Vốn pháp định kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: 600 tỷ VNĐ, tuy nhiên vốn đầu tư vào tài sản cố định là không lớn nên dễ thu hồi, việc sử dụng các khoản tín dụng sẵn có trên thị trường k
Trang 15 tác lực cạnh tranh của
Micheal Porter
Trang 2II Tổng quan về mô hình
III Ứng dụng vào phân tích ngành
IV Kết luận
Trang 4II Tổng quan về mô hình 5 áp lực cạnh tranh
1 Giới thiệu về mô hình
Mô hình Porter’s Five Forces
được xuất bản lần đầu trên tạp
chí Harvard Business Review
năm 1979 với nội dung tìm
hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận
trong kinh doanh Mô hình
này, thường được gọi là “Năm
lực lượng của Porter”, được
xem là công cụ hữu dụng và
hiệu quả để tìm hiểu nguồn
gốc lợi nhuận Quan trọng hơn
cả, mô hình này cung cấp các
chiến lược cạnh tranh để
doanh nghiệp duy trì hay tăng
lợi nhuận
Trang 5II Tổng quan về mô hình 5 áp lực cạnh tranh
1 Giới thiệu Mô hình
Trang 7Lợi thế theo quy mô
+ Phản ánh sự giảm xuống của chi phí trung bình nhờ tăng mạnh khối lượng sản phẩm
+ Lợi thế kinh tế theo quy mô của cá c doanh nghiệp hoạt động trong ngành càng lớn càng ngăn cản sự xâm nhập của các đối thủ mới
Trang 8công ty đạt hiệu quả lợi thế quy mô: Bảo Việt, Prudential, Dai- ichi…Điều này là rào cản cho các doanh nghiệp mới muốn xâm nhập ngành Tuy nhiên mức độ hiệu quả theo quy mô của các DN này vẫn còn nhiều hạn chế
Lợi thế theo quy mô
Trang 10hiện có trên thị trường nhìn
chung không mấy khác biệt
lớn(về lãi suất, thời hạn,
các ràng buộc, điều kiện
đáo hạn…) nên có thể nói
yếu tố này tạo sức hấp dẫn
của ngành
Sự khác biệt của sản phẩm
Trang 11Các ngành kinh doanh đòi hỏi nguồn vốn lớn chính là
1 rào cản cho các đối thủ mới không đủ tiềm lực tài
chính khi gia nhập
Trang 12Vốn pháp định kinh doanh bảo
hiểm nhân thọ: 600 tỷ VNĐ, tuy
nhiên vốn đầu tư vào tài sản cố
định là không lớn nên dễ thu
hồi, việc sử dụng các khoản tín
dụng sẵn có trên thị trường khá
dễ dàng(tiền vay ngân hàng,
tiền hợp đồng khách hàng…)
làm giảm rào cản về vốn cho
các công ty muốn xâm nhập
ngành kinh doanh bảo hiểm
nhân thọ
Các đòi hỏi về vốn
Trang 13Chi phí chuyển đổi
Chi phí người mua trả cho việc thay đổi mua từ người này chuyển sang người khác.
Khả năng tiếp cận kênh phân phối
Các kênh phân phối có ý nghĩa lớn đến HĐKD của doanh nghiệp Khả năng tiếp cận các kênh phân phối chứng tỏ ngành kinh doanh càng hấp dẫn.
Trang 14Chi phí chuyển đổi sản phẩm
của người mua không lớn (do
tính khác biệt giữa các sản
phẩm không cao)
• Chi phí chuyển đổi
• Khả năng tiếp cận kênh phân phối
Thị trường bảo hiểm nhân thọ
gặp thuận lợi trong việc tiếp cận
các kênh phân phối: hệ thống
mạng lưới văn phòng đại diện ở
các tỉnh, đại lí, tư vấn viên…
Trang 15Nguy cơ xâm nhập từ các nhà cạnh tranh tiềm ẩn
Trang 162.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Mức độ cạnh tranh các công ty trong ngành là tác lực thứ 2 trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh Đây là một áp lực thường xuyên và de dọa trực tiếp các công ty
Các đối thủ cạnh tranh đông đảo và có quy mô gần tương đương nhau
Tốc độ tăng trưởng của ngành:
Trang 172.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao
Sự thiếu vắng tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi
Trang 182.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Ngành có năng lực dư thừa
Tính đa dạng của ngành
Trang 192.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Sự đặt cược vào ngành cao
Cuộc cạnh tranh trong ngành ngày càng trở nên sôi động hơn nếu một loạt các hãng đặt cược cao vào ngành thành công trong cuộc cạnh tranh này
Các rào cản rút lui
Là các lá chắn rào cản việc rút lui của DN ra khỏi thị ngành đang hoạt động
Trang 20• Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Trong ngành bảo hiểm Việt Nam hiện nay có số
lượng khá lớn các công ty tham gia kinh doanh, đa
phần các công ty này có quy mô gần tương đương
nhau
Năng lực tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm
tăng mạnh thông qua vốn chủ sở hữu và dự phòng
nghiệp vụ làm cho khả năng thanh toán và mức giữ
lại của từng doanh nghiệp bảo hiểm nâng lên rõ
rệt, tăng khả năng nhận tái bảo hiểm
Trang 21• Tốc độ tăng trưởng của ngành
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng
năm của thị trường bảo hiểm Việt
Nam, nhất là trong thời gian 5 năm
gần đây tăng khoảng 22%, (theo báo
cáo đánh giá của Hiệp hội bảo hiểm
Việt Nam) đã cho thấy thế mạnh và
bước đột phá lớn của ngành bảo
hiểm Việt Nam
• Các rào cản rút lui
Có thể nhận định rằng, ngành kinh doanh bảo hiểm là 1 ngành lớn, với những yêu cầu về tài chính cao, với vốn điều lệ tối thiểu là 600 tỷ đồng (theo luật bảo hiểm), và những yếu cầu “ngặt nghèo” khác, dẫn đến việc các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhảy vào kinh doanh là 1 vấn đề cần phải xem xét đây là rào cản chuyên môn hóa về tài sản
Trang 22Sự có sẵn và hiệu quả của sản phẩm thay thế
Áp lực cạnh tranh sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với các sản phẩm trong ngành về giá, chất lượng , các yếu tố khác của môi trường
Chi phí của sản phẩm và dịch vụ thay thếChính là chi phí mà người tiêu dùng phải chịu khi quyết định từ
bỏ sử dụng sản phâm để lựa chọn một sản phẩm thay thế khác
Trang 23Các loại bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn…cũng
dần dần cải tiến và hoàn thiện Điều đó tạo khó
khăn không nhỏ cho các sản phẩm bảo hiểm
• Chi phí của sản phẩm và dịch vụ thay thế
Chi phí chuyển đổi hoặc kết thúc hợp đồng bảo hiểm
trước thời hạn thường khá lớn đối với khách hàng
Trang 24Yếu tố cạnh tranh Trọng số Đánh giá Điểm
1.Hiệu quả hoạt động của các sản
Trang 25Áp lực từ khách hàng xuất phát từ các điều kiện sau:
• Mức độ tập trung của người mua
• Số lượng người mua
• Chi phí chuyển đổi của người mua
• Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối với người mua
• Sự minh bạch của thị trường đối với người mua
Trang 26Mức độ tập trung của người mua
Trong ngành bảo hiểm đa số mỗi khách hàng chỉ kí kết một hợp đồng bảo hiểm, do đó công ty ít khi bị chi phối bởi số lượng hợp đồng bởi một người mua, dẫn tới sức mạnh đàm phán của người mua thấp
Số lượng người mua
Trong một vài năm trở lại đây thì số lượng hợp đồng tăng chậm so với tổng số tiền bảo hiểm do người dân đang thể hiện lòng tin vào ngành BHNT và giá trị của từng hợp đồng đang tăng rất nhanh
Chi phí chuyển đổi của người mua:
Khách hàng thường ít khi chuyển đổi qua công ty khác, ngoại trừ khách hàng đang gặp một số khó khăn về mặt tài chinh
Trang 27Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối với người mua
Trong ngành bảo hiểm đa số mỗi khách hàng chỉ kí kết một hợp đồng bảo hiểm, do đó công ty ít khi bị chi phối bởi số lượng hợp đồng bởi một người mua, dẫn tới sức mạnh đàm phán của người mua thấp
Sự minh bạch của thị trường đối với người mua:
Nhận thức của người dân về bảo hiểm còn nhiều hạn chế mà việc
tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo hiểm cho người dân một cách rộng rãi hình như chưa được quan tâm đúng mức
Trang 282.Số lượng người mua 0.054 2 0.108
3.Chi phí chuyển đổi của người mua 0.036 1 0.036
4.Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối với người mua
0.018 2 0.036
5.Sự minh bạch của thị trường đối với người mua 0.036 2 0.072
Trang 30Đối với ngành bảo
hiểm nhân thọ: nguồn
đầu vào của ngành
Trang 313.Chi phí chuyển đổi của người mua 0.018 3 0.054
4.Mức độ phụ thuộc của nhà cung ứng đối với người mua 0.018 3 0.054
5.Mức độ phụ thuộc của người mua đối với nhà cung cấp 0.018 3 0.054
6.Khả năng công ty có thể hội nhập từ phía sau 0.018 3 0.054
7.Khả năng nhà cung cấp có thể hội nhập từ phía trước 0.018 3 0.054