với giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư được gửi đến UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT/ Kinh tế